ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN ÁP
TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
Mục đích điều chỉnh điện áp Mục đích điều chỉnh điện áp
Điện áp tại các nút máy phát và phụ tải được duy trì trong phạm vi lâu
dài cho phép
Duy trì ổn định điện áp
Giảm thiểu trào lưu công suất phản kháng (giảm tổn thất RI2 và XI2)
1
1 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Mục đích điều chỉnh điện áp Mục đích điều chỉnh điện áp
Tổn hao CSPK theo mức mang tải của đường dây truyền tải
2 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Các phương tiện phát và tiêu thụ CSPK Các phương tiện phát và tiêu thụ CSPK
Máy phát điện
Đầu phân áp các máy biến áp
Tụ bù và kháng bù ngang
Tụ bù dọc
Các thiết bị FACTS
2
3 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Máy phát điện Máy phát điện
Sơ đồ véc tơ điều khiển điện áp máy phát
4 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Vai trò của hệ thống điều chỉnh kích từ Vai trò của hệ thống điều chỉnh kích từ
Giúp điều khiển ổn định điện áp (đầu cực máy phát điện, điện áp
thanh cái cao áp …)
Nâng cao ổn định cho hệ thống điện
3
5 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Sơ đồ cấu trúc điều khiển máy phát điện Sơ đồ cấu trúc điều khiển máy phát điện
6 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Sơ đồ cấu trúc hệ thống điều chỉnh kích từ Sơ đồ cấu trúc hệ thống điều chỉnh kích từ
4
7 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Sơ đồ cấu trúc hệ thống điều chỉnh kích từ Sơ đồ cấu trúc hệ thống điều chỉnh kích từ
Máy phát kích từ: Cung cấp dòng điện một chiều cho cuộn dây kích từ của
máy phát chính
Bộ phận điều chỉnh: Điều chỉnh dòng điện/điện áp cấp cho cuộn kích từ
Bộ phận đo lường và bù dòng tải: Đo lường giá trị điện áp (đầu cực máy
phát), so sánh với giá trị đặt. Thực hiện bù theo dòng tải (nếu cần)
Bộ phận ổn định các dao động công suất (power system stabilizer)
Các bộ phận bảo vệ: Bảo vệ quá kích thích, thiếu kích thích, v.v.
8 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Hệ thống kích từ sử dụng máy phát một chiều Hệ thống kích từ sử dụng máy phát một chiều
Máy phát một chiều cấp điện cho cuộn dây kích từ, thông qua hệ
thống chổi than
5
9 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Hệ thống kích từ sử dụng máy phát xoay chiều Hệ thống kích từ sử dụng máy phát xoay chiều
Máy phát kích từ xoay chiều. Dòng điện một chiều được tạo ra nhờ
hệ thống chỉnh lưu
10 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Kích từ không chổi than Kích từ không chổi than
Máy phát kích từ và bộ phận chỉnh lưu quay đồng trục với máy phát
chính
6
11 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Kích từ tĩnh Kích từ tĩnh
Điện áp đầu cực máy phát được sử dụng để chỉnh lưu và cấp cho
cuộn dây kích từ
12 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Ví dụ: Hệ thống kích từ NMTĐ Hòa Bình Ví dụ: Hệ thống kích từ NMTĐ Hòa Bình
7
13 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Đáp ứng của hệ thống kích từ Đáp ứng của hệ thống kích từ
Điện áp kích thích cực đại (excitation system ceiling voltage)
Dòng kích thích cực đại
Đáp ứng thời gian (mạch kín, mạch hở)
14 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Các chức năng điều khiển/bảo vệ Các chức năng điều khiển/bảo vệ
8
15 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Các chức năng điều khiển/bảo vệ Các chức năng điều khiển/bảo vệ
Chức năng điều khiển AC regulator, DC regulator
Điều khiển ổn định
Bảo vệ quá kích thích
Bảo vệ thiếu kích thích
Hệ thống bù dòng tải
16 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Giới hạn công suất phát của máy phát điện Giới hạn công suất phát của máy phát điện
Khả năng phát công suất máy phát bị giới hạn bởi các điều kiện
phát nóng dây quấnstator, phát nóng rotor, công suất tuabin, giới
hạn ổn định, phát nóng cực từ …
9
17 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Giới hạn công suất phát của máy phát điện Giới hạn công suất phát của máy phát điện
Giới hạn thiếu kích thích do phát nóng cực từ
18 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Giới hạn công suất phát của máy phát điện Giới hạn công suất phát của máy phát điện
Giới hạn quá kích thích
10
TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Giới hạn công suất phát của máy phát điện Giới hạn công suất phát của máy phát điện
Giới hạn phát nóng cuộn dây stator
TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Giới hạn công suất phát của máy phát điện Giới hạn công suất phát của máy phát điện
Ảnh hưởng của điện áp làm việc lên khả năng phát công suất
11
21 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Giới hạn công suất phát của máy phát điện Giới hạn công suất phát của máy phát điện
Ảnh hưởng của chế độ làm mát lên khả năng phát công suất
22 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Giới hạn công suất phát của máy phát điện Giới hạn công suất phát của máy phát điện
Đặc tính V-curve
12
23 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Bù sụt giảm điện áp Bù sụt giảm điện áp
Hệ thống kích từ có thể điều chỉnh điện áp tại thanh cái cao áp,
hoặc tại một điểm trong hệ thống, nhờ cơ chế bù sụt giảm điện áp
24 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Bảo vệ thiếu kích thích (UEL) Bảo vệ thiếu kích thích (UEL)
Ngăn ngừa máy phát làm việc ở tình trạng thiếu kích thích, dẫn đến mất ổn
định, hoặc phát nóng stator
Sử dụng tín hiệu dòng điện, điện áp hoặc CSPK của máy phát
13
25 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Bảo vệ thiếu kích thích Bảo vệ thiếu kích thích
Khi vận hành thiếu kích thích, hoặc với sự cố mất kích thích, máy phát
điện có thể bị mất đồng bộ với hệ thống
26 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Bảo vệ quá kích thích (OEL) Bảo vệ quá kích thích (OEL)
Ngăn ngừa tình trạng làm việc quá kích thích lâu dài
Khả năng làm việc quá kích thích thường được quy định bởi tiêu chuẩn ANSI
C50.13
Khi tác động, bảo vệ OEL sẽ làm giảm cưỡng bức dòng kích từ
14
27 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Bảo vệ V/Hz Bảo vệ V/Hz
Ngăn ngừa máy phát điện và máy biến áp tăng áp làm việc ở tình trạng quá kích
thích do điện áp tăng / tần số giảm
V/Hz limiter: Khống chế điện áp kích từ khi V/Hz vượt quá ngưỡng cho phép
V/Hz protection: Cắt điện máy phát khi tình trạng quá kích thích kéo dài quá thời
gian cho phép
28 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Thiết bị PSS Thiết bị PSS
Có chức năng ổn định các dao động công suất (dao động điện)
Được trang bị bổ sung (kênh phụ) của hệ thống kích từ
Cần thiết cho các hệ thống kích từ có hệ số khuếch đại lớn, thời gian đáp ứng
nhanh
Chỉnh định của hệ thống PSS cần dựa trên đặc tính của máy phát và hệ thống
điện.
15
29 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Các chế độ vận hành của hệ thống kích từ Các chế độ vận hành của hệ thống kích từ
Duy trì điện áp (AVR)
Điện áp được duy trì không đổi
Là chế độ được sử dụng phổ biến
Chế độ duy trì hệ số công suất
Điều khiển Q tỉ lệ với P
Sử dụng với một số tổ máy công suất nhỏ
Chế độ duy trì công suất phản kháng
Q của máy phát được duy trì không đổi (Chạy bù)
Chế độ điều khiển bằng tay (manual excitation)
30 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Mô hình hóa hệ thống kích từ Mô hình hóa hệ thống kích từ
Hằng số thời gian đáp ứng của máy phát khi không tải: Td0’
Efd: Điện áp đưa vào cuộn kích từ
Et: Điện áp đầu cực máy phát
16
31 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Mô hình máy phát một chiều Mô hình máy phát một chiều
32 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Mô hình máy phát một chiều Mô hình máy phát một chiều
17
33 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Mô hinh máy phát xoay chiều Mô hinh máy phát xoay chiều
34 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Các bộ khuếch đại, so sánh và bù sụt áp Các bộ khuếch đại, so sánh và bù sụt áp
Khâu so sánh
Khâu khuếch đại
Bù sụt áp
18
35 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Mô hình bảo vệ thiếu kích thích Mô hình bảo vệ thiếu kích thích
36 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Mô hình bảo vệ quá kích thích Mô hình bảo vệ quá kích thích
19
37 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
2005) Một số sơ đồ cơ bản (IEEE Std 421.5--2005) Một số sơ đồ cơ bản (IEEE Std 421.5
Kích từ sử dụng máy phát một chiều (DC1A)
38 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
2005) Một số sơ đồ cơ bản (IEEE Std 421.5--2005) Một số sơ đồ cơ bản (IEEE Std 421.5
Kích từ sử dụng máy phát xoay chiều (AC4A)
20
39 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
2005) Một số sơ đồ cơ bản (IEEE Std 421.5--2005) Một số sơ đồ cơ bản (IEEE Std 421.5
Kích từ tĩnh (ST1A)
40 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Một số câu hỏi Một số câu hỏi
Hệ thống kích từ đáp ứng nhanh (hệ số khuếch đại lớn, hằng số thời gian nhỏ) có
ưu điểm gì ?
Vì sao cần chia tải CSPK cho các máy phát. Việc chia tải CSPK có thể được thực
hiện như thế nào
Vì sao cần sử dụng thiết bị bảo vệ thiếu kích thích ?
Khi máy phát bị mất đồng bộ với hệ thống điện, các chức năng bảo vệ nào của
máy phát sẽ khởi động / tác động
Các phương thức điều khiển của hệ thống kích từ và AVR: Giữ điện áp, giữ hệ số
công suất, giữ CSPK có thể được dùng trong những chế độ làm việc nào?
21
41 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Điều khiển đầu phân áp MBA Điều khiển đầu phân áp MBA
Thay đổi tỉ số biến đổi của MBA bằng việc điều chỉnh đầu phân áp
Việc điều chỉnh đầu phân áp làm thay đổi điện áp các cuộn dây MBA
Có thể thực hiện điều chỉnh dưới tải (OLTC, ULTC) hoặc điều chỉnh khi không có
tải
42 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Điều khiển đầu phân áp MBA Điều khiển đầu phân áp MBA
Sơ đồ khối điều khiển đầu phân áp (OLTC)
Khâu đếm thời gian: OTLC chỉ tác động khi điện áp nằm ngoài phạm vi trong thời
gian đủ lâu
22
43 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Điều khiển đầu phân áp MBA Điều khiển đầu phân áp MBA
Duy trì điện áp tại nút phụ tải (MBA hạ áp)
Góp phần điều chỉnh điện áp nút cao áp của NMĐ (MBA tăng áp)
Công suất phụ tải phụ thuộc (trong ngắn hạn) vào điện áp
Sử dụng đầu phân áp điều chỉnh dưới tải cho phép khôi phục điện
áp phụ tải, và công suất phụ tải nhanh chóng
44 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Điều khiển đầu phân áp MBA Điều khiển đầu phân áp MBA
OLTC có tác dụng phân bố lại CSPK trên các đường dây
Chỉ có tác dụng nếu hệ thống còn dự trữ CSPK
Khi điện áp sụt thấp, các OTLC của các MBA nối với cùng một
đường dây truyền tải có thể tác động theo dây chuyền
23
45 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Hiện tượng sụp đổ điện áp (voltage collapse) Hiện tượng sụp đổ điện áp (voltage collapse)
HTĐ đang vận hành trong tình trạng nặng tải, thiếu hụt CSPK
Sự cố dẫn đến cắt điện thêm một đường dây tải điện quan trọng, làm sụt
áp tăng. Tổn thất CSPK trong HTĐ tăng
Điện áp sụt giảm làm cho công suất của phụ tải sụt giảm (tạm thời)
Tác động của hệ thống OLTC và bản thân sự tự phục hồi của tải làm cho
sụt áp tăng trở lại.
Hệ thống OLTC lại tiếp tục làm việc, phục hồi điện áp ở các nút tải, điện
áp trên lưới truyền tải điện tiếp tục giảm. CSPK của các máy phát tiếp tục
tăng
Quá trình dẫn đến quá tải kích từ các máy phát: Hệ thống bảo vệ cắt kích
từ, thậm chí cắt máy phát
46 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Hiện tượng sụp đổ điện áp (voltage collapse) Hiện tượng sụp đổ điện áp (voltage collapse)
Quá trình giảm điện áp có thể diễn ra trong thời gian dài (hàng giờ)
24
47 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Hiện tượng sụp đổ điện áp (voltage collapse) Hiện tượng sụp đổ điện áp (voltage collapse)
Khi điện áp trên lưới truyền tải giảm quá thấp
Các rơ le bảo vệ có thể tác động: Bảo vệ quá dòng, bảo vệ khoảng cách
(do chồng lấn tải)
Các máy phát có thể bị mất đồng bộ và bị cắt ra khỏi hệ thống
Sự tác động của các rơ le bảo vệ làm chia tách HTĐ, có thể dẫn đến tình
trạng rã lưới
48 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Hiện tượng sụp đổ điện áp Hiện tượng sụp đổ điện áp
Dạng sóng điện áp và dòng điện khi xảy ra sụp đổ điện áp
VAN
VBN
VCN
U/ V
100
t/s
-0.4
-0.3
-0.2
-0.1
0.0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
0
-100
IA-1
IB-1
IC-1
I/ A
10
t/s
-0.4
-0.3
-0.2
-0.1
0.0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
0
-10
25
49 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Hiện tượng sụp đổ điện áp Hiện tượng sụp đổ điện áp
Các chức năng bảo vệ có thể tác động
87T
Relay so lệch khối
78
Rơ le mất đồng bộ
Rơ le chạm đất stator (95%)
59 N
Rơ le quá kích từ
Relay quá dòng
59F
50 51
Rơ le quá điện áp
Máy biến áp tự dùng
59 59 59
Rơ le mất kích từ
40
21
87L
21
87 87L L
21 N
21 N
Rơ le quá nhiệt
26
51
27
67
51
27
67
Rơ le thứ tự nghịch
46
64 F
Rơ le khoảng cách
Bảo vệ chống chạm đất cuộn rotor
21
Rơ le chạm đất (100%)
59N
Rơ le so lệch máy phát
87G
Rơ le công suất ngược
32
50 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Ví dụ mô phỏng Ví dụ mô phỏng
Mô phỏng sự cố mất tụ bù ngang, lưới điện 4 máy phát, tại t = 10s
Giả thiết: Phụ tải tại nút 9 được cấp điện thông qua máy biến áp có điều
áp dưới tải (OLTC)
26
51 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Ví dụ mô phỏng Ví dụ mô phỏng
OLTC chưa hoạt động: Tốc độ các máy phát:
52 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Ví dụ mô phỏng Ví dụ mô phỏng
OLTC chưa hoạt động : Điện áp tại thanh cái cao áp, nút 7 và 9
27
53 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Ví dụ mô phỏng Ví dụ mô phỏng
OLTC chưa hoạt động : Điện áp và CSPK máy 3 và 4
Giới hạn CSPK
Giới hạn CSPK
54 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Ví dụ mô phỏng Ví dụ mô phỏng
Khi OTLC hoạt động: tốc độ MF, vị trí đầu phân áp tại nút 9
28
55 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Ví dụ mô phỏng Ví dụ mô phỏng
Khi OTLC hoạt động: Điện áp tại nút 7 và 9 (phía 230kV)
56 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Ví dụ mô phỏng Ví dụ mô phỏng
Khi OTLC hoạt động: Điện áp và CSPK máy 3, 4
Giới hạn CSPK
Giới hạn CSPK
29
57 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Ví dụ mô phỏng Ví dụ mô phỏng
Có OLTC và rơ le OEL:Tốc độ các máy phát
58 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Ví dụ mô phỏng Ví dụ mô phỏng
Có OLTC và rơ le OEL:Vị trí nấc phân áp và điện áp tại thanh cái hạ áp,
nút 9
30
59 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Ví dụ mô phỏng Ví dụ mô phỏng
Có OLTC và rơ le OEL: Điện áp tại thanh cái cao áp, nút 7 và 9
60 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Ví dụ mô phỏng Ví dụ mô phỏng
Có OLTC và rơ le OEL: Điện áp và CSPK máy 3 và 4
Giới hạn CSPK
Giới hạn CSPK
31
61 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014
Ví dụ mô phỏng Ví dụ mô phỏng
Có OLTC và rơ le OEL: Tổng trở biểu kiến từ 9-7
32
62 TS. Nguyễn Đức Huy – Bộ môn Hệ thống điện, ĐHBKHN Tháng 12/2014

