
Đối tượng:
CNXN năm 2
ThS. Nguyễn Phú Hoài
BM Xét nghiệm, Khoa ĐD –
KTYH
phu.hoai.87@gmail.com
CÁC DÒNG TẾ BÀO MÁU
HỒNG CẦU

Proerythroblast
– Tiền nguyên
hồng cầu
LUCY ROBIN ERZA CINDY MIA
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
Erythroblast
basophil–
Nguyên hồng
cầu ưa kiềm:
nhuộm xanh
dương đậm
Erythroblast
polychromatophil–
Nguyên hồng cầu đa
sắc: bắt đầu tổng hợp
Hgb nên khi nhuộm
thấy màu hồng xen
dần vào màu xanh
Erythroblast
acidophil–Nguyên
hồng cầu ưa acid: tổng
hợp Hgb gần đầy đủ
nên nhuộm hồng đỏ
gần ngang với hồng
cầu trưởng thành
Reticulocyte –
Hồng cầu lưới
Tổng thời gian biết hóa từ tiền nguyên HC →HC lưới là 7 ngày
HC lưới trong tủy 24h, trong máu ngoại vi 24h →mất hoàn toàn vết tích của
nhân →HC trưởng thành

Hình đĩa lõm 2 mặt
Đường kính TB 7 –8 μm
Dầy 2 μm, trung tâm 1μm
→Tăng khả năng vận
chuyển khí, tăng tốc độ
khuếc tán khí và dễ dàng
biến dạng khi qua mao
mạch
HÌNH DẠNG
TBC không chứa nhân,
màu hồng da bò
Trên tiêu bản màu
hồng hoặc màu xanh
tím
Hạt đặc hiệu – không có hạt
Hồng cầu lưới có hạt nhỏ màu
xanh đen

Màng hồng cầu:
Lớp ngoài: gồm glycoprotein, glycolipid và acid
sialic –acid sialic tích điện âm giúp hồng cầu không
bị dính vào nhau
Lớp protein màng: protein xuyên màng (mặt ngoài)
và protein mặt trong
Lớp lipid màng: 65% phospholipid, 25% cholesterol,
10% glycolipid – chức năng giữ nguyên hình dạng
hồng cầu
Lớp trong cùng: gồm sợi vi thể, ống vi thể, phân tử
calmodulin và protein gắn Hgb
Yếu tố khác: G6PD, anhydrase carbonic và glutation
reductase – đảm bảo tính bền vững , tính thẩm thấu
của màng hồng cầu và sự trao đổi chất qua màng
hồng cầu
Các KN nhóm máu: carbonhydrate (ABO, Lewis, p,
I), protein (Rh, MNS, Kell, Kidd,…) chưa rõ nguồn
gốc (Dieg, Colton,…)
CẤU TRÚC
Gồm 2 thành phần chính:
màng hồng cầu và
hemoglobin
Màng hồng cầu: mang KN
nhóm máu và tạo nên sức
bền hồng cầu
Hemoglobin (Hgb): vận
chuyển Oxy và Carbonic Hgb – huyết sắc tố: nhân Heme và Globin

CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG CỦA HỒNG CẦU
HC chứa rất nhiều protein →áp thẩm keo cao hơn huyết tương rất nhiều
→nước có khuynh hướng di chuyển tự nhiên vào nội bào HC
Muối khoáng ngoài máu cao hơn trong HC →muối khoáng sẽ chạy vào
trong HC
→HC phải có năng lượng (ATP, NADH, NADPH) để duy trì hoạt động
sinh lý đồng thời bơm nước và muối khoáng ra ngoài (tránh bị trướng
nước to và vỡ)
2 chu trình năng lượng cơ bản của HC:
Embden –Meyerhof: yếm khí, chuyển hóa Glu (C6) →90% năng
lượng cho HC (E: pyruvate kinase –PK)
Pentose: hiếu khí, chuyển hóa Pen (C5) –E : glucose-6-phosphat-
dehydrogenase (G6PD); cung cấp ít năng lượng nhưng là con đường
duy nhất tạo ra NADPH dạng khử cho HC
Thiếu 1 trong 2 E trên thì HC sẽ thiếu sản phẩm cho chuyển
hóa oxy hóa khử →thiếu hụt năng lượng cần thiết cho các
bơm chuyển muối và nước ra ngoài →BN sẽ bị tiêu huyết

