intTypePromotion=1

Bài giảng Giun kim (Enterobius vermicularis)

Chia sẻ: Bui Ngoc Ngu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

0
252
lượt xem
49
download

Bài giảng Giun kim (Enterobius vermicularis)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Giun kim (Enterobius vermicularis)được biên soạn với mục tiêu: Mô tả được đặc điểm sinh học, chu kỳ của giun kim, phân tích được các đặc điểm dịch tễ và phương thức lây truyền của giun kim, giải thích được các tác hại của giun kim. trình bày được cách chẩn đoán xét nghiệm giun kim bằng phương pháp Graham, phân tích đựoc tính hiệu quả của phương pháp điều trị đặc hiệu kết hợp với các biện pháp phòng chống bệnh giun kim.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Giun kim (Enterobius vermicularis)

  1. GIUN KIM (Enterobius vermicularis)
  2. I. MỤC TIÊU 1. Mô tả được đặc điểm sinh học, chu kỳ của giun kim. kim. 2. Phân tích được các đặc điểm dịch tễ và phương thức lây truyền của giun kim 3. Giải thích được các tác hại của giun kim 4. Trình bày được cách chẩn đoán xét nghiệm giun kim bằng phương pháp Graham 5. Phân tích đựoc tính hiệu quả của phương pháp điều trị đặc hiệu kết hợp với các biện pháp phòng chống bệnh giun kim
  3. II. NỘI DUNG NỘI Giun kim là một loại giun nhỏ, hay gặp ở trẻ em. Giun kim phân bố rộng khắp trên thế em. giới, có cả ở xứ lạnh và xứ nóng. Bệnh giun nóng. kim mang tính chất gia đình và tập thể
  4. 1. Đặc điểm sinh học, chu kỳ của giun kim 1.1. Đặc điểm sinh học: Giun kim trưởng thành là loại giun rất nhỏ, mầu trắng, hai đầu thon nhọn. Con cái dài 9-11 mm, chỗ nhọn. rộng nhất là 0,5 mm, đuôi thẳng. Con đực dài 3-5 mm thẳng. và chỗ rộng nhất là 0,2 mm, đuôi cong về phía bụng, cuối đuôi có gai sinh dục. dục. Trứng giun kim có hình bầu dục bị lép một góc, mầu trắng trong nên trông giống như hình hạt gạo nếp. nếp. Trứng dài50 -60 m và rộng 30-35 m. dài50 30-
  5. Hình thể giun kim và trứng giun kim
  6. 1. Đặc điểm sinh học, chu kỳ của giun kim 1.2. Chu kỳ: Diễn ra theo sơ đồ: Người Ngoại cảnh 1.2.1. Chu kỳ bình thường: * Giai đoạn ở người: * Giai đoạn ở ngoại cảnh: Thời gian hoàn thành chu kỳ là 28 ngày, đời sống của giun kim là 2 tháng.
  7. Chu kỳ của giun kim
  8. 1.2.2. Chu kỳ bất thường (Hay hiện tượng tự tái nhiễm) Có những trường hợp, trứng giun kim phát triển, nở thành ấu trùng ở ngay hậu môn của bệnh nhân rồi bò ngược lên ống tiêu hoá đến manh tràng để ký sinh và phát triển thành giun trưởng thành.
  9. 2. Dịch tễ giun kim ở Việt Nam 2. Dịch tễ giun kim ở Việt Nam: Nguồn bệnh là những người có giun kim, mầm bệnh là trứng có ấu trùng, và đường nhiễm là đường tiêu hoá và tự nhiễm. Đường nhiễm lại có 2 hình thức nhiễm. nhiễm: nhiễm: Trực tiếp và gián tiếp. tiếp.
  10. 2.1. Các yếu tố nguy cơ gây nhiễm giun kim - Môi trường có trứng giun: Sàn nhà, bàn ghế, đồ chơi, chăn giun: chiếu trong các gia đình, tập thể có trẻ nhiễm giun kim đều có thể có trứng giun kim. Bộ môn KST trường ĐHYTN đã kim. nghiên cứu ở ngoại cảnh tại trường mầm non ĐHYTN, thu được kết quả sau: Mẫu sàn nhà có 20% số mẫu có trứng giun sau: 20% kim, bàn ghế 17,5%, đồ chơi 17,5%, móng tay của trẻ 29,91%. 17, 17, 29,91% - Tập quán sinh hoạt vệ sinh kém: Cho trẻ mặc quần hở đũng , kém: để trẻ mút ngón tay, cắn móng tay sẽ thành thói quen xấu, mất vệ sinh. sinh. - Sự hiểu biết về bệnh giun kim còn ít trong nhân dân. dân.
  11. 2.2. Đặc điểm dịch tễ giun kim ở Việt Nam - Giun kim do có chu kỳ phát triển không phụ thuộc vào những yếu tố điạ lý, khí hậu nên phân bố khắp mọi nơi.tuỳ thuộc vào vệ nơi. sinh cá nhân. nhân. - Tỷ lệ nhiễm giun ở Việt Nam tương đối cao: Trẻ em 47%, cao: 47% người lớn 20%. Trẻ em sống tập thể có tỷ lệ nhiễm cao hơn trẻ 20% em sống ở gia đình. đình. - Lứa tuổi nhiễm: Lứa tuổi trẻ em nhà trẻ mẫu giáo là lứa tuổi dễ nhiễm: bị nhiễm giun kim . Theo nghiên cứu của bộ môn KST, trường ĐHYTN tại trường mầm non ĐHYTN lứa tuổi 4 - 6 tuổi nhiễm 48,81% 48,81% cao hơn lứa tuổi (1- 3 tuổi) nhiễm 30,55%. 30,55% - Phân bố: Thường gặp ở các nhà trẻ, mẫu giáo . bố: * Bệnh có tính chất đặc hiệu về địch tễ: Bệnh có tính chất gia tễ: đình và tập thể vì dễ lây trong gia đình và tập thể (trường mầm non) có những trẻ bị nhiễm giun kim. kim.
  12. 3. Tác hại và biến chứng 3.1. Tác hại của giun kim: kim: Giun kim ăn thức ăn là những chất có ở trong ruột như thức ăn thừa của người, chất nhầy của ruột. Do đó dinh dưỡng ruột. của giun kim không gây tác hại lớn cho người mà chủ yếu gây kích thích, ảnh hưởng tới một số cơ quan Các triệu chứng lâm sàng thường gặp: gặp: - Trẻ bị ngứa hậu môn vào buổi tối nên hay quấy khóc về đêm. đêm. Quan sát sẽ thấy những nốt trích đỏ và thấy giun kim ở hậu môn. môn.
  13. 3. Tác hại và biến chứng - Có trường hợp bị lở ngứa ở cơ quan sinh dục do giun bò xuống để đẻ trứng. trứng. - Trẻ có nhiều giun hoặc nhiễm giun nhiều lần có thể bị rối loạn thần kinh (hay quấy khóc về đêm, mất ngủ, đái dầm, run tay). tay). - Một số trường hợp, ruột có thể bị viêm kéo dài khi trẻ nhiễm giun nhiều lần dẫn đến rối loạn tiêu hoá trẻ kém ăn và hậu quả là suy dinh dưỡng Ngoài ra có thể có triệu chứng phân lỏng, đôi khi có nhầy máu lẫn giun kim. kim.
  14. Giun kim ở hậu môn
  15. 3.2. Biến chứng bệnh giun kim Giun kim có thể chui sâu vào thành ruột tạo thành những u nhỏ hoặc vào thực quản, hốc mũi, phổi, cổ tử cung gây viêm ở những nơi đó. Giun kim còn có thể gây đó. viêm ruột thừa hay giun vào buồng trứng gây những u nhỏ.
  16. 4. Chẩn đoán 4.1. Chẩn đoán lâm sàng: Dựa vào triệu chứng ngứa hậu môn sàng: và quan sát thấy giun. giun. 4.2. Chẩn đoán xét nghiệm: nghiệm: Thường dùng phương pháp Graham: Cắt băng dính trong Graham: thành những mảnh nhỏ, kích thước 3 x 2 cm, áp mặt dính vào hậu môn người bệnh rồi lấy ra dán vào lam kính để soi kính hiển vi. vi. Chú ý: Là phải đeo găng tay khi làm xét nghiệm để đảm bảo vệ sinh và làm xét nghiệm vào buổi sáng khi bệnh nhân chưa rửa hậu môn thì mới chính xác Các tuyến y tế cơ sở có kính hiển vi đều làm được xét nghiệm tìm trứng giun kim bằng phương pháp Graham
  17. 5.2. Điều trị 5.2.1. Nguyên tắc điều trị: Phải điều trị hàng loạt cho cả gia trị: đình và tập thể. Phải kết hợp giữa điều trị và phòng bệnh để thể. chống tái nhiễm. nhiễm. 5.2.2. Thuốc điều trị: trị: - Mebendazol: Trước đây thường dùng biệt dược Vermox Mebendazol: viên đóng hàm lượng 100 mg. uống 1 viên vào buổi sáng, sau mg. 2 tuần uống nhắc lại 1 viên. viên. Chống chỉ định: Trẻ em dưới 2 tuổi, người có thai. định: thai. Hiện nay thường dùng biệt dược Fugaca và Mebendazol dạng viên quả núi đều đóng hàm lượng 500 mg điều trị một liều duy nhất, uống vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc sáng sớm. sớm.
  18. 5.2. Điều trị 5.2.2. Thuốc điều trị: - Albendazol (Zentel) viên 200 mg: Điều trị cho người lớn và trẻ em liều như nhau, 400mg uống 1 lần duy nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc sáng sớm. Chống chỉ định: Phụ nữ có thai, trẻ em dưới 2 tuổi. - Pyrantel pamoat (Combantrin) (Panatel) viên 125 mg hoặc 250mg: Điều trị 10 mg / kg liều duy nhất. - Chống chỉ định: Trẻ em < 6 tháng, phụ nữ có thai, người định: bị suy gan. gan. Tẩy giun kim có thể tẩy tại nhà giống như tẩy giun đũa, giun tóc
  19. 5.2. Điều trị 5.3. Điều trị hàng loạt: Cho cả gia đình và tập thể nhằm giải loạt: quyết khâu nguồn bệnh, diệt giun trên cơ thể người bệnh sẽ hạn chế được trứng giun phát tán ở môi trường. Thường dùng trường. Mebendazol (hoặc với trẻ em dưới 2 tuổi, trên 6 tháng thì dùng Pyrantel pamoat) uống các đợt cách nhau 3 tháng Nói chung với tất cả các loại thuốc giun không nên điều trị khi bệnh nhân đang bị bệnh cấp tính, những người có tiền sử mẫn cảm với thuốc hoặc suy gan, suy thận. Khi uống các thận. loại thuốc giun không nên uống bia, rượu. rượu.
  20. 6. Phòng bệnh 6.1. Nguyên tắc - Phải kết hợp giữa phòng bệnh với điều trị để chống tái nhiễm. nhiễm. - Với các tập thể nhiễm giun kim cao cần điều trị hàng loạt để chống tái nhiễm. nhiễm. - Vì giun kim có tuổi thọ ngắn nên nếu phòng chống nhiễm lại một cách tích cực thì có thể không cần dùng thuốc điều trị bệnh cũng tự khỏi. khỏi.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản