
BÀI 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN HỒ QUANG TAY

1.1. SƠ LƯỢC VỀ KÍ HIỆU, QUY ƯỚC CỦA MỐI HÀN
•1.1.1. Cách biểu diễn mối hàn trên bản vẽ:
•Khi biểu diễn không phụ thuộc vào phương pháp hàn.
•- Mối hàn nhìn thấy, được biểu diễn bằng "nét liền cơ bản"
(hình 1.1)
•- Mối hàn khuất được biểu diễn bằng "nét đứt" (hình 1.2)
•- Mối hàn điểm nhìn thấy được biểu diễn bằng dấu "+" nét
liền cơ bản. (hình 1.3)

1.1. SƠ LƯỢC VỀ KÍ HIỆU, QUY ƯỚC CỦA MỐI
HÀN
•1.1.2. Quy ước ký hiệu mối hàn trên bản vẽ.
•Ký hiệu mối hàn hồ quang tay bằng chữ cái in hoa là chữ (T). Mối
hàn chính được ghi ở trên (hình 1.6) và phía phụ ghi ở dưới (hình
1.7) nét gạch ngang của đường dóng chỉ vị trí đường hàn.
- Dùng chữ cái (in thường) và kèm
theo các chữ số để chỉ kiểu liên
kết hàn.
m - liên kết hàn giáp mối.
t - liên kết hàn chữ T.
g - liên kết hàn góc.
c - liên kết hàn chồng.
đ - liên kết hàn chốt.

•1.2.1. Dụng cụ trong hàn điện và công dụng của nó.
•a. Kính hàn
•Gồm có hai loại: Đội mũ và cầm tay
•- Dùng để bảo vệ mắt và da mặt khỏi các tác nhân có hại của tia hồ
quang điện
•- Lọc tia tử ngoại và làm giảm cường độ ánh sáng để điều khiển
que hàn, quan sát mối hàn
•b. Dây hàn
•Làm nhiệm vụ dẫn điện, lõi làm bằng kim loại mềm như đồng bên
ngoài bọc lớp cao su cách điện
•Chú ý: Khi thực tập không được kéo lê dây hàn trên nền xưởng và
không để dây chạm vào các vật kim loại nóng chảy
1.2. CÁC LOẠI MÁY HÀN ĐIỆN HỒ QUANG
TAY VÀ DỤNG CỤ CẦM TAY

•1.2.1. Dụng cụ trong hàn điện và công dụng của nó.
•c. Kìm hàn
•- Kìm kẹp điện cực có tay cầm để hàn an toàn
•- Kìm mass (dùng để đấu mass)
•d. Đục
•Dùng sửa các mép hàn trước khi hàn theo yêu cầu
1.2. CÁC LOẠI MÁY HÀN ĐIỆN HỒ QUANG
TAY VÀ DỤNG CỤ CẦM TAY
Hình1.9: các dụng cụ hàn

