Bài 3: hàn đường thẳng trên mặt phẳng ở vị trí
hàn bằng
3.1. CHUẨN BỊ CÁC LOẠI DỤNG CỤ, THIẾT BỊ
HÀN VÀ PHÔI HÀN
- Dụng cụ, Thiết bị: Máy hàn, kính hàn.
- Máy hàn điện xoay chiều, một chiều.
- Máy sấy khô que hàn.
- Bàn hàn, ghế hàn.
- Dưỡng kiểm.
- Dụng cụ hàn: Búa nguội, búa gõ xỉ, kìm
rèn, bàn chải sắt, thước lá.
- Phôi: Kích thước của phôi là 300 x50 x 4,5
- Que hàn.
Yêu cầu phôi phải được nắn phẳng và đánh
sạch các rỉ bẩn vầ phải vạch dấu trước khi
hàn (Hình 3.1)
3.2. CHỌN CHẾ ĐỘ HÀN
- Cường độ dòng điện hàn Ihb = ( + .*d)*d
Trong đó:
= 6, = 20
- Góc độ que hàn
+ Que hàn tạo với mặt phẳng vt hàn một góc từ 60 85o
+ Trục que hàn tạo với hai bên của trục đương hàn một góc là
90o (Hình 3.2)
3.3. CHỌN CÁCH DAO ĐỘNG QUE HÀN
3.4. KĨ THUT HÀN ĐƯỜNG THẲNG
3.4.1. Đặc điểm công nghệ khi hàn đường thẳng.
- Vị trí tương đối của bể hàn: Nằm trên bề mặt của tấm kim loại:
Kim loại lỏng trong bể hàn được giới hạn bởi đường kết tinh và
đường nóng chảy, dưới đáy bể hàn hợp kim chưa nóng chảy
(trừ khe hở lắp ghép). Như vậy kim loại lỏng trong bể hàn ít
nguy tràn ra khỏi bể hàn. Do đó khi đã chọn được chế độ hàn
hợp thì người thợ không phải lo lắng về việc kim loại lỏng
tràn ra khỏi bể hàn.
- Vì bể hàn nằm trên bề mặt của tấm kim loại bản. Do đó
người thợ dễ dàng quan sát và khi thao tác với thế cúi xuống
một cách thoải mái nên trong quá trình thực hiện mối hàn ít gây
mệt mỏi cho người thợ.