
TR NG ĐI H C H NG ĐCƯỜ Ạ Ọ Ồ Ứ
KHOA KHOA H C T NHIÊNỌ Ự
HÓA CÔNG NGHỆ
TH.S NGÔ XUÂN L NGƯƠ
Thanh Hóa, năm 2008

CH NG VIII. ƯƠ
K THU T NHIÊN LI UỸ Ậ Ệ

Nhiên liệu là tên gọi của các chất cháy ở dạng rắng, lỏng khí có trong thiên nhiên
hay nhân tạo được dùng làm nguồn cung cấp nhiệt hoặc làm nguyên liệu trong
công nghiệp hoá chất. Bao gồm.
Nhiên liệu thiên nhiên: than, gổ, dầu mỏ, khí TN
Nhân tạo: than cốc, than gổ, xăng, dầu hoá, khí than, khí cốc … chủ yếu được
điều chế từ nhiên liệu thiên nhiên.
A. KỶ THUẬT SẢN XUẤT KHÍ THAN
I. Ý NGHĨA KINH TẾ CỦA KHÍ THAN
Sản xuất than là quá trình chuyển hoá than ở dạng rắn thành dạng khí
Thành phần chính CO, H2 dùng làm chất đốt hoặc tổng hợp hữu cơ
CO + 2H2 CH3OH

Dùng khí than có nhiều ưu điểm hơn than (nhiệt độ cháy cao dễ điều
chỉnh ngọn lửa, khi cháy không tro bụi dễ vận chuyển)
Khí than dùng trong lò luyện thép mác tanh, lò đúc nấu thuỷ tinh, dùng làm nhiên
liệu cho động cơ đốt trong
H2+ O2 H2O
T/H hữu cơ : sản xuất rượu metylic, etylic, hiđrôcacbon, HCHO…
CO + O2 CO2
Quá trình hoá khí than ra đời đầu thế kỷ XIX (nga)
Việt Nam: Thuỷ tinh Hải Phòng, sứ Hải Dương, phân đạm Bắc Giang, bóng đèn
phích nước Rạng Đông.

II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Nguyên tắc chung
oxi hoá không hoàn toàn của C của than nhờ chất oxi hoá chứa oxi: KK, H2O,
CO2, O2… và sản phẩm chủ yếu gồm H2, CO2, CH4, N2, H2S… ở nhiệt độ phản
ứng 12000C . Qúa trình biến đổi hoá học từ C của than khí gọi là quá trình hoá
khí than.
2. Các phản ứng trong quá trình hoá khí than
Các phản ứng chính

