BÀI GIẢNG MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
Giảng viên: THS. Dương Nguyễn Thanh Tâm Khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Luật kế toán năm 2006
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Giáo trình:
- Kế toán tài chính (Lý thuyết – Bài tập – Bài giải) – Trường đại học Ngân hàng TP. HCM – Năm 2011
- Kế toán tài chính – Trường đại học kinh tế
TP. HCM ...
Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp.
NỘI DUNG MÔN HỌC CHƯƠNG 1: Kế toán vốn bằng tiền và các NV thanh toán
CHƯƠNG 2: Kế toán các yếu tố của quá trình sản xuất KD
CHƯƠNG 3: Kế toán chi phí SX và tính giá thành SP
CHƯƠNG 4: Kế toán tiêu thụ - Kết quả kinh doanh và
phân phối lợi nhuận
CHƯƠNG 5: Kế toán nghiệp vụ đầu tư tài chính
CHƯƠNG 6: Kế toán vốn chủ sở hữu
CHƯƠNG 7: Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp
ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC QUÁ TRÌNH HỌC (30% TỔNG ĐIỂM)
THI KẾT THÚC HỌC PHẦN (70% TỔNG
ĐIỂM)
CHƯƠNG 1 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
Tiền là gì?
Có một câu hỏi mà người ta thường gặp là : Tiền là gì ?
Tất cả chúng ta dù muốn dù không, bằng cách này hay cách khác, hầu như ai cũng phải lao vào cuộc sống để kiếm tiền. Nhưng đừng quên rằng : Tiền bạc ...
7/19/24 6
Có thể mua được một căn nhà nhưng không mua nổi mái ấm... Có thể mua được chiếc giường thật tốt nhưng không mua được một giấc ngủ ngon... Có thể mua được thật nhiều đồng hồ nhưng không mua được thời gian đã mất... Có thể mua được sách nhưng không mua được kiến thức , sự khôn ngoan... Có thể mua được thức ăn nhưng không mua được cảm giác ngon miệng... Có thể mua được chức vụ nhưng không mua được sự tôn trọng của mọi người... Có thể mua được máu nhưng không mua được mạng sống... Có thể mua được thuốc nhưng không mua được sức khỏe... Có thể mua được hợp đồng bảo hiểm nhưng không mua được sự an toàn...
7/19/24 7
Vậy tiền là gì, tiền không phải là tất cả !!!
Nhưng nếu bạn có quá nhiều...hãy cho tôi
một ít !!!
Để làm gì ? Tôi sẽ dùng tiền bạc làm phương
tiện tốt để đạt được những mục đích sống
cao đẹp của mình, để giàu có, thành đạt và
hạnh phúc hơn... và để chia sẻ với những
7/19/24 8
người có ít hơn tôi...
Điều quan trọng nhất là : với bạn tiền là
phương tiện hay là mục đích ?
NỘI DUNG CHƯƠNG 1
1.1 KT TIỀN
1.2 KT CÁC KHOẢN THANH TOÁN
1.1.1 KT tiền VN
1.2.1 KT các khoản phải thu
1.1.2 KT ngoại tệ
1.2.2 KT các khoản ứng trước
1.2.3 KT các khoản phải trả
1.2.4 KT các khoản vay
1.1 KẾ TOÁN TIỀN
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TIỀN
DN khi ghi sổ KT phải chọn đồng tiền chính
thức
Ngoại tệ phải quy đổi ra đồng tiền chính thức đã
chọn
- CL tỷ giá hối đoái phát sinh trong năm TC ghi vào TK 515, 635
- Theo dõi chi tiết theo nguyên tệ (USD, GBP…)
Vàng, bạc, đá quý quy ra đồng tiền ghi sổ và
theo dõi chi tiết theo số lượng, trọng lượng, quy
cách…
Xuất ngoại tệ, vàng bạc… phải xác định giá
xuất (cách tính FIFO, BQGQ cuối kỳ, BQGQ liên
hoàn ...)
1.1 KẾ TOÁN TIỀN
TÀI KHOẢN SỬ DỤNG:
CHỨNG TỪ SỬ DỤNG:
- TK 111 – Tiền mặt
- Phiếu thu, phiếu chi
- TK 1111 – Tiền VN
- Giấy báo Nợ, giấy báo
Có
- TK 1112 – Ngoại tệ
- Giấy đề nghị tạm ứng
- TK 1113 – Vàng bạc,
kim khí quý, đá quý
- Giấy thanh toán tiền tạm
ứng
- TK 112 – Tiền gửi ngân
hàng
- Giấy đề nghị thanh toán
- TK 1121 – Tiền VN
- Biên lai thu tiền
- TK 1122 – Ngoại tệ
- Bảng kiểm kê quỹ
- TK 1123 – Vàng bạc,
kim khí quý, đá quý
- TK 007 – Ngoại tệ các
loại (Ghi theo nguyên tệ)
1.1.1 KẾ TOÁN TIỀN VIỆT NAM
TK 511… TK 111, 112 TK ...
Bán hàng thu tiền Mua các yếu tố đầu vào
TK …
TK…
Thuế GTGT PN
Thuế GTGT KT
TK …
TK …
Thu được các khoản phải thu
Mua chứng khoán
TK …
TK …
Nhận vốn đầu tư của CSH
Góp vốn liên doanh, liên kết
7/19/24 12
1.1.1 KẾ TOÁN TIỀN VIỆT NAM
TK … TK 111, 112 TK …
Nhận tiền vay Thanh toán vốn vay
TK …
TK…
Chi các khoản ứng trước
Thu hồi các khoản ĐTTC
TK …
TK …
Thu lãi ĐTCK thanh lý TSCĐ
Chi phí trực tiếp bằng tiền
TK …
TK …
Kiểm kê thừa tiền mặt
Kiểm kê thiếu tiền mặt
13 7/19/24
1.1.2 KẾ TOÁN NGOẠI TỆ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ trong năm tài chính phải quy đổi sang đồng tiền ghi sổ KT đã lựa chọn (VNĐ) theo tỷ giá phù hợp.
Đồng thời phản ánh ngoại tệ phát sinh trên TK – 007
‘Ngoại tệ các loại’ theo nguyên tắc ghi đơn:
• Nợ: Ghi tăng
• Có: Ghi giảm
1.1.2 KẾ TOÁN NGOẠI TỆ
CÁC LOẠI TỶ GIÁ SỬ DỤNG TRONG
KẾ TOÁN
* Tỷ giá giao dịch:
+ Tỷ giá giao dịch thực tế (thỏa thuận giữa NHTM và DN)
+ Tỷ giá BQ liên ngân hàng (NHNN công bố)
* Tỷ giá ghi sổ kế toán:
+ Tỷ giá ghi nhận nợ - áp dụng đối với phát sinh tăng của các khoản phải thu, phải trả, vay nợ trừ các khoản nợ thuế: TG giao dịch tại
ngày nhận nợ
+ Tỷ giá tính theo các cách tính FIFO/ BQ
gia quyền - áp dụng đối với nghiệp vụ chi tiền
ngoại tệ
1.1.2 KẾ TOÁN NGOẠI TỆ
TRONG NĂM TÀI CHÍNH: chênh lệch tỷ giá phát
sinh được ghi nhận vào TK 635 – Chi phí tài chính/ TK 515 – Doanh Thu từ hoạt động tài chính
CUỐI NĂM TÀI CHÍNH: chênh lệch tỷ giá ghi nhận
vào TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
1.1.2 KẾ TOÁN NGOẠI TỆ - NGUYÊN TẮC QUY ĐỔI
Các khoản mục phi tiền tệ: - DOANH THU (TK 511, 521, 531 …) - CHI PHÍ (TK 621, 627…) - VT-HH, (TK 152, 153,156…) - TSCĐ (TK 211, 213, 212)
BÊN NỢ CỦA CÁC TK TIỀN NGOẠI TỆ (1112, 1122, 1132) : Khi tiền phát sinh TĂNG
TỈ GIÁ GIAO DỊCH
BÊN CÓ CỦA CÁC TK NỢ PHẢI TRẢ (TK 331, 311, 341…): Khi nợ phải trả phát sinh TĂNG
BÊN NỢ CỦA CÁC TK NỢ PHẢI THU (TK 131, 138, 141…): Khi nợ phải thu phát sinh TĂNG
7/19/24 17
1.1.2 KẾ TOÁN NGOẠI TỆ - NGUYÊN TẮC QUY ĐỔI
TỶ GIÁ GHI SỐ KT (FIFO/BQGQ)
BÊN CÓ CỦA CÁC TK TIỀN NGOẠI TỆ (TK 1112; 1122; 1132) : Khi tiền phát sinh GiẢM
BÊN CÓ CỦA TK NỢ PHẢI THU: Khi các khoản phải thu phát sinh GiẢM
TỶ GIÁ GHI SỐ KT (TỶ GIÁ GHI NHẬN NỢ)
BÊN NỢ CỦA TK NỢ PHẢI TRẢ : Khi các khoản phải trả phát sinh GiẢM
7/19/24 18
1.1.2 KẾ TOÁN NGOẠI TỆ - VÍ DỤ
15/6:
Nợ TK 112 (2): ……
Có TK 311: ……..
Đồng thời:
Nợ TK 007 (USD) : 20.000
15/6: vay NH thời hạn 3 tháng 20.000USD, tỷ giá giao dịch: 20.050đ/USD. Tiền vay đã được chuyển vào TK tiền gửi của DN.
15/9:
Ghi sổ chi tiết (SCT): tiền vay theo nguyên tệ, thời hạn, LS.
Nợ TK 311: …….
Nợ TK 635: ……..
15/9: Chuyển khoản VND để trả nợ vốn vay cho NH 20.000USD. Tỷ giá giao dịch 20.130đ/USD
Có TK 1121: ……...
7/19/24 19
Đồng thời:
Ghi SCT: số tiền vay theo nguyên tệ (giảm)
1.1.2 KẾ TOÁN NGOẠI TỆ - VÍ DỤ
15/6:
Định khoản:
Bán hàng xuất khẩu cho
KH-A chưa thu tiền 20.000USD. tỷ giá giao dịch 20.100 đ/USD. thời hạn thanh toán 90 ngày.
15/9:
KH-A Chuyển khoản thanh toán cho DN 20.000 USD.
Tỷ giá giao dịch 7/19/24
20
20.230đ/USD . NH đã báo có.
VAT theo PP trực tiếp.
1.1.2 KẾ TOÁN NGOẠI TỆ - XỬ LÝ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
ĐỐI VỚI DN ĐANG HOẠT ĐỘNG:
Cuối năm tài chính:
Đánh giá lại các khoản mục TS – NV có gốc ngoại tệ (số dư của các TK 1112, 1122, 1132 và các TK nợ phải thu, nợ phải trả, các TK vay có gốc ngoại tệ NGẮN HẠN) theo tỷ giá hối đoái do NHNN VN công bố vào thời điểm điều chỉnh
Số chênh lệch tỷ giá hối đoái của từng khoản mục ghi vào TK 4131, đầu năm sau ghi bút toán âm để xóa số dư TK 413.
21
Số chênh lệch tỷ giá hối đoái thuần của các khoản có 7/19/24 phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ, có thời hạn trên 1 năm chuyển từ TK 413 sang bên Có của TK 515 hoặc
bên nợ của TK 635 để XĐ KQKD
(Theo thông tư 201/2009/TT-BTC)
1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN
1.2.1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU:
1. PHẢI THU KHÁCH HÀNG – TK 131
2. THUẾ GTGT KHẤU TRỪ - TK 133
3. PHẢI THU NỘI BỘ - TK 136
4. PHẢI THU KHÁC – TK 138
5. DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI – TK 139
TK PHẢI THU KHÁCH HÀNG: TK hỗn hợp
1.2.1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU - PHẢI THU KHÁCH HÀNG + Dư nợ: ST phải thu KH (KH đã nhận hàng, chưa trả tiền)
phản ánh bên TS trên BCĐ KT
chỉ tiêu: Phải thu khách hàng.
+ Dư có: ST khách hàng trả trước (KH chưa nhận hàng)
phản ánh bên NV trên BCĐ KT
chỉ tiêu: Người mua trả tiền trước.
Mục đích: không làm sai lệch thông tin trên BCĐ KT.
Xem bảng cân đối kế toán thực tế.
KT PHẢI THU KHÁCH HÀNG - VÍ DỤ: VAT KHẤU TRỪ, SỐ DƯ ĐK CỦA TK 131 = 0 5/8: Giao SP-T cho KH-A, GB theo HĐ GTGT 500, VAT 50; KH-A đã chấp nhận TT
10/8: KH-B trả trước tiền mua SP-T: 300 (NHg báo Có)
15/8: KH-C trả trước tiền mua SP-T: 250 (NHg báo có). Thời gian giao hàng 30 ngày
15/9: Giao SP-T cho KH-C, GB theo HĐ GTGT 450, VAT 45. KH-C đã chấp nhận TT
7/19/24 24
KT PHẢI THU KHÁCH HÀNG – TÍNH SỐ DƯ TK 131 VÀ KHOẢN PHẢI THU TỪNG KH
7/19/24 25
1.2.1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU - KẾ TOÁN THUẾ GTGT
THUẾ GTGT ĐẦU VÀO (KHI MUA HH, SỬ DỤNG DỊCH VỤ) - Là
khoản DN phải thu từ Nhà nước. Được theo dõi trên TK 133.
THUẾ GTGT ĐẦU RA (KHI BÁN HH, CUNG ỨNG DV) Là khoản
DN phải trả cho Nhà nước. Được theo dõi trên TK 333 (1)
KHẤU TRỪ THUẾ GTGT: Là việc trừ (-) thuế GTGT đầu vào với
thuế GTGT đầu ra (có tính chất bù trừ số phải thu với số phải trả
của DN)
HOÀN THUẾ GTGT: là việc cơ quan thuế trả lại tiền thuế GTGT
cho DN (DN nhận lại tiền thuế GTGT) nếu trong 3 kỳ liên tiếp số
thuế đầu vào lớn hơn (>) số thuế GTGT đầu ra.
7/19/24 26
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN THUẾ GTGT
Mua NVL đã nhập theo GB kho. HĐGTGT 120, VAT 12, Thời hạn TT 30 ngày
133 3331
Mua MMTB đã đưa vào sử dụng. GB theo HĐ GTGT 1.500, VAT 150, TT ngay bằng tiền vay với thời hạn 3 năm
Số dư ĐK TK 133 = 20
Số dư ĐK TK 3331 = 0
D: 20 D: 0
7/19/24 27
1.2.1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU - DỰ PHÒNG VỀ TÀI SẢN
Các loại dự phòng
• Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho • Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
Ý nghĩa:
Phản ánh trung thực giá trị của TS vào thời điểm lập
báo cáo tài chính
28
7/19/24 Ghi nhận trước thiệt hại đối với rủi ro có thể xảy ra,
tránh công bố thông tin lợi nhuận sai.
1.2.1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU - DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI
Khoản phải thu khó đòi phải lập dự phòng:
Nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng trở lên
Con nợ đang trong thời gian xem xét phá sản, bị TT 228/2009/BTC
giam giữ, xét xử, mất tích…
Nguyên tắc lập dự phòng: • Lập DP cho từng khoản phải thu • Lập DP cuối mỗi kỳ kế toán năm (kỳ KT giữa niên
độ)
• Phải thành lập hội đồng thẩm định mức độ rủi ro của
các khoản nợ phải thu. 7/19/24
29
1.2.1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU - DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI
TK 139 – DP PHẢI THU KHÓ ĐÒI
D- SỐ DP HIỆN CÓ
+ LẬP DỰ PHÒNG
- Xử lý tài chính các khoản nợ không có khả năng thu hồi (Sử dụng DP)
- Hoàn nhập DP
7/19/24 30
1.2.1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU - DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI
TH1:
DP cần trích lập > Số dư DP hiện có lập DP bổ sung phần CL
Nợ TK 642 (6) – CP dự phòng
Có TK 139 - DP PT khó đòi
VÍ DỤ
- XĐ DP phải lập: 30
- Số dư DP hiện có: 18
- Lập DP số CL = 12
7/19/24 31
....
1.2.1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU - DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI
TH2:
DP phải lập < Số dư DP hiện có
HOÀN NHẬP DP Số CL:
Nợ TK 139 - DP PT khó đòi
Có TK 642 - CP QLDN
VÍ DỤ:
- Số DP phải lập: 30
- Số dư DP hiện có: 38
7/19/24 32
- Hoàn nhập DP số CL = 8
Nợ TK 139 : 8
Có TK 642 : 8
1.2.1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU - DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI
XỬ LÝ TÀI CHÍNH CÁC KHOẢN NỢ KHÔNG CÓ KHẢ
NĂNG THU HỒI:
Khi xác định các khoản phải thu không có
khả năng thu hồi, kế toán ghi sổ như sau:
Nợ TK 139 – DP phải thu khó đòi
Nợ TK 642 – CP QLDN (nếu DP Ko đủ)
Có TK 131 - Phải thu của KH
33
Đồng thời ghi: 7/19/24 Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý
SỐ DƯ 1/12/N
VÍ DỤ XỬ LÝ TÀI CHÍNH CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÓ ĐÒI
* TK 131: 1.210, trong đó:
- KH-A: 550
- KH-B: 660
* TK 139 (KH-A): 385
NGHIỆP VỤ PS THÁNG 12:
KH-A phá sản. DN thu hồi được 10% khoản phải thu bằng tiền mặt. DN đã xử lý TC đối với KH-A
004 139
D: 385
31/12/N: Lập dự phòng đối với KH-B. Thời gian quá hạn 9 tháng.
Y/C: Lập định khoản kế toán
7/19/24 34
1.2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC - CÁC KHOẢN CẦM CỐ - KÝ QUỸ - KÝ CƯỢC
KHÁI NIỆM
Cầm cố: là việc DN đem TS giao cho người cho vay để
vay vốn.
Ký quỹ: là số tiền hoặc TS gửi trước để làm tin trong quan hệ mua bán, nhận làm đại lý hoặc tham gia đấu thầu ...
Ký cược: là số tiền DN giao cho bên cho thuê TS nhằm
ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của DN thuê.
7/19/24 35
1.2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC - CÁC KHOẢN CẦM CỐ - KÝ QUỸ - KÝ CƯỢC
KHÁI NIỆM
Cầm cố: là việc DN đem TS giao cho người cho vay để
vay vốn.
Ký quỹ: là số tiền hoặc TS gửi trước để làm tin trong quan hệ mua bán, nhận làm đại lý hoặc tham gia đấu thầu ...
Ký cược: là số tiền DN giao cho bên cho thuê TS nhằm
ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của DN thuê.
LƯU Í: Giá trị tài sản đưa đi cầm cố, ký quỹ là giá ghi sổ KT của TS (Ghi tăng, giảm TK 144, 244 theo giá ghi sổ 36 KT của TS).
7/19/24
1.2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC - CÁC KHOẢN CẦM CỐ - KÝ QUỸ - KÝ CƯỢC
TK 1111, 1112
TK 144, 244 TK …
…
Nhận lại tiền, TS ký quỹ
TK 152, 156…
TK…
ST bị thiệt hại do phát mại TS
TK 1112, 1113
TK 2112…
7/19/24 37
1.2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC - CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
KHÁI NIỆM: Chi phí trả trước là:
+ Chi phí thực tế đã phát sinh trong kỳ KT này
+ Liên quan đến HĐ SXKD của nhiều kỳ KT sau đó
+ Nên chưa được tính hết vào CHI PHÍ của kỳ KT
này
+ Mà phải tính vào CP cho nhiều kỳ KT tiếp theo.
38
chi phí tạo ra doanh thu đó.
7/19/24 Đảm bảo nguyên tắc PHÙ HỢP giữa doanh thu và
1.2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC - CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
Chi phí trả trước bao gồm:
1. Chi phí trả trước phục vụ cho HĐKD:
- CP thuê nhà;
- CCDC chi dùng 1 lần với giá trị lớn;
- CP sửa chữa TSCĐ phát sinh 1 lần với giá trị lớn
2. CP lãi vay trả trước
3. CP thành lập DN, quảng cáo trước khi hoạt động
4. CP mua bảo hiểm (trả một lần cho nhiều kỳ)
5. CP trồng mới cây trồng 1 lần thu hoạch nhiều lần
6. CP đào tạo
7/19/24 39
1.2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC - CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC
Tài khoản sử dụng: TK 142; TK 242
VÍ DỤ: Thuê nhà xưởng 2 năm, tiền thuê trả vào đầu mỗi kỳ hạn 12 tháng: 600/năm, kỳ kế toán là quý
TK 111, 112 (153…) TK 142 (242) TK 627 (635 …)
CP TRẢ TRƯỚC PS
… Q I … PB CP TRẢ TRƯỚC 660 Q I 600
… Q II …
133
. . . . . . . . . . . . . 60
7/19/24 40
1.2.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ
1
2
3
4
5
6
7/19/24 41
1.2.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ PHẢI TRẢ
KHÁI NIỆM: CHI PHÍ PHẢI TRẢ là:
+ Chi phí thực tế chưa phát sinh
+ Được tính trước vào CP HĐKD của các kỳ KT cho
các đối tượng chịu chi phí.
Đảm bảo khi CP thực tế phát sinh không gây tăng
đột biến CP cho kỳ KT thực hiện.
1.2.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ PHẢI TRẢ
CHI PHÍ PHẢI TRẢ bao gồm:
- Tính lãi vay định kỳ cho các khoản vay trả lãi sau
- Trích trước lương nghỉ phép cho CNSX theo kế hoạch
- CP dịch vụ mua, thuê ngoài có kế hoạch
- CP sửa chữa TSCĐ có kế hoạch
- CP trong thời gian ngừng sản xuất có kế hoạch
1.2.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ PHẢI TRẢ
TK SỬ DỤNG: TK 335
VÍ DỤ: Kế hoạch sửa chữa nhà xưởng tháng 12/N, dự
toán CP sửa chữa 1.200, kỳ kế toán là quý
TK 111, 112, 153… TK 335 TK 627, 635 …
12000 (T12–Q4) 1.200 … Q1 …
CP PHÁT SINH
TRÍCH TRƯỚC CP
… Q2 ....
.........
Q4
7/19/24 44
1.2.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY
1.2.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY
KT VỐN VAY: sử dụng các TK 311, 315, 341, 342.
Lưu í: các khoản vay/nợ dài hạn đang theo dõi trên
TK 341/342 khi có thời gian thanh toán còn lại dưới
1 năm tính ở thời điểm cuối năm tài chính được
chuyển sang theo dõi ở TK 315 - Nợ dài hạn đến
hạn trả.
KẾT CẤU CÁC TK THEO DÕI VỐN VAY:
Xem giáo trình KTTC trang 87, 88.
1.2.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY
KT LÃI VAY – TK SỬ DỤNG
1.2.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY
KẾ TOÁN LÃI VAY
TH1: LÃI TRẢ ĐỊNH KỲ: được ghi nhận ngay vào
chi phí HĐKD
TK 111, 112 TK 635 (627, 241)
Trả lãi vay định kỳ
1.2.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY
KẾ TOÁN LÃI VAY
TH2: LÃI VAY TRẢ TRƯỚC
TK 111, 112 TK 142, 242 TK 635 (627, 241)
(1)
(2)
Trả lãi vay
. . . . . . . . . .
PB CP lãi vay
1.2.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY
KẾ TOÁN LÃI VAY
TH 3: LÃI VAY TRẢ SAU
TK 111, 112 TK 335 TK 635 (627, 241)
(1)
(2)
Trả lãi vay . . . . . . . . . .
Định kỳ tính lãi vay
1.2.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY
KẾ TOÁN TRÁI PHIẾU PHÁT HÀNH
CÁC TRƯỜNG HỢP:
Phát hành trái phiếu ngang giá
Giá phát hành = Mệnh giá
Phát hành trái phiếu có chiết khấu
Giá phát hành < Mệnh giá
Phát hành trái phiếu có phụ trội 7/19/24
51
Giá phát hành > Mệnh giá
1.2.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY
KẾ TOÁN TRÁI PHIẾU PHÁT HÀNH – TK SỬ DỤNG
TK 343 – TRÁI PHIẾU PHÁT HÀNH
+ TK 3431: Mệnh giá trái phiếu (dư có)
+ TK 3432: Chiết khấu trái phiếu (dư nợ)
+ TK 3433: Phụ trội trái phiếu (dư có)
7/19/24 52
1.2.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY
KẾ TOÁN TRÁI PHIẾU PHÁT HÀNH
TH1: Phát hành TP có phụ trội
TK 3431-Mệnh giá TP TK 111, 112 - Tiền
Mệnh giá Tiền thu
TK CP (635,627…) TK 3433- Phụ trội TP
PB phụ trội TP Phụ trội
7/19/24 53
1.2.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY
KẾ TOÁN TRÁI PHIẾU PHÁT HÀNH
TH2: Phát hành TP có chiết khấu TK 3431-Mệnh giá TP TK 111, 112 - Tiền
Mệnh giá Tiền thu
TK 3432- CK TP TK CP (635, 627…)
Chiết khấu PB CK TP
7/19/24 54

