
3/24/2021
1
Chương 3
CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN
CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
N.A.§OµN KTQL- §HBKHN
Mục tiêu: Các chỉ tiêu đo lường Y,P và U?
Cách đo lường?
Ý nghĩa của các chỉ tiêu?
Nội dung:
3.1. Dòng luân chuyển nền kinh tế giản đơn và phương pháp
đo lường sản lượng của nền kinh tế
3.2. Tổng sản phẩm quốc nội
3.3. Tổng thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân ròng
3.4. Đánh giá các chỉ tiêu GDP, GNP và NNP
3.5.. Đo lư
ườ
ng biến động giá
3.6. Tỷ lệ thất nghiệp
3.7. Khái quát về mô hình tổng cầu-tổng cung và các biến số
kinh tế vĩ mô
TỔNG QUANTỔNG QUAN
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
HỘ GIA ĐÌNH DOANH NGHIỆP
DỊCH VỤ YẾU TỐ SẢN XUẤT
CHI MUA HÀNG TIÊU DÙNG
HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ
Hình 3.1. Dòng luân chuyển giữa các doanh nghiệp và
các hộ gia đình
1000
1000
1000
1000
LƯƠNG, TIỀN THUÊ, LỢI NHUẬN,V.V.
DÒNG LUÂN CHUYỂN CỦA NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN
PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG CỦA NỀN KINH TẾ
Các khái niệm
- Các chủ thể của nền kinh tế
- Doanh nghiệp
- Gia đình
Các doanh nghiệp
Các gia đình
Chính phủ
Nước ngoài
Nền kinh tế
giản đơn Nền
kinh
tế
đóng
Nền
kinh
tế
mở
3.1. DÒNG LUÂN CHUYỂN CỦA NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG CỦA NỀN KINH TẾ
N.A.Đ - KTQL - ĐHBKHN

3/24/2021
2
Kết luận rút ra
+ Sự thống nhất giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa giá trị sản
lượng và thu nhập
+ Các phương pháp đo lường sản lượng:
3.1. DÒNG LUÂN CHUYỂN CỦA NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG CỦA NỀN KINH TẾ
HỘ GIA ĐÌNH DOANH NGHIỆP
DỊCH VỤ YẾU TỐ SẢN XUẤT
CHI MUA HÀNG TIÊU DÙNG
HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ
1000
1000
1000
1000
LƯƠNG, TIỀN THUÊ, LỢI NHUẬN,V.V.
Hình 3.1.
Dòng luân
chuyển giữa
các DN và
các hộ GĐ
N.A.Đ - KTQL - ĐHBKHN
+ Sự thống nhất giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa giá trị
sản lượng và thu nhập
+ Các phương pháp đo lường sản lượng
3.1. DÒNG LUÂN CHUYỂN CỦA NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG CỦA NỀN KINH TẾ
2
3
HỘ GIA ĐÌNH DOANH
NGHIỆP
DỊCH VỤ YẾU TỐ SẢN XUẤT
CHI MUA HÀNG TIÊU DÙNG
HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ
Hình 3.1. Dòng luân chuyển giữa các DN và các hộ GĐ
1000
1000
1000
1000
LƯƠNG, TIỀN THUÊ, LỢI NHUẬN,V.V.
4
1
Kết luận
N.A.Đ - KTQL - ĐHBKHN
Đo lường sản lượng của nền kinh tế như
thế nào?
Một số chỉ tiêu đo lường sản lượng
GDP: Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội
GNP: Gross National Product – Tổng thu nhập quốc dân
(GNI: Gross National Income)
NNP: Net National Product - Thu nhập quốc dân ròng
NI: National Income - Thu nhập quốc dân
Tham gia của
nước ngoài
Hoạt động ở
nước ngoài
3.2. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
3.2.1. Khái niệm GDP và phương pháp đo
lường
N.A.Đ - KTQL - ĐHBKHN
Phân biệt các chỉ tiêu:
Phân biệt tổng sản phẩm quốc nội và tổng thu nhập quốc dân
GDP: Gross Domestic Product
GNP: Gross National Product
Phân biệt tổng thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân ròng
GNP: Gross National Product
NNP: Net National Product
Gross / Net ?
N.A.Đ - KTQL - ĐHBKHN
3.2. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

3/24/2021
3
Ví dụ: Ông A đầu tư mua xe tải, 200 tr., tự chở thuê, xe sử dụng 5 năm
Thu chi tiền hàng năm:
Doanh thu: 120 tr.
Chi tiền: xăng dầu, sửa chữa…: 20 tr.
Thu nhập gộp: 100 tr.
Khấu hao: 40 tr.
Thu nhập ròng: 60 tr.
Tiêu dùng
Tiết kiệm ròng Quỹ khấu hao
Tiết kiệm gộp
Đầu tư mới Đầu tư duy
tr×
Đầu tư
gộp
3.2. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
Một số khái
niệm liên quan
N.A.Đ - KTQL - ĐHBKHN
Khái niệm
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đo lường sản
lượng được sản xuất ra bởi các yếu tố sản xuất nằm
trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một thời kỳ nhất
định (thường là một năm) không phân biệt ai là chủ sở
hữu các yếu tố đó
N.A.ĐOÀN - KTQL
3.2. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
Cách tính
Các khái niệm hỗ trợ:
+ Giá trị gia tăng
+ Hàng hóa trung gian/cuối cùng
Ví dụ một nền kinh tế chỉ sản xuất
quần áo
Trồng bông Dệt vải
áo
May quần
áo
100 200 400 450
Hình 3.2. Các doanh nghiệp tham gia vào việc cung ứng quần áo
Các DN
Bán ra
Tổng: 1150
Người bán hàng
N.A.ĐOÀN - KTQL
3.2. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
Giá trị gia tăng là giá trị đưược tạo ra bởi các dịch vụ vốn và
lao động trong một giai đoạn nhất định của tiến trình sản xuất.
Hàng hoá cuối cùng là những hàng hoá và dịch vụ được sản
xuất ra trong thời kỳ xem xét và đưược ngưười sử dụng cuối
cùng mua.
Hàng hoá trung gian là những hàng hoá sơ chế, đóng vai trò
là đầu vào cho quá trình sản xuất của một DN khác và được
sử dụng hết trong quá trình đó.
N.A.ĐOÀN - KTQL
3.2. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

3/24/2021
4
200
Trồng
bông
Dệt
vải
May
quần áo
100 400 450
Các
DN
Bán ra
Giá trị
gia tăng
100 100 200 50
450
Hàng hoá, dịch
vụ cuối cùng 450
GTGT, HH, DV trung gian/ cuối cùng
Người
bán hàng
N.A.ĐOÀN - KTQL
3.2. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
Các hướng đo lường sản lượng:
- Tổng hàng hóa dịch vụ sản xuất ra
- Tổng chi tiêu
- Tổng thu nhập
Các phương pháp đo lường GDP:
- GDP bằng tổng giá trị gia tăng
- GDP bằng tổng chi tiêu cho HH, DV cuối cùng
- GDP bằng tổng thu nhập (gộp), bao gồm tiền
lương, thu nhập cho thuê, lợi nhuận lãi vay, thu nhập tự
hành nghề,… và khấu hao.
N.A.ĐOÀN - KTQL
3.2. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
Ví dụ về tính GDP
Bài 3.1
Có 4 hãng trong nền kinh tế giản đơn:
- Hãng sản xuất thép,
- Hãng sản xuất máy móc, thiết bị dùng trong công
nghiệp ô tô,
- Hãng sản xuất ôtô,
- Hãng sản xuất lốp ô tô.
Giả sử hãng sản xuất thép kiêm cả việc khai thác quặng và
bán ra lượng thép là 4.000 tr. VND, trong đó 1.000 tr. VND bán cho
hãng SX máy móc, thiết bị và 3.000 tr. VND bán cho hang SX ô tô.
Hãng SX MM, TB sử dụng hết lượng thép mua và bán ra
lượng MMTB với giá 2.000 tr. VND cho hang SX ô tô.
Hãng SX lốp ô tô kiêm cả việc SX mủ cao su đã SX và bán ra
lượng lốp xe là 500 tr. VND cho hang SX ô tô.
Hãng SX ô tô sử dụng hết lượng thép, lốp xe đã mua và bán
ra cho người TD lượng ô tô giá trị 5.000 tr. VND.
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
Ví dụ về tính GDP
Hàng
hoá
Người bán Người mua Giá trị
giao dịch
Giá trị
gia tăng
Chi tiêu
cho HH,
DV cuối
cùng
Thu nhập
từ YTSX
Thép
Thép
Máy móc
Lốp xe
Ôtô
SX thép
SX thép
SX máy
SX lốp xe
SX ôtô
SX máy
SX ôtô
SX ôtô
SX ôtô
Người TD
1000
3000
2000
500
5000
Tổng giá trị giao dịch 11500
GDP
Tính giá trị giao dịch và GDP
N.A.§ - KTQL - §HBKHN
•Giá trị gia tăng đưược phân phối hết cho các hộ gia đình dưới
các hình thức tiền lương, lợi nhuận, lãi vay, tiền cho thuê.
• Hãy tính tổng giá trị giao dịch và GDP theo các phương pháp
giá trị gia tăng, chi tiêu cho hàng hoá, dịch vụ cuối cùng và thu nhập từ
yếu tố sản xuất.

3/24/2021
5
•Giá trị gia tăng được phân phối hết cho các hộ gia đình dưới
các hình thức tiền lương, lợi nhuận, lãi vay, tiền cho thuê.
• Hãy tính tổng giá trị giao dịch và GDP theo các phương pháp
giá trị gia tăng, chi tiêu cho hàng hoá, dịch vụ cuối cùng và thu nhập từ
yếu tố sản xuất.
Ví dụ về tính GDP
Tính giá trị giao dịch và GDP
Hàng
hoá
Người bán Người mua Giá trị
giao dịch
Giá trị
gia tăng
Chi tiêu
cho HH,
DV cuối
cùng
Thu nhập
từ YTSX
Thép
Thép
Máy móc
Lốp xe
Ôtô
SX thép
SX thép
SX máy
SX lốp xe
SX ôtô
SX máy
SX ôtô
SX ôtô
SX ôtô
Người TD
1000
3000
2000
500
5000
1000
3000
1000
500
1500
-
-
2000
-
5000
1000
3000
1000
500
1500
Tổng giá trị giao dịch 11500
GDP 7000 7000 7000
3.2.2. Đầu tư và tiết kiệm
HỘ GIA ĐÌNH DOANH NGHIỆP
DỊCH VỤ YẾU TỐ SẢN XUẤT
CHI MUA HÀNG TIÊU DÙNG
HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ
Hình 3.1. Dòng luân chuyển giữa các doanh nghiệp và các hộ
gia đình
1000
1000
1000
1000
LƯƠNG, TIỀN THUÊ, LỢI NHUẬN,V.V.
N.A.ĐOÀN - KTQL
3.2. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
Chú ý
Hướng đi tiếp theo là tập trung cụ thể hóa
cách tính GDP theo tổng chi tiêu cho hàng hóa và
dịch vụ cuối cùng của các chủ thể kinh tế là các gđ,
doanh nghiệp, chính phủ và yếu tố nước ngoài.
N.A.ĐOÀN - KTQL
3.2. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
3.2.2. Đầu tư và tiết kiệm
Đầu tư
Đầu tư là việc mua các hàng hoá để dùng
trong tương lai.
Đầu tư trong hạch toán GDP bao gồm:
- Đầu tư cố định vào kinh doanh,
- Đầu tư cố định vào nhà ở,
- Đầu tư vào hàng tồn kho.
ĐẦU TƯ
N.A.ĐOÀN - KTQL
3.2. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

