Chương VII: Thất
nghiệp
Chương VII: Thất nghiệp
7.1. Thất nghiệp và đo lường thất nghiệp
7.1.1. Khái niệm thất nghiệp
7.1.2. Đo lường thất nghiệp
7.2. Phân loại thất nghiệp và nguyên nhân
7.2.1. Thất nghiệp tự nhiên và nguyên nhân
7.2.2. Thất nghiệp chu kỳ và nguyên nhân
7.3. Tác động của thất nghiệp
7.3.1. Chi phí của thất nghiệp
7.3.2. Lợi ích của thất nghiệp
Thất nghiệp là hiện tượng tồn tại những người thất
nghiệp, đó là những người nằm trong độ tuổi trưởng
thành, có khả năng lao động, không có việc làm
đang tìm kiếm việc làm.
Thất nghiệp đo lường thất nghiệp
Khái niệm thất nghiệp
Trong độ tuổi
trưởng thành
(Từ đủ 15 tuổi trở
lên)
Lực lượng lao động
(LLLĐ)
Có việc
Thất nghiệp
Ngoài LLLĐ: người nội trợ, học sinh-sinh
viên, người nghỉ hưu, người không có khả
năng lao động,…
Sơ đồ 3.1. Mô phỏng nguồn lao động và lực lượng lao động Việt Nam
việc
Thất
nghiệp
Ngoài
LLLĐ
Mất
việc
Bỏ
việc
Rút
lui
Tuyển
mới
Gọi lại
Gia
nhập
Gia
nhập
Lực Lượng
Lao Động
(LLLĐ)
Thị trường lao động luôn động:
+ những người rút lui khỏi LLLĐ
+ những người tham gia LLLĐ
+ những người mất việc
+ những người việc mới
Thất nghiệp đo lường thất nghiệp
Thị trường lao động
Lực lượng lao động (hay dân số hoạt động kinh tế): bao
gồm những người đang làm việc và những người thất
nghiệp.
Tỷ lệ thất nghiệp: Phản ánh tỷ lệ % số người thất nghiệp
so với lực lượng lao động.
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: tỷ lệ phần trăm
của lực lượng lao động so với dân số trưởng thành
Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng: tỷ lệ phần
trăm của tổng số ngày công việc làm việc thực tế so với
tổng số ngày công nhu cầu làm việc (bao gồm số ngày
công thực tế đã làm việc số ngày công nhu cầu làm
thêm)
Thất nghiệp đo lường thất nghiệp
Đo lường thất nghiệp