
Kinh tế học Đại cương – Thầy Phạm Tiến Minh
1
Câu hỏi trắc nghiệm ôn thi cuối kỳ môn Kinh tế học Đại cương
Quiz 1
Câu 1: Một người ra quyết định hợp lý:
a. chỉ thực hiện một hành động nếu lợi ích kết hợp của hành động đó và hành động trước vượt quá chi
phí kết hợp của hành động đó và hành động trước đó.
b. chỉ thực hiện một hành động nếu lợi ích cận biên của hành động đó vượt quá chi phí cận biên của
hành động đó.
c. bỏ qua những ảnh hưởng có thể có của các chính sách của chính phủ khi người đó đưa ra lựa chọn.
d. bỏ qua những thay đổi cận biên và thay vào đó tập trung vào "bức tranh lớn".
Câu 2: Trong hầu hết các xã hội, tài nguyên được phân bổ bởi:
a. những công ty sử dụng tài nguyên để cung
cấp hàng hóa và dịch vụ.
b. một kế hoạch trung tâm duy nhất.
c. hành động kết hợp của hàng triệu hộ gia đình
và công ty.
d. một số ít các nhà quy hoạch trung tâm.
Câu 3: Luật pháp hạn chế hút thuốc lá ở nơi công cộng là ví dụ về sự can thiệp của chính phủ nhằm
giảm bớt:
a. ngoại tác. b. bình đẳng. c. năng suất. d. hiệu quả.
Câu 4: Giao thương giữa các nước có xu hướng:
a. giảm cạnh tranh và tăng chuyên môn hóa.
b. tăng cạnh tranh và giảm chuyên môn hóa.
c. tăng cả cạnh tranh và chuyên môn hóa.
d. giảm cả cạnh tranh và chuyên môn hóa.
Câu 5: Cụm từ "no such thing as a free lunch" có nghĩa là:
a. người dân hưởng ứng ưu đãi.
b. thay đổi có thể làm cho mọi người tốt hơn.
c. mọi người phải đối mặt với sự đánh đổi.
d. người lý trí nghĩ ở lề.
Câu 6: Nguyên tắc "mọi người phải đối mặt với sự đánh đổi" áp dụng cho:
a. cá nhân. b. xã hội. c. Tất cả ý trên. d. các gia đình.
Câu 7: Một tuyên bố mô tả thế giới nên như thế nào:
a. sẽ chỉ được thực hiện bởi một nhà kinh tế nói như một nhà khoa học.
b. sẽ chỉ được thực hiện bởi một nhà kinh tế được thuê bởi chính phủ.
c. là một tuyên bố quy phạm. (normative statement)
d. là một tuyên bố tích cực.
Câu 8: Một mối quan hệ trực tiếp hoặc tích cực tồn tại giữa một quốc gia:

Kinh tế học Đại cương – Thầy Phạm Tiến Minh
2
a. năng suất và mức sống của quốc gia đó.
b. tỷ lệ tăng dân số và mức độ thương mại của quốc gia đó với các nước khác.
c. tổng dân số và thu nhập trung bình của công dân.
d. số tiền chi tiêu của chính phủ và năng suất của quốc gia đó.
Câu 9: Ashley ăn hai quả chuối trong một ngày đặc biệt. Lợi ích cận biên mà cô ấy thích từ việc ăn
chuối thứ hai:
a. có thể được coi là tổng lợi ích mà Ashley được hưởng bằng cách ăn hai quả chuối trừ đi tổng lợi ích
mà cô sẽ được hưởng bằng cách chỉ ăn quả chuối đầu tiên.
b. xác định chi phí cận biên của Ashley cho chuối thứ nhất và thứ hai.
c. không phụ thuộc vào số lượng chuối Ashley đã ăn.
d. không thể được xác định trừ khi chúng ta biết cô ấy đã trả bao nhiêu cho chuối.
Câu 10: "Invisible hand" (Bàn tay vô hình) đề cập đến:
a. doanh nghiệp lớn.
b. nhà quy hoạch trung ương.
c. chính phủ.
d. thị trường tự do.
Câu 11: Mặc dù các quy định ô nhiễm mang lại lợi ích của môi trường sạch hơn và sức khỏe được cải
thiện đi kèm, các quy định này phải trả giá bằng việc giảm thu nhập của chủ sở hữu, công nhân và khách
hàng của các công ty được quy định. Tuyên bố này minh họa cho nguyên tắc rằng:
a. người dân hưởng ứng ưu đãi.
b. thay đổi làm cho mọi người tốt hơn.
c. mọi người phải đối mặt với sự đánh đổi.
d. người lý trí nghĩ ở lề.
Câu 12: Một cách để mô tả sự khác biệt giữa các tuyên bố tích cực và các tuyên bố quy phạm như sau:
a. Các tuyên bố tích cực liên quan đến lời khuyên về các vấn đề chính sách, trong khi các tuyên bố quy
phạm được hỗ trợ bởi lý thuyết và quan sát khoa học.
b. Các tuyên bố tích cực có xu hướng phản ánh sự lạc quan về nền kinh tế và tương lai của nó, trong khi
các tuyên bố quy phạm có xu hướng phản ánh sự bi quan về nền kinh tế và tương lai của nó.
c. Các tuyên bố tích cực đưa ra các mô tả về cách mọi thứ đang diễn ra, trong khi các tuyên bố quy
phạm đưa ra ý kiến về cách mọi thứ phải diễn ra.
d. Các nhà kinh tế bên ngoài chính phủ có xu hướng đưa ra các tuyên bố quy phạm, trong khi các nhà
kinh tế làm việc của chính phủ có xu hướng đưa ra các tuyên bố tích cực.
Câu 13: Ramona quyết định dành hai giờ để ngủ trưa hơn là tham gia lớp học của mình. Chi phí cơ hội
của cô ấy ngủ trưa là:
a. giá trị của kiến thức cô sẽ nhận được nếu cô tham gia lớp học.

Kinh tế học Đại cương – Thầy Phạm Tiến Minh
3
b. Không có gì, vì cô coi trọng giấc ngủ hơn là tham dự lớp học.
c. giá trị của giấc ngủ ngắn của cô ấy trừ đi giá trị của việc tham dự lớp học.
d. 24 $ cô ấy có thể kiếm được nếu cô ấy làm việc trong hai giờ đó.
Câu 14: Chi phí cơ hội của việc học đại học là:
a. không cho sinh viên đủ may mắn có tất cả các chi phí đại học của họ được trả bởi người khác.
b. giá trị của cơ hội tốt nhất mà một sinh viên từ bỏ để theo học đại học.
c. không, vì giáo dục đại học sẽ cho phép sinh viên kiếm được thu nhập lớn hơn sau khi tốt nghiệp.
d. tổng chi cho thực phẩm, quần áo, sách, vận chuyển, học phí, ăn ở và các chi phí khác.
Câu 15: Dì của Barb đã tặng cô 100 $ cho ngày sinh nhật của cô với điều kiện Barb mua cho mình thứ
gì đó. Khi quyết định cách tiêu tiền, Barb thu hẹp các lựa chọn của cô xuống còn bốn lựa chọn: Tùy
chọn A, Tùy chọn B, Tùy chọn C và Tùy chọn D. Mỗi tùy chọn có giá 100 $ . Cuối cùng, cô quyết định
lựa chọn B. Chi phí cơ hội của quyết định này là
a. giá trị cho Barb của tùy chọn mà cô ấy đã chọn có Tùy chọn B không khả dụng.
b. giá trị cho Barb của Tùy chọn A, C và D kết hợp.
c. 100 $ .
d. trung bình của các giá trị cho Barb của Tùy chọn A, C và D.
Câu 16: Một xã hội phân bổ các nguồn lực khan hiếm của nó cho các mục đích sử dụng khác nhau.
Những nguồn lực khan hiếm này bao gồm:
a. Tất cả ý trên. b. máy móc. c. Mọi người. d. đất đai.
Câu 17: Những hoạt động nào trong số này rất có thể sẽ áp đặt một chi phí bên ngoài?
a. Betty trồng hoa trong vườn của cô. b. Becky mua một chiếc tivi màn hình phẳng mới.
c. Bonnie được chủng ngừa cúm. d. Boi lái xe của mình sau khi uống quá nhiều rượu.
Câu 18: Theo nghĩa rộng nhất, kinh tế học là nghiên cứu về:
a. phương pháp sản xuất.
b. xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm của
nó như thế nào.
c. Làm thế nào các hộ quyết định ai thực hiện
nhiệm vụ nào.
d. sự tương tác của doanh nghiệp và chính phủ.
Câu 19: Năng suất được định nghĩa là:
a. số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất từ mỗi đơn vị lao động đầu vào.
b. số lượng công nhân cần thiết để sản xuất một lượng hàng hóa và dịch vụ nhất định.
c. số lượng lao động có thể được tiết kiệm bằng cách thay thế công nhân bằng máy móc.
d. số lượng công sức thực tế của công nhân đưa vào một giờ của thời gian làm việc.

Kinh tế học Đại cương – Thầy Phạm Tiến Minh
4
Câu 20: Điều nào sau đây là đúng về cách "bàn tay vô hình" ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế thông qua
giá cả khi một sản phẩm có nhu cầu thấp hơn cung?
a. Giá phải giảm, khiến nhiều người mua hơn và ít người bán hơn.
b. Giá phải giảm, khiến nhiều người mua hơn và nhiều người bán hơn.
c. Giá phải tăng, khiến người mua ít mua hơn và nhiều người bán hơn.
d. Giá phải tăng, khiến người mua ít mua hơn và ít người bán hơn.
Quiz 2
Câu 1: Nếu độ co giãn của cầu đối với hàng hóa là 2.0, thì giá tăng 10% sẽ dẫn đến:
a. Giảm 5 phần trăm số lượng yêu cầu. b. Giảm 0,2 phần trăm số lượng yêu cầu.
c. Giảm 40 phần trăm số lượng yêu cầu. d. Giảm 20 phần trăm số lượng yêu cầu.
Câu 2: Khi cung và cầu đều tăng, cân bằng
a. số lượng có thể tăng, giảm hoặc không đổi. b. giá sẽ tăng.
c. giá sẽ giảm. d. giá có thể tăng, giảm hoặc không đổi.
Câu 3: Giả sử người mua máy tính và máy in coi hai hàng hóa là phần bổ sung. Sau đó, việc tăng giá
máy tính sẽ gây ra:
a. giảm cung cấp máy in và giảm số lượng nhu cầu của máy in.
b. tăng giá cân bằng của máy in và giảm số lượng cân bằng của máy in.
c. giảm giá cân bằng của máy in và tăng số lượng cân bằng của máy in.
d. giảm nhu cầu về máy in và giảm số lượng cung cấp máy in.
Câu 4: Những người phản đối mức lương tối thiểu chỉ ra rằng mức lương tối thiểu:
a. Tất cả những điều trên là chính xác. b. khuyến khích thanh thiếu niên bỏ học.
c. ngăn cản một số công nhân nhận được đào tạo tại chỗ cần thiết.
d. góp phần vào vấn đề thất nghiệp.
Câu 5: Giả sử người bán nước hoa được yêu cầu gửi $ 1 cho chính phủ cho mỗi chai nước hoa họ bán.
Hơn nữa, giả sử thuế này làm cho giá của người mua nước hoa phải trả tăng $ 0,60 mỗi chai. Khẳng
định nào sau đây là đúng?
a. Sáu mươi phần trăm gánh nặng thuế rơi vào người bán.
b. Tất cả những điều trên là chính xác.
c. Giá hiệu quả mà người bán nhận được là $ 0,40 mỗi chai ít hơn so với trước thuế.
d. Thuế này làm cho đường cầu về nước hoa giảm xuống 1 $ ở mỗi lượng nước hoa.
Câu 6: Đối với một hàng hóa là một sự xa xỉ, nhu cầu:

Kinh tế học Đại cương – Thầy Phạm Tiến Minh
5
a. có xu hướng co giãn. b. có độ co giãn đơn vị.
c. có xu hướng không co giãn.
d. không thể được biểu diễn bằng đường cầu theo cách thông thường.
Câu 7: Một nhu cầu không co giãn hoàn toàn ngụ ý rằng người mua:
a. tăng mua hàng của họ chỉ một chút khi giá giảm.
b. đáp ứng đáng kể để tăng giá
c. giảm mua hàng của họ khi giá tăng.
d. mua số tiền tương tự như trước đây khi giá tăng hoặc giảm.
Câu 8: Table 6-2
Tham khảo Bảng 6-2. Một mức giá đặt ở mức 20 $ sẽ:
a. được ràng buộc và sẽ dẫn đến thặng dư 75 đơn vị.
b. được ràng buộc và sẽ dẫn đến thặng dư 125 đơn vị.
c. được ràng buộc và sẽ dẫn đến thặng dư 200 đơn vị.
d. không bị ràng buộc.
Câu 9: Thuế 0,1 $ đánh vào người bán thanh sô cô la sẽ gây ra:
a. đường cầu về thanh sô cô la giảm 0,1 $.
b. đường cung cho thanh sô cô la tăng 0,1 $.
c. đường cung cho thanh sô cô la giảm 0,1 $.
d. đường cầu về thanh sô cô la tăng 0,1 $.
Câu 10: Khi chúng ta di chuyển xuống và sang phải dọc theo đường cầu tuyến tính, dốc xuống,
a. độ dốc không đổi, độ co giãn thay đổi.
b. độ dốc thay đổi, độ đàn hồi không đổi.
c. cả độ dốc và độ đàn hồi không đổi.
d. cả độ dốc và độ đàn hồi thay đổi.
Câu 11: Một trần giá ràng buộc:
(i) gây ra sự dư thừa. (ii) gây ra sự thiếu hụt
(iii) được đặt ở mức giá cao hơn giá cân bằng.
(iv) được đặt ở mức giá thấp hơn giá cân bằng.
a. Chỉ (ii) b. Chỉ (ii) và (iv) c. Chỉ (i) và (iii) d. Chỉ (iv)
Câu 12: Trong nền kinh tế thị trường,
a. cung, xác định cung và cầu, lần lượt, xác định giá cả.
b. cung và cầu xác định giá cả và giá cả, lần lượt, phân bổ các nguồn lực khan hiếm của nền kinh tế.
c. việc phân bổ các nguồn lực khan hiếm quyết định giá cả và giá cả, lần lượt, xác định cung và cầu.
d. nhu cầu xác định cung và cung, lần lượt, xác định giá cả.
Price
Quantity
Demanded
Quantity
Supplied
$0
375
0
$5
300
50
$10
225
100
$15
150
150
$20
75
200
$25
0
250

