intTypePromotion=3

Bài giảng Lịch sử triết học - Chương 2

Chia sẻ: Hgfch Hgfch | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:41

0
78
lượt xem
12
download

Bài giảng Lịch sử triết học - Chương 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung trình bày chương 2 Khái lược về lịch sử triết học phương Đông thuộc bài giảng lịch sử triết học nêu triết học Ấn Độ cổ đại - trung đại, triết học Trung Hoa cổ - trung đại và lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam, cùng tìm hiểu bài giảng để hiểu sâu hơn về lịch sử triết học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Lịch sử triết học - Chương 2

  1. Chương hai
  2. 1. Điều kiện lịch sử ra đời, phát triển Ấn Độ cổ – trung đại:  Nước Nam Á rộng lớn có điều kiện tự nhiên & xã hội đa dạng với dân cư gồm ng.Đraviđien (nam) & ng.Arien (bắc);  Các công xã nông thôn (sở hữu nhà nước) của ng.Arien tồn tại dai dẳng cùng xã hội được phân chia thành 4 đẳng cấp (tăng lữ, quý tộc, bình dân & nô lệ) khắc nghiệt;  Nhà nước kết hợp với tôn giáo thống trị, bóc lột nô lệ  Tôn giáo bao trùm đời sống xã hội  Con người sống nặng về tâm linh, luôn khao khát được giải thoát;  Lịch sử trãi qua 4 thời kỳ: Văn minh Sông Aán  Văn minh Vêđa  Các vương triều độc lập  Các vương triều lệ thuộc…  Người Ấn Độ đã đạt được những thành tựu khá rực rỡ (vật chất & tinh thần) trong đó có nền triết học thâm trầm, sâu sắc.
  3. 2. Các đặc điểm cơ bản  Triết học Aán Độ cổ - trung đại  được chia thành chính thống & không chính thống (dựa trên cơ sở phân chia là thái đội đối với kinh Vêđa);  thường là cơ sở giáo lý của các tôn giáo; lý giải đời sống tâm linh, tìm kiếm sức mạnh của linh hồn con người  thường mang tính duy tâm chủ quan & thần bí;  đồ sộ, thâm trầm, sâu sắc; đã đặt ra và cố giải quyết nhiều vấn đề, song những vấn đề được ưu tiên giải quyết là nhóm các vấn đề thuộc về nhân sinh, nhằm tìm kiếm con đường giải thoát chúng sinh ra khỏi thực tế xã hội luôn xung đột đẳng cấp và chủng tộc rất khắc nghiệt.
  4. Các trường phái triết học Aán Độ cổ - trung đại Chính thống Không chính thống
  5. 1. Tư tưởng triết học trong Upanisát  Nguồn gốc hình thành Upanisát  Vêđa sớm: Rig, Athava, Samma, Yaju;  Vêđa muộn: Brámana, Araniaka, Upanisát.  Các tư tưởng cơ bản trong Upanisát  về brátman, átman, nghiệp báo, luân hồi, số kiếp;  về tính bất biến của chế độ đẳng cấp;  về thượng trí & hạ trí.  Tư tưởng triết học trong Upanisát là mạch suối ngầm phát nguyên ra các dòng chảy tư tưởng của các trường phái triết học Ấn Độ sau này.
  6. 2. Các trường phái chính thống a) Vêđanta Badarayana khởi xướng (tk.2, TCN), Sankara phát triển. Tư tưởng cơ bản: lý giải SH-DT về sự ra đời, tồn tại của TG  Brátman - thực tại tinh thần tối cao là nguồn gốc, bản chất vĩnh hằng chi phối mọi sự sinh thành & hủy diệt của vạn vật.  Átman - hiện thân của brátman nơi thể xác CN, bị vây hãm bởi sự ham muốn nhục dục. Để giải thoát cho átman CN phải dốc lòng tu luyện (suy tư, chiêm nghiệm tâm linh) để nhận ra bản tính thần thánh của mình mà quay về với brátman.  TG vật chất chỉ là ảo ảnh, do vô minh mang lại. Vêđanta là giáo lý đạo Bàlamôn - Hinđu. Vào thời trung đại, Vêđanta chuyển dần từ lập trường nhất nguyên duy tâm sang nhị nguyên.
  7. 2. Các trường phái chính thống b)Samkhya  Kapila khởi xướng (tk.3, TCN), Isvarakrisna phát triển.  Tư tưởng cơ bản: Phủ nhận brátman, thừa nhận bản nguyên vật chất prakriti (tiềm ẩn, vô hình, vô hạn, phi cảm). Coi vạn vật là thể thống nhất, tác động, chuyển hóa giữa 3 yếu tố sativa (nhẹ nhàng, thuần khiết), razas (tích cực, năng động), tamas (nặng, ỳ) & bị chi phối bởi luật nhân quả:  Prakriti  ngũ hành (không khí, lửa, nước, đất & ête);  Prakriti  ngũ quan tác động (cuống họng, bàn tay, bàn chân, CQ bài tiết, CQ sinh dục) & ngũ quan cảm giác (mắt, tai, mũi, lưỡi, da)  ngũ giác (thị, thính, khứu, vị, xúc)  trí tuệ (năng lực nhận thức);  Prakriti  purusa (tinh thần phổ quát, bất biến của cá tính trong các sinh vật; giúp thực hiện việc truyền sinh khí, đẩy mạnh sự biến hóa của các yếu tố vật chất).  Thời trung đại, samkhya chuyển lập trường từ duy vật nhất nguyên sang nhị nguyên (thừa nhận prakriti bên cạnh purusa – tinh thần)
  8. 2. Các trường phái chính thống c)Yôga  Đạo sĩ Patanjali sáng lập (tk.2, TCN).  Tư tưởng cơ bản: Con người và vũ trụ hợp nhất; Thực hành ph.pháp yôga để mỗi cá nhân khai thác được sức mạnh vũ trụ tiềm ẩn trong mình để vươn lên làm chủ mình & vũ trụ (giải thoát).  Phương pháp yôga đòi hỏi sự kiên trì, tính tích cực tự giác kết hợp giữa rèn luyện thể xác & rèn luyện tư duy qua bát bảo tu pháp:  Cấm chế (giữ đúng điều răn);  Khuyến chế (thanh tịnh trong học tập kinh điển);  Tọa pháp (giữ đúng vị trí thân thể);  Điều tức (điều chỉnh hơi thở hợp lý);  Chế cảm (chế ngự, kiểm soát, làm chủ cảm giác);  Chấp trì (tập trung tư tưởng, trí tuệ vào một chỗ);  Thiềân định (giữ tâm thống nhất);  Tuệ (bừng sáng tư duy hoà nhập vào đại ngã - xuất thần).
  9. 2. Các trường phái chính thống d)Mimamsa  Gaimini khởi xướng (tk.2, TCN).  Tư tưởng cơ bản: Biện hộ, củng cố cho các nghi thức được đề cập đến trong Vêđa / giáo lý đạo Bàlamôn - Hinđu:  Cảm giác là nguồn gốc duy nhất của nhận thức; tồn tại là cảm giác được (không có thần linh).  Bản thân những nghi thức, lời kinh có sức mạnh huyền bí đối với người tu hành để giúp họ trên con đường hành đạo (không cần đến thần linh).  Muốn giải thoát phải thực hiện đúng mọi nghi thức được nêu ra trong Vêđa / giáo lý Bàlamôn – Hinđu, phải thực hiện mọi nghĩa vụ, bổn phận mà trật tự xã hội quy định.  Vào thời trung đại, Mimamsa chuyển lập trường từ vô thần sang hữu thần.
  10. 2. Các trường phái chính thống e) Niaja  Gôtama sáng lập (tk.3, TCN); Vátsiaiana (tk.4) ph.triển.  Tư tưởng cơ bản  Nguyên tử luận: Coi nguyên tử (Anu) là bản nguyên vật chất của vạn vật (nhưng tồn tại linh hồn (Ya) & thần Isvara);  Lôgích học: Xây dựng ngũ đoạn luận (luận đề, nguyên nhân, ví dụ, suy đoán, kết luận);  Nhận thức luận: Coi đối tượng NT tồn tại khách quan; Cảm giác, kết luận, tương tự & bằng chứng là 4 phương thức NT đáng tin cậy; Đề cao vai trò của kinh nghiệm, coi NT là đúng khi nó phù hợp với bản chất của đối tượng và giúp CN đạt được mục đích; còn nếu ngược lại, thì đó là NT sai lầm.  Niaja & Vaisêsika liên kết với nhau. Sang thời trung đại, chúng chuyển lập trường từ vô thần sang hữu thần (coi thần đã dùng nguyên tử để tạo nên thế giới).
  11. 2. Các trường phái chính thống f) Vaisêsika Kanađa sáng lập (tk.2, TCN), Parasatapađa ph.triển (tk.5). Tư tưởng cơ bản  Nguyên tử luận: Coi nguyên tử là bản nguyên duy nhất, khi chúng kết hợp dưới sự điều khiển của một lực lượng vô hình, phi cảm sẽ tạo nên vạn vật trong TG;  Lôgích học: Xây dựng lý luận về phạm trù phản ánh sự tồn tại của thế giới: thực thể, quan hệ, hoạt động, tính phổ biến, tính đặc thù, tính vốn có & cái hư vô).  Nhận thức luận: Coi đối tượng NT tồn tại khách quan; NT chỉ tin cậy là NT phản ánh phù hợp với đối tượng NT, với thực tiễn là thước đo độ tin cậy của tri thức; Ký ức, nghi ngờ, sai lầm & giả thuyết là 4 hình thức NT không đáng tin cậy. Niaja & Vaisêsika liên kết với nhau…
  12. 3. Các trường phái không chính thống a) Lokayatta  Brihaspati sáng lập trong cuộc đấu tranh chống Vêđa & chế độ đẳng cấp ở Đông Ấn.  Tư tưởng cơ bản  Vạn vật (CN) tồn tại đa dạng được tạo thành từ tứ đại (đất, nước, lửa, gió). Linh hồn (ý thức) khả tử là thuộc tính của cơ thể, do thể xác (vật chất) sinh ra.  Không có luân hồi, nghiệp báo, giải thoát…; CN chỉ sống có một lần trên thế gian  Hãy sống cho chính cuộc đời này (sống khoái lạc, tận hưởng đầy đủ mọi ham muốn).  Cảm giác, kinh nghiệm là nguồn gốc duy nhất của nhận thức; Suy lý không đáng tin cậy; Phê phán, nghi ngờ Vêđa và những kết luận được rút ra từ nó.  Không có thần thánh, thiên đường, điạ ngục,…;.  Do mang tính duy vật, vô thần, khoái lạc (xa lạ với truyền thống tôn giáo & chế độ đẳng cấp) nên nó bị công kích dữ dội, vì vậy, nó chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn.
  13. 3. Các trường phái không chính thống b)Jaina (Kỳ na giáo)  Mahavira sáng lập (tk.5, TCN).  Tư tưởng cơ bản: Dung hòa quan niệm về thực thể bất biến (Upanisát) với quan niệm vô thường (Phật giáo):  Thực thể bất biến có 2 trạng thái cơ bản là jiva (có lý trí, linh hồn, sống - quỷ, thần, người, chim, thú, cây, cỏ…) & ajiva (không sống - không gian, thời gian, vận động, vật chất…) luôn liên kết và tác động lẫn nhau tạo nên vạn vật luôn thay đổi.  Linh hồn - sức mạnh toàn năng tồn tại đa dạng, nhưng năng lực của nó bị hạn chế bởi thân xác mà nó liên kết.  Để giải phóng & phát huy sức mạnh của linh hồn, cần phải tu luyện theo giới luật của đạo Jaina (bất sát sinh, bất bạo lực, không hại sinh linh, sống khổ hạnh, không của riêng, ăn chay trường, không dùng vải che thân…)
  14. 3. Các trường phái không chính thống c) Phật giáo  Phật giáo & kinh điển  Truyền thuyết về Đức Phật & sự xuất hiện Phật giáo  Sự phân hóa Phật giáo và các đợt kết tập  Thượng tọa bộ (Tiểu thừa)  Đại chúng bộ (Đại thừa)
  15. 3. Các trường phái không chính thống  Thế giới quan của Phật giáo nguyên thủy  Duyên khởi: Các pháp (sự vật dù vật chất hay tinh thần) đều do nhân (nguyên nhân) duyên (điều kiện) mà có; Duyên giúp cho nhân biến thành quả; Duyên khởi từ tâm; Tâm là cội nguồn của vạn vật  bản tính TG là vô tạo giả, vô ngã, vô thường.  Vô ngã: Không có đại ngã, tiểu ngã (thực thể tối thượng vĩnh hằng); vạn vật (cả CN) được tạo thành từ sắc [vật chất (đất, nước, lửa, gió)] & danh [tinh thần (thụ, tưởng, hành, thức)].  Vô thường: Không có cái gì vĩnh cửu; khi sắc & danh tụ  vạn vật, con người xuất hiện; khi sắc & danh tan  chúng sẽ mất đi; vạn vật luôn nằm trong chu trình sinh - trụ - dị - diệt, bị cuốn vào dòng biến hóa hư ảo vô cùng theo luật nhân quả.  NX: TGQ PGNT mang tính vô thần, nhị nguyên luận ngả về phía DTCQ, có chứa những tư tưởng biện chứng chất phác.
  16. 3. Các trường phái không chính thống Nhân sinh quan của Phật giáo nguyên thủy  Thuyết Tứ diệu đế Khổ đế: LL về nỗi khổ bất tận ở thế gian, được thể hiện trong th.bát khổ (sinh, lão, bệnh, tử, ái biệt ly, sở cầu bất đắc, oán tăng hội, ngũ uẩn). Nhân đế: LL về ng.nhân của nỗi khổ được thể hiện trong: ‒ Th.tam độc (tham, sân, si  nghiệp  luân hồi  bể khổ). ‒ Th.thập nhị nhân duyên (vô minh  hành  thức  danh-sắc  lục nhập  xúc  thụ  ái  thủ  hữu  sinh  lão-tử). Diệt đế: LL về khả năng diệt khổ, đạt tới niết bàn (Khắc phục vô minh, tam độc biến mất, luân hồi chấm dứt…, tâm thanh thản, thần minh mẫn). Đạo đế: LL về con đường diệt khổ, giải thoát, thể hiện trong th.bát chính đạo (ch.kiến, ch.tư duy [tuệ], ch.ngữ, ch.nghiệp, ch.mệnh [giới], ch.tinh tấn, ch.niệm, ch.định [định]). Tam độc được khắc phục bằng thực hành tam học (giới, định, tuệ).
  17. 3. Các trường phái không chính thống  Phật giáo khuyên chúng sinh:  Thực hành ngũ giới (k.sát sinh, k.trộm cắp, k.tà dâm, k.nói dối, k.ẩm tửu);  Rèn luyện tứ đẳng (từ, bi, hỉ, xả);  Hướng thiện (luôn nghĩ, bàn, làm,… việc/điều thiện);…  Phật giáo phản đối chế độ đẳng cấp, tố cáo bất công, đòi công bằng bình đẳng xã hội,...  NX: NSQ PGNT dù mang tính duy tâm chủ quan, thần bí, không tưởng nhưng chứa tính nhân bản, nhân đạo sâu sắc,… Tư tưởng PGNT là nền tảng giáo lý của Thượng tọa bộ (PG nam truyền), khác biệt với Đại chúng bộ (PG bắc truyền/đại thừa) - khuynh hướng cấp tiến muốn bổ sung, phát triển những cơ sở giáo lý mới theo khuynh hướng Siêu hình học.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản