1
1/22/20 1
Chương 4
CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA
TƯ DUY LOGIC
I. TƯ DUY LOGIC
II. CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA TƯ DUY LOGIC
CHƯƠNG 4 CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA
TƯ DUY LOGIC
2
1/22/20
I. TƯ DUY LOGIC
I.1. Tính hai mặt của phương thức tồn tại đối tượng và tư duy
I.2. Tư duy logic và tư duy biện chứng
Định
nghĩa
Con
đường
Quá trình xâm nhập sâu rộng của trí
con người vào thế giới xung quanh để
tìm hiểu,nắm bắt các cấp độ quy luật,
bản chất của đối tượng.
Từ trực quan sinh động đến duy
trừu tượng từ duy trừu tượng
đến thực tiễn - đó con đường biện
chứng của sự nhận thức chân lý, của
sự nhận thức thực tại khách quan”.
I.1. Tính hai mặt của phương thức tồn tại
đối tượng duy
2
Đối
tượng
duy
Logic
học
I.1. Tính hai mặt của phương thức tồn tại đối
tượng duy
Phương thức tồn tại đối tượng duy vừa ổn
định (đứng im) tương đối (nó nó), vừa thay đổi
(vận động) tuyệt đối ( không ); trong đó,sự
thay đổi bao hàm trong mình sự ổn định.
Phương thức duy phản ánh đối tượng phải
vừa tính logic,vừa tính biện chứng;trong
đó,tính biện chứng của duy (tư duy vươn tới
chân )bao hàm trong mình tính logic (tư duy
hợp ).
.
Logic biện chứng (nghiên cứu duy biện chứng)
đối lập với logic hình thức (nghiên cứu duy
logic) nhưng không loại trừ logic hình thức.
ØLogic nh thức
Vạch ra các quy luật,
quy tắc logic,các hình
thức duy, kết cấu
logic của tưởng,
Xây dựng phương
pháp hình thức hóa,...
Làm sáng tỏ bản chất
của duy logic,
ØLogic biện chứng
Vạch ra các quy luật,
nguyên tắc biện chứng,
các hình thức,nội
dung của tưởng,
Xây dựng phương pháp
biện chứng,…
Làm sáng tỏ bản chất
của duy biện
chứng...
Logic nh thức & Logic biện chứng
I.2. duy logic duy biện chứng
duy logic & duy biện chứng
duy logic quá
trình vận động
tưởng tuân theo các
quy luật logic,để suy
nghĩ được chính xác,
nhất quán, phi mâu
thuẫn, căn cứ...
duy biện chứng
quá trình vận
động tưởng tuân
theo các quy luật
biện chứng,để suy
nghĩ được khách
quan, toàn diện, lịch
sử cụ thể
I.2. duy logic duy biện chứng
3
tưởng & duy logic
tưởng (được
hiệu a) ýnghĩ đã
định hình rệt trong
duy, phản ánh về
một đối tượng (đứng
im tương đối trong
hiện thực) phẩm
chất giá trị logic
xác định.
Khi xây dựng các
tưởng để phản ánh đối
tượng, duy logic chỉ
tác động lên các kết cấu
logic của chúng, sao cho
suy nghĩ diễn ra một
cách hợp , không
quan tâm đến nội dung
(chân lý) của .
I.2. duy logic duy biện chứng
CHƯƠNG 4 CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA
TƯ DUY LOGIC
8
1/22/20
II. CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA TƯ DUY LOGIC
II.1. Quy luật đồng nhất
II.2. Quy luật phi mâu thuẫn
II.3. Quy luật loại trừ cái thứ ba
II.4. Quy luật lý do đầy đủ
Phát biểu
Mỗi tưởng đồng
nhất với chính .
Hai tưởng cùng
phản ánh một đối
tượng, trong ng
điều kiện, hoàn cảnh,
quan hệ, cùng khẳng
định hay phủ định
một điều nào đó thì
đồng nhất nhau.
a-
tưởng
mang ý
nghĩa
giá trị logic
xác định.
Không được
thay đổi đối
tượng tưởng.
Ngôn ngữ diễn
đạt tưởng
phải chính xác.
tưởng được
nhắc lại phải
đồng nhất với
tưởng ban đầu.
a a
II.1. Quy luật đồng nhất
hiệu Yêu cầu
4
Giá
trị
Làm cho duy tính chính xác, ràng;
suy nghĩ trở nên khúc chiết,mạch lạc.
Lỗi
logic
Khi vi phạm yêu cầu của Quy luật này duy sẽ
mắc lỗi logic thay đổi (đánh tráo) tưởng”; tức
nghĩ sai, phản ánh không đúng đối tượng;...
Giới
hạn
Quy luật bản của duy logic (nguyên logic
học) không phải Quy luật về tính bất biến của
sự vật, hiện tượng (nguyên siêu hình học).
II.1. Quy luật đồng nhất
II.1. Quy luật đồng nhất
11
1/22/20
1) Đánh tráo đối tượng,nội dung của tưởng:
Câu truyện Trạng Quỳnh ăn đào trường th.
2) Đánh tráo ngôn ngữ diễn đạt ởng:
-Từ đa nghĩa: già đi xem bói;
-Từ không nghĩa:Công an bắt bọn ớp giật
bằng xe máy.
-Sai cấu trúc ngữ pháp:Uống Kremil-S hết đau
bụng,đầy hơi,dễ tiêu
3)Ýnghĩ, duy tái tạo không đồng nhất vi ý nghĩ, duy
nguyên mu: giáo hỏi:Hai lần chín bao nhiêu?
dụ về lỗi logic
https://www.youtube.com/watch?v=xR6FQApMpGw
Kyù hieäu
Mỗi tưởng
không thể đồng
thời vừa khẳng
định, vừa phủ
định một điều
đó.
Hai tưởng trái
ngược nhau
không đồng thời
cùng đúng được.
a ~aihai
tưởng trái ngược
nhau (khác nhau
về chất / giá trị
logic không cùng
đúng).
nhiều ~aitrái
ngược với a.
Yeâu caàu
duy logic
không chứa
mâu thuẫn
logic (Hai
tưởng trái
ngược nhau
phải ít nhất
một tưởng
sai).
~(a
Ù
~ai)
II.2. Quy luật phi mâu thuẫn
hiệu Yêu cầu
Phát biểu
5
II.2. Quy luật phi mâu thuẫn
Giá
trị
Lỗi
logic
Giới
hạn
Làm cho tư duy có tính liên tục, nhất
quán; suy nghĩ không sa vào sai lầm.
Là cơ sở của phép bác bỏ gián tiếp.
Khi vi phạm yêu cầu của Quy luật này
duy sẽ mắc lỗi logic “sa vào mâu thuẫn”,...
Quy luậtbản của tư duy logic không
phải là Quy luật về tính phi mâu thuẫn của sự vật,
hiện tượng khách quan (của phép biện chứng).
Mâu thuẫn logic & mâu thuẫn biện chứng
ØMâu thuẫn biện chứng
Tồn tại khách quan,phổ
biến.
Biểu hiện bằng sự thống
nhất đấu tranh của 2
mặt đối lập.
nguồn gốc,động lực
của mọi sự vận động,
phát triển.
ØMâu thuẫn logic
Tồn tại chủ quan,không
phổ biến.
Biểu hiện bằng sự kết
hợp 2 tưởng trái
ngược nhau.
nguyên nhân làm cho
duy sa vào sai lầm,
bế tắc.
II.2. Quy luật phi mâu thuẫn
II.2. Quy luật phi mâu thuẫn
15
1/22/20
1) Không được chứa đựng mâu thuẫn logic trực tiếp trong
duy khi phản ánh v đối tượng một phẩm chất c định:
Đêm qua, lúc đang ngủ say, tôi thấy tên trộm đang đi
vào nhà tôi.
2) Không được chứa đựng mâu thun logic gián tiếp trong
duy:
ØKhông vừa khẳng định,vừa phủ định:Người bán mâu
bán thuẫn.
ØKhông được khng định cho chúng hai thuộc nh mà trong
thực tế hai thuộc nh đó lại loại trừ nhau lẫn nhau:Người
đàn ông xin ngủ nhà quỷ.
dụ về lỗi logic