Nội dung chính:
Khái niệm phán đoán, đặc trưng của phán đoán, quan
hệ giữa phán đoán câu.
Cấu trúc của phán đoán đơn các loại phán đoán đơn
bản.
Tính chu diên của các thuật ngữ trong các phán đoán
đơn bản.
Quan hệ của các phán đoán đơn bản.
Phán đoán phức, cấu trúc các loại phán đoán phức.
63
Mục đích: Giúp sinh viên
- Hiểu trình bày chính xác định nghĩa phán đoán, các
đặc trưng của phán đoán.
- Phân biệt được các phán đoán đơn bản dựa trên công
thức của chúng.
- Xác định được tính chu diên của từng thuật ngữ trong
phán đoán đơn, giá trị chân lý của từng phán đoán đó.
- Xác định được quan hệ của các phán đoán đơn bản
tìm được các phán đoán còn lại trong hình vuông
logic.
- Định nghĩa chính xác phán đoán phức, cấu trúc của
phán đoán phức.
- Phân biệt được các loại phán đoán phức theo liên hệ từ.
64
1.1. Định nghĩa
Phán đoán hình thức của duy trên sở liên kết các
khái niệm để khẳng định hay phủ định về sự tồn tại của
đối tượng, hay không thuộc tính hay quan hệ nào
đó thuộc về đối tượng.
dụ: Một số sinh viên lớp này sinh viên ưu .
65
Đặc trưng của mỗi phán đoán quy định về chất, lượng
giá trị logic.
- Chất của phán đoán thể khẳng định hay phủ định
(thừa nhận hay không thừa nhận) một thuộc tính hay quan
hệ nào đó của đối tượng.
-Lượng của phán đoán phạm vi ngoại diên của khái
niệm. Lượng của phán đoán hai loại: lượng toàn thể -
hiệu (All) lượng bộ phận hiệu (Exist)
- Giá trị logic của phán đoán chỉ sự nhận thức, nhận định,
dự báo của con người về đối tượng, giá trị logic của phán
đoán thể chân thực hoặc giả dối.
dụ: Đồng kim loại không dẫn điện (chất: phủ định,
lượng: toàn thể, giá trị logic: giả dối)
66
Sự khác nhau giữa câu phán đoán:
- Thành phần của phán đoán thành phần của câu
không giống nhau.
-Kết cấu logic của tưởng kết cấu ngữ pháp của câu
không giống nhau do kết cấu ngữ pháp phụ thuộc vào
ngôn ngữ của từng dân tộc
Câu chỉ phán đoán khi:
- Khẳng định hay phủ định dấu hiệu, thuộc tính nào đó
của đối tượng tưởng.
- Phải xác định được giá trị logic của phán đoán qua câu
đó chân thực hay giả dối
67