intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Luật kinh tế: Chương 6 - ThS. Bùi Huy Tùng

Chia sẻ: An Lạc | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:171

0
11
lượt xem
1
download

Bài giảng Luật kinh tế: Chương 6 - ThS. Bùi Huy Tùng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng cung cấp cho người học các kiến thức: Những vấn đề chung về đầu tư, khái quát về luật đầu tư, quy trình, thủ tục đầu tư và triển khai dự án đầu tư, các biện pháp bảo đảm và khuyến khích đầu tư, đầu tư ra nước ngoài, đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Luật kinh tế: Chương 6 - ThS. Bùi Huy Tùng

  1. CHƯƠNG VI. PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ TẠI  VIỆT NAM  NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ  II. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT ĐẦU TƯ  III.  QUY  TRÌNH,  THỦ  TỤC  ĐẦU  TƯ  VÀ  TRIỂN  KHAI  DỰ ÁN ĐẦU TƯ IV.  CÁC  BIỆN  PHÁP  BẢO  ĐẢM  VÀ  KHUYẾN  KHÍCH  ĐẦU TƯ V. ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI  VI. ĐẦU TƯ, KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC 
  2. I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ  1. Khái niệm đầu tư  2. Phân loại đầu tư  3. Hình thức đầu tư  4. Lĩnh vực và địa bàn đầu tư 
  3. 1. Khái niệm đầu tư   Theo cách phổ thông, đầu tư là việc “bỏ nhân lực, vật  lực, tài lực vào công việc gì, trên cơ sở tính toán hiệu  quả  KT­XH”  (Viện  ngôn  ngữ  học,  Từ  điển  tiếng  Việt,  Nxb ĐN).  Trong khoa học kinh tế, đầu tư là hoạt động sử dụng  các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền KT­XH  những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực  đã được sử dụng (ĐHKTQD, Giáo trình kinh tế đầu tư,  Nxb Thống Kê, HN).  Dưới  góc  độ  pháp  lý,  đầu  tư  là  việc  nhà  đầu  tư  bỏ  vốn, tài sản theo các hình thức và cách thức luật định  nhằm  mục  đích  lợi  nhuận  hoặc  lợi  ích  KT­XH  khác.  Đầu tư có thể mang tính chất TM hoặc phi TM.  
  4. 1. Khái niệm đầu tư (tt)   “Đầu  tư  là  việc  nhà  đầu  tư  bỏ  vốn  bằng  các  loại  tài  sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến  hành các hoạt động đầu tư” (K1 Đ3 LĐT2005).   “Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong  quá  trình  đầu  tư  bao  gồm  các  khâu  chuẩn  bị  đầu  tư,  thực hiện và quản lý dự án đầu tư” (K7 Đ3).  Cần phân biệt các khái niệm: đầu tư (với mục đích lợi  nhuận), KDTM. Đầu  tư  là  hoạt  động  có  tính  chất  tạo  lập  nhằm  hình thành cơ sở vật chất, kỹ thuật cũng như các điều  kiện khác để thực hiện hoạt động tìm kiếm lợi nhuận. 
  5. 2. Phân loại đầu tư    Căn cứ vào mục đích đầu tư    Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư    Căn cứ vào tính chất quản lý của nhà đầu  tư đối với vốn đầu tư 
  6.  Căn cứ vào mục đích đầu tư   Đầu tư phi lợi nhuận   Đầu tư kinh doanh 
  7.  Căn cứ vào nguồn vốn đầu tư   Đầu tư trong nước  “Là việc nhà  đầu tư trong nước bỏ vốn bằng tiền và  các  tài  sản  hợp  pháp  khác  để  tiến  hành  hoạt  động  đầu tư tại VN” (K13 Đ3).       Đầu  tư  nước  ngoài  (đầu  tư  quốc  tế):  Bao  gồm  hai hình thức:  “Đầu  tư  từ  nước  ngoài  là  việc  nhà  đầu  tư  nước  ngoài đưa vốn vào VN để tiến hành hoạt động đầu  tư;  Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa vốn từ  VN  ra  nước  ngoài  để  tiến  hành  hoạt  động  đầu  tư”  (K12 và 14 Đ3).
  8.  Căn cứ vào tính chất quản lý của nhà  đầu tư đối với vốn đầu tư   Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ  vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư (K2  Đ3).  Đầu  tư  trực  tiếp  không  có  sự  tách  bạch  giữa  quyền  sở  hữu và quyền quản lý, và thường dẫn đến việc thành lập  một TCKT mới.  Đầu  tư  gián  tiếp  là  hình  thức  đầu  tư  thông  qua  việc  mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá  khác,  quỹ  đầu  tư  và  các  định  chế  tài  chính  khác  mà  nhà đầu tư không trực tiếp quản lý (K3 Đ3).   Đầu tư gián tiếp có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và  quyền quản lý, và thường không dẫn đến việc thành lập  một TCKT mới. 
  9. 3. Hình thức đầu tư  Hình  thức  đầu  tư  là  cách  tiến  hành  hoạt  động  đầu  tư  của  các  NĐT  theo  pháp  luật.  LĐT2005  chia  các  hình  thức  đầu  tư  thành  hai  nhóm: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
  10.  Các hình thức đầu tư trực tiếp (Đ21) ◙ Thành  lập  TCKT  100%  vốn  của  NĐT  trong  nước  hoặc nước ngoài.  ◙ Thành lập TCKT liên doanh.  ◙ Đầu  tư  theo  hình  thức  hợp  đồng  BCC,  BOT,  BTO  và BT. ◙ Đầu tư phát triển kinh doanh (mở rộng). ◙ Mua  cổ  phần  hoặc  vốn  góp  để  tham  gia  quản  lý  hoạt động đầu tư (có tham gia quản lý).  ◙ Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh  nghiệp  ◙ Các hình thức đầu tư trực tiếp khác. 
  11. ◙  Thành  lập  TCKT  100%  vốn  của  NĐT;  Thành lập TCKT liên doanh(Đ22)  NĐT được thành lập các TCKT:  DN theo Luật DN 2005;  TCTD,  DN  bảo  hiểm,  quỹ  đầu  tư  và  các  tổ  chức  tài  chính khác;  Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể  thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư  sinh lợi;  Các TCKT khác. Ngoài  các  TCKT  nêu  trên,  NĐT  trong  nước  được  đầu tư để thành lập HTX, liên hiệp HTX theo LHTX; hộ  kinh doanh. 
  12. ◙ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)  BCC  là  hình  thức  đầu  tư  được  ký  kết  giữa  các  NĐT  nhằm  hợp  tác  kinh  doanh  phân  chia  lợi  nhuận,  phân  chia  sản  phẩm  mà  không  thành  lập  pháp  nhân  (K16  Đ3).   Đối  tượng,  nội  dung  hợp  tác,  thời  hạn  kinh  doanh,  quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm, quan hệ hợp tác và  tổ  chức  quản  lý  do  các  bên  thỏa  thuận  và  ghi  trong  hợp đồng.   Hợp đồng trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác  dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp  đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo BCC. 
  13. ◙ Hợp đồng xây dựng – kinh doanh –  chuyển giao (BOT) BOT  là  hình  thức  đầu  tư  giữa  CQNN  và  NĐT  để  xây  dựng,  kinh  doanh  công  trình  hạ  tầng  trong  một  thời  hạn;  hết  thời  hạn,  NĐT  chuyển  giao  không bồi hoàn công trình cho NN (K17 Đ3).
  14. ◙  Hợp  đồng  xây  dựng  –  chuyển  giao  –  kinh doanh (BTO) BTO  là  hình  thức  đầu  tư  giữa  CQNN  và  NĐT  để  xây  dựng  công  trình  hạ  tầng;  sau  khi  xây  dựng  xong, NĐT chuyển giao công trình đó cho NN; CP  dành cho NĐT quyền kinh doanh công trình trong  một  thời  hạn  để  thu  hồi  vốn  và  lợi  nhuận  (K18  Đ3). 
  15. ◙ Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT) BT là hình thức đầu tư giữa CQNN với NĐT để xây  dựng công trình hạ tầng; sau khi xây dựng xong,  NĐT chuyển giao công trình cho NN; CP tạo điều  kiện  cho  NĐT  thực  hiện  dự  án  khác  để  thu  hồi  vốn  và  lợi  nhuận  hoặc  thanh  toán  cho  NĐT  theo  thỏa thuận (K19 Đ3). 
  16. Đặc  điểm  chung  của  các  hợp  đồng  BOT,  BTO và BT:  Chỉ được áp dụng trong lĩnh vực xây dựng công trình  hạ tầng;  Chỉ được ký kết giữa CQNN với bên còn lại là NĐT;  Là các hình thức đầu tư dài hạn;  Đối  với  BOT  và  BTO  luôn  có  ấn  định  về  thời  gian  để  NĐT kinh doanh trên công trình đó;  CP là cơ quan có thẩm quyền quy định lĩnh vực, điều  kiện,  trình  tự,  thủ  tục  và  phương  thức  thực  hiện,  quyền và nghĩa vụ của các bên;  Để  thực  hiện  các  dự  án  BOT,  BTO,  BT  NĐT  có  thể  thành lập DN BOT, BTO, BT hoạt động theo LDN, LĐT  và pháp luật có liên quan. 
  17. ◙ Đầu tư phát triển kinh doanh (Đ24)  Mở  rộng  quy  mô,  nâng  cao  công  suất,  năng  lực kinh doanh;  Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản  phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
  18. ◙  Mua  cổ  phần  hoặc  góp  vốn  để  tham  gia quản lý hoạt động đầu tư (K5 Đ21) NĐT  được  góp  vốn,  mua  cổ  phần  của  các  công ty, chi nhánh tại VN. Tỷ lệ góp vốn, mua  cổ  phần của NĐT nước ngoài  đối với một  số  lĩnh vực, ngành nghề do CP quy định (K1 Đ25).
  19. ◙  Đầu  tư  thực  hiện  việc  sáp  nhập  hoặc  mua lại DN (K6 Đ21) NĐT được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi  nhánh theo quy  định tại LĐT2005, pháp luật về  cạnh tranh và pháp luật có liên quan (K2 Đ25).
  20.  Các hình thức đầu tư gián tiếp(Đ126) ◙ Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ  có giá khác; ◙ Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán; ◙ Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản