Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM ThS. Huỳnh Quốc Khiêm
Bài giảng Lý thuyết tài chính tiền tệ 78
CHƯƠNG 8
LẠM PHÁT
(INFLATION)
NỘI DUNG CHƯƠNG 8
1. Các quan điểm về lạm phát
2. Phép đo lường lạm phát
3. Các loại lạm phát
4. Nguyên nhân lạm phát
5. Hiệu ứng của các chuyển động lạm phát
6. Các biện pháp kiềm chế kiểm soát lạm phát
1. CÁC QUAN ĐIỂM LẠM PHÁT
1.1. QUAN ĐIỂM CỦA K.MARX
Lạm phát (Inflation) hiện tượng tiền giấy tràn ngập các
kênh lưu thông tiền tệ,vượt quá các nhu cầu của kinh tế
thực tế làm cho tiền tệ bị mất giá phân phối lại thu nhập
quốc dân.
Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM ThS. Huỳnh Quốc Khiêm
Bài giảng Lý thuyết tài chính tiền tệ 79
1. CÁC QUAN ĐIỂM LẠM PHÁT
1.2. QUAN ĐIỂM HIỆN ĐẠI
Lạm phát hiện tượng xảy ra khi mức giá chung trong
nền kinh tế tăng o dài trong một khoảng thời gian nhất
định.
2. PHÉP ĐO LƯỜNG LẠM PHÁT
2.1. CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI)
CPI (Consumer Price Index) chỉ số phản ánh mức giá cả
bình quân được tính theo một giỏ hàng hóa dịch vụ
chính trên thị trường với một trọng số nhất định cho mỗi
mặt hàng.
Công thức xác định lạm phát theo CPI:
Tỷ lệ lạm phát năm tChỉ số giá tiêu dùng năm (t-1)
Chỉ số g tiêu dùng năm t
.100
CPI
CPICPI
Π
1t
1tt
e
CPI(t)
=
2. PHÉP ĐO LƯỜNG LẠM PHÁT
Bài tập 1
Bạn hãy tính tỷ lệ lạm phát năm N+1 N+2bằng chỉ số
CPI(*) thông qua bảng số liệu sau :
Mặt hàng
Sản lượng
năm N
Đơn giá
năm N
(
năm gốc)
Đơn giá
năm N+1
Đơn giá
năm N+2
A15 3 4 6
B 5 10 12 17
C10 1 1 1,2
(*) Để đơn giản,giả sử rằng trong giỏ hàng hóa - dịch vụ chính để tính CPI cho nền kinh tế
này ch ba mặt hàng như trên.
Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM ThS. Huỳnh Quốc Khiêm
Bài giảng Lý thuyết tài chính tiền tệ 80
2. PHÉP ĐO LƯỜNG LẠM PHÁT
2.2. CHỈ SỐ GIÁ SẢN XUẤT (PPI)
Chỉ số giá sản xuất (Producer Price Index) đo lường mức
giá trung bình của gi hàng hoá trong sản xuất,phản ánh chi
phí sản xuất bình quân của hội.
Tỷ lệ lạm phát tính theo ch số PPI cũng cách tính tương
tự như tính tỷ lệ lạm phát theo CPI, nhưng PPI được tính
trên một số lượng hàng hóa nhiều hơn CPI tính theo giá
bán buôn (giá trong lần bán đầu tiên).
2. PHÉP ĐO LƯỜNG LẠM PHÁT
2.3. CHỈ SỐ GIẢM PHÁT TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
(PGDP)
PGDP chỉ số tính theo phần trăm,phản ánh mức giá
chung của tất cả các loại hàng hóa,dịch vụ sản xuất trong
nước, cho biết một đơn vị GDP kỳ nghiên cứu mức giá
bằng bao nhiêu phần trăm so với mức giá kỳ gốc.
Công thức xác định PGDP của kỳ t:
.100
GDP
GDP
P
t
d
GDP(t) =
GDP thực tế
GDP danh nghĩa
2. PHÉP ĐO LƯỜNG LẠM PHÁT
2.3. CHỈ SỐ GIẢM PHÁT TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
(PGDP)
Công thức xác định lạm phát theo PGDP
Tỷ lệ lạm phát năm t
Chỉ số giảm phát GDP năm (t-1)
Chỉ số giảm phát GDP năm t
.100
P
PP
Π
1)-GDP(t
1)-GDP(tGDP(t)
e(t)PGDP
=
Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM ThS. Huỳnh Quốc Khiêm
Bài giảng Lý thuyết tài chính tiền tệ 81
2. PHÉP ĐO LƯỜNG LẠM PHÁT
Bài tập 2
Bạn hãy tính tỷ lệ lạm phát năm năm N+2bằng chỉ số PGDP
thông qua bảng số liệu sau (năm N kỳ gốc):
Năm
A B C
Giá Sản
lượng Giá Sản
lượng Giá Sản
lượng
N 2 5 2,5
N+1 2,5 250 6 120 2,8 115
N+2 4 280 6,5 150 3 125
3. CÁC LOẠI LẠM PHÁT
3.1. LẠM PHÁT VỪA PHẢI
Lạm phát vừa phải (Low inflation) loại lạm phát xảy ra
khi giá cả hàng hóa tăng chậm dự đoán được,tỷ lệ lạm
phát thường mức một con số một năm.
Biểu hiện:
Giá cả hàng hóa tăng nhẹ,lưu thông tiền tệ bình
thường.
Sản xuất kinh doanh ổn định, thể gia tăng đầu ,
kích thích tăng trưởng kinh tế.
Đời sống người dân ổn định.
3. CÁC LOẠI LẠM PHÁT
3.2. LẠM PHÁT PHI
Lạm phát phi (High inflation) loại lạm phát xảy ra
khi giá cả hàng hóa tăng nhanh, tỷ lệ lạm phát thường
mức 2đến 3 con số một năm.
Biểu hiện:
Lưu thông tiền tệ rối loạn.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm sút, kinh tế rơi vào
khủng hoảng.
Thất nghiệp gia tăng,đời sống người dân khó khăn.
Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM ThS. Huỳnh Quốc Khiêm
Bài giảng Lý thuyết tài chính tiền tệ 82
3. CÁC LOẠI LẠM PHÁT
3.3. LẠM PHÁT SIÊU TỐC
Lạm phát siêu tốc (Hyperinflation) loại lạm phát xảy ra
khi giá cả hàng hóa tăng rất nhanh với tốc độ từ 4 con số
trở lên một năm.
Biểu hiện:
Lưu thông tiền tệ rối loạn nghiêm trọng.
Sản xuất kinh doanh đình đốn,các doanh nghiệp phá
sản hàng loạt, kinh tế khủng hoảng trầm trọng.
Thất nghiệp tràn lan, đời sống người dân cùng khó
khăn.
4. NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT
4.1. NGUYÊN NHÂN VỀ PHÍA CẦU
Khi tổng cầu tăng nhanh quá mức,vượt quá khả năng cung
ứng hàng hóa của nền kinh tế, kéo giá cả hàng hóa tăng lên
theo.
Giá cả
0Sản lượng thực tế
P1
P0
Q0Q1
E0
E1
AS
AD0
AD1
Tổng cầu tăng
Giá tăng
4. NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT
4.1. NGUYÊN NHÂN VỀ PHÍA CẦU
Thâm hụt ngân sách thường xuyên kéo dài
Vòng lẩn quẩn “Lương -Tổng cầu -Lạm phát
NHTW thực thi chính sách tiền tệ mở rộng quá
mức.
Giá cả hàng hóa nước ngoài tăng cao hơn so với
hàng trong nước.
Các nguyên nhân khác.