Đại học Khoa học tự nhiên Tp. HCM Khoa Môi trƣờng Bộ môn Công nghệ Môi trƣờng

Chương III:

THÔNG GIÓ VÀ HỆ THỐNG THU KHÍ – BỤI

Giảng viên: ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

Tháng 8-2015

1. Đại cƣơng về thông gió

2. Phân loại hệ thống thông gió

3. Kết cấu của hệ thống thông gió

4. Tính toán khí động hệ thống hút

5. Tính toán tải lƣợng chất ô nhiễm

5.1 Dựa vào các phản ứng hoá học

5.2 Đo đạc trực tiếp

5.3 Dựa vào hệ số ô nhiễm (EPA)

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ĐẠI CƢƠNG VỀ THÔNG GIÓ

Khái niệm

điều hoà thƣờng sinh ra các chất độc hại và nhiệt thừa, ẩm thừa làm cho

 Trong quá trình sản xuất và sinh hoạt của con ngƣời trong không gian

các thông số khí hậu trong đó thay đổi, mặt khác nồng độ oxy cần thiết

cho con ngƣời giảm, sinh ra mệt mỏi và ảnh hƣởng lâu dài đến sức

khoẻ.

 Thông gió là quá trình thay đổi hoặc thay thế không khí trong bất kỳ

không gian nào để cung cấp không khí chất lƣợng cao (tức là để kiểm

soát nhiệt độ, bổ sung oxy, hoặc loại bỏ hơi ẩm, mùi hôi, khói, hơi nóng,

bụi, vi khuẩn trong không khí, và carbon dioxide).

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ĐẠI CƢƠNG VỀ THÔNG GIÓ

Theo mục đích

Phân loại

Theo động lực tạo ra thông gió Theo phƣơng pháp tổ chức Theo hƣớng chuyển động của gió

Thông gió kiểu thổi

Thông gió tự nhiên Thông gió tổng thể Thông gió thông thƣờng

Thông gió kiểu hút

Thông gió cƣỡng bức Thông gió cục bộ Thông gió sự cố

Thông gió kết hợp

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ĐẠI CƢƠNG VỀ THÔNG GIÓ

Phân loại

Thông gió kiểu thổi

 Thổi không khí sạch vào phòng và không khí trong phòng thải ra bên

ngoài qua các khe hở của phòng nhờ chênh lệch cột áp.

 Phƣơng pháp thông gió kiểu thổi có ƣu điểm là có thể cấp gió đến các vị

trí cần thiết, nơi tập trung nhiều ngƣời, hoặc nhiều nhiệt thừa, ẩm thừa,

tốc độ gió luân chuyển thƣờng lớn.

 Tuy nhiên nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là áp suất trong phòng là

không mong muốn

dƣơng nên gió tràn ra mọi hƣớng, do đó có thể tràn vào các khu vực

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ĐẠI CƢƠNG VỀ THÔNG GIÓ

Phân loại

Thông gió kiểu hút

 Hút xả không khí bị ô nhiễm ra khỏi phòng và không khí bên ngoài tràn

vào phòng theo các khe hở hoặc cửa lấy gió tƣơi nhờ chênh lệch cột áp.

 Ƣu điểm là có thể hút trực tiếp không khí ô nhiễm tại nơi phát sinh, không

cho phát tán ra trong phòng, lƣu lƣợng thông gió nhờ vậy không yêu cầu

quá lớn, nhƣng hiệu quả cao.

 Nhƣợc điểm là gió tuần hoàn trong phòng rất thấp, hầu nhƣ không có sự

do đó không kiểm soát đƣợc chất lƣợng gió vào phòng, không khí từ

tuần hoàn đáng kể, mặt khác không khí tràn vào phòng tƣơng đối tự do,

những vị trí không mong muốn có thể tràn vào.

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ĐẠI CƢƠNG VỀ THÔNG GIÓ

Phân loại

Thông gió hỗn hợp

 Kết hợp cả hút xả lẫn thổi vào phòng, đây là phƣơng pháp hiệu quả.

 Thông gió kết hợp giữa hút xả và thổi gồm hệ thống quạt hút và thổi. Vì

vậy có thể chủ động hút không khí ô nhiễm tại những vị trí phát sinh chất

độc và cấp vào những vị trí yêu cầu gió tƣơi lớn nhất.

 Phƣơng pháp này có tất cả các ƣu điểm của hai phƣơng pháp nêu trên,

nhƣng loại trừ các nhƣợc điểm của hai kiểu cấp gió đó. Tuy nhiên

phƣơng pháp kết hợp có nhƣợc điểm là chi phí đầu tƣ cao hơn

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ĐẠI CƢƠNG VỀ THÔNG GIÓ

Phân loại

• Thông gió tự nhiên là hiện tƣợng trao đổi không khí trong nhà và ngoài trời do chênh lệch mật độ không khí. Thông gió tự nhiên đƣợc thực hiện nhờ gió, nhiệt thừa hoặc tổng hợp cả hai. • Thông gió tự nhiên bao gồm : • Thông gió do thẩm lọt • Thông gió do khí áp : nhiệt áp và áp suất gió • Thông gió nhờ hệ thống kênh dẫn

• Thông gió nhờ quạt gọi là thông gió cƣỡng bức. • So với thông gió tự nhiên thông gió cƣỡng bức có phạm vi hoạt động lớn hơn, hiệu quả cao hơn, có thể dễ dàng điều chỉnh và thay đổi lƣu lƣợng thông gió cho phù hợp. Tuy nhiên thông gió cƣỡng bức có chi phí đầu tƣ và vận hành khá lớn

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ĐẠI CƢƠNG VỀ THÔNG GIÓ

Phân loại

Thông gió tổng thể

Thông gió cục bộ

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ĐẠI CƢƠNG VỀ THÔNG GIÓ

Phân loại

Thông gió thông thƣờng

• Mục đích của thông gió nhằm loại bỏ các chất độc hại, nhiệt thừa, ẩm thừa

và cung cấp ôxi cho sinh hoạt của con ngƣời

Thông gió sự cố

• Nhiều công trình có trang bị hệ thống thông gió nhằm khắc phục các sự cố

xảy ra.

• Đề phòng các tai nạn tràn hoá chất : Khi xảy ra các sự cố, hệ thống thông

gió hoạt động và thải khí độc đến những nơi định sẵn hoặc ra bên ngoài.

• Khi xảy ra hoả hoạn: Để lửa không thâm nhập các cầu thang và cửa thoát

này để mọi ngƣời thoát hiểm dễ dàng.

hiểm, hệ thống thông gió hoạt động và tạo áp lực dƣơng trên nhƣng đoạn

• Hệ thống thông gió sự cố chỉ hoạt động khi xảy ra sự cố.

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

MIỆNG HÚT

Quanh miệng hút, không khí từ các phía chuyển động về phía miệng hút do chênh lệch áp suất. Vì thế tốc độ không khí tăng rất nhanh theo chiều từ ngoài vào trong miệng hút theo mọi phía.

Nếu xem không khí không dãn nở khí đi vào miệng hút thì lƣu lƣợng không khí đi qua mọi mặt cắt là nhƣ nhau, khí đó vận tốc không khí sẽ tỷ lệ nghịch với diện tích mặt cắt nó đi qua. Nếu xem miệng ống hút không khí tròn đƣờng kính do trong không gian là một điểm hút, các phần tử không khí tại mọi điểm trong không gian sẽ đi vào miệng hút trên thì các mặt đẳng tốc trong không gian quanh miệng hút là các mặt cầu đồng tâm tại tâm miệng hút.

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

MIỆNG HÚT

Quy luật chuyển động của không khí gần miệng hút

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

MIỆNG HÚT

mm

100

150

200

250

300

350

150

200

250

300

350

i

400

450

í

500

g n ù d g n ờ ƣ h t t ú h g n ệ m c ớ ƣ h t h c K

550

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ĐƢỜNG ỐNG DẪN KHÔNG KHÍ

Quạt hút Ống thải Thiết bị lọc Miệng hút Đƣờng ống

Miệng hút

THIẾT BỊ LỌC BỤI

Miệng hút

ỐNG THẢI

Ống thẳng

QUẠT HÚT

Cút `

Đổi tiết diện

Chạc ba

Chạc tƣ

Chi tiết nối

ĐƢỜNG ỐNG DẪN KHÔNG KHÍ

Chạc ba

Đoạn ống thẳng

Chi tiết nối ống

Cút 600

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

CÁC CHI TIẾT TRÊN ĐƢỜNG ỐNG

Cút

Đổi tiết diện

Ống thẳng tròn

Chạc ba

Mặt bích

Cút ống chữ nhật

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ĐƢỜNG ỐNG DẪN KHÔNG KHÍ

 Bề mặt nhẵn thì sức cản sẽ bé và ít bám bụi

 Ống dẫn không khí phải ít dẫn nhiệt, ít thẩm thấu không khí, hơi nƣớc và

chịu lửa tốt

 Hình dạng hợp lý nhất của ống dẫn không khí: Ứng với diện tích tiết diện

nhất

ngang nhất định ta có chu vi nhỏ nhất và do đó sức cản ma sát sẽ là bé

Hình dạng:

• Hình vuông • Hình chữ nhật • Hình tròn

Chất liệu:

• Xi măng • Tôn • Thép tấm • Nhựa • Composite

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

CÚT

• 30O, 45O, 60O,

90O,

• Đƣờng kính D

• Bán kính cong R

• Số khâu (đốt)

• Góc của các khâu

giữa

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ĐỔI TIẾT DIỆN

• Đƣờng kính lớn D

• Chiều cao H

• Đƣờng kính nhỏ d

H = 2 (D – d)

a

d

• Góc mở  (25 – 35O)

b

d

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

CHẠC BA

• Đƣờng kính D

• Đƣờng kính nhánh chính d1

• Đƣờng kính nhánh chính d2

• Góc rẽ  (15 – 35O)

• Chiều cao h

Chạc ba với cút 60o

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

CHẠC TƢ

Chạc tƣ

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

VAN GIÓ

1.Van bƣớm

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

VAN GIÓ

2.Van một chiều

VAN GIÓ

4. Màng tiết lƣu 3. Van bản

D d D b

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ĐƢỜNG ỐNG DẪN KHÔNG KHÍ

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

ĐƢỜNG ỐNG DẪN KHÔNG KHÍ

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

TÍNH TOÁN KHÍ ĐỘNG HỆ THỐNG HÚT

4.1.Tiết diện đường ống: Tính từ lƣu lƣợng và vận tốc trong ống

Tính từ lƣu lƣợng hút và tiết diện hút

Vận tốc khí trong ống hút hơi khí độc: Theo vận tốc kinh tế trong hệ thống hút

cơ khí v= 10~12 m/s.

Vận tốc khí trong ống hút bụi:

v = (1,2~1,3) . vt (m/s) Khi  ≤ 1

v = (1,5) . vt (m/s) Khi  = 2

- Hệ số vận chuyển, là trọng lƣợng các

hạt bụi trong 1 kg không khí. (kg/kg)

vt – Vận tốc treo của hạt bụi.

Tiết diện đƣờng ống:

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

TÍNH TOÁN KHÍ ĐỘNG HỆ THỐNG HÚT

Vận tốc (m/s)

Trong đoạn ống ngang

Tên vật liệu bụi Trong ống đứng

Đất sét 13 16

Vật liệu chịu lửa 14 17

Than đá 11 13

Cát, đất làm khuôn đúc 17 20

Đất ẩm 15 18

19 23 Vụn (phoi) bằng gang hoặc thép

Bụi nhẹ và khô (từ các bàn mài), bụi gỗ 14 – 16 16 – 18

Mùn cƣa, dăm bào (gỗ) 16 – 18 18 – 23

Bụi sơn và bụi bông sợi 14 - 18 16 - 18

Theo kinh nghiệm v = 16 ~ 20 m/s (cho không khí lẫn bụi).

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

TÍNH TOÁN KHÍ ĐỘNG HỆ THỐNG HÚT

4.2. Tổn thất áp suất (trở lực) trong đoạn ống.

Ống thổi Pt > Pkq Ống hút Pt < Pkq

1 L; v; P1 2 L2; v2; P2 1’ L; v; P’1 2’ L2; v2; P’2

Pđ = Ptp - Pt

p = P1 – P’1 = Pt1 – P’t1 = pms + pcb

Áp suất khí quyển Pkq = 0 atm

TÍNH TOÁN KHÍ ĐỘNG HỆ THỐNG HÚT

Tổn thất áp suất ma sát (Pa) pms = R . ΣL

ΣL – Tổng chiều dài đoạn ống (m).

R – Trở lực đơn vị tính cho mỗi mét ống (Pa/m).

 - Hệ số ma sát.

Khi 4 . 103 ≤ Re ≤ 6. 104

Khi 6. 104 ≤ Re ≤ 109

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

TÍNH TOÁN KHÍ ĐỘNG HỆ THỐNG HÚT

Biểu đồ tra R = f(v; d hay L) ứng với điều kiện: Nhiệt độ không khí t = 20 oC Độ nhám tuyệt đối K = 0,1 mm.

v = const

d = const

R = const

L = const

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

TÍNH TOÁN KHÍ ĐỘNG HỆ THỐNG HÚT

Trị số độ nhám tuyệt đối K của một số loại ống dẫn không khí

Loại ống, mƣơng dẫn K (mm)

Mƣơng dẫn bằng tấm xỉ thạch cao hoặc bằng tấm mùn cƣa trộn với thạch cao

1

Mƣơng dẫn bằng gạch có quét sạch bề mặt 4

Mƣơng dẫn bằng tấm bê tông xỉ 1.5

Mƣơng bằng vữa trát trên lƣới thép 10

Bề mặt tƣờng gạch (sạch, không tráng vữa) 3 – 6

Mƣơng gạch xây trong tƣờng (không quét sạch bề mặt) 5 - 10

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

TÍNH TOÁN KHÍ ĐỘNG HỆ THỐNG HÚT

Trở lực cục bộ (Pa)

 - Hệ số sức cản cục bộ. Tra bảng trong các số tay thiết kế.

 - Mật độ không khí (kg/m3).

v – Tốc độ không khí trong ống (m/s).

d – Đƣờng kính ống dẫn (m).

Pd – Áp suất động của dòng khí (Pa).

Trở lực của đoạn ống tiết diện không đổi là:

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

TÍNH TOÁN KHÍ ĐỘNG HỆ THỐNG HÚT

Hiệu chỉnh ảnh hƣởng của độ nhám tuyệt đối của ống và nhiệt độ không

khí khác đƣợc tính theo công thức:

n – Hệ số hiệu chỉnh kể tới nhiệt độ không khí ≠ 20oC.

Rt = R . n . 

 - Hệ số hiệu chỉnh độ nhám tuyệt đối của ống ≠ 0,1 mm

Với ống vuông hay chữ nhật

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

TÍNH TOÁN KHÍ ĐỘNG HỆ THỐNG HÚT

4.3.Tổn thất áp suất trong hệ thống ống

TÍNH TỔN THẤT ÁP SUẤT TRÊN HỆ THỐNG ỐNG

• Xác định lƣu lƣợng hút của các điểm và lƣu lƣợng tổng cộng của hệ thống.

Bƣớc 1

• Vạch tuyến ống

Bƣớc 2

• Vẽ sơ đồ không gian toàn bộ tuyến ống.

Bƣớc 3

• Đánh số các điểm trên tuyến; ghi chiều dài các đoạn ống có lƣu lƣợng và

vận tốc không đổi; Ghi vận tốc thiết kế dự kiến.

Bƣớc 4

• Tính trở lực các đoạn ống và chọn cấu tạo các chi tiết trên hệ thống (cút;

chạc ba; chạc tƣ…).

Bƣớc 5

• Tính hợp trở lực theo các tuyến và chọn tuyến có trở lực cao nhất.

Bƣớc 6

• Tính độ mở và cấu tạo các van hay ống tiết lƣu cho các nhánh còn lại.

Bƣớc 7

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

Sách “Kỹ thuật thông gió” – Trần Ngọc Chấn, trang 166

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

TÍNH TOÁN TẢI LƢỢNG CHẤT Ô NHIỄM DỰA VÀO PHẢN ỨNG HÓA HỌC (Quá trình cháy)

Dựa vào công suất sản phẩm, định mức tiêu hao nhiên liệu, thành phần

của nhiên liệu, thông qua việc xác định phản ứng hóa học sinh ra trong

quá trình công nghệ sản xuất để tính ra thành phần và lƣợng chất ô nhiễm

trong quá trình sản xuất đó.

Ví dụ: Nhà máy hóa chất Thủ Đức tiêu thụ một năm 395.000 tấn dầu FO

với thành phần của lưu hùynh là 2,9% khối lượng. Hãy tính lượng SO2 sinh

ra trong một năm của nhà máy trên.

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

□ Giải:

- Tính lƣợng lƣu hùynh đốt trong một năm:

2,9% khối lƣợng = 29 kg lƣu hùynh/1 tấn nhiên liệu

- Vậy lƣợng lƣu hùynh tiêu thụ trong 1 năm là:

29 kg/tấn * 395.000 tấn/năm = 11.455 tấn lƣu hùynh/năm

Khi đốt lƣu hùynh phản ứng hóa học xảy ra nhƣ sau:

= S + O2 SO2

- Theo phản ứng hóa học trên, cứ 32 kg lƣu hùynh khi đốt sẽ sinh ra 64 kg

SO2. Nhƣ vậy, khi đốt 11.455 tấn lƣu hùynh/năm sẽ sinh ra 22.910 tấn

SO2/năm.

51

- Khối lƣợng SO2 sinh ra trong một năm của nhà máy là 22.910 tấn.

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

TÍNH TOÁN TẢI LƢỢNG CHẤT Ô NHIỄM DỰA VÀO PHẢN ỨNG HÓA HỌC (Quá trình cháy)

a) Đối với nhiên liệu rắn và lỏng:

CP + HP + NP + OP + SP + AP + WP = 100%

Theo Mendeleev

QP = 81CP + 246HP – 26(OP - SP) - 6WP (kcal/kgNL) Ký hiệu

Ký hiệu Ký hiệu

Carbon Hydro Nitro

Oxy Lƣu huỳnh Độ tro

Độ ẩm HP(%) SP(%) d (g/kg) Dung ẩm NP(%) AP(%) H (m) CP (%) OP(%) WP(%)

Chiều cao ống khói

B (kg/h) D (mm) TOC Nhiệt độ khói

Khối lƣợng NL/giờ Đƣờng kính ống khói

a  

Hệ số thừa không khí Hệ số tro bay theo khói

Hệ số cháy không hoàn toàn

a) Đối với nhiên liệu rắn và lỏng:

STT Đại lƣợng tính

1 Công thức Vo = 0.089Cp + 0.264Hp - 0.0333 (Op - Sp)

3

Vt = Va

2 Va = ( 1 + 0.0016d ) Vo Đơn vị m3 chuẩn/kg NL m3 chuẩn/kg NL

Lƣợng không khí khô lý thuyết Lƣợng không khí ẩm lý thuyết Lƣợng không khí ẩm thực tế với hệ số thừa không khí  = 1.4

m3 chuẩn/kg NL

4 Lƣợng khí SO2 trong SPC VSO2 = 0.683*10-2Sp m3 chuẩn/kg NL

5 VCO = 1.865*10-2Cp m3 chuẩn/kg NL

Lƣợng khí CO trong SPC với hệ số cháy không hoàn toàn về hóa học và cơ học  = 0.03

6 Lƣợng khí CO2 trong SPC

7 Lƣợng hơi nƣớc trong SPC

8 Lƣợng khí N2 trong SPC VCO2 = 1.853*10-2 ( 1-  ) Cp VH2O = 0.111 Hp + 0.0124 Wp + 0.0016 dVt VN2 = 0.8 * 10-2 Np + 0.79 Vt

Lƣợng khí O2 trong không khí thừa

9 V02 = 0.21( - 1)Va m3 chuẩn/kg NL m3 chuẩn/kg NL m3 chuẩn/kg NL m3 chuẩn/kg NL

a) Đối với nhiên liệu rắn và lỏng:

STT Công thức Đơn vị

10 kg/h MNOx1 = 1.723*10-3B1.18

Đại lƣợng tính a) Lƣợng khí NOx trong SPC (NO2 = 2.054 kg/m3 chuẩn) b) Quy đổi ra m3 chuẩn/kg NL VNOx = MNOx1 / ( BNOx )

VN2( NOx ) = 0.5 VNOx

VO2(NOx) = VNOx m3 chuẩn/kg NL m3 chuẩn/kg NL m3 chuẩn/kg NL c) Thể tích khí N2 tham gia vào phản ứng của NOx d) Thể tích khí O2 tham gia vào phản ứng của NOx

11 Lƣợng sản phẩm cháy tổng cộng ở điều kiện chuẩn m3 chuẩn/kg NL

12 m3/s Lƣu lƣợng khói (SPC) ở điều kiện thực tế VSPC = VSO2 + VCO + VCO2 + VH2O + VN2 + VO2 + VNOx - VN2( NOx ) - VO2(Nox) LT = VSPC * B/3600 ( 273 + TK ) / 273

13 g/s Tải lƣợng khí SO2 với SO2 = 2.926 kg/m3 chuẩn MSO2 = (103VSO2BSO2 ) / 3600

14 g/s MCO = ( 103VCOBCO ) / 3600

MNOx1 = 8.356*10-6(VC)1.18 (khí)

Tải lƣợng khí CO với CO = 1.25 kg/m3 chuẩn MNOx1 = 3.953*10-8Q1.18 (rắn) MNOx1 = 1.723*10-3B1.18 (lỏng)

a) Đối với nhiên liệu rắn và lỏng:

STT Đơn vị

15 g/s Đại lƣợng tính Tải lƣợng khí CO2 với CO2 = 1.977 kg/m3 chuẩn

17

g/s

Mb = 10aApB / 3600

16 g/s Công thức MCO2 = ( 103VCO2BCO2 ) / 3600 MNOx = 103*MNOx1/3600

g/m3

CSO2 = MSO2/LT

a) Khí SO2

18 Tải lƣợng khí NOx Tải lƣợng tro bụi với hệ số tro bay theo khói a = 0.4 Nồng độ phát thải các chất ô nhiễm trong khói

g/m3 b) Khí CO CCO = MCO/LT

g/m3 CCO2 = MCO2/LT c) Khí CO2

g/m3 CNOx = MNOx/LT d) Khí NOx

g/m3 e) Bụi Cb = Mb/LT

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

TÍNH TOÁN TẢI LƢỢNG CHẤT Ô NHIỄM DỰA VÀO PHẢN ỨNG HÓA HỌC (Quá trình cháy)

a) Đối với nhiên liệu khí:

CO2, CO, H2, N2, O2, H2S, CmHn với n = 2m + 2 (m = 1, 2, 3,…)

p +… (kcal/m3)

QP = qCOCOp + qH2H2

p + qH2SH2Sp + qCmHnCmHn

Theo Mendeleev

p, H2Sp , CmHn

Trong đó:

COp, H2

Phần còn lại tính theo giáo trình Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 3 (Trần Ngọc Chấn)

qCO, qH2, qH2S, qCmHn… Nhiệt tỏa ra từ các phản ứng cháy của các thành phần tƣơng ứng trong khí đốt (kcal/m3) p, …Thành phần làm việc của khí đốt tính theo phần trăm thể tích

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

TÍNH TOÁN TẢI LƢỢNG CHẤT Ô NHIỄM

Tên phần mềm

CHƢƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN TẢI LƢỢNG, NỒNG ĐỘ

BỤI VÀ KHÍ ĐỘC PHÁT THẢI TẠI NGUỒN

Đối tƣợng 07 nguồn thải (lò cao, lò hơi, lò hồ quang, dây chuyền

cán thép, hệ thống mạ kẽm nhúng nóng, NM sản xuất

gƣơng kính, NM sản xuất sản phẩm cao su)

Đơn vị thực hiện TT. Công nghệ và Thiết bị Môi trƣờng, Viện Nghiên cứu

Cơ khí, Bộ Công Thƣơng

Ngôn ngữ lập trình C#

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

TÍNH TOÁN TẢI LƢỢNG CHẤT Ô NHIỄM

ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP

- Phƣơng pháp dụng cụ - Phƣơng pháp hóa học - Phƣơng pháp vi sinh

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

DỰA VÀO HỆ SỐ PHÁT THẢI (EPA)

DỰA VÀO HỆ SỐ PHÁT THẢI (EPA)

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

DỰA VÀO HỆ SỐ PHÁT THẢI

Environment Australia. National Pollutant Inventory. Emission Estimation Technique Manual for Pulp and Paper Manufacturing. Australia, 1998, 27a Hệ số phát thải của quy trình sản xuất bột Kraft

Nguồn

Loại kiểm soát

SO2 (kg/tấn)

CO (kg/tấn)

H2S (kg/tấn)

NOx (kg/tấn)

Pb (kg/tấn)

RSH, RSR, RSSR (kg/tấn)

KKS

3.5

5.5

-

6

-

1.5

Venturi

3.5

5.5

-

6

-

1.5

Bộ lọc tĩnh điện

3.5

5.5

-

6

-

1.5

Lò hơi thu hồi và thiết bị bay hơi trực tiếp

KKS

-

5.5

-

0.05

-

-

Bộ lọc tĩnh điện

-

5.5

-

0.05

-

-

Lò hơi thu hồi không có thiết bị bay hơi trực tiếp

KKS

0.1

-

-

0.1

-

0.15

Bộ đệm lƣới

0.1

-

-

0.1

-

0.15

0.1

Lọc túi

4.02x10-4

3.2x10-3

1.05x10-1

-

0.15

Thùng hòa tan nấu chảy

Bộ lọc tĩnh điện

1.5x10-3

0.95

-

0.64

-

-

TÍNH TOÁN TẢI LƢỢNG CHẤT Ô NHIỄM

DỰA VÀO TÍNH TOÁN LƯỢNG RÒ RỈ

Giáo trình Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 3 (Trần Ngọc Chấn)

ThS. Nguyễn Thị Kim Anh

TÍNH TOÁN TẢI LƢỢNG CHẤT Ô NHIỄM

EPA

Đo

PTPU