Chương 2.
Thống Kê Mô
Tả
Ths. Phạm thị lan phương
NỘI DUNG CHƯƠNG 2
1. Bảng phân bố tần số - Vẽ đồ thị
2. Tính đại lượng thống kê mô tả
3. Lập bảng kết hợp nhiều biến
4. Xử lý câu hỏi nhiều lựa chọn (MA)
1. Bảng phân bố tần suất
Bảng phân phối tần suất được thể hiện với tất cả các biến
định tính với các thang đo định danh, thứ bậc các biến
định lượng với thang đo khoảng cách hoặc tỉ lệ.
Từ thanh menu chọn:
Analyze / Descriptive Statistics / Frequencies…
Frequencies
Chọn một hoặc một số biến định lượng hoặc định tính
Nhắp Statistics để có các
thống kê mô tả đối với biến
định lượng
Nhắp Charts để có đồ thị
thanh, đồ thị tròn, và biểu đồ
tần suất.
Nhắp Format để có trật tự mà
các kết quả được thể hiện.
Frequencies Statistics
Percentile Values. Các trị số của một biến định lượng
chia dữ liệu có thứ bậc vào thành các nhóm sao cho một
tỷ lệ % cụ thể là nằm trên nó và một tỷ lệ % khác nằm
dưới nó. Các số tứ phân vị chia các quan sát ra thành 4
nhóm có cùng số lượng quan sát. Nếu muốn một số
lượng các nhóm lớn hơn 4, hãy chọn Cut points for n
equal groups. Cũng có thể xác định các số phân vị riêng
biệt (ví dụ, phân vị thứ 95, là trị số mà nằm dưới nó là
95% số lượng quan sát).
Central Tendency. Các thống kê mô tả trung tâm của
một phân bố bao gồm trung bình, trung vị, mode, và tổng
mọi trị số.
Dispersion. Các thống kê đo đạc độ lớn của sự biến
thiên bao gồm độ lệch chuẩn, phương sai, phạm vi, trị số
lớn nhất, nhnhất, và sai số chuẩn của trung bình.
Distribution. Skewness {Độ lệch} và Kurtosis {độ nhọn}
là các thống kê mô tả hình dạng và độ cân xứng của một
phân bố.
Value are group midpoints. Nếu các trị số trong dữ liệu
là điểm giữa của các nhóm, hãy chọn tuỳ chọn này để
ước lượng trung vị và các phân vcho dữ liệu thô, không