NHẬP MÔN HÀNH NHẬP MÔN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CHÍNH NHÀ NƯỚC
SỐ TÍN CHỈ 02 SỐ TÍN CHỈ 02
Môn học hành chính Nhà nước Môn học hành chính Nhà nước
Môn học bao gồm các nội dung cơ bản: các lý thuyết và mô hình hành chính nhà nước, quan niệm về hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay, các yếu tố cấu thành nền hành chính nhà nước, quá trình ban hành và thực thi các quyết định hành chính nhà nước, chức năng cơ bản của hành chính nhà nước, kiểm soát đối với hành chính nhà nước và nâng cao năng lực, hiệu quả của hành chính nhà nước…
Nội dung môn học Nội dung môn học
ữ ề ấ ề Ch đ 1: Nh ng v n đ chung v hành chính
cướ
ướ
ươ c ng pháp hành
ể ế Ch đ 2: Th ch hành chính nhà n ứ Ch đ 3: Ch c năng, và ph cướ
ế ị ả Ch đ 4: Quy t đ nh qu n lý hành chính nhà
ủ ề nhà n ủ ề ủ ề chính nhà n ủ ề cướ n ủ ề ố ớ ề ể Ch đ 5: Ki m soát đ i v i n n HCNN
Tài liệu tham khảo Tài liệu tham khảo
•
• 1. Hành chính học đại cương – GS Đoàn Trọng Truyến 2. Lý luận quản lý nhà nước – GS Mai Hữu Khuê 3. Các văn bản pháp luật:
Các trang web tham khảo Các trang web tham khảo
• 1. Quốc hội Việt Nam http://www.quochoi.vn
• 2.Cải cách hành chính Nhà nước
http://www.caicachhanhchinh.gov.vn
• 3. Chính phủ Việt Nam http://www.chinhphu.vn
ChCh đ 1 ủ ề ủ ề đ 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
NHẬP MÔN HÀNH CHÍNH NHÀ NHẬP MÔN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NƯỚC
• 1.1. Khái niệm, bản chất và vai trò của
hành chính nhà nước
• 1.2. Đặc điểm của hành chính nhà nước • 1.3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
hành chính nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là gì ? Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là gì ?
Hiểu như thế nào về nhà nước pháp quyền ?
Nhà nước pháp quyền là nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội bằng pháp luật và bản thân nhà nước cũng phải hoạt động trong khuôn khổ pháp luật
Nhà nước của ND, do nhân dân, vì nhân dân
Quyền lực NN là thống nhất thuộc về ND, có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan NN trong việc thực hiện ba quyền : lập pháp, hành pháp và tư pháp
Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của nhà nước
Đặc điểm cơ bản của nhà nước pháp quyền XHCN
Nhà nước pháp quyền XHCN đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
Trở về
Bản chất của nhà nước pháp quyền Bản chất của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bản chất của NN pháp quyền Bản chất của NN pháp quyền XHCN Việt Nam XHCN Việt Nam
Tính dân tộc sâu sắc
Nhà nước thể hiện tính nhân dân rộng rãi
Nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân
• Bản chất giai cấp công nhân của nhà nước ta được biểu hiện: toàn bộ hoạt động của nhà nước từ pháp luật, cơ chế chính sách đến những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước đều thể hiện quan điểm của giai cấp công nhân, và nhân dân lao động, của cả dân tộc
Bản chất giai cấp công nhân của nhà nước
bao hàm cả tính nhân dân và dân tộc
Tính ND của NN
NN là NN của ND, do ND lập ra và ND tham gia quản lý
NN thể hiện ý chí, lợi ích và nguyện vọng của ND, là công cụ chủ yếu để ND thực hiện quyền làm chủ của mình.
Trong tổ chức và thực hiện, Nhà nước kế thừa và phát huy những truyền thống, bản sắc tốt đẹp của dân tôc
Nhà nước có chính sách dân tộc đúng đắn, chăm lo lợi ích mọi mặt cho các dân tộc trong cộng đồng dấn tộc Việt Nam
Tính dân tộc của nhà nước thể hiện
Thực hiện đại đoàn kết dân tộc, coi đại đoàn kết là đường lối chiến lược và động lực to lớn để xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Trở về
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM VIỆT NAM
ướ
ủ ị Ch t ch n
c
Chính phủ
TANDTC
VKS NDTC
ệ
HĐND
UBND
các c pấ
các c pấ
ươ
ể Vi n ki m sát nhân dân đ a ị ươ
Toà án nhân dân ị ng đ a ph
ng
ph
ử
Thông qua b u cầ
Nhân dân
Quốc hội
Bộ máy NN Việt Nam được tổ chức Bộ máy NN Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tập quyền theo nguyên tắc tập quyền
Nhân dân
Chính phủ Quốc hội Toà án (Hành pháp) (Lập pháp) (Tư pháp)
Taïi moät cô quan haønh chính Taïi moät cô quan haønh chính nhaø nöôùc nhaø nöôùc
KHÁI NIỆM BẢN CHẤT, VAI 1.1 1.1 KHÁI NIỆM BẢN CHẤT, VAI TRÒ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÒ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm quản lý, quản lý
nhà nước
1.1.2 Quản lý hành chính nhà nước
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của 1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của quản lý quản lý ể ứ
ướ ộ ề ượ ả ọ
ầ
ấ ị ộ ứ ữ
- D i góc đ đi u khi n h c: qu n lý đ c ể ổ ề xem là quá trình "t ch c và đi u khi n các ữ ho t đ ng theo nh ng yêu c u nh t đ nh ", đó là s k t h p gi a tri th c và lao đ ng trên ph
ạ ộ ự ế ợ ệ ươ ộ ướ ượ ả ị ề ng di n đi u hành. D i góc đ chính tr : qu n lý đ ể c hi u là
ề ả ộ D i góc đ xã h i: qu n lý là đi u hành,
ướ ề ể ỉ hành chính, là cai tr ; ị ộ đi u khi n, ch huy.
Khái niệm quản lý Khái niệm quản lý
Quản lý là sự điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình, căn cứ vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng cho hệ thống hay quá trình ấy vận động theo đúng ý muốn của người quản lý nhằm đạt được mục đích đã đặt ra từ trước
Ðặc điểm của quản lý Ðặc điểm của quản lý
• Quản lý là sự tác động có mục đích đã được đề ra theo đúng ý chí của chủ thể quản lý đối với các đối tượng chịu sự quản lý.
• Quản lý là sự đòi hỏi tất yếu khi có hoạt động
chung của con người.
• Quản lý trong thời kỳ nào, xã hội nào thì phản
ánh bản chất của thời kỳ đó, xã hội đó.
• Quản lý muốn được thực hiện phải dựa trên cơ
sở tổ chức và quyền uy.
Quản lí nhà nước Quản lí nhà nước
Quản lí nhà nước là sự tác động của các chủ thể mang quyền lực nhà nước, chủ yếu bằng pháp luật tới các đối tượng quản lí nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước Quản lý nhà nước trong lĩnh vực hành pháp là quản lí hành chính nhà nước
Đặc điểm của quản lí nhà nước Đặc điểm của quản lí nhà nước
• Chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan, cá
nhân trong bộ máy nhà nước
• Đối tượng của quản lý nhà nước kà tất cả các cá nhân sinh sống và hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
• Hoạt động quản lí nhà nước diễn ra trên tất cả
các lĩnh vực của đời sống xã hội
• Quản lí nhà nước manh tính quyền lực nhà nước, lấy pháp luật làm công cụ quản lí chủ yếu
1.1.2 Quản lí hành chính nhà nước 1.1.2 Quản lí hành chính nhà nước
Quản lí hành chính nhà nước là một hình thức hoạt động của nhà nước được thực hiện trước hết và chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước, có nội dung là đảm bảo sự chấp hành luật, pháp lệnh nghị quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước, nhằm tổ chức và chỉ đạo một cách trực tiếp và thường xuyên công cuộc xây dựng đất nước
• Tính chấp hành của hoạt động quản lý hành chính nhà nước được thể hiện ở sự thực hiện trên thực tế các văn bản hiến pháp, luật, pháp lệnh và nghị quyết của cơ quan lập pháp- cơ quan dân cử.
• Tính điều hành của hoạt động quản lý hành chính nhà nước thể hiện ở chổ là để đảm bảo cho các văn bản pháp luật của cơ quan quyền lực được thực hiện trên thực tế thì các chủ thể của quản lý hành chính nhà nước phải tiến hành các hoạt động tổ chức và chỉ đạo trực tiếp đối với các đối tượng quản lý thuộc quyền.
Quản lí hành chính nhà nước là hoạt động Quản lí hành chính nhà nước là hoạt động chấp hành và điều hành của nhà nước chấp hành và điều hành của nhà nước
Hoạt động quản lý hành chính nhà nước là Hoạt động quản lý hành chính nhà nước là hoạt động mang tính chủ động và sáng tạo. hoạt động mang tính chủ động và sáng tạo.
Ðiều này thể hiện ở việc các chủ thể quản lý hành chính căn cứ vào tình hình, đặc điểm của từng đối tượng quản lý để đề ra các biện pháp quản lý thích hợp. Tính chủ động sáng tạo còn thể hiện rõ nét trong hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính để điều chỉnh các hoạt động quản lý nhà nước.
Hoạt động quản lý hành chính nhà nước được Hoạt động quản lý hành chính nhà nước được bảo đảm về phương diện tổ chức bộ máy hành bảo đảm về phương diện tổ chức bộ máy hành chính nhà nước chính nhà nước
Tất cả các cơ quan nhà nước đều tiến hành hoạt động quản lí hành chính nhà nước nhưng hoạt động này chủ yếu do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện
4. Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động có mục tiêu chiến lược, có chương trình và có kế hoạch để thực hiên mục tiêu.
Bản chất của hành chính nhà nước Bản chất của hành chính nhà nước
• Hành chính nhà nước mang tính chính trị • Hành chính nhà nước mang tính pháp lí • Hành chính nhà nước là một hoạt động
quản lí
• Hành chính nhà nước có tính chuyên môn
hóa cao
Hành chính nhà nước mang tính Hành chính nhà nước mang tính chính trị chính trị
• HCNN phụ thuộc và phục tùng chính trị • HCNN thực hiện những mục tiêu, nhiệm
vụ do chính trị thiết lập
• HCNN tham gia vào quá trình lập pháp • HCNN là chủ thể thực thi chính sách mà
còn ban hành chính sách
• Phục vụ lợi ích nhân dân và lợi ích công
Hành chính nhà nước mang tính Hành chính nhà nước mang tính pháp lý pháp lý
• HCNN hoạt động trong khuôn khổ pháp
luật, theo chỉ dẫn của pháp luật
• Chủ thể hành chính nhà nước có trách
nhiệm tổ chức thi hành pháp luật
• HCNN thực hiện chức năng ban hành
pháp luật (VB dưới luật)
Hành chính nhà nước là một hoạt Hành chính nhà nước là một hoạt động quản lí động quản lí
• HCNN là một bộ phận của quản lí nhà nước, mang bản chất quản lí nhà nước • HCNN là chức năng thi hành pháp luật • Được tổ chức thành một bộ máy hoàn
chỉnh, đồng bộ
Vai trò của hành chính nhà nước Vai trò của hành chính nhà nước
• HCNN hiện thực hóa các mục tiêu ý tưởng
của các nhà chính trị
• HCNN điều hành các hoạt động kinh tế xã hội nhằm đạt được mục tiêu tới mức tối đa và với hiệu quả cao nhất
• HCNN duy trì và thúc đẩy xã hội phát triển
theo định hướng
• HCNN đảm bảo cung cấp dịch vụ công
cho xã hội
1.2. Mối quan hệ giữa hoạt động 1.2. Mối quan hệ giữa hoạt
QLHC động QLHC
quan quyền lực NN với các cơơ quan quyền lực NN với các c
1.3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt 1.3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động HCNN Việt Nam XHCN động HCNN Việt Nam XHCN - Nguyên tắc trước hết được hiểu là Ðiều cơ bản định ra, nhất thiết phái tuân theo trong một loạt việc làm - Nguyên tắc hành chính nhà nước là các quy tắc, những tư tưởng chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi đòi hỏi các chủ thể hành chính nhà nước phải tuân thủ trong tổ chức và hoạt động hành chính nhà nước
Yêu cầu đối với nguyên tắc hành Yêu cầu đối với nguyên tắc hành chính nhà nước chính nhà nước
• Nguyên tắc phải phản ánh các yêu cầu của quy luật
khách quan để xác định mục tiêu.
• Nguyên tắc đưa ra phải phù hợp với mục tiêu chung đã định trước của hành chính công là phục vụ nhân dân, không vì lợi ích của bất kỳ cá nhân nào.
• Nguyên tắc phải phản ánh được tính chất của các mối quan hệ quản lý ( quan hệ với Đảng, Đảng với tư cách là người lãnh đạo; quan hệ chỉ đạo giữa cấp trên và cấp dưới; quan hệ phối hợp với cùng cấp và phục vụ đối với nhân dân)
• Nguyên tắc phải tạo thành một hệ thống thống nhất và được đảm bảo thực hiện bằng hệ thống công cụ cưỡng chế.
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo đối với Nguyên tắc Đảng lãnh đạo đối với hành chính nhà nước hành chính nhà nước
• Cơ sở pháp lý
Ðiều 4-Hiến pháp 1992 quy định: Ðảng cộng sản Việt Nam-đội ngũ tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội.
Nội dung nguyên tắc Nội dung nguyên tắc
• Đảng đề ra đường lối, chủ trương, định hướng cho quá trình tổ chức hoạt động của hành chính nhà nước
• Đảng phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng những người có phẩm chất, năng lực đảm nhận các chức vụ trong bộ máy nhà nước
• Đảng kiểm tra hoạt động bộ máy nhà nước • Các cán bộ, Đảng viên gương mẫu trong quá
trình hoạt động
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
Ðây là nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước, cần được vận dụng một cách khoa học và sáng tạo cơ chế Ðảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ trong quản lý hành chính nhà nước, tránh khuynh hướng tuyệt đối hóa vai trò lãnh đạo của Ðảng cũng như khuynh hướng hạ thấp vai trò lãnh đạo của Ðảng trong quản lý hành chính nhà nước.
Nguyên tắc nhân dân làm chủ trong Nguyên tắc nhân dân làm chủ trong quản lí hành chính nhà nước quản lí hành chính nhà nước
Cơ sở pháp lý
Ðiều 2 - Hiến pháp 1992 nêu rõ: Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.
Nội dung nguyên tắc Nội dung nguyên tắc
• Tăng cường và mở rộng sự tham gia trực tiếp của nhân dân vào các công việc của nhà nước • Nâng cao chất lượng của hình thức dân chủ đại diện, để các cơ quan này thực sự đại diện cho ý chí nguyện vọng của nhân dân
• HCNN có trách nhiệm tạo ra cơ sở pháp lí, điều kiện vật chất để thu hút sự tham gia của nhân dân vào hoạt động hành chính
Tham gia trực tiếp Tham gia trực tiếp
• Tham gia vào hoạt động tự quản ở cơ sở • Trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân trong quản lý hành chính nhà nước • Ðiều 53-Hiến pháp 1992 quy định công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận những vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội hay chính người dân trực tiếp thực hiện.
Tham gia gián tiếp Tham gia gián tiếp
• Tham gia vào hoạt động của các cơ quan nhà
nước
• Tham gia vào hoạt động của các tổ chức xã hội Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân lao động tham gia tích cực vào hoạt động của các tổ chức xã hội. Các tổ chức xã hội là công cụ đắc lực của nhân dân lao động trong việc thực hiện quyền tham gia vào quản lý hành chính nhà nước.
Nguyên tắc tập trung dân chủ Nguyên tắc tập trung dân chủ
Cơ sở pháp lý
Ðiều 6-Hiến pháp 1992 quy định: Quốc hội, hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Nội dung của nguyên tắc Nội dung của nguyên tắc
Nguyên tắc tập trung dân chủ bao hàm sự kết hợp giữa hai yếu tố tập trung và dân chủ, vừa đảm bảo sự lãnh đạo tập trung trên cơ sở dân chủ, vừa đảm bảo mở rộng dân chủ dưới sự lãnh đạo tập trung.
Tập trung trong hành chính NN thể hiện Tập trung trong hành chính NN thể hiện
– Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước theo hệ thống thứ bậc
– Thống nhất chủ trương, chính sách, chiến
lược quy hoạch, kế hoạch phát triển
– Thống nhất các quy chế quản lí – Thực hiện chế độ một thủ trưởng hoặc trách nhiệm cá nhân người đứng đầu ở tất cả các cấp, đơn vị
Dân chủ trong hành chính nhà Dân chủ trong hành chính nhà nước thể hiện nước thể hiện
– Cấp dưới được tham gia thảo luận góp ý kiến
về những vấn đề trong quản lí
– Cấp dưới được chủ động linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc thực hiện nhiệm vụ của mình
Nội dung của nguyên tắc Nội dung của nguyên tắc
Ðây là nguyên tắc thể hiện một nguyên lý căn bản của tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. Bởi vì trước hết việc tổ chức và hoạt động hành chính phải hợp pháp, tức là phải tuân theo pháp luật. Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa vì vậy là một biện pháp để phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Sự phối hợp giữa tập trung Sự phối hợp giữa tập trung và dân chủ và dân chủ Tuy nhiên, đây không phải là sự tập trung toàn diện và tuyệt đối, mà chỉ đối với những vấn đề cơ bản, chính yếu nhất, bản chất nhất. Sự tập trung đó bảo đảm cho cơ quan cấp dưới, cơ quan địa phương có cơ sở và khả năng thực hiện quyết định của trung ương; đồng thời, căn cứ trên điều kiện thực tế của mình, có thể chủ động sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề của địa phương và cơ sở.
Nguyên tắc pháp chế XHCN Nguyên tắc pháp chế XHCN
• Cơ sở pháp lý
"Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa". (Ðiều 12- Hiến pháp 1992)
Nguyên tắc quản lí bằng pháp luật Nguyên tắc quản lí bằng pháp luật và tăng cường pháp chế XHCN và tăng cường pháp chế XHCN
• Xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật • Tổ chức thực hiện tốt pháp luật đã ban
hành
• Xử lí nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp
luật
• Tang cường giáo dục ý thức pháp luật cho
toàn dân
a. Trong lĩnh vực lập quy a. Trong lĩnh vực lập quy
- Khi ban hành quy phạm pháp luật thuộc phạm vi thẩm quyền của mình, các cơ quan hành chính nhà nước phải tôn trọng pháp chế XHCN, phải tôn trọng vị trí cao nhất của hiến pháp và luật, nội dung văn bản pháp luật ban hành không được trái với hiến pháp và văn bản luật - Chỉ được ban hành những văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi thẩm quyền và hình thức, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
b.Trong lĩnh vực thực hiện pháp luật b.Trong lĩnh vực thực hiện pháp luật
- Việc áp dụng QPPL phải tuân theo nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, tức là phải phù hợp với yêu cầu của luật và các văn bản quy phạm pháp luật khác, phải thiết lập trách nhiệm pháp lý đối với các chủ thể áp dụng QPPL, - Mọi vi phạm phải xử lý theo pháp luật, áp dụng pháp luật phải đúng nội dung, thẩm quyền và phải tôn trọng những văn bản quy phạm pháp luật do chính cơ quan ấy ban hành.
Trong lĩnh vực tổ chức c. c. Trong lĩnh vực tổ chức
Ðể đảm bảo pháp chế trong quản lý hành chính nhà nước đòi hỏi việc thực hiện pháp chế phải trở thành chức năng quan trọng của mọi cơ quan quản lý và ngay trong bộ máy quản lý cũng phải có những tổ chức chuyên môn thực hiện chức năng này.
d. Trong việc quản lý nói chung d. Trong việc quản lý nói chung
Mở rộng, bảo đảm các quyền dân chủ của công dân. Mọi quyết định hành chính và hành vi hành chính đều phải dựa trên quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trực tiếp hoặc gián tiếp. Ngược lại, việc hạn chế quyền công dân chỉ được áp dụng trên cơ sở hiến định.
Phải chịu trách nhiệm trước xã e. e. Phải chịu trách nhiệm trước xã hội và pháp luật hội và pháp luật
Các chủ thể quản lý hành chính nhà nước phải chịu trách nhiệm do những sai phạm của mình trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, xâm phạm đến lợi ích tới quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và phải bồi thường cho công dân
Nguyên tắc kết hợp giữa quản lí Nguyên tắc kết hợp giữa quản lí ngành với quản lí lãnh thổ ngành với quản lí lãnh thổ
1) Cơ sỏ khoa học: • Cơ sở của nguyên tắc này là xuất phát từ hai xu hướng khách quan của nền sản xuất xã hội: - Tính chuyên môn hóa theo ngành.
- Sự phân bố sản xuất theo địa phương
và vùng lãnh thổ.
Nội dung của nguyên tắc Nội dung của nguyên tắc
a. Quản lý hành chính theo ngành:
- Ngành là một phạm vi hoạt động cụ thể chuyên sâu của con người có tính kinh tế đặc trưng, sản xuất dịch vụ, sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu sản suất và tiêu dùng của xã hội. - Quản lý hành chính theo ngành là điều hành các hoạt động của ngành theo quy trình công nghệ, các quy tắc kỹ thuật đạt định mức kinh tế, kỹ thuật của ngành
•
•
Quản lý HC theo ngành gồm các Quản lý HC theo ngành gồm các hoạt động hoạt động Hoạch định các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành Xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật của từng ngành.
• Tổ chức các đơn vị sản xuất cơ sở, thực hiện chuyên
môn hóa lao động.
• Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất. • Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức để họ có đủ năng
lực thực hiện nhiệm vụ của mình.
• Thực hiện kiểm soát chặt chẽ đối với các đối tượng
đang hoạt động trong phạm vi ngành.
b. Quản lý hành chính ở địa b. Quản lý hành chính ở địa phương và vùng lãnh thổ phương và vùng lãnh thổ - Địa phương là một bộ phận lãnh thổ của đất nước, được phân chia theo đặc điểm dân cư, địa giới hành chính, truyền thống văn hóa để tiện cho cho việc quản lý mọi mặt của đời sống xã hội.
- Vùng lãnh thổ là một bộ phận của đất nước bao gồm nhiều địa phương có cùng điều kiện tự nhiên và nguồn nguyên liệu cho nhiều ngành phát triển, có cùng điều kiện kinh tế xã hội, có cùng trình độ dân trí, cùng truyền thống văn hóa tạo thành vùng lãnh thổ bao gồm nhiều đơn vị thuộc ngành hoạt động.
c. Kết hợp quản lý theo ngành và c. Kết hợp quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ quản lý theo lãnh thổ
• Các đơn vị kinh tế thuộc bất cứ thành phần kinh tế nào, nằm trên địa bàn quản lý đều thuộc một ngành kinh tế – kỹ thuật nhất định và chịu sự quản lý của ngành.
• Các đơn vị kinh tế thuộc các ngành kinh tế - kỹ thuật khác nhau đều được phân bổ trên những địa bàn nhất định, chúng có quan hệ gắn bó mật thiết với nhau trên các mặt xã hội, tạo nên một cơ cấu kinh tế - xã hội và chịu sự quản lý của chính quyền địa phương.
Yêu cầu khi thực hiện nguyên tắc Yêu cầu khi thực hiện nguyên tắc
• Tại địa phương: Các cơ quan của ngành đóng tại địa phương, cơ quan này chịu sự chỉ đạo của cơ quan chuyên môn cấp trên, chịu sự tổ chức và quản lý nhân sự của cơ quan địa phương. • Chính quyền địa phương các cấp phải có trách nhiệm tạo điều kiện để các đơn vị ngành hoạt động như: nguyên vật liệu, nguồn nhân lực và các điều kiện kinh tế kỹ thuật khác..
Nguyên tắc phân định quản lý nhà nước về kinh tế Nguyên tắc phân định quản lý nhà nước về kinh tế với quản lý sản xuất kinh doanh của các tổ chức kt với quản lý sản xuất kinh doanh của các tổ chức kt
Cơ sở pháp lý:
Theo Hiến pháp 1992 nước CHXHCN Việt nam, nền kinh tế nước ta là "nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, theo định hướng XHCN" (Ðiều 15).
Nội dung của nguyên tắc Nội dung của nguyên tắc
• Khác với các mối quan hệ trong hoạt động chấp hành điều hành, các quan hệ trong hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh doanh được điều chỉnh bình đẳng theo quan hệ pháp luật dân sự, luật thương mại.
• Nếu các cơ quan nhà nước hoạt động bằng ngân sách nhà nước, thì các tổ chức kinh doanh là những tổ chức độc lập tự chủ về tài chính, tự cấp vốn và hạch toán kt • Việc quản lý trong hành lang pháp lý chặt chẽ thông qua các cơ quan quản lý hành chính nhà nước sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế thuận lợi, thông thoáng, tự chủ và đạt hiệu quả cao.
Nội dung nguyên tắc Nội dung nguyên tắc
- Nhà nước có chức năng tổ chức và điều chỉnh nền kinh tế quốc dân bằng những biện pháp vĩ mô: thông qua các biện pháp kinh tế, hành chính, tạo khung cho cạnh tranh lành mạnh trong sản xuất kinh doanh. - Các tổ chức kinh doanh trực tiếp thực hiện kinh doanh như: xây dựng, vận tải, ngân hàng... trong phạm vi vĩ mô, nhằm tạo nhiều của cải vật chất thiết yếu cho xã hội, tránh sự độc quyền của tư nhân, có thể ảnh hưởng không tốt đến nền kinh tế quốc dân.
Nguyên tắc công khai minh bạch Nguyên tắc công khai minh bạch
Cơ sở nguyên tắc:
Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân. Hoạt động quản lý hành chính nhà nước vì vậy cũng cần phải công khai theo chủ trưong “dân biết, dân làm, dân bàn, dân kiểm tra”.
Nội dung nguyên tắc Nội dung nguyên tắc
Nguyên tắc này đòi hỏi các cơ quan Nhà nước, các đơn vị tổ chức khi xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách pháp luật phải tiến hành công khai, minh bạch, đảm bảo công bằng, dân chủ.
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
• Công khai là việc các đơn vị, cơ quan Nhà nước thông tin chính thức về văn bản hoặc nột nội dung hoạt động nhất định. • Hoạt động hành chính nhà nước là nhằm phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích hợp pháp của công dân nên cần phải công khai hóa, thực hiện đúng chủ trương “dân biết, dân làm, dân kiểm tra”.
• Văn bản QPPL, thủ tục về đăng ký cấp phép, chi tiêu tài chính,
quyền và nghĩa vụ của công dân, của doanh nghiệp.
• Xây dựng cơ bản các dự án đầu tư và xây dựng về tài chính, ngân
sách.
• Quản lý và sử dụng các quỹ của nhân dân • Quản lý, sử dụng đất. • Quản lý công tác cán bộ • Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất • Các quy định giải quyết khiếu nại, tố cáo; quyết định sử lý tố cáo,
quy định xử phạt, các bản án và kết luận của toà án….
• Các nội dung khác không thuộc bí mật quốc gia hoặc bí mật công
tác….
Tính công khai trong hoạt động hành chính Tính công khai trong hoạt động hành chính công thì cần phải công khai công thì cần phải công khai
Chương 2 Chương 2 Lý thuyết và mô hình hành chính Lý thuyết và mô hình hành chính nhà nước nhà nước
Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu hành chính nhà nước trên các hướng tiếp cận khác nhau sẽ cho phép các nhà khoa học cũng như các nhà hành chính hiểu rõ hơn sự phát triển tư duy về lĩnh vực này và từ đó có thể vận dụng các cách tư duy vào trong điều kiện môi trường cụ thể.
2.1. Lý thuyết về hành chính nhà 2.1. Lý thuyết về hành chính nhà nước nước
– Tiếp cận theo thời kỳ phát triển – Tiếp cận theo nhóm lý thuyết
• Có 2 cách tiếp cận:
Tiếp cận theo thời kỳ phát triển Tiếp cận theo thời kỳ phát triển
• HCNN trong thời kỳ đầu của công nghiệp hoá (đầu thế kỷ 18 đến những năm 70 của thế kỷ 19)
• HCNN trong thời kỳ phát triển và hoàn thành CNH (thập niên 80, tk 19 đến thập niên 70, tk20)
• HCNN trong thời kinh tế tri thức (từ thập
niên 80, tk20 đến nay.
Tiếp cận theo nhóm lý thuyết Tiếp cận theo nhóm lý thuyết
1. Nhóm lý thuyết nghiên cứu HCNN dưới
góc độ thực thi quyền lực nhà nước
2. Nhóm lý thuyết nghiên cứu HCNN trong
mối quan hệ với chính trị
3. Nhóm lý thuyết nghiên cứu về nguyên tắc
tổ chức và hoạt động của HCNN
4. Nhóm lý thuyết nghiên cứu về chức năng
của HCNN
1. HCNN trên góc độ thực thi 1. HCNN trên góc độ thực thi quyền lực NN quyền lực NN
Những người nghiên cứu quản lý hành chính nhà nước theo hướng này bắt đầu từ việc nghiên cứu quyền lực nhà nước và sự phân chia việc thực hiện các quyền lực nhà nước ở các quốc gia khác nhau thông qua việc nghiên cứu hệ thống luật hành chính
Các kết luận được rút ra Các kết luận được rút ra
• Sự phân chia thực thi quyền lực nhà nước tồn
tại ở mọi quốc gia;
• Quyền hành pháp được giao cho các tổ chức
khác nhau của CP thực hiện;
• Mối quan hệ thực thi quyền lực ở các quốc gia
là khác nhau.
• Tại sao PL nhà nước lại quy định như vậy và cơ
quan thực thi quyền lực NN phải làm gì?
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
Theo cách tiếp cận này, các nhà nghiên cứu coi quản lý hành chính là một lĩnh vực hẹp và bị động, hoặc như một số nhà nghiên cứu đã thừa nhận rằng hành chính chỉ là một công cụ bổ trợ bên trong hệ thống luật công.
2. HCNN trong mối quan hệ với 2. HCNN trong mối quan hệ với chính trị chính trị
• Mối quan hệ giữa hành chính công và chính trị được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Bản chất của nhà nước cũng như bản chất của hoạt động lập pháp là tính chính trị. Có hai cách tiếp cận khác nhau được các nhà nghiên cứu quan tâm là: – Hành chính và chính trị phân đôi – Hành chính và chính trị không phân đôi.
2.1. Hành chính và chính trị phân 2.1. Hành chính và chính trị phân đôi (HC độc lập với chính trị) đôi (HC độc lập với chính trị)
(1) Quan niệm của Thomas Woodrow
Wilson (1856 – 1924)
Tác giả:
- Là nhà khoa học chính trị kiêm luật sư; - Là tổng thống thứ 28 của Hoa Kỳ
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
Tác phẩm:
“Nghiên cứu về hành chính công”, 1887
Quan đểm của Wilson khởi đầu cho một trào lưu khoa học mới, khoa học hành chính công, tách biệt ra khỏi hành chính học.
Theo ông, để có được sự độc lập giữa hành chính Theo ông, để có được sự độc lập giữa hành chính với chính trị thì: với chính trị thì:
• Hành chính phải tự mình ly khai ra khỏi chính trị; • Hành chính công phải tổ chức theo mô hình riêng và có thể áp dụng chung cho mọi chế độ chính trị;
• Hành chính phải được tập trung quyền lực để
quản lý;
• Giá trị dẫn dắt nền hành chính công là hiệu quả
hoạt động.
• Phải thực hiện theo các ý tưởng chính trị và
Hiến pháp quốc gia
(2). Frank Jonhson Goodnow (1859- (2). Frank Jonhson Goodnow (1859- 1939) 1939)
Tác giả:
F.J Goodnow một trong những người sáng lập đồng thời là Chủ tịch đầu tên của Hiệp hội khoa học chính trị Hoa Kỳ. Tác phẩm: • Ông là tác giả của cuốn sách “Chính trị và hành chính” xuất bản năm 1900[1] đã trình bày một cách kỹ lưỡng về sự phân đôi hành chính – chính trị.
[1] Frank J. Goodnow, Polictics and Administration, New York, 1900.
Quan điểm Quan điểm
• Nhà nước có hai chức năng chính: chức năng ban hành chính sách (chức năng chính trị) và chức năng thực thi chính sách (chức năng hành chính).
• Ngành lập pháp được sự hỗ trợ bởi khả năng thực hiện của ngành tư pháp, thể hiện các ý chí của nhà nước và lập ra các chính sách; ngành hành pháp thực thi các chính sách này một cách “vô tư” và “phi chính trị”.
3) Leonard D. White: (1891 – 1958) ((3) Leonard D. White: (1891 – 1958)
Tác giả:
- L.D White là một nhà nghiên cứu lỗi lạc về hành chính trong lịch sử nước Mỹ. - Là một nhà sáng lập quan trọng của khoa học hành chính, ông đã từng làm việc tại Đại học Chicago sau khi miễn nhiệm trong Chính phủ của Tổng thống F.D Roosevelt
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
Tác phẩm:
- Ông đã xuất bản nhiều cuốn sách và bài báo về hành chính song tiêu biểu nhất là cuốn “Nhập môn hành chính” xuất bản năm 1926. - Có thể nói đây là cuốn sách đầu tiên chuyên sâu về lĩnh vực hành chính.
White đã đưa ra một số nguyên tắc White đã đưa ra một số nguyên tắc quan trọng như: quan trọng như:
- Chính trị không được xâm phạm vào hành chính; - Hành chính công phải dựa trên kết quả của việc nghiên cứu khoa học quản lý; - Hành chính công có thể trở thành một khoa học độc lập và sứ mệnh của hành chính là kinh tế và hiệu quả.
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
• Theo L. White, hành chính công là một quá trình thống nhất. Bất kỳ ở nơi nào có nó đều có sự thống nhất về nội dung thông qua các đặc tính hành chính.
• Vì vậy, nên nghiên cứu hành chính công trên nền tảng quản lý thay vì nền tảng pháp luật.
2.2. Hành chính và chính trị 2.2. Hành chính và chính trị không phân đôi: không phân đôi:
• Một số đại diện bác bỏ sự phân tách giữa
hành chính và chính trị là: – Davis Lilienthal (1899-1981); – Paul Appleby (1891-1963); – Fritz Morstei Marx; – Allen Schick.
Quan điểm Quan điểm
Họ cho rằng hành chính và chính trị có cùng nguồn gốc, hành chính phụ thuộc vào chính trị hay chính trị là nguồn gốc của hành chính. Họ không thừa nhận hành chính là một lĩnh vực khoa học độc lập với khoa học chính trị. Hành chính độc lập với chính trị là chỉ mang tính tương đối
Fritz Morstei Marx: Fritz Morstei Marx:
• Cuốn sách “Các yếu tố của hành chính công” do Fritz Morstei Marx chủ biên ra đời năm 1947 là một trong những tác phẩm đặt dấu hỏi đối với sự phân đôi giữa chính trị và hành chính.
• Tất cả 14 bài viết trong cuốn sách do các nhà quản lý thực tiễn viết đã chỉ ra rằng cái gọi là “hành chính độc lập” trên thực tế lại mang nặng tính chính trị
Các tác giả đã đặt ra một số câu Các tác giả đã đặt ra một số câu hỏi sau: hỏi sau: • Liệu một quyết định mang tính kỹ thuật về ngân sách và nhân sự có thật là khách quan và phi chính trị không hay nó mang nặng tính chủ quan và chính trị?
• Liệu có phải lúc nào cũng có thể phân biệt rõ ràng sự khác nhau giữa hành chính và chính trị hay không?
• Liệu việc phân biệt rõ ràng hành chính và chính trị lúc nào cũng cần thiết và có giá trị hay không?
• Liệu cơ sở của việc phân đôi chính trị và hành
chính đã chín muồi hay chưa?
Allen Schick Allen Schick
• Trong cuốn “Chấn thương của chính trị: Hành chính công những thập niên 60”, Allen Schick khẳng định rằng “hành chính” và “chính trị” là hai phạm trù hoàn toàn không thể tách rời nhau được
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
• Hành chính công luôn sử dụng quyền lực
và phục vụ quyền lực;
• Sự phục vụ quyền lực là để giúp giai cấp thống trị giữ vững sự cai trị có hiệu quả. Theo ông, tất cả mọi người đều có lợi từ sự cai trị tốt của Chính phủ...
Paul Appleby (1891-1963) Paul Appleby (1891-1963)
• Paul Appleby là nhà hành chính xuất chúng trong thời kỳ chính sách kinh tế xã hội mới và từng là Hiệu trưởng của trường Maxwell tại Đại học Syracuse, Mỹ.
• Ông đã khẳng định việc thừa nhận các lý thuyết về các quá trình chính phủ phi chính trị là hoàn toàn trái với kinh nghiệm của nước Mỹ.
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
• Tác phẩm “Nền dân chủ vĩ đại” của Appleby được coi như lời “cáo phó” cho sự phân tách hành chính – chính trị khi ông đưa ra một tiền đề hết sức cô đọng và khái quát là “chính phủ là khác biệt vì chính phủ là chính trị”.
3. Nhóm lý thuyết nghiên cứu các 3. Nhóm lý thuyết nghiên cứu các nguyên tắc hoạt động của hành chính nguyên tắc hoạt động của hành chính nhà nước nhà nước
nghiệm sáng tạo” (1924),
– “Hành chính chung và trong doanh nghiệp”
của Henrry Fayol (1915);
– Các nguyên tắc của tổ chức của Mooney và
Alan C.Reiley (1939),
– Max Weber với việc xây dựng các nguyên
tắc cho bộ máy thư lại.
Tác giả tiêu biểu nghiên cứu theo xu hướng này là: – Marry Parker Follet với tác phẩm “Kinh
Nguyên tắc bộ máy thư lại của Nguyên tắc bộ máy thư lại của Max Weber (1864 – 1920) Max Weber (1864 – 1920)
• Max Weber là nhà kinh tế chính trị học và xã hội học người Đức, được nhìn nhận là một trong 4 người sáng lập ngành xã hội học và quản trị công đương đại.
• Trong tác phẩm “Lý luận về tổ chức kinh tế và xã hội” năm 1921, ông đã đưa ra các nguyên tắc để thiết lập bộ máy thư lại hay còn gọi là bộ máy quan liêu.
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
• Thiết lập hệ thống thứ bậc rõ ràng; • Phân công lao động hợp lý và có hệ thống
;
• Các quy tắc được viết chính thức thành văn bản và các thể thức được ứng dụng một cách nhất quán;
• Tính khách quan; • Tính trung lập.
Nhóm lý thuyết nghiên cứu các 4. 4. Nhóm lý thuyết nghiên cứu các chức năng hành chính nhà nước chức năng hành chính nhà nước
Một số nhà khoa học quản lý đã nghiên cứu các chức năng hành chính, tiêu biểu bao gồm: – F.W. Taylor; – Henry Fayol; – Luther H. Gulick và Lyndall Urwick; – Garson và Oveman.
F.W Taylor F.W Taylor
• Chức năng phân tích, phân chia công việc để có thể chuyên môn hoá các thao tác, động tác nhằm đạt năng suất tối đa.
[1] Xem chi tiết tại Chương 2, Giáo trình Quản lý học đại cương, hệ cử
nhân hành chính.
• Chức năng kiểm soát chặt chẽ buộc mọi người đều phải làm việc chăm chỉ ttrong một dây chuyền sản xuất liên tục[1].
Luther H. Gulick và Lyndall Urwick Luther H. Gulick và Lyndall Urwick
• Cuốn sách “Những bài viết khoa học hành the Science of (Papers on
chính” Administration), năm 1937.
theo mô nước
• Hai ông đã đưa ra quy trình hành chính hay còn gọi là chức năng nội bộ của hành hình nhà chính POSDCoRB.
Các chức năng của hành chính nhà Các chức năng của hành chính nhà nước đựoc xem xet trên 7 chức năng cơ nước đựoc xem xet trên 7 chức năng cơ bản:bản:
• (1) P: Kế hoạch (Planning) • (2) O: Tổ chức (Organizing) • (3) S: Nhân sự (Staffing) • (4) D: Chỉ huy (Directing) • (5) Co: Phối hợp (Coordinating) • (6) R: Báo cáo (Reporting) • (7) B: Ngân sách (Budgeting)
Garson và Oveman Garson và Oveman
lực
–
Resource Management) thông
lý
tin
(Information
I: Quản Management)
– ER : Quan hệ bên ngoài (External Relation
Năm 1983, hai ông đã đề xuất một cụm từ mới “PAFHIER” để mô tả các chức năng cơ bản của hành chính nhà nước bao gồm: – PA: Phân tích chính sách (Policy Analysic) – F: Quản lý tài chính (Financial Management) – H: Quản (Human lý nguồn nhân
2.2 CÁC MÔ HÌNH HÀNH CHÍNH 2.2 CÁC MÔ HÌNH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TIÊU BIỂU NHÀ NƯỚC TIÊU BIỂU
1. Mô hình hành chính công truyền thống
(Traditional Public Administration) 2. Mô hình quản lý công mới (New Public
Management) 3. Mô hình quản trị nhà nước tốt (Good Governance)
2.2.1 Mô hình HC truyềền thn thốốngng 2.2.1 Mô hình HC truy
Hoàn cảnh ra đời: - Bắt đầu hình thành từ năm 1900 – 1920 ở
một số nước trên thế giới;
- Đến những năm giữa của thế kỷ XX thì
được áp dụng ở các nước Tây Âu;
Mô hình HC truyền thống Mô hình HC truyền thống
lý
- Xây dựng trên cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa chính trị và hành chính của T.W.Wilson, nguyên tắc thiết lập bộ máy quan liêu của Max Weber và các nguyên tắc quản theo khoa học của F. W.Taylor...
- Đây được coi là mô hình hành chính lâu đời nhất và là lý thuyết quản lý khu vực công thành công nhất.
Mô hình hành chính truyền thống Mô hình hành chính truyền thống
Được hiểu là cách thức tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước thuộc các kiểu nhà nước trong lịch sử, cũng như các cơ quan, tổ chức khác, trên cơ sở những nguyên tắc, quy tắc nhất định (bao gồm cả nguyên tắc chính trị-xã hội và nguyên tắc tổ chức - kỹ thuật) do nhà nước hoặc các chủ thể đặt ra mà bản chất chủ yếu thiên về tính “cai trị”
2.2.2.Đặc trưng của mô hình 2.2.2.Đặc trưng của mô hình
• Phân công và chuyên môn hoá lđ sâu sắc; • Nhân sự trong bộ máy hành chính nhà nước
theo chế độ làm việc suốt đời;
• Viên chức nhà nước làm việc chuyên nghiệp và
hoạt động phi chinh trị;
• Bộ máy hành chính là một hệ thống thứ bậc chặt
chẽ và thông suốt từ trên xuống dưới;
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
• Người thực thi công vụ làm việc tập trung vào sự chính xác; thực hiện đúng quy trình, quy tắc định sẵn.
• Quá trình thực hiện công việc đúng đắn (trung
lập và vô nhân xưng);
• Không thiên vị (đối xử với mọi trường hợp là
giống nhau);
• Quản lý xã hội bằng pháp luật và thực hiện các
chính sách do các nhà chính trị ban hành.
Tiêu thức mục tiêu: Tiêu thức mục tiêu:
• Hành chính công truyền thống; bảo đảm đúng chu trình, đúng quy tắc, thủ tục hành chính (đầu vào). Đánh giá việc quản lý hành chính thông qua xem xét mức độ thực thi các quy tắc, thủ tục hành chính.
Công chức của hành chính công Công chức của hành chính công truyền thống truyền thống
Trách nhiệm của người công chức; nhà quản lý là giám sát việc thực hiện và giải quyết công việc theo quy chế thủ tục. Những quy định, điều kiện để công chức thực thi công vụ theo một hệ thống thứ bậc rất chặt chẽ, cứng nhắc theo quy định.
Thời gian làm việc của công chức được quy định chặt chẽ, có thời gian công (làm việc ở cơ quan) và thời gian tư (thời gian không làm việc ở cơ quan). Công chức mang tính trung lập, không tham gia chính trị, thực hiện một cách trung lập các chính sách do các nhà chính trị đề ra
Chính phủ của hành chính công Chính phủ của hành chính công truyền thống truyền thống
Mọi công vụ được Chính phủ thực thi, giải quyết theo pháp luật quy định. Chức năng của Chính phủ nặng về hành chính xã hội, trực tiếp tham gia các công việc công ích xã hội. Chức năng của Chính phủ thuần tuý mang tính hành chính không trực tiếp liên hệ đến thị trường
Ưu điểm mô hình hành chính Ưu điểm mô hình hành chính truyền thống truyền thống
• Thủ tục làm việc chặt chẽ, chính xác, có hiệu
lực, đảm bảo yếu tố đầu vào;
• Đảm bảo tiền kiểm soát các hoạt động (kiểm
soát trước);
• Đáng tin cậy vì tuân thủ pháp luật và các quy
định của Nhà nước;
• Rủi ro về sự tuỳ tiện và sai sót của các quyết
định hành chính là rất thấp;
• Đối xử công bằng với mọi người trong tổ chức.
Nhược điểm HC công truyền thống Nhược điểm HC công truyền thống
• Tính quan liêu cao do BMHC nhiều tầng nấc và
cồng kềnh.
• Kiểm soát quá nhiều thông qua sự phục tùng (cấp
dưới phục tùng với cấp trên);
• Hoạt động trong hệ thống hành chính chậm chạp do
phải tuân thủ quy trình chặt chẽ;
• Hạn chế tính năng sáng tạo, linh hoạt của người lao
động.
• Quan tâm nhiều đến yếu tố đầu vào, ít quan tâm tới
đầu ra
• Hiệu quả quản lý thấp do quá quan tâm đến quá
trình làm việc.
2.2.2 Mô hình quản lý công mới 2.2.2 Mô hình quản lý công mới
Hoàn cảnh ra đời: - Ra đời vào những năm 80 của thế kỷ XX ở các nước phát triển và một số nước đang phát triển.
- Người đưa ra ý tưởng này là Magerete Thatcher - Thủ tướng Anh và tổng thống Ronald Reagan của Mỹ vào những năm cuối thập niên 70 của thế kỷ XX .
Nguyên nhân Nguyên nhân
• Mô hình hành chính công truyền thống đã
bộc lộ những hạn chế;
• Xuất phát từ cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 bắt đầu diễn ra từ ngày 17 tháng 10 năm 1973, gây ra cuộc khủng hoảng kinh tế 1973-1975 có quy mô toàn cầu;
• Sức ép lên khu vực công buộc khu vực
công phải thay đổi cách thức quản lý
Sự ra đời của một số lý thuyết kinh Sự ra đời của một số lý thuyết kinh tế gây áp lực về cung cách quản lý tế gây áp lực về cung cách quản lý
– Lý thuyết về sự lựa chọn công; – Lý thuyết chủ - tớ; – Mô hình “Sáng
lại Chính phủ
- tạo Reinventation the Government” của hai nhà tư tưởng Osborne và Gaebler;
– Đề ra phương hướng cải cách “Chính phủ
mang tinh thần kinh doanh”
Nguyên nhân ra đời Nguyên nhân ra đời
• Xu hướng toàn cầu hoá dẫn đến việc phải nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia với quốc tế, khu vực tư và khu vực công, giữa những người thực thi công vụ trong tổ chức.
• Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - kỹ thuật đòi hỏi sự điều chỉnh kinh tế và phát triển nền hành chính.
Bản chất Hành chính phát triển Bản chất Hành chính phát triển (Quản lý công mới) (Quản lý công mới)
Thường được sử dụng khi nói đến “Mô hình hành chính công theo các tiêu chí hiện đại, chủ động, năng động, nhạy bén, thích nghi cao nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý và dịch vụ tối đa trong các điều kiện kinh tế thị truờng phát triển mạnh mẽ và những quan hệ quốc tế ngày càng phụ thuộc chặt chẽ lẫn nhau”
Mục tiêu của hành chính phát triển Mục tiêu của hành chính phát triển
Bảo đảm kết qua tốt nhất, hiệu quả cao nhất (đầu ra); dùng các tiêu chí cụ thể để đánh giá kết quả quản lý hành chính.
Công chức của HC phát triển Công chức của HC phát triển
Trách nhiệm của người công chức, nhà quản lý chủ yếu là bảo đảm thực hiện mục đích, đạt kết quả tốt, hiệu quả cao. Những quy định, điều kiện để công chức thực thi nhiệm vụ có hình thức linh hoạt, mềm dẻo hơn.
Thời gian làm việc linh hoạt hơn, có thể họ làm việc trong một thời gian nhất định, có thể làm chính thức hoặc hợp đồng (có một phần thời gian làm công vụ tại nhà). Công chức cam kết về mặt chính trị cao hơn trong các hoạt động của mình, các hoạt động hành chính mang tính chính trị nhiều hơn.
Chính phủ của HC phát triển Chính phủ của HC phát triển
Các công vụ mang tính chính trị nhiều hơn, ảnh hưởng của chính trị ngày càng lớn trong hành chính. Chức năng tham gia trực tiếp các dịch vụ công cộng ngày càng giảm bớt mà thông qua việc xã hội hoá các dịch vụ đó để quản lý xã hội, nhưng vẫn có sự quản lý của Nhà nước.
Chức năng của Chính phủ đối mặt với những thách thức của thi trường. Nền hành chính phát triển của các nước đều phải quan tâm và gánh vác nghĩa vụ chung đối với những vấn đề của loài người như nghèo đói, dịch bệnh, môi truờng, ma tuý, tội phạm…
2.2.2 Các đặc trưng của mô hình 2.2.2 Các đặc trưng của mô hình quản lý công mới quản lý công mới
• (1) Tính hiệu quả • (2) Phi quy chế hoá • (3) Đẩy mạnh phân quyền • (4) Áp dụng một số yếu tố của cơ chế thị
trường
• (5) Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức không còn hoàn toàn trung lập với chính trị.
Đặc trưng mô hình quản lí công mới Đặc trưng mô hình quản lí công mới
• (6) Tư nhân hoá một phần các hoạt động của Nhà nước đặc biệt là đối với các dịch vụ công.
• (7) Vận dụng nhiều phương pháp quản lý
doanh nghiệp vào quản lý công.
• (8) Xu hướng quốc tế hoá các hoạt động
hành chính công
2.3. Mô hình quản trị nhà nước 2.3. Mô hình quản trị nhà nước tốt (Good Governance) tốt (Good Governance)
Hoàn cảnh ra đời:
- Thời gian: quản trị tốt xuất hiện vào cuối những năm 1980, đầu 1990 - Bối cảnh: + Xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá;
+ Sự dân chủ ngày càng được me rộng
3.2. Đặc trưng của mô hình 3.2. Đặc trưng của mô hình
• Theo Ngân hàng thế giới, “Quản trị tốt là cách thức sử dụng sức mạnh quyền lực nhà nước để quản lý nguồn lực xã hội vì sự phát triển quốc gia”. Quản trị tốt nhà nước liên quan đến 3 yếu tố: (1) chế độ chính trị, (2) quá trình sử dụng quyền lực để quản lý các nguồn lực vì sự phát triển, (3) năng lực của Chính phủ trong việc thiết kế, hoạch định và thực hiện chính sách công và các chức năng chủ yếu của mình[1].
[1] “Governance – the World Bank’s experience”, 1996. (Quản trị nhà nước – kinh nghiệm của Ngân hàng thế giới, 1996)
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
•
[1] Governance for sustainable human development (Quản trị nhà nước vì sự phát triển nguồn nhân lực bền vững) – a UNDP policy document, 1997.
• Theo UNDP, quản trị tốt là việc thực thi các loại quyền lực như kinh tế, chính trị và hành chính để quản lý mọi vấn đề của đất nước ở tất các cấp chính quyền[1].
Quản trị tốt Chính phủ có 8 đặc Quản trị tốt Chính phủ có 8 đặc trưng cơ bản: trưng cơ bản: - Huy động sự tham gia của các chủ thể trong xh - Quản lý theo các quy định pháp luật - Tính minh bạch - Sự thích ứng linh hoạt đối với sự thay đổi của
môi trường quản lý.
- Sự định hướng và đồng thuận. - Tính công bằng và bình đẳng - Hiệu lực và hiệu quả - Trách nhiệm báo cáo và giải trình
1. Huy động sự tham gia của các chủ thể 1. Huy động sự tham gia của các chủ thể trong xã hội vào hoạt động quản lý của trong xã hội vào hoạt động quản lý của Nhà nước:: Nhà nước - Các cá nhân, tổ chức trong xã hội có thể tham gia vào hoạt động của Chính phủ (cụ thể là việc ban hành các quyết định hành chính, các chính sách, biện pháp hành động) - Khi ban hành và tổ chức thực hiện các quyết định hành chính, các chính sách, những đối tượng dễ tổn thương nhất trong xã hội được các chủ thể quản lý quan tâm hợp lý
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
• Các tổ chức chức năng phải thông báo và sắp xếp các buổi gặp gỡ với công dân để đảm bảo quyền tự do ngôn luận và đảm bảo mọi nguyện vọng của công dân được bày tỏ và thực hiện.
Quản lý theo các quy định pháp (2) Quản lý theo các quy định pháp (2) luật luật
• Quản trị tốt chính phủ đòi hỏi các quy định pháp luật không chỉ đầy đủ mà còn phải đảm bảo tính khách quan và công bằng. • Việc thực hiện pháp luật phải có sự độc lập tương đối với hoạt động tư pháp, hoạt động của các lực lượng vũ trang.
(3) Tính minh bạch: (3) Tính minh bạch:
• Quá trình ban hành và tổ chức thực hiện quyết định phải tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật;
• các thông tin liên quan đến hoạt động của Chính phủ được tuyên bố công khai, dễ truy cập trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với những đối tượng điều chỉnh trong các quyết định đó;
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
• Hoạt động của Chính phủ phải được liên tục được thông tin chính xác tới mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội, và các thông tin đó phải đầy đủ, dễ truy cập và dễ hiểu.
Sự thích ứng linh hoạt đối với (4) Sự thích ứng linh hoạt đối với (4) sự thay đổi của môi trường quản lý.. sự thay đổi của môi trường quản lý
• Sự kịp thời đúng đắn của các quy định
pháp luật;
• Sự sáng tạo linh hoạt của các cá nhân, tổ
chức thực thi pháp luật.
5) Sự định hướng và đồng thuận. ((5) Sự định hướng và đồng thuận.
thế hệ tương lai.
• Quan tâm đến những chính sách mang tầm chiến lược để hướng tới một sự phát triển bền vững: – giữ được ổn định xã hội; – tăng trưởng kinh tế; – vừa giữ gìn một môi trường trong sạch cho
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
• Chỉ ra được cách thức để tìm được sự đồng thuận của xã hội đối với Chính phủ thông qua những hoạt động nhằm điều hoà lợi ích của cá nhân công dân, của các tổ chức và của Nhà nước.
• Có như vậy mới thiết lập được một xã hội me rộng và bảo đảm được lợi ích của cả cộng đồng.
(6) Tính công bằng và bình đẳng (6) Tính công bằng và bình đẳng
• Phục vụ công bằng mọi đối tượng khác nhau trong xã hội, không phân biệt giai cấp, dân tộc, tôn giáo...;
• Không nên tạo ra một sự loại trừ tham gia và giám sát đối với bất cứ cá nhân, tổ chức nào trong xã hội;
• Chính phủ phải phát triển, thậm chí có thể duy trì sự tham gia của mọi đối tượng trong xã hội vào hoạt động quản lý, đặc biệt là đối với đối tượng dễ bị tổn thương nhất.
(7) Hiệu lực và hiệu quả (7) Hiệu lực và hiệu quả
• Là kết quả của quá trình ban hành và thực hiện các quy định pháp luật phải đảm bảo sự tuân thủ đối với các đối tượng chịu sự điều chỉnh;
• Kết quả đạt được phải đáp ứng được nhu cầu của xã hội trong việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhất các nguồn lực
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
• Tính hiệu quả trong xu hướng quản trị tốt cũng bao gồm cả việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên và việc bảo vệ môi trường sinh thái.
(8) Trách nhiệm báo cáo và giải trình (8) Trách nhiệm báo cáo và giải trình
• Giải trình với ai?
Các chủ thể ban hành và thực hiện quy định pháp luật có trách nhiệm giải trình đối với: - cơ quan cấp trên; - cơ quan dân cử; - khu vực tư nhân, - các tổ chức xã hội, - công chúng; - các bên liên quan đến các quy định đó;
Giải trình đảm bảo yêu cầu gì? Giải trình đảm bảo yêu cầu gì?
Trách nhiệm giải trình không thể thực hiện nếu thiếu đi tính minh bạch và hệ thống các quy định pháp luật đầy đủ, chính xác.
Chương 3 Chương 3 NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NỀN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Nội dung chương 3 Nội dung chương 3
3.1. Thể chế hành chính nhà nước 3.2. Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước 3.3. Nhân sự hành chính nhà nước 3.4.Cơ sở vật chất cho hoạt động hành
chính nhà nước.
Thể chế HCNN 3.1 3.1 Thể chế HCNN
3.1.1. Các khái niệm cơ bản: • Thể chế • Thể chế Nhà nước • Thể chế HCNN
Khái niệm thể chế Khái niệm thể chế
• Nghĩa rộng:
Thể chế bao gồm tổ chức và những quy định về quyền hạn, nhiệm vụ, thẩm quyền, quy tắc hoạt động của tổ chức, buộc các thành viên trong tổ chức thống nhất thi hành.
(nghĩa hẹp) Khái niệm thể chế (nghĩa hẹp) Khái niệm thể chế
• Thể chế có thể hiểu là những quy tắc, những quy định, những quy chế, những nội dung...được ban hành chính thức bằng văn bản hoặc không chính thức để điều chỉnh, can thiệp vào mọi mối quan hệ XH. (chính trị, kinh tế, văn hoá-XH...) nhằm bảo đảm cho những mối quan hệ đó phát triển theo những chủ đích đã định trước
3.1.2. Thể chế Nhà nước 3.1.2. Thể chế Nhà nước
– Quy mô hoạt động rất lớn – Nguồn nhân lực hoạt động trong tổ chức nhà
nước rất đông đảo.
– Nhà nước sử dụng quyền lực để quản lý XH – Nhà nước ra đời để phục vụ lợi ích công và
lợi ích công dân
• Nhà nước là TC có những đặc thù sau:
Thể chế trong hệ thống bộ máy nhà Thể chế trong hệ thống bộ máy nhà nước nước
• Là hệ thống những quy định luật lệ của một chế độ XH nhất định buộc mọi người phải tuân theo. Như vậy, thể chế gắn liền với sự ra đời của nhà nước – (VD: thời PK những quy định cho người từ 18 tuổi trở lên phải nộp thuế thân... mà nó bắt buộc mọi người phải tuân theo, đó chính là thể chế trong thời kỳ PK).
Khái niệm thể chế nhà nước Khái niệm thể chế nhà nước
Thể chế Nhà nước là các quy định chung do Nhà nước xác lập trong Hiến pháp, Luật và các văn bản pháp quy, tạo cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước để thực hiện quản lý xã hội.
Thể chế hành chính NN 3.1.3. Thể chế hành chính NN 3.1.3.
Thể chế hành chính nhà nước là các quy định chung do Nhà nước xác lập trong Hiến pháp, Luật và các văn bản pháp quy, tạo cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước để thực hiện quản lý xã hội.
3.2. Các yếu tố cấu thành 3.2. Các yếu tố cấu thành TCHCNN TCHCNN 1- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền của các cơ quan thuộc bộ máy hành chính Nhà nước từ Trung ương tới cơ sở, bao gồm:
• Văn bản quy phạm pháp luật quy định tổ chức và hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
– Luật tổ chức Chính phủ – Các quy chế làm việc của Chính phủ – Các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của
các Bộ...
• Ví dụ:
• Văn bản quy định tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn.
– Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban
nhân dân
– Quy chế hoạt động – Nghị định 171, 172 của Chính phủ...
• Ví dụ:
2- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung của quản lý HC nhà nước trên tất cả các mặt, các lĩnh vực của đời sống xã hội – VD: về tổ chức bộ máy nhà nước thì Hiến pháp quy định có 4 cấp, cụ thể hoá là Luật Tổ chức bộ máy nhà nước, có NĐ của Chính phủ, các Thông tư hướng dẫn thi hành...).
3- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
quy định chế độ công vụ
– Luật CBCC 2008 – Luật viên chức năm 2010 – Các Nghị định, Thông tư về bổ nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật...
• Ví dụ:
• 4- Hệ thống các chế định về tài phán hành chính nhằm giải quyết tranh chấp hành chính giữa công dân với nền hành chính. – Ví dụ: Luật tố tụng hành chính
• 5- Hệ thống các thủ tục hành chính nhằm giải quyết các quan hệ giữa Nhà nước với công dân và với các tổ chức xã hội. – Ví dụ: Bộ thủ tục hành chính chung, các thủ tục đăng ký hộ khẩu gồm những loại giấy tờ gì, ai làm...).
3.3. Vai trò của TCHCNN 3.3. Vai trò của TCHCNN
• Thể chế hành chính là cơ sở pháp lý của hoạt động quản lý hành chính nhà nước. • Thể chế hành chính nhà nước là cơ sở để xây dựng cơ cấu tổ chức của bộ máy hành chính nhà nước
• Thể chế hành chính là cơ sở xác lập và quản lý nhân sự trong các cơ quan hành chính nhà nước
Vai trò của thể chế HCNN 3.3 3.3 Vai trò của thể chế HCNN
• Thể chế hành chính nhà nước là cơ sở xây dựng quan hệ cụ thể giữa Nhà nước và công dân, giữa Nhà nước và các tổ chức khác
• TCHCNN là cơ sở pháp lý để huy động, phân phối và sử dụng các nguồn lực trong xã hội nhằm phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước
3.4. Các yếu tố quyết định đến 3.4. Các yếu tố quyết định đến TCHCNN TCHCNN
• Chế độ chính trị • Nền kinh tế và vai trò quản lý của Nhà
nước đối với nền kinh tê
• Trình độ phát triển của quốc gia • Văn hoá dân tộc • Môi trường quốc tế
Chế độ chính trị 3.4.1. Chế độ chính trị 3.4.1.
• Chế độ chính trị của mỗi quốc gia:
- Có thể hiểu là sự tổ chức quyền lực chính trị, quyền lực nhà nước và quan hệ giữa quyền lực nhà nước với xã hội - CĐCT có ý nghĩa quyết định trong việc tổ chức chính quyền nhà nước và thể chế hành chính nhà nước
• Chế độ chính trị của mỗi nhà nước do bản chất của hệ thống chính trị quốc gia đó quyết định.
Hệ thống chính trị nước Hệ thống chính trị nước CHXHCNVN CHXHCNVN
Đối với Việt Nam, hệ thống chính trị bao gồm Đảng cầm quyền, Nhà nước và nhân dân vận động theo cơ chế Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ. Mối quan hệ và sự vận động của hệ thống chính trị đó quyết định trực tiếp tới nội dung của thể chế hành chính nhà nước.
• Mọi thể chế hành chính nhà nước đều phải hướng theo sự chỉ đạo thông qua các Nghị quyết của Đảng theo các kỳ đại hội.
• Thể chế hành chính nhà nước cũng cần đảm bảo được vấn đề dân chủ của nhân dân trong khuôn khổ pháp luật vì nhà nước Việt Nam là nhà nước dân chủ xã hội chủ nghĩa.
• Thể chế hành chính nhà nước cũng phải đảm bảo tính nhân đạo của nền hành chính nhà nước, bảo đảm quyền con người và quyền cdân
Đảm bảo được những đòi hỏi trên Đảm bảo được những đòi hỏi trên
Các cơ quan nhà nước và trực tiếp là cơ quan hành chính nhà nước phải tuân thủ thể chế hành chính nhà nước do mình đề ra và trong quá trình đưa ra thể chế và thực hiện các thể chế đó cũng phải tuân theo phap luật;
Cơ quan hành chính nhà nước phải tạo điều kiện để công dân thực hiện và chấp hành nghiêm chỉnh các thể chế hành chính nhà nước.
3.4.2. Nền kinh tế và vai trò của 3.4.2. Nền kinh tế và vai trò của nhà nước trong quản lý kinh tế: nhà nước trong quản lý kinh tế:
Vai trò to lớn của nền kinh tế đối với sự phát triển của xã hội, sự tăng trưởng kinh tế có thể quyết định được sức mạnh cạnh tranh của mỗi quốc gia.
• Thể chế kinh tế của mỗi quốc gia bao gồm hệ thống quy định pháp luật định hướng, can thiệp và điều tiết các hoạt động kinh tế nhằm làm cho nền kinh tế quốc dân vận động theo cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa.
• THCCNN phải đầy đủ, hoàn thiện và mang tính dự báo đối với sự phát triển của nền kinh tế
Trong lịch sử kinh tế, có 3 loại mô Trong lịch sử kinh tế, có 3 loại mô hình kinh tế hình kinh tế
– Mô hình nền kinh tế thị trường tự do – Mô hình nền kinh tế thị trường xã hội – Mô hình nên kinh tế thị trường định hướng
XHCN
Trình độ phát triển của 3.4.3. Trình độ phát triển của 3.4.3. quốc gia quốc gia • Thể chế hành chính nhà nước bao gồm các quy phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm thức đẩy xã hội phát triển theo định hướng của nhà nước;
• Khi xây dựng thể chế hành chính nhà nước để quản lý xã hội thì phải phù hợp với trình độ phát triển của các quan hệ xã hội trong từng giai đoạn, thời kỳ nhất định.
• Thể chế hành chính nhà nước cũng phải có tính năng vượt trội để định hướng cho sự phát triển của các quan hệ xã hội theo mong muốn của Nhà nước.
Trình độ phát triển của xã hội thể Trình độ phát triển của xã hội thể hiện thông qua các mặt sau: hiện thông qua các mặt sau:
• Trình độ phát triển kinh tế. • Trình độ phát triển về chính trị - xã hội • Trình độ phát triển về đời sống văn hoá,
tinh thần của nhân dân
Văn hoá dân tộc 3.4.4. Văn hoá dân tộc 3.4.4.
• Văn hoá là gì? • “Toàn bộ những tri thức, những tín ngưỡng, những nghệ thuật, những giá trị, những luật lệ, phong tục và tất cả những năng lực và tập quán khác mà con người với tư cách thành viên của xã hội nắm bắt được”,
• Theo định nghĩa được coi là chuẩn do
Edward B. Tylor đưa ra năm 1871.
Văn hoá dân tộc là gì? Văn hoá dân tộc là gì?
Văn hoá dân tộc gắn liền với sự tồn tại, phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc. Nó bao gồm những giá trị chung về vật chất và tinh thần của dân tộc từ đời này qua đời khác. Văn hoá tạo cho quốc gia, cho dân tộc những bản sắc riêng.
• Các yếu tố của văn hoá quy định các cách xử sự của các thành viên trọng cộng đồng xã hội, bao gồm:
• - Chuẩn mực • - Truyền thống • - Phong tục, tập quán • - Thói quen
Văn hóa dân tộc ảnh hưởng tới Văn hóa dân tộc ảnh hưởng tới TCHCNN TCHCNN
• Khi xây dựng thể chế hành chính nhà nước để quản lý xã hội cần tính đến những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của nền văn hoá.
• Thể chế hành chính nhà nước bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá của dân tộc, đồng thời nó phải hạn chế và xoá bỏ những yếu tố tiêu cực trong xã hội.
3.4.5. Môi trường quốc tế 3.4.5. Môi trường quốc tế
Để tận dụng những cơ hội và đối phó với những thách thức thì nền hành chính nhà nước phải cần có nhiều sự thay đổi đặc biệt là trong lĩnh vực thể chế:
• Xây dựng và hoàn thiện thể chế phù hợp
với luật pháp và thông lệ quốc tế
• Hoàn thiện hệ thống thủ tục: thủ tục thuế quan, xuất nhập cảnh, đầu tư nước ngoài, đăng ký sở hữu trí tuệ…
• Hoàn thiện thể chế liên quan tới thị trường như thể chế về huy động vốn, tiền tệ, thị trường chứng khoán, bất động sản, thị trường lao động, thể chế về hoạt động của các cơ quan đối ngoại và những người làm công tác đối ngoại.
Một số vấn đề về cải cách thể Một số vấn đề về cải cách thể chế nền hành chính nhà nước chế nền hành chính nhà nước
• Phải hợp pháp hoá sự phân công quyền lực trong hệ thống chính trị đất nước, trong đó xác định rõ vai trò lãnh đạo của Đảng đối với bộ máy nhà nước thông qua các chủ trương, chính sách, các định hướng phát triển, chứ không làm thay, bao biện. – Phải làm rõ quyền quản lý, điều hành bộ máy nhà
nước, đặc biệt là bộ máy hành chính nhà nước.
– Đề cao vai trò tổ chức, vận động các tổ chức chính
trị-XH và các tổ chức của MTTQ Việt Nam.
• Sắp xếp bộ máy nhà nước một cách hợp lý và bố trí biên chế phù hợp với bộ máy đó (các cơ quan sự nghiệp hiện nay tăng hợp đồng để giảm biên chế).
• Hiện đại hoá các phương pháp và phương thức quản lý nhà nước, tiến tới xây dựng Chính phủ điện tử
• Tạo sức mạnh cho nền hành chính trong nền kinh tế thị trường phát triển theo nhiều thành phần, trên cơ sở định hướng XHCN mà Đảng ta đã xác định (nền hành chính không thực hiện chức năng cai trị, mà phải tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển, là dịch vụ cho nền kinh tế).
3. Bộ máy hành chính nhà nước 3. Bộ máy hành chính nhà nước
3.2.1 Khái niệm 3.2.2 Đặc điểm của cơ quan hành chính
Nhà nước
3.2.3 Phân loại cơ quan hành chính nhà
nước
3.2.1. Khái niệm 3.2.1. Khái niệm
• Bộ máy nhà nước • Bộ máy hành chính nhà nước • Cơ quan hành chính nhà nước
Bộ máy nhà nước Bộ máy nhà nước
Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa phương và cơ sở hoạt động theo những nguyên tắc chung thống nhất nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước
BM nhà nước được cấu thành BM nhà nước được cấu thành
• Hệ thống bộ máy thực thi quyền lập pháp • Hệ thống bộ máy thực thi quyền hành
pháp
– Trong đó, bộ máy thực thi quyền hành pháp
có vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng.
• Hệ thống bộ máy thực thi quyền tư pháp
Bộ máy hành chính nhà nước Bộ máy hành chính nhà nước
Bộ máy hành chính nhà nước là hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước với thẩm quyền, cơ cấu nhất định nhằm thực hiện quyền hành pháp của Nhà nước.
Cơ quan hành chính nhà nước Cơ quan hành chính nhà nước
Cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan nhà nước với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, với cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, công chức xác định nhằm thực hiện hoạt động quản lý hành chính trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Cơ quan hành chính nhà nước ở Cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam gồm Việt Nam gồm
• Chính phủ, • Bộ, cơ quan ngang Bộ, • Cơ quan thuộc Chính phủ • Uỷ ban nhân dân các cấp • Các cơ quan chuyên môn.
3.2.2. Đặc điểm của các cơ quan 3.2.2. Đặc điểm của các cơ quan hành chính nhà nước hành chính nhà nước
• Mỗi loại tổ chức có những đặc trưng riêng thể hiện qua mục tiêu hoạt động, địa vi pháp lý, cơ cấu tổ chức, quy mô, các nguồn lực riêng.
Cơ quan hành chính nhà nước có Cơ quan hành chính nhà nước có những đặc trưng cơ bản sau: những đặc trưng cơ bản sau:
• Cơ quan hành chính nhà nước do Nhà nước thành lập và chịu sự kiểm tra của cơ quan thành lập nó.
• Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền pháp lý xác định, xuất phát từ quyền lực nhà nước.
• Các cơ quan hành chính nhà nước hợp thành một hệ thống thứ bậc và thông suốt từ trên xuống dưới.
• Cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý xã hội của mình theo cơ chế quyền lực - phục tùng, mệnh lệnh đơn phương và bắt buộc thực hiện.
• Hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước diễn ra thường xuyên, liên tục, thoả mãn quyền tự do, lợi ích hợp pháp của con người.
3.2.3 Phân loại cơ quan HCNN 3.2.3 Phân loại cơ quan HCNN
– Cơ quan có thẩm quyền chung – Cơ quan có thẩm quyền chuyên môn
• Theo phạm vi thẩm quyền:
Cơ quan có thẩm quyền chung Cơ quan có thẩm quyền chung
Là cơ quan hành chính có chức năng và thẩm quyền quản lý mọi đối tượng, mọi ngành, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trên phạm vi lãnh thổ được phân cấp
Cơ quan có thẩm quyền riêng Cơ quan có thẩm quyền riêng
Là cơ quan hành chính có chức năng và thẩm quyền quản lý hành chính nhà nước ngành hoặc lĩnh vực theo sự phân công, phân cấp.
Tiêu chí CQHCNN TQ chung CQHCNN TQ riêng
P.vi tác động
Mọi ngành, mọi lĩnh vực trong phạm vi lãnh thổ nhất định
Một hoặc một vài ngành, lĩnh vực nhất định
Đối tượng điều chỉnh
Mọi mối quan hệ xã hội phát sinh từ các đối tượng trong xã hội
Một hoặc một vài mối quan hệ XH nhất định gắn với từng ngành, lĩnh vực
Thủ trưởng
Cơ chế hoạt động
Tập thể, quyết định theo đa số
H.thành lãnh đạo
Bầu hoặc bầu + bổ nhiệm
Chủ yếu bổ nhiệm (trừ Bộ trưởng)
Ký VB
Lãnh đạo ký thay mặt
Lãnh đạo ký trực tiếp
Theo tư cách pháp lí Theo tư cách pháp lí
• Cơ quan hiến định • Cơ quan được thành lập theo các
VBQPPL khác
Theo phạm vi lãnh thổ Theo phạm vi lãnh thổ
• Cơ quan hành chính ở TW: CP, Bộ cơ
quan ngang Bộ
• Cơ quan hành chính ở địa phương:
UBNDCC và các Sở, ban, ngành
3.3 Nhân sự hành chính NN 3.3 Nhân sự hành chính NN
• Các thành phần cấu thành nhân sự HCNN • Các khái niệm cơ bản • Dấu hiệu nhận biết chung về công chức • Phân loại công chức
Nhân sự hành chính nhà nước Nhân sự hành chính nhà nước
• Cán bộ • Công chức hành chính • Lao động hợp đồng
2. Các khái niệm cơ bản 2. Các khái niệm cơ bản
• Cán bộ • Công chức • Công chức hành chính
Cán bộ Cán bộ
• 1. Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
Vị trí làm việc Vị trí làm việc
• Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam • Nhà nước • Tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương
cấp tỉnh,cấp huyện.
2.2. Cán bộ cấp xã 2.2. Cán bộ cấp xã
• Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ: – Thường trực Hội đồng nhân dân, – Ủy ban nhân dân – Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, – Người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội.
Công chức 2.3. Công chức 2.3.
Là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh nhất định, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Công chức bao gồm: Công chức bao gồm:
- Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội; - Công chức trong cơ quan nhà nước; - Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập; - Công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp.
2.4. Công chức cấp xã 2.4. Công chức cấp xã
• Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Cán bộ, Công chức hành chính 2.5. Cán bộ, Công chức hành chính 2.5. nhà nước nhà nước
• CB, CC làm việc trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương.
Dấu hiệu nhận biết công chức: 3. 3. Dấu hiệu nhận biết công chức:
• Nhìn chung, công chức ở các nước trên thế giới có những dấu hiệu nhận biết chung như sau:
• Là công dân của nước đó; • Được tuyển dụng bởi Nhà nước • Làm việc trong các cơ quan nhà nước; • Được trả lương từ ngân sách nhà nước; • Làm các công việc mang tính chất thường
xuyên, liên tục.
4. Phân loại CC 4. Phân loại CC
• 3.1. Mục đích phân loại CC • - Đề ra tiêu chuẩn khách quan để tuyển
chọn công chức vì với mỗi cương vị công tác, công chức đều phải đảm những điều kiện nhất định về học vấn, tuổi nghề, trình độ chuyên môn, năng lực, phẩm chất đạo đức…
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
• - Sử dụng công chức một cách hợp lý:
Công chức ở trình độ nào sẽ được bố trí ở vị trí công việc tương ứng, tránh hiện tượng trái ngành, trái nghề, phát huy hết khả năng của công chức.
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
• - Xác định tiền lương một cách hợp lý phù
hợp với sự đóng góp của công chức.
• - Giúp cho việc tiêu chuẩn hoá, cụ thể hoá
việc sát hạch, đánh giá công chức.
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
• - Giúp cho việc xây dựng quy hoạch đào tạo công chức đúng đối tượng theo yêu cầu công việc.
• - Xác định biên chế hợp lý: Mỗi công chức được phân loại đều có công việc định sẵn, từ đó xác định biên chế một cách hợp lý giúp cho bộ máy gọn nhẹ, hiệu suất cao.
3.2. Các cách phân loại 3.2. Các cách phân loại
• 1. Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm, công chức
được phân loại như sau:
• - Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương; • - Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương; • - Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào
ngạch chuyên viên hoặc tương đương;
• - Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào
ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên.
hành chính học đại cương hành chính học đại cương
• 2. Căn cứ vào vị trí công tác, công chức
được phân loại như sau:
• - Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý
• - Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý
IV.Cơ sở vật chất cho hoạt động IV.Cơ sở vật chất cho hoạt động của HCNN của HCNN
• Cơ cấu hệ thống tài chính trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam bao gồm các bộ phận cấu thành như sau:
• - Tài chính công • - Tài chính doanh nghiệp • - Tài chính dân cư và các tổ chức xã hội.
CHƯƠNG 4 CHƯƠNG 4 CHỨC NĂNG, PHƯƠNG PHÁP, CHỨC NĂNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC CỦA HCNN HÌNH THỨC CỦA HCNN
4.1 Chức năng hành chính nhà nước 4.2 Phương pháp thực hiện chức năng hành
chính nhà nước
4.3 Hình thức hoạt động của hành chính
nhà nước
4.1 Chức năng hành chính NN 4.1 Chức năng hành chính NN
• Tổng quan về chức năng HCNN • Nội dung chức năng hành chính nhà nước
4.1.1. Khái niệm 4.1.1. Khái niệm
- Chức năng được hiểu là công dụng có tính thông dụng của một đồ vật hay bộ phận. Chức năng cũng có nghĩa là các loại công việc, nhiệm vụ phải làm của một cơ quan nhân viên hay một tổ chức.
- Chức năng quản lí gồm: tổ chức, chỉ huy,
phối hợp và kiểm soát
Khái niệm chức năng hành chính Khái niệm chức năng hành chính nhà nước nhà nước
Chức năng HCNN là những phương diện hoạt động chủ yếu được hình thành thông qua quá trình phân công, chuyên môn hóa lao động của nền hành chính nhà nước nhằm thực thi quyền hành pháp.
Đặc điểm chức năng HCNN Đặc điểm chức năng HCNN
• Chức năng HCNN phụ thuộc vào mối quan hệ giữa hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước với các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước;
• Chức năng HCNN do Hiến pháp, Luật, các
văn bản quy phạm khác quy định;
• Phân định chức năng HCNN tổng quan và chức năng của từng cơ quan HCNN cụ thể.
4.1.2. Phân loại chức năng HCNN 4.1.2. Phân loại chức năng HCNN
• Mục đích phân loại • Các cách phân loại
Mục đích của phân loại chức năng Mục đích của phân loại chức năng hành chính nhà nước hành chính nhà nước
• Là một hoạt động cần thiết để hiểu rõ các nhóm loại chức năng hành chính của cả hành chính nói chung và của từng cơ quan hành chính
• Phân loại để tìm kiếm sự trùng lặp, chồng chéo
của các loại chức năng
• Tạo cơ sở khách quan cho từng khối lượng
công việc theo từng chức năng
• Xem xét sự phù hợp ăn khớp giữa chức năng
cơ cầu bộ máy hành chính
Các cách phân loại chức năng Các cách phân loại chức năng HCNN HCNN
• Dựa vào phạm vi thực hiện chức năng:
– CN đối nội – CN đối ngoại
• Dựa vào tính chất hoạt động:
– CN lập quy – CN hành chính
• Dựa vào các lĩnh vực cơ bản:
– CN chính trị – CN kinh tế – CN văn hóa – xã hội…
Phân loại chức năng HCNN Phân loại chức năng HCNN
– CN đối với nhân dân – CN đối với nền kinh tế thị trường – CN đối với xã hội…
• Dựa vào đối tượng phục vụ của HCNN:
– CN bên trong – CN bên ngoài
• Dựa vào nhóm hoạt động
4.2. Nội dung của chức năng 4.2. Nội dung của chức năng HCNN HCNN • Chức năng bên trong (nội bộ, vận hành) • Chức năng bên ngoài (điều tiết, can thiệp)
2.1. Chức năng bên trong của 2.1. Chức năng bên trong của HCNN HCNN
• Lập kế hoạch • Tổ chức bộ máy HC • Nhân sự • Ra quyết định HCNN • Lãnh đạo • Phối hợp • Tài chính • Báo cáo • Kiểm soát
1.Chức năng lập kế hoạch 1.Chức năng lập kế hoạch
Lập kế hoạch là một tiến trình xác định mục tiêu, nhiệm vụ và cách thức tốt nhất để thực hiện mục tiêu của tổ chức HCNN. VD: – KH hoạt động trong quý I năm 2012 của
UBND tỉnh A.
– KH triển khai xây dựng nhà tình nghĩa
của UBND huyện B
Vai trò của lập kế hoạch:: Vai trò của lập kế hoạch
- Thống nhất mục tiêu - Kiểm soát hoạt động dễ dàng - Đối phó được với những biến động bên trong và bên ngoài tổ chức - Giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm nguồn lực
Quá trình lập kế hoạch Quá trình lập kế hoạch
XD ch
ng trình
ẩ
ị
ụ XĐ m c tiêu
Th m đ nh
ươ hành đ ngộ
i pháp i pháp
ả ả ể ạ ể ạ
ườ ườ
i i
ướ ướ
c đi c đi
ự ự ẩ ẩ ự ự ứ ứ
ị ị
XĐ các gi XĐ các gi ố ư ố ư i u đ đ t i u đ đ t t t ụ ụ m c tiêu m c tiêu XD các b XD các b c thụ ể c thụ ể
L a ch n ng L a ch n ng ọ ọ ị ị th m đ nh th m đ nh L a ch n cách L a ch n cách ọ ọ ẩ ẩ th c th m đ nh th c th m đ nh
ủ
XĐ ngu n l c ồ ự XĐ nhu c u ầ xã h iộ D báo xu th ế ự ể phát tri n c a TC
2. Chức năng tổ chức 2. Chức năng tổ chức
• Khái niệm:
Là một tiến trình gồm các hoạt động nhằm thiết lập một cơ cấu tổ chức hành chính hợp lý, phù hợp với mục tiêu, với nguồn lực, với môi trường và những mối quan hệ trong tổ chức.
Nội dung cơ bản Nội dung cơ bản
– Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý
- Gọn nhẹ - Tiết kiệm - Thông suốt
– Phân công công việc cho cá nhân, bộ
phận trong tổ chức
– Xây dựng mối quan hệ bên trong, bên
ngoài tổ chức
– Quản lý sự thay đổi của tổ chức
3. Chức năng nhân sự 3. Chức năng nhân sự
• Khái niệm:
Là quá trình tuyển dụng, sử dụng, phát triển, đánh giá nhằm tạo mọi điệu kiện thuận lợi cho con người trong các cơ quan HCNN đạt được mục tiêu đã đặt ra.
Bản mô tả công việc Bản mô tả công việc
• Tên công việc • Nhân viên cần báo cáo công việc cho ai • Nhân viên này phụ trách ai • Tóm tắt nhiệm vụ và trách nhiệm công
việc
• Kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cần
thiết cho công việc.
4. Chức năng ra quyết định HCNN 4. Chức năng ra quyết định HCNN
• Ra quyết định bao gồm các công việc - Xác định vấn đề. - Điều tra, nghiên cứu, thu thập và xử lý thông tin - Phân tích, đánh giá tình hình làm căn cứ cho việc
ra quyết định.
- Dự đoán, lập phương án và lựa chọn phương án
tốt nhất
- Soạn thảo quyết định. - Thông qua quyết định. - Ban hành quyết định
Chức năng lãnh đạo 5. 5. Chức năng lãnh đạo
• Khái niệm:
Là tiến trình gồm các hoạt động chỉ huy, hướng dẫn và thúc đẩy mọi người làm việc vì mục tiêu chung
Chỉ huy, hướng dẫn nhân viên Chỉ huy, hướng dẫn nhân viên thực hiện công việc thực hiện công việc
• Xây dựng các chỉ dẫn cụ thể để nhân viên thực hiện các quyết định của cấp trên (bằng chỉ thị, mệnh lệnh).
• Lên kế hoạch chi tiết cho từng hoạt động
với tiến độ thực hiện cụ thể.
• Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội cho nhân viên tham gia các hoạt động của tổ chức.
Các kỹ năng của nhà lãnh đạo Các kỹ năng của nhà lãnh đạo
• Kỹ năng quản lý thời gian • Kỹ năng giao tiếp • Kỹ năng thuyết trình • Kỹ năng quản lý theo tình huống • Kỹ năng uỷ quyền • Kỹ năng ra quyết định…
6. Chức năng phối hợp 6. Chức năng phối hợp
• Khái niệm:
Là chức năng điều hòa hoạt động của các đơn vị lệ thuộc, thiết lập một sự liên lạc đơn giản nhưng hợp lý giữa các cá nhân, đơn vị trong cơ quan HCNN
Chức năng phối hợp bao gồm Chức năng phối hợp bao gồm các hoạt động các hoạt động
• Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động giữa các bộ phận trong cơ quan và các cơ quan hữu quan khác (nội quy, quy chế) • Thiết lập mối quan hệ liên lạc, thông tin đơn giản, hiệu quả giữa các bộ phận trong cơ quan (họp giao ban định kỳ, thông báo, báo cáo)...
7. Chức năng tài chính 7. Chức năng tài chính
• Khái niệm:
Là quá trình tiến hành các hoạt động liên quan đến việc hình thành và sử dụng các nguồn tài chính trong cơ quan HCNN.
Nội dung của chức năng tài chính Nội dung của chức năng tài chính
• Nuôi dưỡng và khai thác nguồn thu, nhất là
thuế.
• Dự trù kinh phí hoạt động hàng năm theo các
chương trình, dự án được duyệt.
• Sử dụng ngân sách một cách có hiệu quả, tiết
kiệm.
• Ngân sách được cấp đúng chế độ, đúng chủ
trương phân cấp.
• Quản lý chặt chẽ công sản bao gồm cơ sở vật chất, phương tiện làm việc và những vật tư cần thiết khác
8.Chức năng báo cáo: 8.Chức năng báo cáo:
Khái niệm:
Chức năng báo cáo là thiết lập các báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) và các báo cáo tổng kết dài hạn (2 năm, 5 năm, 10 năm) của cấp dưới trình lên cấp trên. Nó là cơ sở để cấp trên đánh giá hoạt động của cấp dưới.
Chức năng báo cáo Chức năng báo cáo
• Nội dung báo cáo:
– Đánh giá việc thực hiện mục tiêu – Số lượng, chất lượng, hiệu quả thực hiện công vụ.
• Hình thức báo cáo: – Báo cáo chuyên đề – Báo cáo thống kê – Báo cáo bằng văn bản – Báo cáo bằng miệng…
9.Chức năng kiểm soát 9.Chức năng kiểm soát
• Khái niệm:
Là sự đo lường, đánh giá kết quả những công việc đã thực hiện so với những tiêu chuẩn quy định và áp dụng các biện pháp điều chỉnh cần thiết để tối thiểu hóa những sai lệch so với tiêu chuẩn
Mục đích của kiểm soát Mục đích của kiểm soát
• Nhằm xác định rõ những kết quả đạt
được;
• Dự đoán chiều hướng vận động của từng
bộ phận và toàn hệ thống;
• Phát hiện những sai lệch so với tiêu chuẩn trong quá trình thực hiện những hoạt động hành chính;
• Đồng thời áp dụng các biện pháp khắc
phục, điều chỉnh kịp thời.
Chức năng bên ngoài của 4.2.2. Chức năng bên ngoài của 4.2.2. HCNN HCNN
• Chức năng đối với các ngành, các lĩnh
vực trong xã hội.
• Chức năng cung ứng dịch vụ công.
1. Chức năng đối với các ngành và 1. Chức năng đối với các ngành và các lĩnh vực trong xã hội các lĩnh vực trong xã hội
• ĐÞnh híng ph¸t triÓn: x©y dùng vµ ban
hµnh chiÕn lîc, qui ho¹ch, kÕ ho¹ch
• ĐiÒu chØnh: t¹o m«i trêng ph¸p lý phï hîp (ban hµnh c¸c v¨n b¶n quy ph¹m ph¸p luËt, c¸c qui t¾c qu¶n lÝ, c¸c tiªu chuÈn, c¸c ®Þnh møc kinh tÕ kÜ thuËt)
Chức năng đối với các ngành Chức năng đối với các ngành và các lĩnh vực trong xã hội và các lĩnh vực trong xã hội • Chøc n¨ng khuyÕn khÝch, hç trî, ®iÒu tiÕt c¸c ngµnh, lÜnh vùc b»ng hÖ thèng c¸c c«ng cô vÜ m« nh ban hµnh chÝnh s¸ch, thùc hiÖn c¸c ho¹t ®éng tµi trî, qui ®Þnh h¹n ngh¹ch, nghiªn cøu, ®µo t¹o...
• Chøc n¨ng kiÓm tra, thanh tra: nh»m ph¸t hiÖn, ng¨n ngõa, xö lÝ vµ kh¾c phôc nh÷ng yÕu tè tiªu cùc ph¸t sinh trong ph¹m vi qu¶n lÝ cña ngµnh, lÜnh vùc
(2) Chức năng cung ứng dịch (2) Chức năng cung ứng dịch vụ công vụ công
• Khái niệm • Tính chất • Phân loại • Vai trò của HCNN trong cung ứng dịch vụ
công.
Các dịch vụ Các dịch vụ
• Rửa xe máy • Chiếu sáng thành phố • Vui chơi ở công viên • Cung cấp nước cho người dân • Chăm sóc sức khoẻ người già • Giáo dục mầm non ở trường học tư
Khái niệm dịch vụ công Khái niệm dịch vụ công
• Dịch vụ công là những dịch vụ phục vụ các lợi ích chung, thiết yếu, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và các tổ chức trong xã hội;
• Do Nhà nước trực tiếp hoặc chuyển giao cho các tổ chức ngoài Nhà nước cung ứng
Tính chất Tính chất
• Phục vụ lợi ích chung, thiết yếu, quyền và
lợi ích hợp pháp;
• Do Nhà nước chịu trách nhiệm: trực tiếp
cung ứng hoặc chuyển giao cung ứng
• Đảm bảo sự công bằng và hiệu quả
Phân loại Phân loại
• Dịch vụ công gồm: • - Dịch vụ công cộng; • - Dịch vụ hành chính công.
Dịch vụ công cộng Dịch vụ công cộng
• Phục vụ lợi ích chung, thiết yếu
của người dân, cộng đồng – Dịch vụ sự nghiệp: phục vụ nhu cầu về trí lực và thể lực (giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí)
– Dịch vụ kinh tế - kỹ thuật (giao thông vận tải, điện nước, bưu chính viễn thông…)
Dịch vụ hành chính công Dịch vụ hành chính công
doanh, xây dựng…)
– Dịch vụ cấp đăng ký (khai sinh, kết hôn,…) – Ngăn chặn, phòng ngừa: kiểm tra tạm trú,
tạm vắng…
– Dịch vụ công chứng, chứng thực.
• xuất phát từ yêu cầu quản lý nhà nước trong việc thực hiện đáp ứng quyền và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ của công dân. – Dịch vụ cho phép, cấp phép (cấp phép kinh
Vai trò của HCNN trong cung ứng Vai trò của HCNN trong cung ứng DVCDVC
• 1. Định hướng hoạt động cung ứng dịch
vụ công bằng chủ trương, chính sách (lĩnh vực nào NN trực tiếp cung ứng, lĩnh vực nào không).
Các lĩnh vực NN trực tiếp cung ứng Các lĩnh vực NN trực tiếp cung ứng
• Có tiềm lực kinh tế và nguồn nhân lực lớn • Các chủ thể ngoài NN ko muốn cung ứng
vì lợi nhuận thấp
• Chủ thể ngoài NN cung ứng ko hiệu quả • Nhà nước chưa thể chuyển giao • Liên quan đến bí mật quốc gia
Dịch vụ hành chính công Dịch vụ hành chính công
• 2. Điều tiết, can thiệp việc cung ứng dịch
vụ công của các chủ thể ngoài NN
• 3. Kiểm soát chặt chẽ việc cung ứng dịch
vụ công của chủ thể ngoài NN
4.2 Hình thức hoạt động của HCNN 4.2 Hình thức hoạt động của HCNN
• Đọc tài liệu
4.2 Hình thức quản lí hành chính 4.2 Hình thức quản lí hành chính nhà nước nhà nước
Được hiểu là sự biểu hiện về hoạt động quản lí của các cơ quan hành chính nhà nước trong việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ thẩm quyền của tổ chức
Quản lí hành chính nhà nước có nhiều
hình thức hoạt động
Các cơ sở lựa chọn hình thức hoạt Các cơ sở lựa chọn hình thức hoạt động quản lí hành chính nhà nước động quản lí hành chính nhà nước
• Sự phù hợp của các hình thức quản lí chức
năng quản lí
• Sự phù hợp của hình thức quản lí với nội dung và tính chất của những nhiệm vụ quản lí cần giải quyết
• Sự phù hợp của hình thức quản lí với những
đặc điểm của đối tượng quản lí cụ thể
• Sự phù hợp của hình thức quản lí với mục đích
cụ thể của tác động quản lí
Phân loại các hình thức quản lí Phân loại các hình thức quản lí hành chính nhà nước hành chính nhà nước
• Những hình thức pháp lí được pháp luật quy định cụ thể về nội dung, trình tự, thủ tục(VD: đối với hđ ban hành VBQPPL thì pl quy định thẩm quyền ban hành, hình thức, thủ tục…)
• Những hình thức không pháp lý chỉ được pháp luật quy định khuôn khổ chung để tiến hành lựa chọn phương thức, cách thức quản lí (VD: Thủ tục tiến hành hội nghị, hội thảo, tổng kết và phổ biến kinh nghiệm công tác…)
Các hình thức quản lí nhà nước Các hình thức quản lí nhà nước
• Ban hành văn bản VBQPPL • Ban hành văn bản áp dụng quy phạm PL • Thực hiện những hoạt động khác mang
tính chất pháp lí
• Áp dụng những biện pháp tổ chức trực
tiếp
• Thực hiện những tác động về nghiệp vụ -
kĩ thuật
Ban hành VBQPPL Ban hành VBQPPL
• Là hình thức pháp lý quan trọng nhất trong hoạt động của các chủ thể quản lí hành chính nhà nước
• Thông qua các VBQPPL các cơ quan hành chính nhà nước quy định những quy tắc xử sự chung, những nhiệm vụ quyền hạn và nghĩa vụ cụ thể các bên, xác định rõ thẩm quyền và thủ tục tiến hành…
Ban hành văn bản Ban hành văn bản áp dụng pháp luật áp dụng pháp luật
• Là hình thức hđ chủ yếu của cơ quan
quản lí hành chính nhà nước
• Nội dung là áp dụng một hay nhiều QPPL vào một trường hợp cụ thể trong những điều kiện cụ thể
• Thông qua đó tác động một cách tích cực và trực tiếp đến mọi mặt hoạt động quản lí
Thực hiện những hoạt động khác Thực hiện những hoạt động khác mang tính chất pháp lí mang tính chất pháp lí
• Áp dụng những biện pháp ngăn chặn và phòng ngừa VPPL như kiểm tra bằng lái, Tạm trú tạm vắng
• Đăng kí những sự kiện nhất định như:
DDK khai sinh, kết hôn, phương tiện giao thông
• Lập và cấp một số giấy tờ nhất định • Hoạt động công chứng
Áp dụng những biện pháp Áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp tổ chức trực tiếp
• Phân công nhiệm vụ giữa các bộ phận cq • Tổ chức thi đua tổng kết kinh nghiệm • Chuẩn bị tiến hành cuộc họp hội nghị, hội
thảo
• Đảo bảo sự kết hợp đúng đắn giữa tập thể
lãnh đạo và cá nhân phụ trách
Thực hiện những tác động về Thực hiện những tác động về nghiệp vụ kĩ thuật nghiệp vụ kĩ thuật
• Chuẩn bị tài liệu cho việc ban hành
VBQPPL và VBADPL
• Làm báo cáo • Lưu trữ hồ sơ…
Phương pháp quản lí hành 4.3 4.3 Phương pháp quản lí hành chính nhà nước chính nhà nước
• Khái niệm:
Phương pháp quản lí hành chính nhà nước là cách thức thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của bộ máy hành chính; cách thức tác động của chủ thể quản lí hành chính nhà nước lên các đối tượng quản lí nhằm đạt được hành vi xử sự cần thiết.
Những yêu cầu phương pháp quản Những yêu cầu phương pháp quản lí hành chính nhà nước lí hành chính nhà nước
• Thứ nhất phương pháp quản lí hành chính nhà nước phải có khả năng đảm bảo tác động quản lí lên lĩnh vực chủ yếu của hành chính nhà nước, có tính đến đặc điểm chung của mỗi lĩnh vực
• Các pp phải đa dạng thích hợp để tác
động lên những đối tượng khác nhau
• Các pp quản lí phải có tính khả thi
Những yêu cầu phương pháp quản Những yêu cầu phương pháp quản lí hành chính nhà nước lí hành chính nhà nước
• Các pp quản lí phải có khả năng đem lại
hiệu quả cao ít chi phí nhất
• Các phương pháp phải mềm dẻo linh hoạt • Các phương pháp phải có tính sáng tạo • Các phương pháp quản lí phải hoàn toàn phù hợp với pháp luật với cơ chế hiện hành của nhà nước
Các phương pháp quản lí hành Các phương pháp quản lí hành chính nhà nước chính nhà nước
• Nhóm phương pháp chung – Phương pháp kế hoạch hóa – Phương pháp thống kê – Phương pháp toán học – Phương pháp tâm lí xã hội – Phương pháp sinh lí học
Phương pháp kế hoạch hóa Phương pháp kế hoạch hóa
• Xây dựng chiến lược phát triển KTXH • Lập quy hoạch tổng thể và chuyên ngành • Dự báo xu thể phát triển • Đặt chương trình mục tiêu và xây dựng kế
hoạch dài hạn, ngắn hạn
• Sử dụng pp này để tính toán các chỉ tiêu kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, các biện pháp cân đối
Phương pháp thống kê Phương pháp thống kê
• Tiến hành điều tra, khảo sát, phân bổ sử
dụng các pp tính toán
• Thu thập số liệu, tổng hợp và chỉnh lý để tính toán tốc độ phát triển các chỉ tiêu quan trọng
• Phân tích các nguyên nhân, dự báo tình
hình của hiện tượng quản lí
Phương pháp toán học Phương pháp toán học
• Các cơ quan nhà nước sử dụng các máy điện toán để thu thập số liệu xử lý và lưu trữ thông tin
• Tính toán cân đối các liên ngành trong mọi
lĩnh vực quản lí
…
Phương pháp tâm lí - xã hội Phương pháp tâm lí - xã hội
• Tác động vào tâm tư, tình cảm của người lđ, tạo cho họ không khí hồ hởi yêu thích công việc, gắn bó với tập thể hăng say làm việc, giải quyết các vướng mắc trong công tác, giúp đỡ giải quyết các khó khăn về cuộc sống
Phương pháp sinh lí học Phương pháp sinh lí học
• Các cq hành chính nhà nước tiền hành bố trí nơi làm việc phù hợp với sinh lí con người, tạo ra sự thoải mái trong làm việc và tiết kiệm các thao tác không cần thiết nhằm nâng cao năng suất lao động như: bố trí phòng làm việc; bàn làm việc; ghế ngồi; màu sắc; ánh sáng…
Nhóm phương pháp quản lí hành Nhóm phương pháp quản lí hành chính nhà nước chủ đạo chính nhà nước chủ đạo
• Phương pháp thuyết phục • Phương pháp cưỡng chế • Phương pháp hành chính • Phương pháp kinh tế
Phương pháp thuyết phục Phương pháp thuyết phục
Thuyết phục là làm cho đối tượng quản lí hiểu rõ sự cần thiết và tự giác thực hiện những hành vi nhất định hoặc tránh thực hiện những hành vi nhất định
Thông qua pp thuyết phục Thông qua pp thuyết phục
• Các chủ thể quản lí giáo giục cho mọi người nhận thức đúng đắn về kỷ cương xã hội, kỉ luật nhà nước, động viên họ tự giác thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước • Các tổ chức xã hội là cơ sở để thực hiện
nguyên tắc này
Các biện pháp thuyết phục Các biện pháp thuyết phục
• Giải thích, nhắc nhở, tổ chức, giáo dục, kêu gọi, cung cấp thông tin, tuyên truyền phát triển các hình thức tự quản xã hội, tổ chức thi đua, khen thưởng…
Phương pháp cưỡng chế Phương pháp cưỡng chế
• Cưỡng chế là biện pháp bắt buộc bằng bạo lực của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với những cá nhân hoặc tổ chức nhất định trong những trường hợp mà pháp luật quy định.
• PP cưỡng chế trong quản lí hành chính nhà nước thể hiện trong việc áp dụng những biện pháp bắt buộc đơn phương đối với đối tượng quản lí
Các hình thức cưỡng chế Các hình thức cưỡng chế nhà nước nhà nước
• Cưỡng chế hình sự • Cưỡng chế dân sự • Cưỡng chế kỉ luật • Cưỡng chế hành chính
Cưỡng chế hành chính bao gồm: Cưỡng chế hành chính bao gồm:
• Các hình thức xử phạt vi phạm hành
chính
• Các biện pháp ngăn chặn VPHC • Các biện pháp khắc phục hậu quả VPHC • Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết
định xử phạt
• Các biện pháp phòng ngừa hành chính
Chú ý khi áp dụng biện pháp Chú ý khi áp dụng biện pháp cưỡng chế cưỡng chế
• Chỉ áp dụng trong trường hợp cần thiết • Cần lựa chọn biện pháp cưỡng chế có hiệu quả
nhất trong những biện pháp được áp dụng
• Không áp dụng biện pháp cưỡng chế trong
trường hợp mục đích đề ra đã đạt được
• Khi áp dụng biện pháp cưỡng chế cần cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại cho cá nhân, tổ chức cũng như cho xã hội • Chỉ áp dụng khi PL quy định cụ thể
Phương pháp hành chính Phương pháp hành chính
• Là PP quản lí bằng cách ra chỉ thị từ trên xuống, nghĩa là ra những quyết định bắt buộc đối với đối tượng quản lí. Đặc trưng là sự tác động trực tiếp lên đối tượng bằng cách quy định đơn phương nhiệm vụ và phương án hành động của đối tượng quản lí
Phương pháp hành chính bao gồm Phương pháp hành chính bao gồm
• Quy định những quy tắc xử sự chung
trong quản lí hành chính nhà nước
• Quy định quyền hạn và nghĩa vụ của các cơ quan dưới quyền, giao nhiệm vụ cho các cq đó
• Thỏa mãn đơn phương yêu cầu hợp pháp
của công dân
• Kiểm tra việc chấp hành pháp luật, thực
hiện nhiệm vụ của cấp dưới
Phương pháp kinh tế (hiệu quả) Phương pháp kinh tế (hiệu quả)
Là PP tác động gián tiếp đến hành vi của các đối tượng quản lí thông qua việc sử dụng những đòn bẩy kinh tế tác động đến lợi ích của con người
Phương pháp kinh tế gồm Phương pháp kinh tế gồm
toán kinh
• Quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh; tế, chế độ Chế độ hạch thưởng…nhằm tạo điều kiện vật chất thuận lợi cho hoạt động có hiệu quả của đối tượng quản lí, sử dụng hợp lí tài sản được giao, phát huy và khai thác hợp lí nhất những khả năng sẵn có

