HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ GIẢNG VIÊN: NGUYỄN QUÂN SỐ TÍN CHỈ: 02 (15 buổi học và 01 buổi thi)
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỌC PHẦN:
Học phần này cung cấp cho sinh viên về: - Các kiến thức cơ bản liên quan đến ngành công nghệ kỹ thuật ô tô, kiến thức tổng quan về cấu tạo ô tô. - Các kỹ năng về tìm kiếm thông tin, xử lý thông tin và số liệu. Các kỹ năng mềm cần thiết: cách thức thuyết trình, viết và trình bày văn bản; kỹ năng học tập tích cực, làm việc theo nhóm, kỹ năng giao tiếp, một số thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành căn bản … - Biết về đạo đức nghề nghiệp, đạo đức học tập, đạo đức khoa học. - Định hướng nghề nghiệp, giúp cho sinh viên hiểu biết về công việc sẽ làm sau khi tốt nghiệp nhằm nâng cao lòng yêu nghề và tinh thần học tập. - Rèn luyện được tính trung thực, tự chủ trong học tập và làm việc.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
TÀI LIỆU HỌC TẬP
- ThS Nguyễn Quân, Nhập môn nghề nghiệp ngành CNKT ô tô, bài giảng lưu
hành nội bộ năm 2024.
- Nguyễn Đức Ngọc, Cấu tạo ô tô, NXB Bách Khoa Hà Nội, năm 2023.
NHIỆM VỤ CỦA SINH VIÊN
- Dự lớp: đầy đủ và tích cực (tối thiểu 80% số tiết giảng theo quy định); - Bài tập: làm đầy đủ bài tập trên lớp hoặc về nhà đã được giao (70%); - Tuân thủ nội quy lớp học, tích cực tham gia xây dựng bài trong giờ học;
HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN
TT 1 2 3 4
Nội dung Thái độ Lý thuyết Thực hành Thi kết thúc HP
Trọng số 10 % 15% 15% 60%
Hình thức Điểm danh, thái độ tích cực trong giờ học Miệng / bài tập nhóm / trắc nghiệm Bài tập về nhà / thực hành trên lớp Trắc nghiệm
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
1.1. Tổng quan về kỹ thuật. 1.2. Vai trò của ngành CNKT ô tô trong nền kinh tế. 1.3. Lịch sử phát triển ngành công nghiệp ô tô. 1.4. Giới thiệu chuẩn đầu ra của ngành CNKT ô tô. 1.5. Giới thiệu chương trình khung ngành CNKT ô tô. 1.6. Vai trò của kỹ sư, kỹ thuật viên ô tô đối với xã hội.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
1.1. Tổng quan về kỹ thuật.
Kỹ thuật (tiếng Anh: engineering), có khi còn gọi là ngành kỹ sư, là việc ứng dụng kiến thức khoa học để mang lại giá trị thực tiễn như việc thiết kế, chế tạo, vận hành những công trình, máy móc, quy trình, và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất. Ngành kỹ thuật vô cùng rộng, nó bao gồm một loạt các lĩnh vực kỹ thuật đặc thù hơn, mỗi lĩnh vực nhấn mạnh đến những lĩnh vực công nghệ và những kiểu ứng dụng riêng. Những người hành nghề kỹ thuật được gọi là kỹ sư.
Trong tiếng Việt, các từ "khoa học", "kỹ thuật", và "công nghệ" đôi khi được dùng với nghĩa tương tự nhau. Tuy vậy, kỹ thuật khác với khoa học và công nghệ. Khoa học là hệ thống kiến thức về những định luật, cấu trúc và cách vận hành của thế giới tự nhiên, được đúc kết thông qua việc quan sát, mô tả, đo đạc, thực nghiệm, phát triển lý thuyết bằng các phương pháp khoa học. Công nghệ là sự ứng dụng những phát minh khoa học vào những mục tiêu hoặc sản phẩm thực tiễn và cụ thể phục vụ đời sống con người.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
1.1. Tổng quan về kỹ thuật.
Kỹ thuật là việc ứng dụng một cách sáng tạo những nguyên lý khoa học vào việc thiết kế hay phát triển các cấu trúc, máy móc, công cụ, hay quy trình chế tạo, hay những công trình sử dụng chúng một cách riêng lẻ hay kết hợp với nhau; hay vào việc xây dựng hay vận hành những đối tượng vừa nêu với sự ý thức đầy đủ về thiết kế của chúng; hay để dự báo đặc tính hoạt động của chúng khi được vận hành trong những điều kiện nhất định; tất cả những việc này đều hướng đến một tính năng mong muốn, tính kinh tế khi vận hành và sự an toàn đối với con người và tài sản.
Ngành kỹ thuật đã tồn tại từ thời cổ đại, khi nhân loại nghĩ ra những phát minh đầu tiên như cái nêm, đòn bẩy, bánh xe, ròng rọc. Thuật ngữ "kỹ thuật" (engineering) và "kỹ sư" (engineer) có nguồn gốc từ thế kỷ 14, từ thuật ngữ engineer nhằm nói về "những người chế tạo vũ khí quân sự", còn engine được dùng để nói về các thiết bị dùng làm vũ khí công thành như máy bắn đá, máy lăng đá . . .
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
1.1. Tổng quan về kỹ thuật.
Kỹ thuật là một ngành rộng và thường được chia thành nhiều ngành con, liên quan đến những lĩnh vực công việc kỹ thuật khác nhau. Mặc dù ban đầu người kỹ sư có thể được đào tạo trong một ngành cụ thể, nhưng trong suốt sự nghiệp của mình người này có thể làm việc liên quan đến nhiều ngành và trong những lĩnh vực công việc khác nhau. Kỹ thuật thường được xem là có bốn ngành chính: kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện, kỹ thuật hóa học và kỹ thuật xây dựng.
Kỹ thuật cơ khí là lĩnh vực nghiên cứu, thiết kế và chế tạo những hệ thống cơ học dựa trên những hiểu biết về những lĩnh vực cơ bản như động học, tĩnh học, nhiệt động lực học, cơ học lưu chất, truyền nhiệt và cơ tính vật liệu.
Kỹ thuật điện là lĩnh vực nghiên cứu, thiết kế và chế tạo những hệ thống điện và điện tử, bao gồm: hệ thống năng lượng (truyền tải, phân phối điện), kỹ thuật điện tử (mạch điện tử và các linh kiện điện tử), kỹ thuật điều khiển, tự động hóa, vi mạch điện tử (như vi mạch tích hợp, công nghệ vi chế tạo, công nghệ micro, công nghệ nano), hệ thống viễn thông (cáp quang), hệ thống máy tính.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
1.1. Tổng quan về kỹ thuật.
Kỹ thuật hóa học là lĩnh vực thực hiện sự biến đổi vật chất dựa trên những nguyên lý cơ bản về hóa học, vật lý và toán học. Những khái niệm đặc trưng của ngành kỹ thuật hóa học bao gồm: tính toán, thiết kế và vận hành nhà máy, thiết lọc, trích ly, bay hơi) và hiện tượng vận kế quá trình hóa học (như sấy, chuyển (như truyền khối, truyền nhiệt, cơ lưu chất), những quá trình hóa học ở lọc hóa dầu, dược quy mô công nghiệp như sản xuất hóa chất cơ bản, luyện phẩm, polyme (như nhựa, sợi tổng hợp), giấy, năng lượng hạt nhân, kim, nhiên liệu . . .
Kỹ thuật xây dựng là lĩnh vực thiết kế, xây dựng và bảo trì những công trình công cộng, tư nhân, như hạ tầng cơ sở (sân bay, cảng, đường bộ, đường sắt, hệ thống cấp nước và hệ thống xử lý nước, v.v . . .), cầu, đập nước và các tòa nhà. Kỹ thuật xây dựng được chia thành nhiều chuyên ngành như kỹ thuật kết cấu, kỹ thuật môi trường, kỹ thuật khảo sát xây dựng. Về mặt lịch sử, ngành kỹ thuật xây dựng được tách ra từ ngành kỹ thuật quân sự.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
1.2. Vai trò của ngành CNKT ô tô trong nền kinh tế.
Ngành giao thông vận tải nói chung và xe ô tô nói riêng là công cụ cung cấp dịch vụ để di chuyển người hoặc hàng hóa, cũng như cơ sở hạ tầng giao thông. Về mặt kỹ thuật, giao thông vận tải là một nhóm nhỏ của ngành công nghiệp, bao gồm vận tải hàng không, hàng hải, đường bộ, đường sắt và cơ sở hạ tầng giao thông vận tải. Đặc điểm của ngành giao thông vận tải: - Hiệu suất của các công ty trong ngành vận tải rất nhạy cảm với sự biến động thu nhập của công ty và giá dịch vụ vận tải. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến thu nhập của công ty bao gồm chi phí nhiên liệu, chi phí lao động, nhu cầu dịch vụ, sự kiện địa chính trị và qui định của chính phủ. - Nhiều trong số các yếu tố trên được kết nối với nhau. Ví dụ: nếu chính phủ thông qua các qui định khiến việc kiếm bằng lái xe thương mại trở nên khó khăn hơn thì điều này sẽ làm giảm việc cung cấp tài xế, tăng chi phí thuê lái xe. - Giá dầu là một yếu tố chính trong lĩnh vực vận chuyển, vì giá hàng hóa nói chung bị ảnh hưởng bởi chi phí vận chuyển.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
1.2. Vai trò của ngành CNKT ô tô trong nền kinh tế.
Ô tô được sáng chế năm 1927
Ô tô được sáng chế năm 1885
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
1.2. Vai trò của ngành CNKT ô tô trong nền kinh tế.
Ô tô cũng chính là một sản phẩm phục vụ người tiêu dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh trên toàn cầu. Ô tô không chỉ đơn thuần là một công cụ cơ khí được hoàn thiện. Kể từ những năm 1920 gần như tất cả ô tô đã được sản xuất hàng loạt để đáp ứng nhu cầu thị trường. Do vậy các dự án tiếp thị và sản xuất đáp ứng thị trường thường thống lĩnh việc thiết kế xe hơi.
Các hãng sản xuất ô tô đã đưa ra ý tưởng nhiều kiểu xe được sản xuất bởi một hãng để người mua có thể có nhiều lựa chọn theo nhu cầu sử dụng, thị hiếu và năng lực tài chính của mình. Những kiểu khác nhau này dùng chung một số linh kiện do vậy số lượng sản xuất nhiều sẽ làm giảm giá thành cho từng mệnh giá khác nhau. Vào năm1950, Chevrolet dùng chung phần trước xe, mái xe và của sổ với Pontiac. La Salle của những năm 1930, bán ra bởi Cadillac, sử dụng những linh kiện cơ khí rẻ hơn được sản xuất bởi phân xưởng của Oldsmobile.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
1.2. Vai trò của ngành CNKT ô tô trong nền kinh tế.
Việt Nam là quốc gia có trên 100 triệu dân, kinh tế phát triển, đời sống ngày càng nâng cao do đó nhu cầu sử dụng ô tô ngày càng nhiều, đủ để các doanh nghiệp ô tô đầu tư sản xuất với quy mô lớn. Tuy nhiên, hiện nay dung lượng thị trường trong nước chưa phát triển so với tiềm năng của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam chưa đủ các điều kiện về thị trường cũng như các yếu tố khác để phát triển như các quốc gia khác trong khu vực. Hiện nay, Việt Nam chỉ có hơn 350 doanh nghiệp sản xuất liên quan đến ô tô, với tổng công suất lắp ráp thiết kế khoảng 680.000 xe/năm. Trong số 350 doanh nghiệp sản xuất liên quan đến ô tô, có hơn 40 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô; 45 doanh nghiệp sản xuất khung gầm, thân xe, thùng xe; 214 doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô . . . với sản lượng sản xuất lắp ráp trong nước đáp ứng khoảng 70% nhu cầu xe dưới 9 chỗ ngồi trong nước.
Việt Nam tại thời điểm năm 2020, tỷ lệ giá trị sản xuất nội địa hóa đối với ô tô
đến 9 chỗ ngồi là 30-40% và dự kiến đạt khoảng 40-45% vào năm 2025.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Xe ba bánh Cugnot Fardier năm 1771
1.3. Lịch sử phát triển ngành công nghiệp ô tô. - Chiếc xe có thể gọi là chiếc ô tô đầu tiên là chiếc Fardier của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Pháp, do Nicolas Joesph Cugnot phát minh vào năm 1771. Đây là một chiếc xe ba bánh, trang bị động cơ hơi nước tốc độ 2,3 dăm/giờ. Đây là một cỗ máy cồng kềnh, nặng nề và chậm chạp nên không được sản xuất để bán ra thị trường.
- Ngành ô tô thế giới bắt đầu khởi sắc vào ngày 29/01/1886 khi Karl Benz (người Đức) nhận bằng sáng chế số DRP 37435 cho chiếc xe ba bánh gắn máy của ông. Mẫu xe này chạy động cơ 4 kỳ 2 xi lanh và đã được sản xuất bán ra thị trường.
Xe ba bánh Karl Benz năm 1886
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
1.3. Lịch sử phát triển ngành công nghiệp ô tô.
Xe Balzer năm 1894 của Mỹ
Tuy không phải là đất nước phát minh ra ô tô nhưng Mỹ lại là miền đất cho sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp ô tô khi mà ở những năm cuối của thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 đã có đến 30 hãng sản xuất ô tô ở đất nước này với nhiều thương hiệu nổi tiếng như: Ford, Chevrolet, Chresler, Cadillac, Dogde, . . .
Cùng với châu Âu và châu Mỹ, tại châu Á cũng có một đất nước nổi lên là Nhật Bản. Chiếc xe đầu tiên của Nhật Bản có tên Takkuri, do Uchiyama Komanosuke, kỹ sư ô tô đầu tiên của xứ mặt trời mọc sản xuất vào năm 1907. Tuy nhiên, số lượng ít, giá thành cao khiến xe Nhật Bản không thể cạnh tranh được với xe nhập khẩu từ Mỹ.
Xe Ford Model T năm 1908
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
Chiếc Toyota đầu tiên ra đời năm 1936
1.3. Lịch sử phát triển ngành công nghiệp ô tô. Trong suốt chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật chỉ sản xuất ô tô phục vụ cho chiến tranh. Từ năm 1952, sự phát triển mới bắt đầu trở lại. Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ với các hãng xe hàng đầu thế giới như Toyota, Honda, Nissan xuất khẩu. Sở dĩ xe Nhật được ưa chuộng rộng khắp bởi nhỏ gọn, ít tốn nhiên liệu, giá cả hợp lý và đặc biệt bền, ít trục trặc. Đến thời điểm hiện nay, châu Á vẫn là nơi sản xuất nhiều ô tô trên thế giới nhất với sự nổi lên của Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan . . .
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
1.3. Lịch sử phát triển ngành công nghiệp ô tô.
Xu hướng hiện nay, ngoài vấn đề tiết kiệm, chất lượng tốt thì người tiêu dùng còn hướng tới yếu tố thiết kế ấn tượng và tính tiện dụng cao. Vì thế sự cạnh tranh về mức giá dần mất ý nghĩa, thay vào đó là thỏa mãn và gợi mở nhu cầu khách hàng.
Sau hơn 200 năm phát triển, những chiếc ô tô hiện đại đang dần trở nên thông minh hơn bao giờ hết. Chúng không chỉ được hoàn thiện về kiểu dáng mà còn được trang bị những tính năng thông minh nhất, giúp chiếc xe được an toàn hơn, trải nghiệm lái thú vị hơn và mang đến những tiện ích thiết thực phục vụ cho cuộc sống hiện đại của con người.
Những chiếc ô tô hiện đại ngày nay có thể tự động giảm tốc độ nếu chúng nhận thấy tình hình giao thông có vấn đề, thậm chí sở hữu nhiều yếu tố tinh tế hơn như tính năng cảnh báo chệch làn đường, cảnh báo khi người lái xe có dấu hiệu mất tập trung hay dựa vào bản đồ để tự động giới hạn tốc độ tối đa theo từng cung đường.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
1.3. Lịch sử phát triển ngành công nghiệp ô tô. Hiện nay tất cả các nhà nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và sản xuất ô tô đang tập trung phát triển công nghệ theo ba xu hướng chính và sẽ gắn kết với nhau để tạo thành một khối cùng phát triển. Đó là: - Công nghệ thiết kế, chế tạo và sản xuất phần
Xe VinFast LuxSA 2.0
cứng hợp với thời đại;
- Công nghệ phần mềm điều khiển thông minh
và sử dụng trí tuệ nhân tạo; - Công nghệ kết nối và giao tiếp.
Mục đích duy nhất là biến một chiếc xe từ phương tiện chuyên chở đơn thuần thành một “người bạn” thông minh có khả năng giao tiếp với con người nhờ trí thông minh nhân tạo.
Buồng lái VinFast LuxSA
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
1.4. Giới thiệu chuẩn đầu ra của ngành CNKT ô tô. Kiến thức: Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên để tiếp thu tốt các kiến thức cơ sở và chuyên ngành cũng như có khả năng học tập ở trình độ cao hơn; Kỹ năng: - Có khả năng chẩn đoán và sửa chữa mọi hư hỏng trên ô tô; biết thiết kế cải tạo các chi tiết hoặc các cụm chi tiết của ô tô thông dụng; - Có khả năng quản lý và kinh doanh dịch vụ kỹ thuật ô tô; - Có kỹ năng sử dụng, vận hành các thiết bị kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng ô tô; - Sử dụng thành thạo một số phần mềm tin học ứng dụng trong lĩnh vực ô tô; - Kỹ năng cộng tác trong các nhóm đa ngành; - Kỹ năng nhận biết, xác định và giải quyết các vấn đề kỹ thuật; - Kỹ năng giao tiếp kỹ thuật và trao đổi thông tin về ngành nghề. Thái độ: Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp;
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
1.4. Giới thiệu chuẩn đầu ra của ngành CNKT ô tô.
Vị trí và khả năng công tác:
- Nhân viên kỹ thuật vận hành, giám sát sản xuất phụ tùng, phụ kiện và lắp ráp ô tô, máy động lực tại các nhà máy sản xuất, cơ sở sửa chữa và bảo dưỡng ô tô; - Cố vấn dịch vụ hoặc trưởng phòng kỹ thuật tại các doanh nghiệp dịch vụ ô tô; - Tư vấn bán hàng tại các doanh nghiệp kinh doanh ô tô hoặc phụ tùng ô tô; - Kiểm định viên tại các trạm đăng kiểm ô tô; - Tham gia giảng dạy hoặc nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo nghề, trường học, trung tâm nghiên cứu về công nghệ kỹ thuật ô tô sau khi được bồi dưỡng thêm các nghiệp vụ liên quan (nghiệp vụ sư phạm, nghiệp vụ khảo nghiệm . . .)
Chương trình đào tạo ngành CNKT Ô tô được định hướng thiết kế tích hợp nhiều lĩnh vực như cơ khí tự động hóa, điện điện tử, công nghệ chế tạo máy. Với thời gian đào tạo từ 3 - 4,5 năm theo khung của Bộ GD-ĐT (cử nhân hoặc kỹ sư). SV được rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô 1.5. Giới thiệu chương trình khung ngành CNKT ô tô.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô 1.5. Giới thiệu chương trình khung ngành CNKT ô tô.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô 1.5. Giới thiệu chương trình khung ngành CNKT ô tô.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô 1.5. Giới thiệu chương trình khung ngành CNKT ô tô.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
1.6. Vai trò của kỹ sư, kỹ thuật viên ô tô đối với xã hội.
Làm công việc thiết kế: Kỹ sư phát triển các giải pháp công nghệ mới. Trong các kỹ sư thiết kế, trách nhiệm của kỹ sư có thể bao gồm xác định các vấn đề, tiến hành và thu hẹp nghiên cứu, phân tích các tiêu chí, tìm kiếm, phân tích các giải pháp và đưa ra các quyết định.
Thông thường, kỹ sư dành nhiều thời gian cho nghiên cứu, thiết kế dự án và lập kế hoạch thực hiện. Nhiều khảo sát cho thấy các kỹ sư chi tiêu 56% thời gian của họ tham gia vào các công việc thu thập số liệu khác nhau, bao gồm 14% dành cho tìm kiếm thông tin từ các tài liệu kỹ thuật.
Các kỹ sư phải cân nhắc các lựa chọn thiết kế khác nhau về thành tích của họ và lựa chọn giải pháp phù hợp nhất với yêu cầu của xã hội và doanh nghiệp. Nhiệm vụ quan trọng và độc nhất của kỹ sư là xác định, hiểu và giải thích các ràng buộc trên một thiết kế để tạo ra kết quả thành công.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
1.6. Vai trò của kỹ sư, kỹ thuật viên ô tô đối với xã hội.
Làm công việc phân tích: Các kỹ sư áp dụng kỹ thuật của phân tích, kỹ thuật trong thử nghiệm, sản xuất hoặc bảo trì. Kỹ sư có thể giám sát trong nhà máy sản xuất và những nơi khác, xác định nguyên nhân nếu có xãy ra lỗi và kiểm tra ra để duy trì chất lượng. Họ cũng có thể ước tính thời gian và chi phí cần thiết để hoàn thành dự án. Kỹ sư giám sát và chịu trách nhiệm về các phần việc hoặc toàn bộ dự án.
Phân tích kỹ thuật bao gồm việc áp dụng các nguyên tắc và quy trình phân tích khoa học để tìm ra các đặc tính và trạng thái của hệ thống hoặc thiết bị đang nghiên cứu. Họ có thể dự đoán rủi ro và đưa ra các phương án đề phòng.
Kỹ sư thường sử dụng máy tính để vận hành sản xuất hoặc phân tích thiết kế sản phẩm và đồng thời mô phỏng thử nghiệm hoạt động một bộ máy hoặc hệ thống thiết bị công nghiệp, nhờ vậy để tạo ra các chi tiết kỹ thuật cho các bộ phận, giám sát chất lượng sản phẩm và để kiểm soát hiệu quả của quá trình sản xuất tại nhà máy.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 1: Giới thiệu ngành công nghệ kỹ thuật ô tô
1.6. Vai trò của kỹ sư, kỹ thuật viên ô tô đối với xã hội.
Làm công việc quản lý chuyên ngành: Một khảo sát cho thấy, mỗi kỹ sư dành 25% thời gian làm công việc thiết kế kỹ thuật, dành 22% cho phân tích kỹ thuật, dành 38% cho công việc quản lý kỹ thuật và dành 15% cho công việc sinh hoạt cá nhân.
Hiện nay, phần lớn những công việc dành cho kỹ sư chỉ tồn tại trong những doanh nghiệp lớn với quy mô toàn cầu. Việt Nam có nhiều doanh nghiệp nhỏ, nhu cầu sử dụng lao động đối với kỹ sư để thiết kế hoặc phân tích kỹ thuật là không nhiều. Nước ta đang có nhu cầu lớn hơn về chức năng, nhiệm vụ của một người lao động kỹ thuật với mức độ thấp hơn kỹ sư, đó là "kỹ sư thực hành" hay "cử nhân kỹ thuật". Những kỹ thuật viên này chủ yếu được đào tạo thiên về nội dung nguyên lý và ứng dụng hơn là thiết kế chế tạo hoặc sáng tạo mới. Ưu điểm của chuẩn đào tạo này là thời gian học tập ngắn hơn và tỷ lệ thời lượng môn học dành cho thực hành, thực tập cao hơn. Năng lực làm việc của cử nhân kỹ thuật sau tốt nghiệp rất phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.1. Phân loại ô tô theo nguồn động lực. 2.2. Phân loại ô tô theo kiểu dáng. 2.3. Phân loại ô tô theo kiểu truyền động. 2.4. Các thông số chính của ô tô. 2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng. 2.6. Giới thiệu nhà máy chế tạo ô tô áp dụng kỹ thuật số. 2.7. An toàn lao động.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.1. Phân loại ô tô theo nguồn động lực.
CẤU TẠO ĐỘNG CƠ Ô TÔ
ĐỘNG CƠ Ô TÔ NGUYÊN VẸN
ĐỘNG CƠ Ô TÔ BỊ CẮT BỔ
(Cu roa)
(Bánh đai)
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.1. Phân loại ô tô theo nguồn động lực.
ĐỘNG CƠ Ô TÔ ĐƯỢC THÁO RỜI
ĐỘNG CƠ Ô TÔ ĐƯỢC CẮT BỔ
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.1. Phân loại ô tô theo nguồn động lực.
KỂ TÊN CÁC CHI TIẾT ĐỘNG CƠ THEO SỐ
KỂ TÊN CÁC CHI TIẾT ĐỘNG CƠ THEO CHỮ
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.1. Phân loại ô tô theo nguồn động lực.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.1. Phân loại ô tô theo nguồn động lực.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.1. Phân loại ô tô theo nguồn động lực. Trên ô tô hiện nay sử dụng 5 loại động cơ sau đây: A. Động cơ xăng; B. Động cơ dầu Diesel; C. Động cơ điện; D. Động cơ hybrid (kết hợp); E. Động cơ khí ga (LPG, CNG, H2).
Động cơ điện
Động cơ LPG
Động cơ xăng
Động cơ hybrid
Động cơ diesel
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.1. Phân loại ô tô theo nguồn động lực.
3
2
4
1
5
Kể tên các động cơ theo số thứ tự
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.1. Phân loại ô tô theo nguồn động lực. 2.1.1. Ô tô dùng động cơ xăng: - Động cơ dùng tia lửa để đốt cháy hỗn hợp hơi
xăng và không khí.
- Hơi xăng được hòa trộn với không khí trước khi đi vào xi lanh động cơ. Điều này tạo ra hỗn hợp khí - xăng có khả năng cháy cao.
- Sau đó hỗn hợp không khí - hơi xăng được nén lại và bốc cháy nhờ tia lửa điện ở bugi, tạo ra sự giãn nở nhiệt trong xi lanh sinh lực đẩy piston đi xuống.
- Chuyển động tịnh tiến của piston được biến đổi thành chuyển động quay của trục khuỷu nhờ vào cơ cấu trục khuỷu -thanh truyền.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.1. Phân loại ô tô theo nguồn động lực. 2.1.2 Ô tô dùng động cơ diesel: - Khác với động cơ xăng, động cơ diesel nén không khí với tỉ số nén cao, vào khoảng 22:1. - Không khí được nén tới áp suất rất lớn nên nhiệt độ tăng cao (khoảng 5400C), lúc này, dầu diesel được phun vào xi lanh dưới áp suất cao sẽ tự bốc cháy, sinh công và đẩy piston đi xuống.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.1. Phân loại ô tô theo nguồn động lực.
2.1.3. Ô tô dùng động cơ điên:
- Loại xe này sử dụng nguồn điện của
ắc quy để vận hành mô tơ điện.
- Thay vì dùng nhiên liệu, chỉ cần nạp điện cho ắc quy là xe có đủ năng lượng để vận hành.
- Loại xe này mang lại nhiều lợi ích như: không gây ô nhiễm môi trường, không tiếng ồn khi hoat động ...
Ô tô dùng động cơ điện 1 - Bộ điều khiển công suất; 2 - Mô tơ điện; 3 - Ắc quy;
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.1. Phân loại ô tô theo nguồn động lực. 2.1.4. Ô tô dùng động cơ lai (hybrid): - Loại xe này được trang bị đồng thời hai nguồn động lực khác nhau là động cơ đốt trong và mô tơ điện.
- Động cơ xăng kéo xe chạy thông qua hộp số tự động và động cơ điện vẫn có thể kéo trực tiếp lên cầu xe để xe chạy. - Động cơ xăng cũng kéo máy phát điện tạo ra điện năng nạp cho ắc quy nên cũng không cần sạc lại điện từ nguồn 220V ở nhà.
Ô tô hybrid 1: Động cơ; 2: Bộ đổi điện; 3: Hộp số; 4: Bộ chuyển đổi; 5: Ắc quy.
- Hệ thống điện cung cấp cho mô tơ dùng nguồn điện 270V - 550V, ngoài ra các thiết bị khác dùng nguồn 12V.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.1. Phân loại ô tô theo nguồn động lực.
- Khi khởi hành hoặc chạy trong thành phố (chạy chậm), xe chỉ vận hành bằng động cơ điện giúp xe chạy êm, không tiêu hao xăng (đây chính là ưu điểm của động cơ điện).
- Khi tăng tốc hoặc chạy trên xa lộ, xe sẽ dùng động cơ đốt trong vì động cơ loại này có hiệu suất cao hơn khi vận hành ở tốc độ lớn.
Động cơ hybrid
- Bằng cách phân bố tối ưu giữa hai nguồn động cơ nêu trên sẽ giúp xe vận hành mạnh mẽ, giảm khí thải từ động cơ xăng gây ô nhiễm môi trường và tiết kiệm nhiên liệu.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.1. Phân loại ô tô theo nguồn động lực. 2.1.5. Ô tô dùng động cơ LPG: Hiện nay, một số hãng taxi ở Việt Nam đã sử dụng xe chạy bằng LPG (ga bếp). Hầu hết là xe chạy xăng hoán cải lắp thêm bộ chuyển đổi dùng LPG. Các loại xe này đều sử dụng song song vừa xăng và LPG. Ưu điểm: - Chi phí nhiên liệu LPG rẻ hơn so với xăng và diesel; - Khí thải động cơ LPG ít gây ô nhiễm môi trường hơn
động cơ xăng và diesel;
Nhược điểm: - Hiện tại cây xăng "có lắp đặt" máy bán LPG rất ít nên
bất tiện khi tìm chỗ nạp lại nhiên liệu cho xe;
- Tốn chi phí để lắp thêm bộ chuyển đổi chạy được LPG; - Xe chạy LPG thì "yếu hơn" so với khi chạy xăng; - Cốp xe bị thu hẹp lại do phải đặt "bồn chứa" LPG;
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.2. Phân loại ô tô theo kiểu dáng. 2.2.1. Kiểu Sedan:
Sedan là dòng xe phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay. Về tổng thể, xe được cấu tạo bố trí với 3 hộp riêng biệt, bao gồm khoang động cơ, khoang hành khách và khoang hành lí (cốp xe).
Kiểu Sedan được định nghĩa là một dòng xe có 4 hoặc 5 chỗ ngồi, mui kín, gầm thấp dưới 20cm, gồm đầu xe, đuôi xe, thân xe, khoang hành lý (cốp) riêng biệt, trong đó, nắp capô và nắp cốp thấp hơn nóc của khoang hành khách.
Xe ô tô kiểu Sedan (VinFast Lux A2.0)
Các mẫu xe điển hình: VinFast Lux A2.0, Toyota Camry, Toyota Altis, Toyota Vios, Honda Civic, Honda City, Marda 3, Marda 6, Mercedes class C, Mercedes class E, KIA K3, Hyundai Accent, Mitsubishi Attrage, . . .
Đây là dòng xe được sử dụng cho mục đích chính là đi lại và không đặc biệt phù hợp với việc vận chuyển hàng hóa do không gian hạn chế. Bên cạnh đó, nhờ lợi thế có cabin riêng biệt nên xe thường có khả năng cách âm tốt hơn, tạo cảm giác thoải mái hơn các loại xe khác.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.2. Phân loại ô tô theo kiểu dáng. 2.2.2. Kiểu Hatchback:
Xe ô tô kiểu Hatchback (VinFast Fadil)
Hatchback là dòng xe cỡ nhỏ có phần đuôi xe không kéo dài như Sedan mà được thiết kế tạo thành một cửa mới. Kiểu Hatchback được thiết kế 5 cửa với cửa thứ 5 theo kiểu mở lên trên, nối liền khoang hành khách và khoang hành lý, tạo không gian rộng rãi cho việc vận chuyển hàng hóa. Ngoài ra, ghế ngồi hàng ghế thứ hai có thể gập xuống, tạo ra một không gian lớn để chở hàng với lối vào tiện lợi thông qua cửa sau.
Đây là loại xe phổ biến nhất ở châu
Các mẫu xe điển hình: Hyundai Grand i10, Ford Fiesta, Toyota Yaris, Mazda 2, KIA Morning, VinFast Fadil, Honda Brio. . .
Âu, nơi có không gian đỗ xe rất hạn chế.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
Xe ô tô kiểu SUV (VinFast Lux SA2.0)
2.2. Phân loại ô tô theo kiểu dáng. 2.2.3. Kiểu SUV (Sport Utility Vehicle - Xe thể thao đa dụng): Thông thường người ta rất dễ nhầm lẫn giữa SUV và Crossover do thân xe có nhiều điểm chung như khoảng sáng gầm xe cao, bánh xe lớn, thiết kế ngoại thất mạnh mẽ, nam tính. Tuy nhiên, kiểu SUV có khả năng chạy đường dài, off-road tốt hơn nhờ được xây dựng trên khung gầm chắc chắn (tương tự như xe tải hạng nhẹ) với 4 bánh lái dẫn động đồng thời, khỏe khoắn. Xe gồm 5 cửa với khoang hành lí nối liền khoang hành khách. Các dòng xe SUV phổ biến ở Việt Nam hiện nay như: Chevrolet Captiva, Kia Sorento, Range Rover, Ford Escape, VinFast Lux SA2.0, Toyota Fortuner, Hyundai Sante Fe, . . .
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
Xe ô tô kiểu Crossover (Mazda CX5)
Các mẫu xe điển hình như: Mazda CX-5, Honda CR-V, Mitsubishi Outlander, Toyota Cross, Hyundai Kona, KIA Sonet, . . .
2.2. Phân loại ô tô theo kiểu dáng. 2.2.4. Kiểu Crossover (hoặc CUV - Crossover utilities vehicle): Ưu điểm và phổ biến của dòng xe Crossover là sự kết hợp tuyệt vời giữa dòng SUV và Hatchback. Crossover sử dụng kết cấu thân xe liền khung thay vì thân rời như SUV cho nên trọng lượng nhẹ trong khi không gian vẫn rộng rãi. Kiểu Crossover còn có những đặc tính vượt trội hơn SUV là mức tiêu hao nhiên liệu và khí thải thấp hơn, khả năng vận hành êm ái cùng độ linh hoạt trong thiết kế, không còn quá thô cứng so với SUV. Tuy nhiên, động cơ dòng xe này không được trang bị mạnh mẽ như SUV.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
Xe ô tô kiểu Minivan (Mitsubishi Xpander)
Các mẫu phổ biến hiện nay: Honda BR-V, Toyota Innova, Toyota Veloz, KIA Caren, Mitsubishi Xpander, Hyundai Custin, . . .
2.2. Phân loại ô tô theo kiểu dáng. 2.2.5. Kiểu Minivan hoặc MPV (Multi-Purpose Vehicle - Xe đa dụng): Đây là dòng xe được thiết kế chuyên chở khách hoặc dành cho những gia đình có nhu cầu chở người và hàng hóa cao. Đặc điểm nổi bật của dòng xe này là phần đầu khá ngắn; phần thân thuôn dài, to ra và cao hơn giúp tận dụng khí động học khi di chuyển; gầm xe cao hơn Sedan và Hatchback nhưng thấp hơn SUV hoặc Crossover. Xe được thiết kế nhằm tạo ra sự an toàn và thoải mái cho hành khách, động cơ tiết kiệm nhiên liệu và hàng ghế có thể gập lên xuống thuận lợi cho việc chở hàng hóa.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
Hyundai Genesis
Hyundai Elentra
2.2. Phân loại ô tô theo kiểu dáng. 2.2.6. Kiểu Coupe: Coupe là một chiếc xe có hai cửa, 2 ghế ngồi (hoặc cộng thêm 2 ghế phụ phía sau), mui kín có phần mái kéo dài xuống tận đuôi và đuôi xe ngắn. Xe được thiết kế với động cơ công suất lớn, không có trụ B (trụ ở vị trí giữa cửa trước và cửa sau của xe). Theo thời gian, có sự biến hóa đa dạng giữa các nhà sản xuất và ra đời của dòng xe biến thể Coupe 4 cửa, như Audi A5 Sportback, Mercedes-Benz CLS, BMW Series 4 Coupe, Hyundai Elentra, . . . Kiểu ô tô Coupe 2 cửa có Hyundai Genesis, Lexus LC 500, Honda Civic EX, . . .
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
Xe ô tô kiểu Pick-up (Ford Ranger)
Các dòng xe phổ biến gồm: Ford Ranger, Mazda BT-50, Toyota Hilux, Mitsubishi Triton, Chevrolet Colorado, . . .
2.2. Phân loại ô tô theo kiểu dáng. 2.2.7. Kiểu bán tải (Pick-up): Dòng xe có khoang chở hàng hóa lộ thiên phía sau, vừa cho phép chở người vừa vận chuyển hàng hóa (tải trọng từ 700-1000kg). Ưu điểm của dòng xe này là thường được thiết kế với động cơ diesel mạnh mẽ hiện đại; hệ thống truyền động tốt cùng gầm cao giúp tăng khả năng vượt địa hình; hệ thống treo sau thường dạng lá nhíp giúp chịu tải tốt hơn. Nhược điểm của xe Pick-up là khá cồng kềnh khi di chuyển trên đường đô thị, hàng ghế sau cố định tạo cảm giác không thoải mái khi di chuyển đường dài; sàn của thùng chứa đồ khá gây khó khăn cho việc lấy hàng hoá.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.2. Phân loại ô tô theo kiểu dáng.
Xe mui cứng (Range Rover Evoque)
2.2.8. Kiểu Convertible: Đây là phiên bản coupe được thiết kế dành riêng cho những khách hàng yêu thích sự lãng mạn. Xe mui trần có 2 loại: xe mui cứng và mui mềm. - Xe mui cứng tạo cảm giác cứng cáp, mạnh mẽ trong vận hành; độ an toàn cao, cách âm và chống trộm tốt nhưng thường nặng nề và chiếm chỗ lớn để cất dấu mui bên trong khoang xe. - Xe mui mềm có không gian rộng, trọng lượng nhẹ; tốc độ đóng mở mui nhanh hơn và giá thành “mềm” hơn; tuy nhiên độ an toàn và khả năng chống trộm kém hơn.
Xe mui mềm (Mini Cooper Roadster)
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.2. Phân loại ô tô theo kiểu dáng. 2.2.9. Kiểu Limousine:
Xe Limousine là một dòng xe hạng sang cao cấp được sử dụng nhằm mục đích phục vụ đưa đón những nhân vật quan trọng "VIP" hoặc những người nổi tiếng. Xe được thiết kế với nhiều tiện nghi dành riêng cho giới thượng lưu.
Một số mẫu xe điển hình: Lincoln Town Car Limousine, Hyundai Equus Limousine, . . .
Xe Limousine thường có khoang tài xế riêng biệt. Dòng xe này cung cấp những tiện nghi tuyệt vời cho cả những người có nhu cầu sử dụng riêng lẫn những đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.2. Phân loại ô tô theo kiểu dáng.
Xe ô tô kiểu Van (Toyota Hiace LWB)
2.2.10. Kiểu Van (bán tải): Dòng xe Van thực chất là loại xe tải đa dụng, nó có thể giúp người sử dụng chuyển đổi từ nhu cầu chở người sang dịch vụ vận chuyển hàng hóa một cách dễ dàng với hàng ghế sau được thiết kế dễ dàng tháo rời trở thành một khoang chở hàng rộng rãi tiện nghi. Với mức giá bán thấp tại thị trường Việt Nam hiện nay mẫu xe này cũng đang dần dần thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng khi có nhu cầu kinh doanh vận chuyển hàng hóa. Một số mẫu xe thông dụng: Toyota Hiace LWB, Suzuki Blind Van, Ford Transit Van, Thaco Towner Van.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
Xe tải ben (Hyundai Mighty)
Xe tải thùng (Hyundai Mighty)
2.2. Phân loại ô tô theo kiểu dáng. 2.2.11. Kiểu xe tải (Truck): Xe tải là phương tiện được dùng để vận chuyển hàng hóa với mức trọng lượng từ 0,5 - 450 tấn. Xe tải thường (cabin) được thiết kế khoang lái tách biệt với khoang chở hàng hóa. Khoang lái có từ 2 đến 5 chỗ ngồi để chở người và pháp luật Việt Nam cấm chở người trên thùng xe tải, trừ xe chuyên dụng được cấp phép. Động cơ sử dụng trên xe tải phần lớn là động cơ diesel với ưu điểm là cung cấp sức kéo lớn và tiết kiệm nhiên liệu.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.3. Phân loại ô tô theo kiểu truyền động.
Ô tô di chuyển được là nhờ sức kéo của động cơ cung cấp cho bánh xe. Khi động cơ hoạt động nó sẽ sản sinh ra lực tồn tại dưới dạng mô men xoắn. Để truyền mô men xoắn từ động cơ đốt trong xuống tận bánh xe thì phải có các bộ phận trung gian như: ly hợp, hộp số, trục các đăng, bộ vi sai và hai bán trục ở hai bên cầu xe. Các bộ phận trung gian kể trên tập hợp lại thành một hệ thống và được gọi là hệ thống truyền động hay hệ thống truyền lực.
Phân loại ô tô theo hệ thống truyền động là chỉ ra cầu chủ động được bố trí ở cầu trước, cầu sau hay cả hai cầu đều chủ động. Trên một số loại ô tô còn có kiểu truyền động với động cơ được bố trí ở phía sau xe và cầu sau chủ động như xe khách 50 chỗ ngồi, ô tô du lịch được sản xuất ở thế kỷ 19 hoặc ô tô thể thao phục vụ các giải đua xe. Ngoài ra, còn có kiểu truyền động hybrid là kiểu kết hợp giữa động cơ đốt trong và động cơ điện.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.3. Phân loại ô tô theo kiểu truyền động.
Sơ đồ cấu tạo của hệ thống truyền động ô tô
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.3. Phân loại ô tô theo kiểu truyền động.
Sơ đồ cấu tạo của hệ thống truyền động ô tô
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.3. Phân loại ô tô theo kiểu truyền động. 2.3.1. Kiểu cầu trước chủ động: Trên xe với động cơ đặt trước và cầu trước chủ động thì động cơ, ly hợp, hộp số, cầu chủ động tạo nên một khối chung. Mô men động cơ không truyền xa đến bánh sau, mà đưa trực tiếp đến các bánh trước. Bánh trước dẫn động sẽ có lợi hơn khi xe quay vòng hoặc chạy trên đường trơn. Do không có trục các đăng nên gầm xe thấp hơn giúp hạ được trọng tâm của xe, làm cho xe ổn định khi di chuyển. Cầu trước chủ động cũng có lợi thế hơn khi xe cần vượt các vật cản thường gặp như bị lọt ổ gà hoặc đưa xe lên lề đường để dừng đỗ.
Hệ thống truyền động cầu trước chủ động
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
là
Hệ thống truyền động cầu sau chủ động
2.3. Phân loại ô tô theo kiểu truyền động. 2.3.2. Kiểu cầu sau chủ động: Kiểu truyền động này có cấu tạo phức tạp hơn nhưng giúp xe bám đường tốt hơn khi chạy lên dốc. Ngoài ra do cầu trước kiểu phụ thuộc (không truyền sức kéo) nên tay lái sẽ nhẹ nhàng hơn. Ô tô có cầu sau chủ động sẽ có hạn chế là bên trong xe không được thoáng rộng do ở trung tâm dọc theo xe phải dành chỗ cho hộp số và trục các đăng của hệ thống truyền động.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.3. Phân loại ô tô theo kiểu truyền động. 2.3.3. Kiểu hai cầu chủ động hoặc 4WD (4 Wheel Driver):
Hệ thống truyền động 2 cầu chủ động (4WD)
Kiểu hai cầu chủ động được thiết kế cho xe chạy ở các loại đường đất cát hoặc lầy lội nhằm tận dụng sức bám mặt đường của cả 4 bánh xe (4WD). Xe được trang bị hộp số phụ để chia công suất ra cầu trước và cầu sau. Xe hai cầu chủ động được chia thành hai loại chính là 4WD thường xuyên và 4WD gián đoạn. Loại 4WD gián đoạn thì cầu trước không cần truyền lực kéo xe chạy trên đường tốt. Xe có thiết kế thêm cần gạt để ngắt và gài cầu trước khi gặp đường xấu.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
Hệ thống truyền động hybrid và cầu trước chủ động
2.3. Phân loại ô tô theo kiểu truyền động. 2.3.4. Kiểu truyền động hybrid: Động cơ hybrid là sự kết hợp giữa động cơ đốt trong với một động cơ điện. Bộ điều khiển điện tử sẽ quyết định khi nào thì dùng động cơ điện, khi nào thì dùng động cơ đốt trong, khi nào thì dùng kết hợp cùng lúc và cả việc sạc điện khi ắc quy gần hết điện. Ưu điểm lớn nhất của xe hybrid là khả năng chạy êm ở đường thành phố, tăng tốc tốt hơn và tối ưu hóa phân phối công suất giúp tiết kiệm nhiên liệu và giảm khí xả gây ô nhiễm môi trường.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
tông khi đi
2.4. Các thông số chính của ô tô. 2.4.1. Dung tích xi lanh của động cơ: Dung tích xi lanh, hay từ thông dụng được dùng khi trao đổi thông tin xe là "số chấm” của động cơ (như: 1.0; 1.5; 2.0; . . .) là phần thể tích xi lanh quét bởi pit từ điểm chết trên đến điểm chết dưới của động cơ. Dung tích xi lanh được quy ước là không bao gồm phần thể tích phía trên điểm chết trên (thể tích buồng đốt). Hình vẽ mô tả cách tính dung tích xi lanh của động cơ. Động cơ có nhiều xi lanh thì dung tích toàn bộ bằng tổng các dung tích xi lanh thành phần.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.4. Các thông số chính của ô tô.
Đơn vị dung tích ô tô là lít (l), xe máy (cm3), thường là (cc) hay phân khối 1l=1000cc. Thông thường dung tích xi lanh cho ta biết về độ lớn của động cơ. Dung tích xi lanh càng lớn thì xi lanh càng nạp được nhiều hỗn hợp không khí, năng lượng sinh ra trong quá trình cháy càng lớn, công sinh ra càng cao, động cơ càng khỏe và tất nhiên cũng sẽ tốn nhiều nguyên liệu hơn.
Hiện nay, thông qua áp dụng các công nghệ điều khiển hiện đại, sức mạnh của một động cơ còn phụ thuộc vào turbo tăng áp, phun nhiên liệu trực tiếp, hệ thống điều khiển cam thông minh, . . .
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.4. Các thông số chính của ô tô.
Cấu tạo động cơ I4 và V6
2.4.2. Số lượng xi lanh của động cơ: Kết cấu phổ biến nhất với các xi lanh được xếp song song thành một hàng dọc bên trục khuỷu. Thông dụng nhất là loại I4 (4 xi lanh thẳng hàng hình chữ I), ngoài ra còn có I6, I8. Để giảm chiều dài của động cơ, các xi lanh có thể được bố trí xếp thông thành 2 hàng hình chữ V, dụng có V6, V8, V10, . . . Hình vẽ thể hiện cách bố trí xi lanh của động cơ I4 và V6.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.4. Các thông số chính của ô tô.
2.4.3. Mô men cực đại của động cơ:
Trong động cơ ô tô, mô men xoắn được tạo ra từ quá trình đốt cháy hỗn hợp không khí và nhiên liệu làm quay trục khuỷu. Mô men xoắn có đơn vị thường dùng là "Nm". Về cơ bản, mô men xoắn chính là lực xoay của trục khuỷu và nếu liên tưởng xa hơn đó chính là lực xoay của bánh xe. Vì thế, một chiếc xe có mô men xoắn càng lớn thì lực quay của bánh xe càng mạnh và xe càng có khả năng kéo hay chở vật nặng tốt hơn. 2.4.4. Công suất cực đại của động cơ: Công suất là công được thực hiện trọng một đơn vị thời gian. Trong động cơ đốt trong, công suất tượng trưng cho khả năng đạt tốc độ nhanh hay chậm của một động cơ. Đơn vị thường dùng cho công suất của các động cơ là "mã lực" (HP) hoặc "KW". Công suất động cơ và mô men xoắn có mối liên hệ tỷ lệ thuận nhưng không trùng nhau ở điểm cực đại theo số vòng quay động cơ. Mô men cực đại của động cơ ở 3000 vòng/phút và công suất cực đại ở 4500 vòng/phút.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.4. Các thông số chính của ô tô. 2.4.5. Các thông số về hình dáng của ô tô: - A: Chiều dài tổng thể. - B: Chiều rộng xe. - C: Chiều cao xe. - D: Phần nhô phía trước tính từ
tâm bánh xe trước.
- E: Chiều dài cơ sở, khoảng
cách giữa hai cầu xe.
- F: Phần nhô ra phía sau tính từ
tâm bánh xe sau.
- G: Khoảng cách từ mặt đất đến
sàn xe.
- H, I: Chiều rộng cơ sở, khoảng cách giữa hai bánh xe của cầu.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.4. Các thông số chính của ô tô.
- H: Chiều rộng cơ sở hai bánh
phía trước.
- I: Chiều rộng cơ sở hai bánh
phía sau. - J: Góc tiến. - K: Góc phần nhô ra ở phía sau. - L: Chiều cao có tải. - M: Chiều dài của thùng xe. - N: Chiều cao của thùng. - O: Chiều rộng bên trong thùng. - P: Chiều rộng bên ngoài thùng. - R: Chiều dài bên trong thùng.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.4. Các thông số chính của ô tô.
- Góc tới hay còn gọi là góc tiếp cận là góc lớn nhất mà xe có thể vượt
chướng ngại vật mà không chạm phần gầm xe.
- Góc thoát là góc lớn nhất mà xe có thể rời chướng ngại vật mà không
chạm phần đuôi xe và mẫu xe SUV đều có góc thoát và góc tới rất lớn.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng. 2.5.1. Toyota:
Toyota was founded by Kiichiro Toyoda on August 28, 1937 in Aichi, Japan.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng. 2.5.1. Toyota: - Toyota Motor Corporation là một nhà sản xuất ô tô đa
quốc gia có trụ sở chính tại Aichi, Nhật Bản.
Logo đầu tiên của toyota năm 1937
Logo hiện nay của Toyota năm 1989
- Toyota luôn nỗ lực phát triển và sản xuất các sản phẩm và dịch vụ sáng tạo, an toàn và chất lượng cao, tạo ra hạnh phúc bằng cách cung cấp khả năng di chuyển cho tất cả mọi người. Kể từ khi thành lập cách đây hơn 80 năm vào năm 1937, công ty đã áp dụng các nguyên tắc chỉ đạo của mình để theo đuổi một xã hội an toàn hơn, xanh hơn và toàn diện hơn. Ngày nay, Toyota đã trở thành một công ty toàn cầu, phát triển các công nghệ kết nối, tự động hóa, chia sẻ và điện khí hóa.
Ba elip lồng vào nhau: kết nối những trái tim, kết nối toàn cầu.
- Ông Toyoda Kiichiro sáng lập công ty vào năm 1937, là công ty con của Công ty Toyota Industries của cha mình.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng. - Trước đó vào năm 1934, Toyota Industries đã tạo ra sản phẩm đầu tiên của mình, động cơ "Toyota Type A" và vào năm 1936 đã cho ra đời chiếc xe chở khách đầu tiên "Toyota AA".
- Ngày nay, Toyota sản xuất xe dưới năm thương hiệu, bao gồm: Toyota, Hino, Lexus, Ranz và Daihasu. Toyota cũng nắm giữ 16,66% cổ phần của Subaru Corporation, 5,9% cổ phần của Isuzu và 5,5% cổ phần của Mazda. Ngoài ra còn có liên doanh với một số nước khác như: hai công ty ở Trung Quốc là GAC Toyota và FAW Toyota Motor, ở Ấn Độ là Toyota Kirloskar, ở Cộng hòa Séc là Toyota Peugeot Citroën Automobile, . . . , cùng với một số công ty "không phải ô tô". Đối với quốc nội, Toyota Motor Corporation là một trong những tập đoàn lớn nhất tại Nhật Bản.
- Từ năm 2009 đến năm 2023, ông Toyoda Akio được bầu làm chủ tịch tập đoàn
Toyota, ông là cháu nội của người sáng lập công ty, ông Toyoda Kiichiro. - Từ năm 2023 đến nay, ông Koji Sato được bầu làm chủ tịch tập đoàn Toyota.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
Toyoda Standard Sedan AA 1936
Toyoya Prius (hybrid) bán chạy nhất thế giới
2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng. - Toyota luôn dẫn đầu về sản lượng xe ô tô thông thường và đồng thời cũng rất thành công với dòng xe du lịch hybrid mang thương hiệu Toyota và Lexus. Tính đến năm 2020, hãng này đã bán ra thị trường toàn cầu với 44 mẫu xe và doanh số đạt hơn 15 triệu chiếc, tại hơn 90 quốc gia và khu vực trên thế giới. Prius Liftback là chiếc xe "xăng-điện" bán chạy nhất thế giới. - Năm 2002, Toyota đã phát triển mẫu xe Toyota FCHV (Fuel Cell Hybrid Vehicle), một loại xe chạy pin nhiên liệu hydro, dòng Toyota Highlander.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng. - Năm 2007, Toyota đã xây dựng hai nhà máy mới: ở Canada để chế tạo mẫu RAV4 chạy điện và ở Mỹ để chế tạo mẫu Prius Hybrid.
Dòng xe VIOS bán chạy nhất ở Việt Nam của Toyoya
- Tại triển lãm Tokyo Motor Show 2019, Toyota ra mắt mẫu xe điện siêu nhỏ có tên Toyota Ultra Compact BEV (Battery Electric Vehicle), có hai chỗ ngồi.
- Năm 2020, Toyota giới thiệu mẫu xe tự lái chở được 20 hành khách "e-Palette" đã được sử dụng tại Thế vận hội Tokyo 2021.
Xe CAMRY bán chạy nhất thế giới
- Năm 2021, hãng công bố dòng xe chạy điện Toyota bZ4X BEV 5 chỗ ngồi nhằm phục vụ khách hàng trên toàn thế giới theo xu hướng chung của thời đại.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
Logo và hai mẫu xe của Lexus
2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng. Lexus, thương hiệu xe Mỹ của Toyota: - Lexus là khởi nguồn từ một dự án phát triển mẫu xe sedan cao cấp được Toyota khởi xướng vào năm 1983. Những nỗ lực này sau đó đã dẫn đến kết quả là sự phát triển thành công của chiếc Lexus đầu tiên thuộc dòng LS vào năm 1989. - Luxus là dòng xe được thị trường Mỹ ưa chuộng. - Logo Lexus có hình elipse chủ đạo có cảm hứng từ logo của Toyota, biểu tượng Lexus là sự cách điệu của chữ “L” mang phong cách hiện đại.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng. 2.5.2. Honda: - Honda Motor Company được ông Honda Soichiro thành lập vào năm 1947, là nhà sản xuất xe máy lớn nhất thế giới. Trụ sở chính của công ty ở Tokyo, Nhật Bản.
D-Type 1949
- Năm 1949, chiếc mô tô hoàn chỉnh đầu tiên có cả khung và động cơ do Honda sản xuất là D- Type Dream.
- Năm 1958, hãng cho ra đời mẫu Honda Super Cub và đã trở thành hình mẫu lý tưởng trong dòng hai bánh tại khắp các nước châu Âu, châu Mỹ và sau đó đến châu Á.
Honda Super Cub đời 1958
- Tại Việt Nam hiện nay, Honda Vision là mẫu xe bán chạy nhất với hơn 70.000 chiếc/năm.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng. - Vào thời kỳ đỉnh cao năm 1982, Honda sản xuất gần ba triệu xe máy mỗi năm. Đến năm 2006, con số này giảm xuống còn khoảng 550.000 nhưng vẫn cao hơn so với các hãng khác.
Honda Vision đời 2023
- Năm 1964, Honda thử sức ở lãnh vực xe đua F1. Dự án này đã mang lại cho công ty những kinh nghiệm đáng giá và những tự tin vì xe họ sản xuất đã thắng giải vô địch vào năm 1965. - Tháng 8 năm 1963, chiếc ô tô đầu tiên của Honda sản xuất là xe bán tải mini T360, xe được trang bị động cơ xăng 4 xi lanh thẳng hàng 356cc.
- Năm 2019, Honda đã tổng sản xuất 400 triệu chiếc xe máy trên toàn cầu (lớn nhất thế giới).
Honda T360 đời 1963
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng. - Honda hiện đang sản xuất xe tại các nhà máy ở Nhật Bản, Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc, Pakistan, Anh, Bỉ, Brazil, Indonesia, Ấn Độ, Thái Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Argentina, Mexico, Đài Loan và Philippines.
Honda City được ưa chuộng tại VN
- Từ năm 1984-2010, Honda có nhiều mẫu ô tô được công nhận tiết kiệm nhiên liệu nhất tại Hoa Kỳ như: Insight, Civic, Civic Hybrid và Civic GX thân thiện môi trường. - Năm 1996, Honda gia nhập thị trường Việt Nam. Đến năm 2005, hãng đầu tư nhà máy sản xuất và lắp ráp xe ô tô. Những mẫu xe ô tô Honda tại Việt Nam bao gồm: Brio, City, Jazz, Civic, HR-V, CR-V và Accord.
Honda Accord Hybrid
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng.
- Honda giới thiệu dòng xe Acura lần đầu tiên vào năm 1986 tại thị trường Bắc Mỹ và Hồng Kông, đây là một nhãn hiệu xe cao cấp, sản phẩm chủ yếu là những xe hạng sang và xe thể thao.
Honda Acura Integra đời 1986
Acura
- Từ khi ra đời, Acura là dòng xe hạng sang bán chạy nhất tại thị trường Mỹ và thống trị danh hiệu này cho đến tận những năm giữa thập kỷ 90. - Logo của Acura có hình chữ “A”, cũng là cách điệu chiếc compa, là dụng cụ đo lường chính xác, nhấn mạnh xe Acura đều được tạo ra với sự hoàn hảo tuyệt đối.
Honda Acura NSX được ưa chuộng hiện nay
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng. 2.5.3. Hyundai: - Được thành lập vào ngày 29 tháng 12 năm 1967, Hyundai Motor Company là công ty sản xuất ô tô, tàu biển, máy móc, thiết bị công nghiệp và quốc phòng của Hàn Quốc.
- Người sáng lập là ông Chung Ju-Yung. - Sản phẩm đầu tiên của công ty là liên doanh lắp ráp dòng xe Cortina với Công ty Ô tô Ford (Mỹ) vào năm 1968.
- Hyundai Pony là chiếc xe đầu tiên của hãng được chế tạo với kiểu dáng ItalDesign (Italia) thiết kế và công nghệ truyền động được cung cấp bởi Mitsubishi Motors của Nhật Bản.
Mẫu xe đầu tiên Hyundai Pony năm 1982
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng.
Logo Hyundai
Tiếng Hàn, "Hyundai" nghĩa là hiện đại. Logo của hãng cách điệu từ chữ H, đây còn là hình ảnh 2 người đang bắt tay nhau, tượng trưng cho sự thân thiện của khách hàng và công ty, là sự tin tưởng và hài lòng của 2 phía.
- Năm 2004, Hyundai được xếp hạng thứ hai về "chất lượng chăm sóc xe ban đầu" trong một cuộc khảo sát của J.D. Power and Associates ở Bắc Mỹ. Hyundai đạt tốp 100 thương hiệu có giá trị nhất trên toàn thế giới. Kể từ năm 2002, Hyundai cũng là một trong những nhà tài trợ chính thức trên toàn thế giới của Giải vô địch bóng đá thế giới. - Năm 2014, Hyundai bắt đầu tập trung vào việc sáng kiến cải thiện động cơ trong xe của mình và thuê Albert Biermann, cựu Phó Chủ tịch Kỹ thuật của tập đoàn BMW Motorsport GmbH để chỉ đạo phát triển khung gầm cho xe Hyundai với tuyên bố "Công ty hướng đến là đơn vị đứng đầu kỹ thuật trong việc vận hành và điều khiển lái xe; những chiếc xe được sản xuất sẽ là phương tiện dẫn đầu về công nghệ hỗ trợ lái xe trong cùng phân khúc".
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
Logo Genesis
Genesis Vision G
2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng. - Năm 1999, Hyundai mua lại cổ phần của công ty sản xuất ô tô khác tại Hàn Quốc là Kia Motors (33.88%) để tiến hành quá trình tái cơ cấu toàn diện và thành lập ra một liên minh sản xuất xe hơi mới mang tên gọi "Tập đoàn công nghiệp ô tô Hyundai - Kia" (Hyundai - Kia Automotive Group). Sang đến năm 2004, Hyundai bắt đầu quá trình phát triển và cho ra mắt mẫu xe hơi hạng sang đầu tiên của mình mang tên "Hyundai Genesis" - hay còn được biết đến với tên gọi "Hyundai Equus" - theo cách gọi riêng tại thị trường Hàn Quốc. - Sau 11 năm ra đời và phát triển, Genesis đã chính thức được công bố là một thương hiệu độc lập hoàn toàn với tên gọi "Genesis Motor, LLC", tách ra khỏi thương hiệu mẹ Hyundai vào tháng 11 năm 2015.
Genesis Vision GV60
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
SONATA đạt tốp 10 bán chạy toàn cầu
Mẫu xe điện Hyundai Ioniq 5
2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng. - Vào ngày 14 tháng 10 năm 2020, Chung Eui-Sun được bổ nhiệm là chủ tịch mới của Tập đoàn ô tô Hyundai. Cha của ông, Chung Mong-Koo, đã được bầu làm Chủ tịch danh dự. Nhà sáng lập công ty là ông nội, Chung Ju-Yung đã nghỉ hưu. - Đầu tháng 8 năm 2020, Hyundai đã tiết lộ về kế hoạch ra mắt xe điện mới, hãng cũng đặt ra mục tiêu chiếm 10% thị phần xe điện trong vòng 5 năm tới. Hyundai dự kiến trình làng 3 mẫu xe điện thương hiệu Ioniq (kế hoạch 2021-2024). - Hyundai là công ty đa quốc gia có giá trị thương hiệu lớn thứ 3 châu Á, hạng 5 toàn cầu trong năm 2020. Trụ sở chính ở Seoul, Hàn Quốc. Mẫu Sonata luôn đạt TOP 10 bán chạy toàn cầu.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng. Sản phẩm điển hình tại Việt Nam: Santa FE, Tucson, Kona, Elentra, Accent và Grand I10 trong đó mẫu Accent luôn cạnh tranh vị trí bán chạy nhất với Toyota Vios.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng. Một số sản phẩm khác của Hyundai tại Việt Nam được gọi là dòng xe thương mại như: Hyundai Solati 16 chỗ, Hyundai County 30 chỗ, Hyundai Universe 50 chỗ, xe tải 2T trở lên và dòng xe KIA các loại (xe con và xe tải dưới 2T).
Hyundai County 30 chỗ
Hyundai Universe 50 chỗ
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng. 2.5.4. Mazda: - Mazda khởi đầu với tên Công ty Toyo Cork Kogyo, được thành lập ở Hiroshima, Nhật Bản, ngày 30 tháng 1 năm 1920. Sáng lập công ty là ông Jujiro Matsuda.
- Ban đầu công ty chuyên sản xuất máy công cụ cơ khí. Năm 1931 thì chuyển sang sản xuất vũ khí và xe tải cho quân đội.
- Vào năm 1960, công ty ra mắt xe Mazda R360 và sau đó là Mazda Carol năm 1962. - Năm 1984, công ty chính thức đổi tên thành Mazda Motor, liên quan tên chủ tịch và tên của vị thần trí tuệ, hài hòa và ánh sáng Ahura Mazda đáng kính ở Nhật Bản.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
Logo đầu tiên
2.5. Giới thiệu các công ty ô tô nổi tiếng. - Khi mới thành lập, logo của công ty có hình con dao phay của máy công cụ. Sau 9 lần đổi logo, năm 2018, công ty thiết kế logo với biểu tượng gồm có chữ "V" ở trung tâm với ý nghĩa là chữ cái đầu của Victory (chiến thắng) và đồng thời giống với hình đôi cánh chim bay cao vươn tới tương lai. Ngoài ra nó cũng kết hợp với vòng bầu dục bên ngoài tạo thành chữ "M" của Mazda. Bên dưới logo gắn kèm chữ Mazda.
- Năm 2011, Mazda có nhà máy lắp ráp xe con tại Chu Lai, Quảng Nam (Mazda Thaco) với công suất 10.000 xe/năm. Mẫu xe đầu tiên được sản xuất là Mazda2. Hiện nay, Mazda đạt doanh số bình quân bán ra ở Việt Nam là gần 10.000 xe/năm, với các dòng xe như Mazda3, Mazda6, CX-5, BT-50, . . .
- Doanh số toàn cầu đạt 1,5 triệu xe/năm và danh tiếng của
Logo hiện nay
Mazda ngày một vươn xa như logo hình cánh chim này.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty nổi tiếng. Một số sản phẩm được ưa chuộng tại Việt Nam:
Mazda 3
Mazda 2
Mazda BT-50
Mazda CX-5
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty nổi tiếng. 2.5.5. Vinfast: - VinFast là Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và kinh doanh ô tô và xe máy điện của Việt Nam. Công ty được thành lập vào năm 2017, có trụ sở đặt tại thành phố Hải Phòng, do ông James Benjamin DeLuca (cựu Phó Chủ tịch của Tập đoàn General Motors) cùng ông Lê Thanh Hải làm Giám đốc điều hành. Công ty này là doanh nghiệp một thành viên của tập đoàn Vingroup, được ông Phạm Nhật Vượng sáng lập.
- Tên gọi VINFAST được viết tắt từ "Việt Nam – Phong cách – An toàn – Sáng
tạo – Tiên phong" (chữ Ph đổi thành F).
- VinFast đã giới thiệu hai mẫu xe thể thao đa dụng (SUV) và sedan đầu tay của mình. Những mẫu xe này đã được bán ra thị trường Việt Nam lần đầu vào ngày 28 tháng 7 năm 2019 với tên sản phẩm là Lux SA2.0 Turbo (SUV) và Lux A2.0 Turbo (sedan). Ngoài ra, VinFast đồng thời còn bán ra thị trường dòng xe Fadil (hatchback) là sản phẩm lắp ráp theo nhượng quyền của GM Motor.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty nổi tiếng. Ba mẫu xe ô tô chạy xăng của Vinfast
LuxA 2.0
LuxSA 2.0
Fadil
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty nổi tiếng. - Ngày 20 tháng 11 năm 2018, VinFast Việt Nam đã ra mắt 2 mẫu xe tay ga điện tại Hà Nội, bao gồm 4 phiên bản: Klara A1 (pin lithium-ion), Klara A2 (pin axít chì), Ludo và Impes (pin lithium-ion). - Ngày 7 tháng 9 năm 2020 VinFast, chính thức cung cấp ra thị trường dòng xe President, là chiếc xe thể thao đa dụng (SUV) cỡ lớn hạng sang với với động cơ 6.2(V8), tốc độ tối đa lên đến gần 300 km/h, là một trong những chiếc SUV nhanh nhất Việt Nam.
- Đầu năm 2021 VinFast bán ra thị trường 2 dòng xe máy điện là Feliz (tốc độ tối đa 60km/h, chạy hết pin xa 90km) và Theon (tốc độ tối đa 90km/h, chạy hết pin xa 100km).
Mẫu xe President V8 6.2 SUV
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
Các loại trạm sạc và xe Bus điện
2.5. Giới thiệu các công ty nổi tiếng. - Hãng ô tô VinFast đã tập trung vào xe điện từ năm 2020. VinFast đã và đang phát triển dải sản phẩm gồm 7 mẫu ô tô điện trải đều các phân khúc A - B - C - D - E gồm: VFe34, VF8, VF9, VF5, VF6, VF7 và VF3. Các mẫu xe Xe ô tô điện VinFast hứa hẹn sẽ mang đến trải nghiệm mới mẻ cho người dùng và tiếp nối “tương lai của di chuyển xanh” toàn cầu. - Cuối năm 2021, VinFast đã tung ra thị trường dòng xe điện 5 chỗ ngồi đầu tiên mang tên VFe34 (crossover) và tiếp theo là mẫu xe VF8 và VF9 cũng ra đời vào cuối năm 2022.
- Tháng 8 năm 2024, mẫu xe ô tô điện VF3 siêu nhỏ sau cùng cũng đã giao đến khách hàng.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty nổi tiếng.
Bảy mẫu xe ô tô chạy điện của Vinfast
Bảy mẫu xe máy chạy điện của Vinfast
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty nổi tiếng.
NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ VINFAST - CÁT HẢI - HẢI PHÒNG
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty nổi tiếng. 2.5.6 Giới thiệu sơ lược một số hãng khác: - Tập đoàn Stellantis gồm có các công ty con là Fiat, Chrysler và Peugeot. Các thương hiệu ô tô được sản xuất là: Ram, Jeep, Dodge, Chrysler, Fiat, Alfa Romeo, Maserati, Abarth, Lancia, Peugeot, Citroen, Opel, Vauxhall và DS.
- Tập đoàn Volkswagen Group có các thương hiệu như: Volkswagen, Audi, SEAT, ŠKODA, Bentley, Bugatti, Lamborghini, Porsche, Ducati, Scania, MAN và Volkswagen Commercial Vehicles (xe thương mại).
- Tập đoàn BMW có các thương hiệu như: BMW, Mini và Rolls-Royce. - Tập đoàn Daimler AG có các thương hiệu là Mercedes-Benz, AMG và Smart. - Tập đoàn General Motors có các thương hiệu như: Buick, Cadillac, Chevrolet, GMC, Hummer, Nikola và 4 dòng xe bị ngừng sản xuất mới là: Holden, Pontiac, Saturn và Saab.
- Liên minh Renault - Nissan - Mitsubishi có các thương hiệu như: Renault,
Infiniti, Mitsubishi, Nissan, Alphine, Dacia, Datsun và Lada (thuộc Nga).
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.5. Giới thiệu các công ty nổi tiếng.
- Tập đoàn Tata Motors với các thương hiệu là Tata Daewoo, Jaguar và Land
Rover (Range Rover).
- Tập đoàn THACO có Thaco Truck và Thaco Bus; liên doanh lắp ráp xe ô tô với
các hãng khác như: KIA, Mazda, Peugeot, BMW, Foton, Mitsubishi, . . .
- Tập đoàn Thành Công (TC Motor) liên doanh lắp ráp các dòng xe con, xe tải và
xe bus của Hyundai tại Ninh Bình, Việt Nam.
- Liên minh SAIC, General Motors và Wuling có các thương hiệu như: Wuling Motors, SAIC Motor, Nanjing Automobile, Sunwin Bus, Chang Da, Marque Baojun, Maxus, Roewe (xe xuất khẩu có tên là MG) và Yuejin.
- Công ty Tesla của Mỹ chuyên thiết kế, sản xuất và phân phối sản phẩm ô tô
điện mang thương hiệu Tesla kể từ năm 2006 cho đến nay.
- Tập đoàn Geely Auto Group chuyên sản xuất và bán xe dưới nhãn hiệu Geely và Lynk & Co, với các thương hiệu như: Zeekr, Volvo Cars, Polestar, Proton, Smart và Lotus.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chevrolet
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.6. Giới thiệu nhà máy chế tạo ô tô áp dụng kỹ thuật số. - Nhà máy chế tạo ô tô áp dụng kỹ thuật số vào quy trình sản xuất (Digital
Factory) nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Cuối năm 2020, Mercedes-Benz (Tập đoàn Daimler) chính thức mở cửa Nhà máy 56 (Factory 56) trị giá 730 triệu USD, kết nối hoàn toàn bằng chuẩn internet 5G. Nhà máy được coi là hình mẫu của cách mạng công nghiệp 4.0, thiết lập các tiêu chuẩn mới về số hóa, tự động hóa và hiệu quả trong quản lý khí thải bảo vệ môi trường.
- Tập đoàn Ericsson, đối tác cung cấp hạ tầng mạng 5G cho nhà máy, khẳng định các doanh nghiệp với chi phí thấp hơn vẫn có thể ứng dụng 5G kết hợp với robot để xây dựng các nhà máy thông minh.
- Nhà máy 56 mất hai năm rưỡi xây dựng, diện tích 220.000 mét vuông, đặt ở trụ sở chính của Mercedes-Benz tại Đức. Đây là nhà máy sản xuất ô tô đầu tiên trên thế giới áp dụng 5G ở thời điểm khởi công, với sự tham gia của nhà mạng Telefónica (Đức) và Ericsson.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.6. Giới thiệu nhà máy chế tạo ô tô áp dụng kỹ thuật số.
Nhà máy 56 của Mercedes - Benz tại Stuttgart, Đức
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.6. Giới thiệu nhà máy chế tạo ô tô áp dụng kỹ thuật số. - Cuối năm 2020, Mercedes-Benz (Tập đoàn Daimler) chính thức mở cửa Nhà máy 56 (Factory 56) trị giá 730 triệu USD, kết nối hoàn toàn bằng 5G. Nhà máy được coi là hình mẫu của cách mạng công nghiệp 4.0, thiết lập các tiêu chuẩn mới về số hóa, tự động hóa và hiệu quả trong quản lý khí thải bảo vệ môi trường. Tập đoàn Ericsson, đối tác cung cấp hạ tầng mạng 5G cho nhà máy, khẳng định các doanh nghiệp với chi phí thấp hơn vẫn có thể ứng dụng 5G kết hợp với robot để xây dựng các nhà máy thông minh.
- Nhà máy 56 mất hai năm rưỡi xây dựng, diện tích 220.000 mét vuông, đặt ở trụ sở chính của Mercedes-Benz tại Đức. Đây là nhà máy sản xuất ô tô đầu tiên trên thế giới áp dụng 5G ở thời điểm khởi công, với sự tham gia của nhà mạng Telefónica (Đức) và Ericsson.
- Nhờ số hoá toàn bộ, nhà máy tăng hiệu suất lên 25% so với dây chuyền lắp ráp dòng xe S-Class cũ tại địa điểm này, đồng thời đạt được mức không phát thải carbon (sử dụng điện năng lượng mặt trời).
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.6. Giới thiệu nhà máy chế tạo ô tô áp dụng kỹ thuật số. - Nhà máy cũng chỉ cần mất vài ngày để chuyển đổi dây chuyền sản xuất giữa
các dòng xe khác nhau: xe thông dụng, xe lai (hybrid) hoặc xe điện.
- Nhà máy sử dụng mạng 5G riêng, mạng WLAN, công nghệ phân tích dựa trên trí tuệ nhân tạo, cùng hệ sinh thái kỹ thuật số do chính Mercedes-Benz phát triển. Hơn 400 phương tiện dẫn đường tự động (AGV) hoạt động tại nhà máy, được kết nối bằng 5G. Kính VR, AR kết nối 5G phục vụ cho sản xuất cũng được đưa vào sử dụng.
- Nhà máy sử dụng năng lượng điện thấp hơn 25% so với các cơ sở lắp ráp khác. Trên mái của nhà máy là một hệ thống cung cấp điện bằng năng lượng mặt trời. Xung quanh nhà máy được trồng nhiều cây xanh.
- Nhà máy 56 được xem như bản thiết kế mẫu để Mercedes-Benz áp dụng vào các nhà máy sản xuất của hãng trên toàn thế giới trong thời gian tới. Telefónica với tư cách là đối tác dự án và Ericsson là nhà cung cấp mạng đã xây dựng hạ tầng 5G cho nhà máy của hãng xe Đức.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.6. Giới thiệu nhà máy chế tạo ô tô áp dụng kỹ thuật số.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.6. Giới thiệu nhà máy chế tạo ô tô áp dụng kỹ thuật số. Nhà máy kỹ thuật số (Digital Factory) là tận dụng mạng 5G và rô bốt để trở thành nhà máy thông minh: - Tối ưu hóa phân phối đầu vào: Robot di động sẽ tự động thu gom, rồi di
chuyển vật liệu qua khu vực sản xuất.
- Chia sẻ thông tin: rô bốt thu thập thông tin và nhập về phòng KT. - Giám sát chất lượng: Khi một sản phẩm đã sẵn sàng để lắp ráp, robot sẽ
chuyển nó đến đến khu vực các kỹ sư kiểm tra chất lượng.
- Mô phỏng tối ưu hóa: Các cảm biến gắn trên nhiều bộ phận của dây chuyền sản xuất giúp hệ thống máy tính xây dựng một bản sao số (digital twin), tạo thành một nhà máy ảo. Nhà máy ảo sẽ hoạt động song song với nhà máy thực, phân tích quy trình hoạt động để phục vụ cho việc tối ưu hoá về sau.
- Tự động phát hiện lỗi thiết bị và cảnh báo bảo trì hệ thống. Thông thường việc bảo trì hệ thống sẽ theo định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm. Việc hư hỏng đột xuất sẽ ảnh hưởng đến dây chuyền sản xuất nên cần cơ chế tự động cảnh báo sớm.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.6. Giới thiệu nhà máy chế tạo ô tô áp dụng kỹ thuật số. Nhà máy kỹ thuật số (digital factory) nói riêng và nền công nghiệp 4.0 nói chung đã đem lại hiệu quả cao trong sản xuất, thể hiện ở các mặt: - Giảm thiểu sai sót trong quá trình sản xuất: Việc sử dụng robot hoạt động vô cùng chính xác theo những gì được lập trình giúp sản xuất hàng loạt những sản phẩm có chất lượng đồng đều và chính xác.
- Tối ưu hóa vận hành nhà máy: Công nghiệp 4.0 cũng đem lại nhiều hiệu quả cho vận hành doanh nghiệp sản xuất thông qua AI (Artifical Intelligence - trí thông minh nhân tạo).
- Cải thiện khả năng quản lý: Làm việc online giúp nhanh và rộng. - Giảm chi phí, tăng lợi nhuận: Khi thay thế nguồn lực con người bằng máy móc và công nghệ, về lâu dài, nhà sản xuất có thể giảm được nhiều chi phí vận hành, thay con người làm ở môi trường độc hại.
- Cải thiện môi trường làm việc: Các công việc nặng nhọc hoặc nguy hiểm đều
được máy móc và công nghệ đảm nhiệm thay cho con người.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.6. Giới thiệu nhà máy chế tạo ô tô áp dụng kỹ thuật số.
Xưởng hàn thân vỏ xe ô tô Vinfast
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.7. An toàn lao động. 2.7.1. Vai trò của an toàn lao động: là biện pháp ngăn ngừa tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, những sự cố hình thành từ ngoại lực cơ học, điện giật, nhiệt độ, . . . , làm chết người hay gây tổn thương, hoặc phá hủy chức năng của một bộ phận nào đó của cơ thể. Quan tâm để đảm bảo sức khỏe tốt cho người lao động, yếu tố nhiễm độc hay bệnh nghề nghiệp.
Vấn đề an toàn lao động cần được xem xét ở góc độ sau:
- Tính khoa học kỹ thuật: Vì mọi hoạt động của nó đều xuất phát từ những cơ
sở khoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật.
- Tính pháp lý: Thể hiện trong luật lao động, quy định rõ trách nhiệm và quyền
lợi của người lao động.
- Tính chất quần chúng: Việc giác ngộ ý thức cho người lao động hiểu rõ và
thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động là cần thiết.
Doanh nghiệp cần tìm ra giải pháp ngăn ngừa tai nạn xãy ra và giữ áp lực
công việc ở mức chịu đựng của con người để hạn chế bệnh nghề nghiệp.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.7. An toàn lao động.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.7. An toàn lao động. 2.7.2. Quyền và nghĩa vụ của người lao động về ATLĐ: - Được cung cấp đầy đủ đồ dung bảo vệ cá nhân và huấn luyện các biện pháp an toàn lao động. - Được từ chối làm công việc khi thấy rõ có nguy
cơ xảy ra tai nạn lao động.
- Được khiếu nại với cơ quan nhà nước khi biết doanh nghiệp vi phạm qui định về ATLĐ-PCCC. - Phải sử dụng và bảo quản các đồ dùng cá nhân
về ATLĐ được trang cấp.
- Phải tham gia tập huấn an toàn lao động và phòng chống cháy nổ theo kế hoạch hàng năm của doanh nghiệp.
1. Mũ; 2. Chụp tai; 3. Găng tay cao su; 4. Găng tay vải; 5. Giày; 6. Mặt nạ che mặt; 7. Áo quần; 8. Mặt nạ lọc khí; 9. Kính;
- Phải cáo cáo kịp thời với người quản lý khi phát hiện có nguy cơ tai nạn lao động hoặc cháy nổ.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.7. An toàn lao động. 2.7.3. An toàn lao động trong xưởng ô tô: a) Nhiệt độ cao, bỏng da: - Đặc biệt đề phòng bị bỏng khi tháo nắp két nước ô tô lúc nước đang nóng. Trước khi mở nắp két nước nóng phải mang găng tay bảo hộ, không được đưa mặt tới gần miệng két nước.
- Nếu bàn tay bị vấy axit của ắc quy thì phải rửa sạch với nước lã ngay. - Không nên sờ mó vào ống thoát, ống góp thoát hơi và các bộ phận nóng của
động cơ khi đang nổ hoặc vừa mới tắt máy.
b) Phòng cháy, chữa cháy trong phân xưởng ô tô: - Bộ hoà khí, bơm xăng bị rò xăng sẽ dễ bùng lửa khi động cơ nóng. - Phải trang bị đủ phương tiện PCCC trong xưởng thực hành ô tô. - Không dự trữ nhiều xăng trong phân xưởng. - Chỉ đựng xăng trong các can chuyên dùng an toàn. - Không hút thuốc lá trong lúc làm việc.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.7. An toàn lao động.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.7. An toàn lao động. 2.7.3. An toàn lao động trong xưởng ô tô: c) Đề phòng vật nặng rơi hoặc vật sắc nhọn: - Khi nâng các vật nặng như blốc máy, hộp số ô tô, phải biết chắc dây xích pa
lăng tốt, được khoá cứng an toàn và không bị quá tải.
- Không nên tin tưởng vào con đội hay pa lăng lúc đang treo lơ lửng vật nặng, phải dùng khối gỗ lớn hay con đội cố định an toàn kê thêm phía dưới vật nặng.
- Không nên chui vào gầm xe lúc đang đội xe lên. - Nếu đã nâng hai bánh xe trước ô tô lên khỏi mặt nền xưởng thì phải dùng khối
gỗ tam giác chêm chặn hai bánh xe sau đề phòng xe di chuyển.
- Nếu phải nằm dưới gầm xe sửa chữa, cần chú ý bàn chân và cẳng chân có thể
bị xe khác chạy ngang qua cán phải.
- Cẩn thận tối đa khi tháo gỡ thay kính ô tô vỡ hoặc thay các bóng đèn halogen. - Các dụng cụ đục, đột hoặc cưa sau khi sử dụng phải cất vào nơi quy định. - Chi tiết máy vừa mới gia công cắt gọt thì phải chà nhám các đường biên.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.7. An toàn lao động.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.7. An toàn lao động. 2.7.3. An toàn lao động trong xưởng ô tô d) Đề phòng điện giật: - Khi phải sửa chữa ngay trên xe lúc động cơ không vận
hành, nên tháo dây cọc ắc quy và cách điện đầu dây.
- Phải đảm bảo cách điện tốt các dây nối điện 220V dùng cho máy hàn, bóng đèn soi sáng, nhất là những khu vực rửa xe, nền xưởng ẩm ướt, khung vỏ xe, . . .
- Các dụng cụ dùng điện 220V như máy khoan hoặc máy
mài cầm tay thì phải được tiếp mát đúng khi sử dụng.
- Không chạm tay vào bugi hoặc dây cao áp của hệ thống
đánh lửa khi động cơ đang vận hành.
- Ô tô điện có bộ pin lithium 400V và được dẫn trong các dây màu cam. Khi làm việc với ô tô điện thì phải dùng dụng cụ phù hợp và phải mang găng tay chuyên dụng.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.7. An toàn lao động. 2.7.3. An toàn lao động trong xưởng ô tô e) Nâng bê vật nặng: - Trong trường hợp phải nâng bê vật nặng cồng kềnh nên chịu đựng sức nặng
băng hai chân, không nên dùng lưng để tránh thương tích cột sống.
- Nên dùng cần trục, pa lăng hay con đội để nâng vật quá nặng. f) Sửa chữa trên các bộ phận đang chuyển động: - Nếu được nên sửa chữa trên ô tô trong lúc động cơ đang ngừng. - Không được tiến hành bôi trơn, châm nhớt trong lúc động cơ đang vận hành. - Không được lau chùi các bộ phận đang quay với giẻ lau máy. - Không nên đặt bàn tay nơi bản lề cửa ô tô lúc lau chùi cửa kính xe hoặc làm
các việc khác tương tự.
g) Hàn điện hoặc hàn gió đá trong xưởng ô tô: - Không tiến hành hàn điện hay gió đá ngay trong phân xưởng sơn xe. - Không vứt bừa bãi các chi tiết kim loại nóng trên mặt nền xưởng.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.7. An toàn lao động. 2.7.3. An toàn lao động trong xưởng ô tô h) An toàn trong phòng sơn xe: - Phải trang bị quạt thông gió đúng kỹ thuật cho phòng sơn xe. - Không được dùng nguồn nhiệt sai quy định để sưởi mau khô sơn. - Phải cho máy hút bụi hoạt động khi tiến hành sơn xe. Không khí có lẫn bụi
sơn rất nguy hại đối với hệ thống hô hấp.
- Phải đeo mặt nạ lọc khí chuyên dụng khi sơn xe vì dung môi của sơn là chất
khí gây hại sức khỏe.
i) An toàn khi nâng hạ xe bằng kích hoặc cầu nâng: - Phải nắm rõ quy trình vận hành thiết bị trước khi sử dụng. Kiểm tra đảm bảo
cơ cấu khóa hãm của thiết bị hoạt động tốt.
- Khi nâng đội xe lên phải đảm bảo hộp số xe đang ở vị trí N (số 0) hoặc P. - Kiểm tra việc hãm cứng các bánh xe khi nâng xe lên. - Tránh xa vùng gầm xe lúc đang nâng xe lên hay đang hạ xe xuống.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.7. An toàn lao động.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.7. An toàn lao động. 2.7.3. An toàn lao động trong xưởng ô tô j) An toàn cho thiết bị bôi trơn và máy nén gió: - Thường xuyên chăm sóc, quan sát các ống dẫn khí nén. Thay mới các ống
dẫn khí cũ bị khuyết tật đề phòng bị nổ tung dưới áp suất cao.
- Nghiêm cấm việc đùa giỡn một cách vô ý thức với các ống dẫn khí nén hoặc
với thiết bị nén cao áp chất lỏng bằng cách xịt trực tiếp vào người khác.
- Áp suất cao của dòng khí hoặc chất lỏng khi rò rỉ có thể gây thương tích cho
người nếu chạm vào.
k) An toàn khi bơm hơi bánh xe ô tô: - Thường xuyên kiểm tra áp kế của máy bơm hơi khí nén đảm bảo hoạt động
đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Không được đứng, ngồi gần kề bánh xe ô tô lúc đang bơm hơi bánh xe sau
khi vá hoặc thay lốp, bánh xe có thể bị nổ tung rất nguy hiểm.
- Nên chế tạo một lồng sắt đủ độ bền và đưa lốp xe cần bơm vào lồng sắt đó.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.7. An toàn lao động. 2.7.3. An toàn lao động trong xưởng ô tô m) Dụng cụ an toàn: - Phải loại bỏ sửa chữa các dụng cụ thiếu an toàn như cán búa sắp gãy, đầu
đục bị toét, cãn dũa nứt, . . .
- Khi đục sắt thép cũng như khi mài đá lửa phải luôn mang kính bảo hộ. - Không dùng dụng cụ sai với chức năng của nó, như: dùng tua vít để đục,
dùng cán búa để làm đòn bẩy, dùng kìm để tháo lắp bu lông, . . .
n) An toàn khi di chuyển xe: - Chỉ những người có bằng lái xe ô tô phù hợp mới được điều khiển xe di
chuyển trong xưởng.
- Khi lái xe vào vị trí cầu nâng cần có người hoa tiêu trợ giúp. - Những xe dừng đỗ lâu ngày trong xưởng, trước khi lái xe di chuyển phải kiểm tra an toàn kỹ thuật về hệ thống phanh và lái, kiểm tra an toàn không gian đường chạy và bên dưới gầm xe.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 2: Kiến thức tổng quát về ô tô
2.7. An toàn lao động.
QUY TẮC 5S
5S được áp dụng đầu tiên ở Toyota và phát triển rất nhanh sau đó ở các công ty Nhật Bản. Áp dụng 5S sẽ có nhiều lợi ích như: chỗ làm việc sạch sẽ, gọn gàng, mọi người đều cảm thấy thoải mái, vui vẻ, năng suất lao động cao, hiệu quả tức thời, nhìn thấy ngay trước mắt và tạo hình ảnh tốt cho công ty.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ. 3.2. Kiến thức tổng quan về khung gầm ô tô. 3.3. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện động cơ. 3.4. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện thân xe. 3.5. Các thuật ngữ chuyên ngành ô tô.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
Cấu tạo động cơ
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ.
Nguyên lý hoạt động
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ.
Nguyên lý hoạt động
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ.
Nguyên lý hoạt động
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ. 3.1.1. Hệ thống nạp:
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ. 3.1.1. Hệ thống nạp:
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ. 3.1.2. Hệ thống nhiên liệu: Hệ thống nhiên liệu cung cấp nhiên liệu đến từng xi lanh cho động cơ. Ngoài ra nó còn có chức năng lọc chất bẩn và điều chỉnh lượng cung cấp nhiên liệu theo từng chế độ công tác của động cơ.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ. 3.1.2. Hệ thống nhiên liệu:
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ. 3.1.2. Hệ thống nhiên liệu:
SƠ ĐỒ CẤU TẠO BỘ CHẾ HÒA KHÍ
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ. 3.1.2. Hệ thống nhiên liệu:
SƠ ĐỒ CẤU TẠO HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
bộ
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ. 3.1.3. Hệ thống bôi trơn: trơn là Hệ thống bôi làm giảm ma sát giữa phận bằng các màng dầu. Tác dụng khác nữa của trơn là làm dầu bôi sạch, làm mát và làm lắp ghép kín các mối giữa pít tông, xéc măng và xi lanh động cơ.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ. 3.1.3. Hệ thống bôi trơn:
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ. 3.1.4. Hệ thống làm mát: Động cơ hoạt động sẽ nóng lên do nhiệt sinh ra trong quá trình cháy của nhiên liệu và do ma sát giữa các bộ phận. Hệ thống làm mát bao gồm bộ tản nhiệt là két nước, bơm nước, quạt gió và cảm biến nhiệt độ. Nước giải nhiệt trong động cơ sẽ được luân chuyển đi tới két nước và một quạt gió thổi qua két nước giúp giảm nhiệt độ nước bên trong. Cảm biến nhiệt độ giúp hệ thống điểu khiển phù hợp để giữ ổn định nhiệt độ động cơ từ 60 đến 950C.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ. 3.1.4. Hệ thống làm mát:
Pu ly
Cánh bơm
Bơm nước
Két nước
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ. 3.1.5. Hệ thống thải: Hệ thống thải có chức năng: thải khí đã cháy ra khỏi động cơ, giảm tiếng ồn của kỳ nổ và xử lý thanh lọc khí độc hoặc muội than để giảm phát thải chất có hại gây ô nhiễm môi trường.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ. 3.1.5. Hệ thống thải:
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ. 3.1.6. Các chi tiết chính của động cơ:
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ. 3.1.6. Các chi tiết chính của động cơ:
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ. 3.1.6. Các chi tiết chính của động cơ:
Pu ly
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.1. Kiến thức tổng quan về động cơ. 3.1.6. Các chi tiết chính của động cơ:
Cơ cấu dẫn động trục cam
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.2. Kiến thức tổng quan về khung gầm ô tô. 3.2.1. Kiến thức tổng quan về hộp số:
Hộp số giúp truyền lực xoắn (mô men xoắn) từ động cơ ra các bánh xe chủ động sao cho phù hợp với các chế độ tải cụ thể của ô tô. Có 2 kiểu hộp số được lắp đặt trên ô tô là loại thường (số sàn) và loại tự động (số tự động).
Hộp số sàn có nhiệm vụ nối và ngắt đường truyền công suất bằng cách thay đổi sự kết hợp giữa các bánh răng ăn khớp với nhau. Kết quả là nó có thể thay đổi được lực truyền động, tốc độ quay và chiều quay. Hộp số thường có cấu tạo đơn giản, tuổi thọ và hiệu suất cao nhưng khi sử dụng đòi hỏi lái xe phải có kỹ năng nhất định.
Hộp số tự động bao gồm một bộ biến mô thủy lực, một bộ bánh răng hành tinh và hệ thống điều khiển thuỷ lực. Nó dùng áp suất thuỷ lực để tự động chuyển số cho phù hợp với tốc độ xe và độ mở bướm ga (chân ga). Do vậy không cần chuyển số như hộp số thường. Việc điều khiển chuyển số do hệ thống điều khiển tự động thông qua hộp ECU (bộ điện tử) thực hiện.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.2. Kiến thức tổng quan về khung gầm ô tô. 3.2.1. Kiến thức tổng quan về hộp số:
Sơ đồ cấu tạo Hộp số sàn
1. Động cơ. 2. Bộ ly hợp. 3. Trục sơ cấp. 4. Ống đồng tốc. 5. Cần số. 6. Trục thứ cấp. 7. Bộ vi sai. 8. Bán trục. 9. Bánh xe.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.2. Kiến thức tổng quan về khung gầm ô tô. 3.2.1. Kiến thức tổng quan về hộp số:
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
1. Biến mô, 2. Bơm dầu, 3. Bộ bánh rang hành tinh, 4. Cảm biến tốc độ xe, 5. Cảm biến tốc độ bánh răng trung gian, 6. Cảm biến tốc độ đầu vào, 7. Cảm biến chân ga.
8. Bộ
điều khiển điện tử (ECU). 9. Van điều tiết áp suất 10. Bộ van thủy lực chuyển số.
11. Cần số.
3.2. Kiến thức tổng quan về khung gầm ô tô. 3.2.1. Kiến thức tổng quan về hộp số:
Cấu tạo hộp số tự động
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.2. Kiến thức tổng quan về khung gầm ô tô. 3.2.1. Kiến thức tổng quan về hộp số:
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.2. Kiến thức tổng quan về khung gầm ô tô. 3.2.1. Kiến thức tổng quan về hộp số:
Cấu tạo hộp số ly hợp kép
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.2. Kiến thức tổng quan về khung gầm ô tô. 3.2.1. Kiến thức tổng quan về hộp số:
HỘP SỐ CVT (TỰ ĐỘNG)
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.2. Kiến thức tổng quan về khung gầm ô tô. 3.2.2. Kiến thức tổng quan về cầu xe:
Cầu xe dùng để đỡ toàn bộ trọng lượng phần được treo (động cơ, ly hợp, hộp số, khung, thân xe, hệ thống treo, thùng chở hàng, buồng láí . . .). Ngoài ra cầu còn có chức năng bảo vệ các chi tiết bên trong (truyền lực chính, vi sai, các bán trục…).
Có thể phân loại cầu xe như sau: - Cầu không dẫn hướng, không chủ động (cầu sau phụ thuộc). - Cầu dẫn hướng, không chủ động (cầu trước phụ thuộc). - Cầu không dẫn hướng, chủ động (cầu sau chủ động). - Cầu dẫn hướng và chủ động (cầu trước chủ động). Cầu chủ động làm nhiệm vụ truyền công suất từ hộp số đến các bánh xe chủ động và giúp chia tổng mô men xoắn tới 2 bánh xe chủ động, cho phép sai lệch tốc độ giữa bánh xe trái và bánh xe phải trong lúc quay vòng thông qua bộ vi sai.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.2. Kiến thức tổng quan về khung gầm ô tô. 3.2.2. Kiến thức tổng quan về cầu xe:
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.2. Kiến thức tổng quan về khung gầm ô tô. 3.2.3. Kiến thức tổng quan về hệ thống phanh:
Hệ thống phanh có chức năng giảm tốc độ hay dừng xe hoặc ngăn cho xe không bị trôi. Có 2 loại là phanh chính (phanh chân) và phanh đỗ (phanh tay). Phanh chân dùng để điều khiển tốc độ xe và dừng xe. Thông thường trên cầu trước sử dụng phanh đĩa, còn trên cầu sau có thể sử dụng phanh đĩa hoặc phanh tang trống.
Bàn đạp phanh là bộ phận được điều khiển bằng lực đạp chân của lái xe. Lực này được chuyển hoá thành áp suất thuỷ lực tác dụng lên hệ thống phanh. Khi lái xe đạp lên bàn đạp, lập tức áp suất được truyền đến các đĩa phanh (trống phanh) nhằm hãm sự quay của các bánh xe. Để giảm mệt mỏi cho lái xe, thông thường hệ thống phanh được thiết kế thêm bầu trợ lực chân không hoặc khí nén. Trợ lực phanh là thiết bị tăng lực tác dụng lên xi lanh phanh chính theo độ lớn lực phanh do lái xe tạo ra.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.2. Kiến thức tổng quan về khung gầm ô tô. 3.2.3. Kiến thức tổng quan về hệ thống phanh:
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.2. Kiến thức tổng quan về khung gầm ô tô. 3.2.3. Kiến thức tổng quan về hệ thống phanh: Phanh tay thường được sử dụng khi đỗ xe, lúc này lực phanh được sinh ra bởi cần kéo tay kết hợp dây cáp tác động lên trống phanh ở các bánh xe sau.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.2. Kiến thức tổng quan về khung gầm ô tô. 3.2.3. Kiến thức tổng quan về hệ thống phanh:
Để tận dụng tối đa lực bám của các bánh xe khi phanh (chống trượt trơn), hệ thống phanh ABS được thiết kế với sự điều khiển tự động thông qua hộp điện tử. Hệ thống này theo dõi tốc độ quay của 4 bánh xe.
Khi một bánh xe sắp bị bó cứng, hệ thống ngay lập tức nhả bớt lực phanh của bánh xe đó để nó không bị hãm cứng và trượt trơn. Khi nhả bớt lực phanh, bánh xe bắt đầu quay trở lại thì dầu phanh được bơm vào tự động và lại hãm phanh bánh xe. Quá trình này được lặp đi lặp lại nhiều lần trong một giây để phát huy tối đa tính năng của hệ thống phanh và đảm bảo tính ổn định của xe khi phanh (không bị trượt trơn để tận dụng tối đa lực bám mặt đường).
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.2. Kiến thức tổng quan về khung gầm ô tô. 3.2.4. Kiến thức tổng quan về hệ thống treo:
Hệ thống treo nối các bánh xe với thân xe để đỡ các các bộ phận của xe. Yêu cầu với hệ thống treo là: - Đảm bảo êm dịu bằng việc giảm chấn động. - Đảm bảo tính ổn định khi xe chuyển động. Có 2 loại hệ thống treo thường dùng trên ô tô là hệ thống treo độc lập và hệ thống treo phụ thuộc. Ở hệ thống treo phụ thuộc, cả 2 bánh xe đều được nối cứng với cùng một cầu. Đối với hệ thống treo độc lập thì mỗi bánh xe trên một cầu được liên kết độc lập với khung xe và sẽ chuyển động đàn hồi một cách độc lập vơi nhau.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.2. Kiến thức tổng quan về khung gầm ô tô. 3.2.5. Kiến thức tổng quan về hệ thống lái:
Hệ thống lái có chức năng thay đổi hướng chuyển động của ô tô bằng cách điều khiển xoay hướng chuyển động sang trái hoặc sang phải của hai bánh xe cầu trước. Về cấu tạo thông dụng có hai loại là kiểu trục vít thanh răng và kiểu bi tuần hoàn. Vành lái (vô lăng) là bộ phận mà lái xe tác động điều khiển xoay tròn để đánh lái, thông qua cơ cấu trục vít thanh răng để thay đổi hướng chuyển động của các bánh xe dẫn hướng.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.2. Kiến thức tổng quan về khung gầm ô tô. 3.2.5. Kiến thức tổng quan về hệ thống lái:
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.2. Kiến thức tổng quan về khung gầm ô tô. 3.2.5. Kiến thức tổng quan về hệ thống lái:
Hệ thống lái có trợ lực điện
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.3. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện động cơ. 3.3.1. Hệ thống cung cấp điện:
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.3. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện động cơ. 3.3.1. Hệ thống cung cấp điện:
Ắc quy là thiết bị có khả năng nạp điện khi động cơ hoạt động (nhận điện từ máy phát) và nó đóng vai trò là nguồn cung cấp điện cho các thiết bị điện khi động cơ dừng. Khi động cơ hoạt động, dây đai dẫn động sẽ làm cho puly của máy phát quay để phát ra điện. Máy phát có chức năng chỉnh lưu, tiết chế điện áp và phát điện 12V hoặc 24V. Trên bảng đồng hồ táp lô có đèn báo nạp và sẽ sáng khi máy phát điện không thể phát điện (hư hỏng).
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.3. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện động cơ. 3.3.2. Hệ thống khởi động:
Hệ thống khởi động giúp động cơ nổ được bằng lực quay ban đầu nhờ động cơ điện (máy khởi nguồn với động) điện lấy từ ắc quy, điều qua thông khiển của ổ khóa.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.3. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện động cơ. 3.3.3. Hệ thống đánh lửa:
Hệ thống đánh lửa tạo ra tia lửa ở điện áp cao để đốt cháy hỗn hợp không khí nhiên liệu. Thời điểm đánh lửa được điều khiển bởi ECU.
Bugi là bộ phận nhận điện cao áp do cuộn dây đánh lửa tạo ra và tạo ra tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp không khí - nhiên liệu.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.3. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện động cơ. 3.3.4. Hệ thống phun xăng điện tử:
Hệ thống phun xăng điện tử được gọi là EFI (Electronic Fuel Injection) sử dụng các cảm biến khác nhau để phát hiện tình trạng của động cơ và điều kiện chạy của xe. Từ đó, ECU động cơ tính toán lượng phun nhiên liệu tối ưu và làm cho các kim phun phun nhiên liệu (xăng) vào trong đường nạp của động cơ.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.3. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện động cơ.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.4. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện thân xe. 3.4.1. Các bộ phận truyền dẫn và bảo vệ:
Ngày nay ô tô càng trở nên hiện đại hơn với đầy đủ tiện nghi do vậy việc cung cấp điện cho các thiết bị điện sẽ rất phức tạp. Các nhà thiết kế đã sử dụng thân xe làm một dây dẫn và nhờ đó số lượng dây dẫn giảm đi một nửa. Lúc này cực âm ắc quy và cực âm của tất cả các thiết bị điện đều được nối với thân xe. Chỗ nối của các cực âm vào thân xe được gọi là “mát” (mass).
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.4. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện thân xe. 3.4.1. Các bộ phận truyền dẫn và bảo vệ: Hộp nối có các giắc nối của các mạch điện, bao gồm: bảng mạch in, cầu chì, rờ le và các thiết bị khác. Ngoài ra còn có hộp rơ le và hộp điều khiển điện tử.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.4. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện thân xe. 3.4.1. Các bộ phận truyền dẫn và bảo vệ:
Giắc nối có chức năng là tạo ra các liên kết điện. Có 2 loại giắc nối: dây điện với dây điện và dây điện với các bộ phận. Các giắc nối được chia thành giắc đực hoặc giắc cái, tuỳ thuộc vào hình dạng và các cực của chúng. Cầu chì bảo vệ, khi dòng điện quá lớn chạy qua thì cầu chì sẽ chảy đứt (ngắt mạch). Có 2 loại cầu chì được sử dụng: loại thanh nối và loại hộp.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.4. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện thân xe. 3.4.1. Các bộ phận truyền dẫn và bảo vệ:
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.4. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện thân xe. 3.4.2. Hệ thống chiếu sáng:
Hệ thống chiếu sáng được lắp đặt để lái ô tô được an toàn hơn. Đèn pha chiếu các tia sáng về phía trước nhằm đảm bảo tầm nhìn cho lái xe vào ban đêm. Chúng có thể chuyển từ chiếu xa (chế độ pha) sang chiếu gần (chế độ cốt).
Ngoài đèn pha trên ô tô còn được trang bị thêm các loại đèn nữa như: đèn hậu, đèn phanh, đèn xi nhan, đèn báo nguy hiểm, đèn lùi, đèn kích thước, đèn biển số, đèn sương mù dùng để chiếu sáng bên ngoài.
Để chiếu sáng và trang trí, bên trong xe còn có các loại đèn như: đèn chiếu sáng bảng táp lô, đèn trần xe, đèn trên các cửa, . . .
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.4. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện thân xe. 3.4.3. Hệ thống chỉ báo (taplo):
- Đồng hồ báo tốc độ động cơ: hiển thị giá trị tốc độ quay của động cơ (vòng/phút).
- Đồng hồ báo tốc độ xe: báo tốc độ hiện tại của xe chạy km/h hoặc mph. - Đồng hồ nhiệt độ nước: báo nhiệt
độ nước làm mát của động cơ.
- Đồng hồ báo nhiên liệu: báo lượng
nhiên liệu của ô tô. Một số dòng xe còn có trang bị các đồng hồ đo khác như: đồng hồ báo áp suất dầu bôi trơn, vôn kế đo điện máy phát hoặc bộ báo áp suất lốp.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.4. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện thân xe. 3.4.4. Bộ gạt nước mưa và rửa kính lái:
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.4. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện thân xe. 3.4.5. Hệ thống điều hòa không khí:
Điều hoà không khí điều khiển nhiệt độ bên trong xe ô tô. Nó đóng vai trò là bộ hút ẩm, điều khiển nhiệt độ sưởi ấm và làm mát. Điều hoà không khí cũng giúp làm tan băng, tuyết và sương đọng bên trên và bên ngoài cửa sổ.
Chức năng sưởi của hệ thống điều hòa là dùng một két sưởi làm bộ trao đổi nhiệt để sưởi ấm không khí. Nước làm mát được đun nóng bằng động cơ sẽ đi vào két sưởi, nó sẽ sưởi
Chức năng làm mát là dùng một giàn lạnh làm bộ trao đổi nhiệt để làm lạnh không khí. Khi điều hoà không khí bật ON máy nén sẽ ăn khớp pu ly được kéo từ trục khuỷu động cơ và nén môi chất chất dạng hơi lên áp suất cao và đưa đến giàn nóng. Tại đây lạnh chất được làm mát để hóa lỏng, qua lọc ga để hút ẩm rồi đến giàn lạnh. Tại dàn lạnh, môi chất sẽ bốc hơi để hấp thụ nhiệt từ không khí xung quanh và làm mát chúng.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.4. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện thân xe. 3.4.5. Hệ thống điều hòa không khí:
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.4. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện thân xe. 3.4.6. Hệ thống mã khóa động cơ (chống trộm):
khởi thể
Trong hệ thống này, ECU động cơ trên xe sẽ kiểm tra mã nhận dạng ID của một chip được gắn bên trong chìa khoá. Nếu mã chip trên chìa khóa không trùng với mã đăng ký trong bộ nhớ của ECU thì động không được động cơ. Đây là chức năng chống trộm của xe ô tô.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.4. Kiến thức tổng quan về hệ thống điện thân xe. 3.4.7. Hệ thống túi khí (an toàn tai nạn):
Cùng với dây đai an toàn, túi khí hấp thụ chấn động tác dụng lên mặt và đầu của hành khách khi xảy ra tai nạn. Ngay khi cảm biến phát hiện xe bị đâm phía trước hay bên sườn, cụm cảm trung tâm sẽ biến túi khí kích nổ chất tạo khí để bơm túi khí ngay lập tức.
1: túi khí lái xe; 2: túi khí hành khách; 3 và 4: túi khí bên;
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.5. Các thuật ngữ chuyên ngành ô tô.
*VCM (Variable Cylinder Management): Hệ thống điều khiển dung tích xi lanh biến thiên, cho phép đông cơ vân hành với 2-6 xi-lanh tùy theo tải trọng và tốc độ của xe. *VGT (Variable Geometry Turbocharger): Tăng áp sử dụng turbo điều khiển cánh, cho khả năng loại bỏ độ trễ của động cơ diesel truyền thống. *EFI (Electronic Fuel Injection): Hệ thống phun xăng điện tử. *GDI (Gasoline Direct Injection): Hệ thống phun xăng trực tiếp. *CRDi (Common Rail Direct Injection): Hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp điều khiển điện tử sử dụng đường dẫn chung của động cơ diesel. *VTEC: Hệ thống phối khí đa điểm và kiểm soát độ mở xu-páp điên tử. *VVT-i: Hệ thống điều khiển xu-páp với góc mở biến thiên thông minh. *V6; V8: Kiểu động cơ 6, 8 xi-lanh có kết cấu xi-lanh xếp thành hai hàng. *Supercharge: Tăng áp sử dụng máy nén khí độc lâp. *Turbocharge: Tăng áp của động cơ sử dụng khí xả làm quay cánh quạt.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.5. Các thuật ngữ chuyên ngành ô tô.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.5. Các thuật ngữ chuyên ngành ô tô.
*ABS (Anti-lock Brake System): Hệ thống chống bó cứng phanh tự động. *BA (Brake Assist): Hệ thống hỗ trợ phanh gấp. *AFL (Adaptive Forward Lighting) : Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái. *ARTS (Adaptive Restrain Technology System): Hệ thống điện tử kích hoạt túi khí theo những thông số cài đặt trước tại thời điểm xảy ra va chạm. *VSC (Vehicle Skid Control): Hệ thống kiểm soát tình trạng trượt bánh xe. *C/L (Central Locking): Hệ thống khóa trung tâm. *C/C (Cruise Control): Hệ thống đặt tốc độ cố định trên đường cao tốc. *ESP (Electronic Stability Programme): Hệ thống cân bằng xe tự động điện tử. *LSD (Limited Slip Differential): Hệ thống chống trượt của vi sai. *TCS (Traction Control System): Hệ thống kiểm soát lực kéo. *BSM (Blind spot monito): Hệ thống cảnh báo điểm mù. *EDM (Electric Door Mirrors): Hệ thống gương điện. *Heated Front Screen: Hệ thống sưởi ấm kính phía trước.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
3.5. Các thuật ngữ chuyên ngành ô tô.
*ESR (Electric Sunroof): Cửa nóc vận hành bằng điện. *HWW (Headlamp Wash/Wipe): Hệ thống làm sạch đèn pha. *Satellite Radio: Hệ thống đài phát thanh qua vệ tinh. *A/C (Air Conditioning): Hệ thống điều hòa không khí. *HUD (Head-up Display): Cách hiển thị thông tin từ đồng hồ táp lô trên kính lái. *Navigation: Hệ thống định vị dẫn đường. *Hand Free: Đàm thoại rảnh tay. *Rear camera: Camera lùi. *Lane Departure Alert: Hệ thống cảnh báo xe đi chệch làn đường. *AEB (Autonomous Emergency Braking): Phanh tự động khẩn cấp.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
Tiếng Anh chuyên ngành
Dịch nghĩa
VCM - Variable Cylinder Management
VGT - Variable Geometry Turbocharger
EFI - Electronic Fuel Injection
CRDi - Common Rail Direct Injection
VTEC
VVT- i
V6 hoặc V8
Supercharge
Turbocharge
GDI - Gasoline Direct Injection
3.5. Các thuật ngữ chuyên ngành ô tô.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
Tiếng Anh chuyên ngành
Dịch nghĩa
ABS (Anti-lock Brake System)
BA (Brake Assist)
AFL (Adaptive Forward Lighting)
ARTS (Adaptive Restrain Technology System)
VSC (Vehicle Skid Control)
C/L (Central Locking)
C/C (Cruise Control)
ESP (Electronic Stability Programme)
TCS (Traction Control System)
BSM (Blind spot monito)
3.5. Các thuật ngữ chuyên ngành ô tô.
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN NGHỀ NGHIỆP CNKT Ô TÔ
Chương 3: Cấu tạo tổng quát về ô tô
Tiếng Anh chuyên ngành
Dịch nghĩa
ESR (Electric Sunroof)
EDM (Electric Door Mirrors)
HFS (Heated Front Screen)
A/C (Air Conditioning)
HUD (Head-up Display)
Navigation
Hand Free
Rear camera
Lane Departure Alert
AEB (Autonomous Emergency Braking)
3.5. Các thuật ngữ chuyên ngành ô tô.

