KTHUT TÁCH, TINH CHTNG HP
HPCHT HU CƠ
CHƯƠNG 3: PHÂN
TÍCH
HU CƠ
GVGD:TS. NGUYNTHTHO TRÂN
Email: ntttran@hcmus.edu.vn
Tp. HCM, 09-2016
1. KỸ THUT TÁCH TINH CHẾ CHẤT RẮN
2. KỸ THUT TÁCH TINH CHẾ CHẤT LỎNG
3. KỸ THUT THỰC HIỆN TỔNG HỢP HỮU
2
KỸ THUẬT TÁCH VÀ TINH CHCHẤT RẮN
3
KẾT TINH
(CRYSTALLISATION)
THĂNG HOA
(SUBLIMATION)
TRÍCH VỚI DUNG I
(EXTRACTION WITH A
SOLVENT)
SẮC
(CHROMATOGRAPHY)
KẾT TINH
4
Tiến trình kết tinh :
-Lựa chọn dung môi.
- Hòa tan mẫu khi tang nhiệt độ.
-Khử màu dung dịch.
-Lọc nóng.
- Làm mát hoặc lạnh để sự kết tinh xy ra.
-Thu rửa tinh thể.
- Làm khô tinh thể.
- phương pháp quan trọng nhất trong quá trình tinh chế
chất rắn.
- Nguyên tắc:cấu trúc tinh thể bị phá vỡ bởi sự hòa tan chất
rắn trong dung môi thích hợp sau đó tinh thể được phát
triển lại. Trong đó,tạp chất sẽ lại dung dịch.
Nhiệt độ sôi:
-Thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của chất cần tinh chế.
5
Lựa chọn dung môi
Độtan:
Chất- cần tinh chế tan tốt trong dung môi nhiệt độ cao không tan nhiệt độ thấp.
Tạp- chất tan rất tốt trong dung môi kể cả nhiệt độ thấp hoặc không tan trong dung môi nhiệt
độ cao thậm chí đun sôi.
Dung- môi phân cực sẽ hòa tan tốt chất phân cực ngược lại.
Dung- môi sẽ hòa tan tốt chất tính chất hóa gần giống nhau.
Nếu- sử dụng đơn dung môi không cho kết quả tốt thể sử dụng hỗn hợp hai dung môi. dụ,
các cặp dung môi thường được sử dụng: alcohol-nước, acid acetic-nước, hexane-toluene,
dioxane-nước, toluene-ligroin, ether-acetone, ….
Tính chất hóa học:
- Không phản ứng với chất cần tinh chế.