1
BÀI 1: S DNG VÀ HIU CHNH DNG C
I. DNG C ĐO
I.1. Cân phân tích.
Cân dùng để xác định khi lượng. Trong phòng thí nghim thường s dng 2 loi : cân
k thut và cân phân tích.
- Cân k thut: dùng để cân các khi lượng tương đối ln (vài trăm g), khi lượng nh
nht cân được khong 1g.
- Cân phân tích: dùng để cân các khi lượng nh t 100g tr xung đến 0,1mg
(0,0001g).
Tùy vào khi lượng và độ chính xác theo yêu cu cn cân mà la chn s dng cân k
thut hay cân phân tích. Ví d : cân 10g thì dùng cân k thut nhưng yêu cu
cân 10,0000g thì dùng cân phân tích.
Chú ý khi s dng cân :
Thao tác đối vi cân phi nh nhàng
Khi lượng cân phi nh hơn khi lượng ti đa cân được ca cân.
Tuyt đối không cân nhng hóa cht ăn mòn cân nếu không có dng c
bo v.
Không dùng đĩa cân có khi lượng quá ln d dn đến sai s khi cân.
I.2. Buret
Buret là mt dng c đo th tích và cho phép ly mt th tích dung dch
chính xác. Khi s dng buret phi thc hin đúng thao tác nhm đạt được độ
chính xác cao (sinh viên nghe hướng dn trong phòng thí nghim)
I.3. Pipet bu
Pipet bu dùng để ly mt th tích cht lng chính xác theo th tích ghi trên
pipet. Có hai loi pipet bu là loi mt vch và hai vch. Ngoài ra người ta còn
phân bit loi thi và không thi.
Khi s dng pipet bu tuyt đối không dùng tay nm ly bu pipet vì s làm
giãn n th tích dn đến sai s. Khi ly dung dch ra khi pipet (loi mt vch)
sinh viên chm nh đầu ca pipet vào thành dng c cha, đến khi dung dch ra
khi hết dng c, xoay nh mt vòng trong khi đầu pipet vn chm thành dng
c cha dung dch.
I.4. Pipet khc vch
Pipet khc vch dùng để ly th tích theo vch chia ghi trên pipet. Độ chính
xác ca pipet khc vch không bng pipet bu mt vch.
I.5. Bình định mc: loi dng c có th tích chính xác chuyên dùng để pha
chế dung dch. Th tích chính xác đo được ca bình định mc ghi trên thành
bình là phn th tích gii hn bi vch chun trên bình định mc.
Cách s dng: ly mt lượng hóa cht cn pha loãng cho vào bình định mc,
thêm nước ct ti vch chun. Dùng lòng bàn tay đỡ đáy bình, tay còn li gi nút
và c bình, đảo ngược vài ln. (Đối vi cht rn nên dùng becher hòa tan trước
ri mi cho vào bình định mc, tráng ra dng c hòa tan bng nước ct tht k
và cho vào bình định mc, chú ý tng th tích nước dùng hòa tan phi nh hơn
th tích ca bình định mc). Không s dng bình định mc ngoài chc năng
định mc th tích.
2
I.6 ng đong
ng đong dùng để ly mt th tích cht lng gn đúng. Khi cn ly mt
th tích chính xác thì không s dng ng đong. Trong trường hp ly axit đậm
đặc để pha loãng thì nên s dng ng đong.
I.7. Becher
Becher thường dùng để cha dung dch thí nghim, th tích ly bng
becher kém chính xác. Khi s dng chú ý phi đặt nh nhàng vì b mt đáy
becher rt d v.
I.8. Erlen
Đây là dng c dùng để thc hin nhng phn ng trong phưong pháp
chun độ. Th tích dung dch ly bng dng c này ch có tính tương đối, kém
chính xác.
II. HIU CHNH DNG C ĐO
Nhng dng c thy tinh như bình định mc, pipet bu, buret dùng để ly mt th tích
dung dch chính xác và đúng nhưng không phi th tích dng c lúc nào cũng đạt như trên
nhãn. Nhng nguyên nhân gây sai s th tích dng c thường do: ăn mòn, nhit độ, dơ
bn… Do đó trước khi s dng các dng c này phi tiến hành hiu chnh dng c để xác
định li th tích chính xác thc tế ca dng c.
:
Ví d : Quá trình hiu chun bình định mc 100mL
1. Ly bình định mc 100 mL ( 200C có th tích Vđm = 100mL)
2. Cân bình định mc đưc m1
3. Thêm nước ct đến vch đem cân được m2
4. Khi lượng nước : m2 – m1
Tra bng hiu chnh khi lượng và th tích nước ti nhit độ phòng. Ví d: nhit độ
200C, giá tr ct cui cùng 997,18; nghĩa là 1000 mL nước ti nhit độ 200C có khi lượng
997,18 g.
Tính khi lượng ca 100mL nước ti nhit độ phòng : m3
Độ chênh lch khi lượng thc và khi lượng lý thuyết : (m2 – m1) - m3
Chp nhn t trng ca nước là ~1 thì độ chênh lch khi lượng nước = th tích nước
chênh lch.
Tính th tích dng c đo 100mL + th tích nước chênh lch
Để chuyn đổi th tích ti nhit độ hiu chun sang th tích ti nhit độ khác bt k ta áp
dng công thc: V20 = Vt + 0,000025Vt (20 -t)
Chú ý :
- Đối vi pipet thì dùng cc để đựng nước đổ ra t pipet.
- Đối vi buret thì hiu chnh tng đon th tích ca buret: 5 ; 10 ; 15; 20; 25; 25 mL. Sau
đó v gin đồ hiu chnh th tích
- Quá trình thc hin hiu chnh hai dng c trên tương t quá trình hiu chnh bình định
mc.
3
BNG HIU CHNH KHI LƯỢNG VÀ THCH NƯỚC
Nhit
độ, 0C
Khi lượng ca 1000mL
nước trong chân không, g
A,
g
B,
g
C,
g
A + B+C,
g
1000-(A +B +C),
g
13 999,40 0,60 1,08 0,18 1,86 998,14
14 999,27 0,73 1,08 0,15 1,96 998,04
15 999,13 0,87 1,07 0,13 2,07 998,93
16 998,97 1,03 1,07 0,10 2,20 997,80
17 998,80 1,20 1,07 0,08 2,35 997,65
18 998,62 1,38 1,06 0,05 2,49 997,51
19 998,43 1,57 1,06 0,03 2,66 997,34
20 998,23 1,77 1,05 0,00 2,82 997,18
21 998,02 1,98 1,05 -0,03 3,00 997,00
22 997,80 2,20 1,05 -0,05 3,20 996,80
23 997,57 2,43 1,04 -0,08 3,39 996,61
24 997,33 2,67 1,04 -0,10 3,61 996,39
25 997,08 2,92 1,03 -0,13 3,82 996,18
26 996,82 3,18 1,03 -0,15 4,06 995,94
27 996,55 3,45 1,03 -0,18 4,30 995,70
28 996,27 3,73 1,02 -0,20 4,55 995,45
29 995,98 4,02 1,02 -0,23 4,81 995,19
30 995,68 4,32 1,01 -0,25 5,08 994,92
31 995,37 4,63 1,01 -0,28 5,36 994,64
32 995,06 4,94 1,01 -0,30 5,65 994,35
33 994,73 5,27 1,00 -0,33 5,94 994,06
34 994,40 5,60 1,00 -0,35 6,25 993,75
35 994,06 5,94 0,99 -0,38 6,55 993,45
A : s hiu chnh do t khi nước thay đổi theo nhit độ
B : s hiu chnh để quy đổi khi lượng ca nước đo trong không khí v khi lượng đo
trong chân không. Vì t khi ca nước thay đổi theo nhit độ nên B(g) cũng thay đổi
theo nhit độ nhưng không nhiu.
C : s hiu chnh do dãn n th tích ca bình thy tinh theo nhit độ. S này dùng để tính
th tích V20. khi đó C = 0.
V20 = Vt + 0,000025Vt (20 - t)
III. V SINH DNG C ĐO
V sinh dng c đo có nhiu cách thc hin. Sau đây là mt s trường hp s dng
dung dch để ra dng c đo.
III.1. Nước ct: Thông thường dng c thy tinh trước khi s dng nên tráng bng nước.
Đối vi nhng dng c thí nghim cha các hóa cht d hòa tan vào nước thì nên ra bng
nước nhiu ln trước khi tráng li bng nước ct. Trong trường hp không cn thiết mà
4
chúng ta ra bng xà phòng thì đôi khi xà phòng là tác nhân gây nhim bn, nh hưởng đến
kết qu phân tích.
III.2. Xà phòng
S dng xà phòng để làm sch nhng vết bn thông thường. Khi s dng xà phòng
ra dng c thí nghim phi được tráng bng nước tht k trước khi tráng li bng nước ct.
Đối vi phương pháp phân tích hàm lượng vi lượng có nhng gc ion trong xà phòng t
không nên x dng xà phòng để ra dng c thí nghim đó.
III.3. Dung dch phn ng vi cht nm trong dng c đo.
Sau khi thc nghim dng c đo thường có cha nhng hóa cht đã thc hin phn
ng. Để làm sch nhng dng c đó, có th thêm cht khác để tác dng vi nhng cht nm
trong dng c đo sao cho phn ng to ra cht mi d dàng hòa tan trong nước. Ví d ra
dng c đo cha KMnO4 bng axit oxalic.
III.4. S dng cht oxi hóa mnh.
KMnO4 là mt cht oxi hóa mnh. S dng dung dch KMnO4 để ra sch dng c đo
da trên phn ng oxi hóa ca KMnO4 vi nhng cht làm bn. Ngoài ra còn s dng dung
dch axit sunfuric và mui cromat. Gc CrO42- là cht oxi hóa mnh, bn vng trong môi
trường axit. Cơ chế ra sch dng c đo cũng tương t như KMnO4.
III.5. Dung môi
Dung môi dùng để tráng ra nhng dng c đo có gc không ái lc vi nước. Nhng
dung môi trường dùng : Metanol, axeton, diclorometan… Sau khi tráng ra, các dung môi
phi được thu gom, không được đổ dung môi vào đường nước thi vì gây ô nhim môi
trường.
IV. THC HÀNH
IV.1. Thc hin thao tác cân:
- Cân bng cân trước khi s dng cân (điu chnh chân cân cho đến khi “bt khí”
nm ti tâm vòng tròn).
- Tiến hành cân tr bì và cân không tr
IV.2. Thc hin thao tác s dng các dng c thy tinh: pipet bu, buret, thao tác chun độ,
thao tác tráng ra dng c.
IV.3 Hiu chnh bình định mc:
Hiu chnh bình định mc 100mL theo hướng dn phn Hiu chnh dng c đo.
Thc hin hiu chnh 3 ln , ly kết qu trung bình.
Chú ý: để làm khô bình định mc không được s dng nhit, có th s dng khí nén sch
thi hết nước còn li trong bình hay s dng mt dung môi d bay hơi như axeton , metanol
… tráng dng c .
IV.4. Hiu chnh pipet bu.
Tiến hành hiu chnh pipet bu 10mL ba ln theo hướng dn.
Chú ý: Khi hiu chnh pipet bu không thc hin làm khô pipet. Dùng pipet hút nước ct ri
đổ ra mt cc nh để cân lượng nước đã ly, chú ý s dng cc có khi lượng nh để tránh
sai s khi cân.
V. Câu hi:
Câu 1: Cân phân tích khác cân k thut như thế nào (khi lượng cân, độ đúng, độ chính xác,
s đo, gii hn cân…)
Câu 2: Phân bit dng c ly th tích chính xác, đúng. Mun ly th tích 10,00mL và 10mL
thì s dng nhng dng c nào?
Câu 3: Nguyên tác ca phép hiu chnh dng c thy tinh? Ti sao khi tiến hành hiu chnh
bình định mc không được sy bình để làm khô bình? Ti sao đối vi buret, pipet thì không
cn làm khô?
5
Bài 2: PHA CH DUNG DCH
I. CHT GC DÙNG TRONG PHÂN TÍCH TH TÍCH.
Trong phân tích th tích, cht gc là các cht dùng để pha chế các dung dch chun gc
có nng độ chính xác cao bng cách cân mt lượng chính xác và pha định mc trong mt
th tích nht định . Các cht gc cn phi tha mãn các yêu cu sau :
- Phi có độ tinh khiết cao, thông thường phi đạt ti thiu là 99,5% hay mc độ tinh
khiết phân tích.
- Thành phn hóa hc ca cht tn ti trong thc tế phi ng vi công thc đã dùng để
tính toán lượng cht phi cân.
- Các cht gc phi bn vng, không hút m, không tác dng vi không khí…Khi pha
thành dung dch thì nng độ ca nó phi không thay đổi theo thi gian dài.
- Phân t gam ca cht gc càng ln càng tt như thế s gim được sai s khi cân.
. Trong mi phương pháp phân tích th tích có mt s cht gc khác nhau.Ví d trong
phương pháp axit-bazơ : H2C2O4.2H2O và Na2B4O7.10H2O ; phương pháp oxi hóa – kh :
K2Cr2O7 và H2C2O4.2H2O ; phương pháp complexon : Na2H2Y.2H2O hoc CaCl2. Các dung
dch chun gc này thường đưc dùng để chun độ li nng độ ca các dung dch chun.
Ngày nay, người ta thường dùng Ficxanan (ng dung dch chun) để pha các dung dch
gc.Tuy nhiên cn chú ý thao tác pha, định mc ng chun không đúng k thut s gây sai
s rt ln và các “ng chun” có thi hn s dng xác định.
II. NNG ĐỘ DUNG DCH
Nng độ là mt đại lượng dùng để ch hàm lượng ca mt cu t (phân t, ion) trong
dung dch. Có nhiu cách biu din nng độ, sau đây là nhng nng độ thông dng thường
được s dng.
II.1. Nng độ th tích
Nng độ th tích ca mt cht lng là t s gia th tích ca cht lng đó và th tích ca
dung môi ln (thường là nước).
II.2. Nng độ phn trăm khi lượng
Nng độ phn trăm khi lượng ca mt cht là s gam cht đó tan trong 100g dung
dch.
Q
a
qa
a
C100100 ..
%=
+
=
Trong đó : a là s gam cht tan, q là s gam dung môi thì Q = a + q là s gam dung dch
II.3. Nng độ phân t
Nng độ phân t ca mt cht là s phân t gam cht đó trong 1L dung dch và thường
được ký hiu bng ch M, ptg/L, mol/L, mol.L-1 đặt sau ch s ch s phân t gam. Nng
độ phân t được tính theo công thc:
M
V
a
CM=
Trong đó : a là s gam cht tan trong V lít dung dch và M là phân t gam ca cht đó.
II.4. Nng độ đương lượng
Nng độ đương lượng ca mt cht là s đương lượng gam (s Đ) cht đó trong mt lít
dung dch hoc s mili đương lượng gam (s mĐ) ca cht đó trong mt mL dung dch và
thường được ký hiu bng ch N hoc dlg/L đặt sau ch s ch s đương lượng gam.
ÑV
a
CN=
nếu a biu din theo gam và V theo mL thì