
1
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA CN HÓA HỌC & THỰC PHẨM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
---oOo---
HUỲNH NGUYỄN ANH TUẤN
TÀI LIỆU
THÍ NGHIỆM CHUYÊN
NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ
THUẬT HÓA POLYMER
(Lưu hành nội bộ)
Xác nhận của Khoa CNHH & Thực phẩm
Xác nhận của bộ môn Công nghệ Hóa học
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01/2019

2
BÀI 1:
CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
TỔNG HỢP POLYMER
---oOo---
I. DỤNG CỤ:
1. Các loại dụng cụ cơ bản
1.1. Bình cầu
Bình cầu ba cổ và hai cổ sử dụng cho môn Thí nghiệm hóa học (TNHH) Polymer là loại
bình cầu chịu nhiệt được sản xuất theo tiêu chuẩn của Anh, Mỹ. Bình có các dạng dung
tích: 250ml, 500ml, 1000ml, 200ml, 500ml. Hình dạng như sau:
Hình 1: Bình cầu thực hiện phản ứng.
Bình cầu ba cổ dùng để tổng hợp Polymer. Bình cầu hai cổ để chưng cất một số loại
dung môi.
1.2. Phễu chiết
Phễu chiết sử dụng cho môn TNHH Polymer là loại phễu chiết nhỏ, dung tích từ 60ml
đến 250ml tuỳ loại. Phễu chiết được sản xuất theo tiêu chuẩn châu Âu. Phễu chiết dùng để
chiết, tách hai chất lỏng không tan lẫn vào nhau hoặc dùng để cho một dung dịch đi qua nó
một cách từ từ.
Cổ nhám côn
Cổ nhám côn
Nút nhám côn
Nút nhám côn
Nút cao su
Hình 2: Phễu chiết

3
1.3. Cột chưng
Cột chưng cất thường bằng thủy tinh, được làm có nhiều mâm phân đoạn để chưng cất
tách một chất lỏng ra khỏi một chất lỏng khác, có dạng như sau:
Hình 3: Cột chưng phân đoạn
1.4. Sinh hàn:
Sinh hàn dùng để ngưng tụ hoàn lưu hay ngưng chất lỏng trong quá trình chưng cất, sinh
hàn ruột thẳng thường được sử dụng vì dễ tẩy rữa, làm sạch.
Hình 4: Sinh hàn
1.5. Đầu chuyển
Đầu chuyển dùng để lắp ráp khi cần hoán đổi vị trí sinh hàn, từ hồi lưu sang tách. Có
hai dạng đầu chuyển:
Cổ nhám côn
Cổ nhám côn
Đầu nhám côn
Đầu nhám côn
Cổ nhám côn
Mâm phân đoạn
Đầu nhám côn
Đầu nhám côn
Đầu nhám côn
Cổ nhám côn
Cổ nhám côn
Đầu nhám côn
Hình 5: Các loại đầu chuyển thông dụng

4
1.6. Cốc thủy tinh (Becher)
Cốc thủy tinh chịu nhiệt dùng để chứa, sấy, đun, …có dung tích từ 10ml2000ml.
1.7. Bình tam giác (Ecrlen)
Bình tam giác cịu nhiệt dùng để chứa đựng, chuẩn độ, khi cần kín thì nên sử dụng bình
tam giác có nút nhám.
1.8. Bình định mức
Dùng để định mức một thể tích xác định, thường là 250, 500, 1000ml.
Hình 6: Bình định mức
1.9. Bộ bao chắn khuấy kín
Bộ bao chắn khuấy kín sản xuất theo tiêu chuẩn Anh, theo dạng chắn khuấy tai thỏ hoặc
mái chèo xoắn.
Hình 7: Bộ bao chắn khuấy kín
Nút nhám
Vạch định mức
Bao chụp
Bao chắn
Nút
cao su
Đầu nhám côn
Cánh khuấy
dạng mái
chèo xoắn
Cánh khuấy
tai thỏ
Glycerine
Bộ bao chắn đã lắp ráp

5
1.10. Nhiệt kế
Dùng để đo nhiệt độ khoảng từ –10oC500oC tuỳ loại.
Hình 8: Nhiệt kế
1.11. Bể điều nhiệt
Là một bể chứa dung dịch truyền nhiệt theo phương pháp gián tiếp để điều chỉnh nhiệt
độ bình phản ứng được dể dàng. Dung dịch điều nhiệt có thể là nước, dầu, hoặc glycerine,
silicon…
1.12. Bếp nhiệt
Dùng để cung cấp năng lượng cho phản ứng.
1.13. Lưới amian
Dùng để ủ nhiệt hoặc cách nhiệt cho bình cầu phản ứng.
Hình 9: Lưới amian.
1.14. Máy khuấy cơ
Máy khuấy cơ để cung cấp động lực nhằm khuấy trộn hỗn hợp phản ứng. Máy khuấy có
thể điều chỉnh được tốc độ nhờ bộ biến áp hoặc biến dòng.
Đầu nhám côn
hoặc nút cao su
Lưới
Amian
Tấm Amian

