
NỘI DUNG VẤN ĐỀ 4
•Đảm bảo chất lượng theo phương pháp truyền thống
•Đảm bảo chất lượng thực phẩm theo GMP
•Phương pháp đảm bảo chất lượng toàn diện TQM
•Phương pháp đảm bảo chất lượng theo 5S
•Phương pháp đảm bảo chất lượng theo HACCP
•Phương pháp đảm bảo chất lượng theo ISO
•Tiêu chuẩn BRC, IFS
•Tiêu chuẩn GAP
•Tiêu chuẩn ASC, MSC
•…..

1. PHƯƠNH PHÁP TRUYỀN THỐNG
•Lấy mẫu đại diện cuối cùng để kiểm tra
•Ưu điểm:Đơn giản, chi phí dự phòng và kiểm tra thấp do lấy
mẫu ít, tổ chức lấy mẫu đơn giản
•Nhược điểm:
Chi phí sai hỏng nhiều khi rất cao, tính an toàn vệ sinh thực
phẩm thấp.
Chi phí sai hỏng?
An toàn vệ sinh thực phẩm thấp?

2. GMP Good Manufaturing Practices
(Qui phạm sản xuất)
•Ưu điểm:
+Kiểm soát đươc tất cả yếu tố liên quan đến chất lượng thực
phẩm trong quá trình sản xuất từ nguyên liệu, thao tác công nhân,
vệ sinh môi trường… Do đó ĐBCL thực phẩm tốt hơn sản phẩm
khác.
+ Chi phí sai hỏng thấp.
+ Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn đối với những vấn đề
liên quan đến chất lượng trong sản xuất.
•Nhược điểm: Chi phí phòng ngừa cao hơn so với phương pháp
truyền thống vì phải đào tạo đội ngũ QC tốt, nhà xưởng, thiết bị
phải tốt, hệ thống QLCL đòi hỏi cao hơn, phức tạp hơn.
•Là những qui định,những hoạt động cần tuân thủ trong sản
xuất để đạt được yêu cầu về CL và vệ sinh TP.
• Năm 1991áp dụng cho TP và thiết bị ytế.
• Hiện nay, một số nước phát triển đã xem đây là tiêu chuẩn bắt
buộc trong sản xuất về thực phẩm, y tế và thiết bị ytế.

3. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ: TQM
(Total Quality Management)
•TQM viết theo tiếng Anh (Total Quality Management), hệ thống
quản lý tổng hợp do người Nhật đưa ra với sự hỗ trợ kỹ thuật tích
cực của điện toán và tính kỷ luật cao của người thực hiện.
TQM quản lý mỗi sản xuất hay QL những lĩnh vực nào?
•TQM không chỉ bao gồm nội dung quản lý sản xuất, tài chính,
nhân sự …Các nội dung này có tác dụng qua lại và được điều
phối nhằm đạt phương án tối ưu trong sản xuất kinh doanh.


