2025
16
- Theo báo cáo Logistics Việt Nam 2024, hiện nay, 50% số doanh nghiệp logistics nhu cầu tuyển
dụng thêm 15 -20%nhân viên. Trong khi, số lao động được đào tạo bài bản về dịch vụ logistics chỉ
chiếm khoảng 5 - 7% số lao động hiện đang làm việc trong lĩnh vực này.
- Theo Bộ công thương, nhu cầu nhân lực trong ngành Logistics dự kiến sẽ tăng mạnh, từ 1,2 triệu
người hiện tại đến khoảng 2,5 triệu việc làm vào năm 2030.
31
CHƯƠNG 2: DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
32
2025
17
NỘI DUNG CHƯƠNG 2
2.1. Khái niệm về dịch vụ khách hàng
2.2. Các yếu tố cấu thành hệ thống dịch vụ khách hàng
2.3. Các yếu tố đo lường và đánh giá dịch vụ khách hàng
2.4. Xu hướng dịch vụ khách hàng
33
2.1. KHÁI NIỆM VỀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
Dịch vụ khách hàng (DVKH) phạm trù khá rộng, bao gồm tất cả c hoạt động
tác động đến luồng thông tin, luồng sản phẩm luồng tài chính giữa tổ chức
khách hàng
Dựa trên quan điểm về logistics, dịch vụ khách hàng được hiểu theo ba cách:
-Một triết : Dịch vụ khách hàng phản ánh cam kết của tổ chức trong việc cung cấp
sự hài lòng vượt trội cho khách hàng.
-Các chỉ số hiệu suất: các chỉ số đo lường hiệu suất: Bao gồm các chỉ số hiệu
suất logistics cụ thể như thời gian giao hàng đúng hạn tỷ lệ hoàn thành đơn
hàng.
-Các hoạt động: Gồm các nhiệm vụ vận hành như xử đơn hàng, lập hóa đơn
quản hoàn trả sản phẩm.
Nguồn: Supply Chain Management: A Logistics Perspective, Langley et al., 2021)
34
2025
18
2.2. CÁC YẾU TỐ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
Trưc giao
dịch
Trong giao
dịch
Sau giao
dịch
Yếu t h tr
gián tiếp
Yếu t h tr
gián tiếp
Yếu t h tr
trực tiếp
35
Trưc giao dch
-Một báo cáo bằng văn bản về chính
sách DVKH (nội bộ)
-Tài liệu về chính sách DVKH được cung
cấp cho KH
-Tổ chức bộ máy dịch vụ logistics
-Tính linh hoạt của hệ thống
-Các dịch vụ quản
36
2025
19
-Mức độ dự trữ hàng hóa
-Thông tin đơn hàng
-Độ chính xác của hệ thống thông tin
-Tính ổn định của chu kỳ đặt hàng
-Thủ tục thuận tiện (dễ dàng đặt hàng)
-Xử các đơn hàng đặc biệt
-Điều chuyển hàng
-Hoạt động giao hàng (các lựa chọn, thời gian, độ
tin cậy, …)
-Thay thế sản phẩm
Trong giao dch
37
-Lắp đặt, bảo hành, sửa chữa, và các dịch
vụ khác
-Theo dõi tình trạng sản phẩm
-Công tác xuất hóa đơn (thủ tục, độ chính
xác, …)
-Giải quyết khiếu nại, trả lại hàng của KH
-Sản phẩm thay thế tạm thời
Sau giao dịch
38
2025
20
Mô hình năm khoảng cách Chất lượng dịch vụ
(Nguồn: Parasuraman & cộng sự, 1985)
39
2.3. CÁC YẾU TỐ ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ DVKH
Bốn khía cạnh truyền thống của dịch vụ khách hàng trong logistics:
Thời gian (Time) Tốc độ cung cấp dịch vụ.
Độ tin cậy (Dependability) – Sự nhất quánđáng tin cậy của dịch vụ.
Sự thuận tiện (Convenience) – Khả năng đáp ứng các yêu cầu đặc biệt của khách
hàng.
•Truyền thông (Communications) – Hiệu quả trong việc trao đổi thông tin giữa người bán
người mua.
Những khía cạnh này đã được mở rộng thành năm yếu tố đánh giá dịch vụ logistics
(xem trang tiếp theo).
(Nguồn: Supply Chain Management: A Logistics Perspective, Langley et al., 2021).
40