Saccarozơ
(Saccaroz, Saccarose, Saccharose, Sucrose, Đường mía, Đường củ cải, Đường
thốt nốt, Đường cát, Đường kính, Đường phèn, Đuờng phổi)
Saccarozơ một loại đisaccarit, được to ra do hai monosaccarit là a-glucoz
b-fructozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-glicozit C1 của glucoz, hay
liên kết β-glicozit C2 của fructozơ. (Nm OH C số 1 của a-glucoz với
nhóm OH C số 2 của b-fructozơ kết hợp với nhau và loi ra một pn t
H2O, to nhóm chức ete O− mà thành). Saccarozơ loại đường thường gặp
nhất, nhiều trong các y mía, thốt nốt, củ cải đường
Saccarozơ hiện diện dạng rắn điu kiện thường, không màu, không mùi, có
vngọt. Saccarozơ nóng chy 184-185˚C, ít tan trong ruợu, tan nhiu trong
nước, nước càng nóng càng a tan nhiu saccaro.
CTPT: C12H22O11 = 2 => 2 vòng no)
CTCT: Cu tạo của saccarozơ do nhóm –OH gắn vào C s1 của α-glucoz kết
hp với nhóm OH gn vào C s2 ca β-fructozơ loại một phân t
H2O tạo thành nhóm ete –O– liên kết hai vòng này (liên kết α-glicozit
C1 của α-glucoz hay liên kết β-glicozit C2 của β-fructozơ).
Phn ng thủy pn:
Với shiện diện của axit vô cơ (H+) hoặc men làm xúc tác, saccarozơ bị thủy
phân tạo hai monosaccarit to nên glucoz fructozơ
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
Saccarozơ ớc Glucoz Fructozơ
Phn ng với Cu(OH)2:
Dung dịch saccarozơ hòa tan được Cu(OH)2 nhiệt độ thường để tạo dung
dịch có u xanh lam, do có tạo đồng (II) saccarat tan, có màu xanh lam. Vì
trong cu tạo của saccarozơ có chứa hai nhóm –OH liên kết hai nguyên t C
kế bên (tính cht của một rượu đa chức).
Saccarozơ c dụng với vôi sữa (hỗn hợp Ca(OH)2 - H2O, đục) to muối canxi
saccarat (Saccarat Calcium) (tan, dung dịch trong). Khí CO2 c dụng dung
dịch canxi saccarat tái tạo saccarozơ (tan) canxi cacbonat (Carbonat
Calcium, CaCO3, không tan). Người ta áp dụng tính chất này đloại các tạp
chất như protit, axit hữu cơ…trong quá trình sản xuất đường từ mía.
C12H22O11 + Ca(OH)2 + H2O C12H22O11.CaO.2H2O
Saccaro Vôi sữa (ít tan, đục) Canxi saccarat (tan, trong)
C12H22O11.CaO.2H2O + CO2 C12H22O11 + CaCO3 +
2H2O
Khí cacbonic Saccarozơ (tan) Canxi cacbonat (không
tan)
Saccrozơ không mở vòng để tạo nhóm chức aldehyd được (vì nhóm –OH C
s1 của α-glucoz dạng ete, không thể mở vòng để to nhóm chức aldehyd),
nên dung dch saccarozơ không cho phản ứng tráng gương không c dụng
với dung dịch Fehling hay Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Do đó saccarozơ
loại đường không tính kh (không là đường kh). Chỉ sau khi thủy pn,
stạo glucoz fructozơ, lúc by giờ, dung dịch thu được mới cho được
phn ứng tráng gương, cũng như tác dụng được với dung dịch Fehling.
Các giai đon sản xuất đường ta như sau:
- Mía thu hoạch được đem nghiền ép để lấy nước mía. Trong nước
mía cha khoảng 18% khối luợng saccarozơ. Dùng ớc nóng để
chiết lấy tm đường từ bã đã được ép.
- Nước a thu được chế hóa với vôi sữa để loại các tạp chất như
protit, axit hữu (n axit oxalic, axit citric,), axit (axit
photphoric, acid phosphoric, H3PO4), có trong nước a. Các tạp chất
này s kết hợp với i sữa tạo kết tủa, được lọc bỏ. một phần
saccarorozơ tác dụng vôi sữa tạo muối canxi saccarat tan trong dung
dịch. Lọc bkết tủa. Sục khí CO2 vào dung dịch qua lọc đloại Ca 2+
trongớc vôi còn dư, đồng thời tái tạo saccarozơ từ canxi saccarat.
- Tẩy màu nước đường
bằng cho lọc qua than xương hay than hoạt nh hoặc chế hóa với khí SO2
(ksulfu) hoặc dùng NaHSO3 (hiposulfit natri).
- Đun nóng nuớc đường nhit độ khoảng 100˚C để kết tủa hoàn tn
các tp chất. Lọc bỏ toàn b kết tủa để thu lấy nước đường sạch và trong.
- Cô đặc dung dịch nước đường áp suất thấp để làm tăng nồng độ
đường. Làm lạnh dung dịch nước đường ng máy ly tâm đch lấy
đường kết tinh.
Phn nước đường không thể kết tinh hết cũng như còn ln c tạp chất được
gọi là r đưng. Rỉ đường được dùng cho n men điu chế rượu etylic.