79
Chƣơng 11
ĐỊNH BNH KHÓ TH THANH QUN
A. THÔNG TIN BÀI GING:
1. Thông tin chung
1.1. Gii thiu tóm tt ni dung bài hc
Bài hc cung cp kiến thc tng quát v bnh lý khó th thanh qun.
1.2. Mc tiêu hc tp
- Trình bày đƣợc đầy đủ các triu chng kth thanh qun phân biệt đƣợc các
mc độ khó th thanh qun.
- Trình bày đƣợc các nguyên nhân khó th thanh qun.
- Trình bày đƣợc hƣớng x trí ban đầu ca khó th thanh qun.
- Nêu ra đƣợc các nguyên tc v CSSKBĐ cho bệnh nhân khó th thanh qun.
1.3. Chuẩn đầu ra
Áp dng kiến thc v bnh lý khó th thanh qun và ng dng trong lâm sàng.
1.4. Tài liu ging dy
1.4.1 Giáo trình
+ Bài giảng Tai mũi họng Trƣờng Đại Học Y Dƣợc Cần Thơ, NXB Y Học - Ch
biên: BS.CKII: DƢƠNG HỮU NGH
+ Tai mũi họng Nhp môn, NXB Y Hc - Ch biên: PGS.TS: NHAN TRỪNG SƠN
1.4.2. Tài liu tham kho
B môn Tai Mũi Họng trƣờng Đại học Y Dƣợc TP HCM, Bi giảng Tai Mũi Họng,
1998.
1.5. Yêu cu cn thc hiện trƣớc, trong và sau khi hc tp
Sinh viên đọc trƣớc bài ging, tìm hiu các nội dung liên quan đến bài hc, tích cc
tham gia tho lun xây dng bài hc, ôn tp, tr li c câu hi, trình bày các ni
dung cn giải đáp và tìm đọc các tài liu tham kho.
2. Ni dung tho luận và hƣớng dn t hc
2.1. Ni dung tho lun
Xác định khó th thanh qun mt hi chng gp trong nhiu bnh, vic chẩn đoán
và x trí cn khẩn trƣơng và đúng phƣơng pháp.
2.2. Ni dung ôn tp và vn dng thc hành
Ôn tp các kiến thc nn tng cn thiết t bài hc ch động vn dng các kiến
thc, chun b đầy đủ các k năng trong quá trình thc hành lâm sàng.
80
2.3. Nội dung hƣớng dn t hc và t nghiên cu
Đọc các tài liu tham khảo liên quan đến ni dung hc tp, nghiên cu thêm các
ng dng bài hc trong thc tế lâm sàng.
B. NI DUNG CHÍNH:
1. TNG QUÁT
Khó th thanh qun là mt hi chng khi thanh môn b hp. Tr em và ngƣi lớn đều
th hi chng ny. Vic quan trng vn là tìm nguyên do gây nên hi chng
ny, tức là định bệnh dƣơng tính. T đó mới có th có cách x trí hp lý. Bài viết ny
ch đƣa ra định bnh ca hi chng khó th thanh qun.
2. ĐỊNH BỆNH DƢƠNG TÍNH
2.1. Sinh lý bnh
Trong lúc hít vào bình thƣờng, lòng khí phế qun gim mt phần dƣờng kính. Khi
lòng thanh qun b hẹp, lƣợng không khí vào phn ln b cn tr. Khi thanh môn b
hẹp, để tăng thể tích không khí, lc gim trong phi phải tăng lên. Giảm lc nầy đƣợc
th hin bởi các thở chính (cơ hoành, liên ờn) các th ph (ức đòn
chũm, ngc lớn, ngực nh...). Phn ln các gim lc trong ngực không đủ để
tr s ng không khí vào kém do hp thanh môn, bnh nhân phi hít vào nhiu
hơn. Đó là triệu chng hít vào chm.
2.2. Tình trng lâm sàng
Khó th thanh qun là mt hi chng gm 3 triu chng chính 4 triu chng
ph.
2.2.1. Triu chng chính:
- Có 3 triu chứng cơ bản, c đin:
+ Khó th thì hít vào, khó th chm.
+ Có tiếng rít thanh qun
+ Co kéo cơ hô hấp, nht là lõm c và rút lõm lng ngc.
- Nếu khó th kéo dài nhiu ngày ta có th thy khó th c hai thì.
2.2.2. Triu chng ph:
Có 4 triu chng ph hay gp:
+ Khàn tiếng hay mt tiếng (khi nói, ho, khóc).
+ Đầu gt gù khi thở, thƣờng ngửa đầu ra sau trong thì hít vào.
+ Quan sát thy sn thanh qun nhô lên khi hít vào.
+ Nhăn mặt và n nh mũi.
3. ĐỊNH BNH PHÂN BIT KHÓ TH THANH QUN
81
nhiu bnh ng hp gây khó thở, nhƣng không phi khó th thanh qun.
Biu hin lâm sàng khác vi hi chng khó th thanh qun.
3.1. Khó th do tim hoc phi
Bnh nhân b khó th nhanh, tăng scí ln th trong 1 phút bi gim thi gian
th chu kỳ. Đây thở nhanh c hai thì, không tiếng rít, không co lõm. Ging nói
bình thƣờng.
3.2. Khó th do suyn
Đây khó th chm thì th ra (nhp th tr nên chm bi kéo dài thi gian th ra)
kèm theo tiếng co kéo đặc hiu.
3.3. Khó th do khí phế qun
Khó th c hai thì tiếng rào thì th ra cũng nhƣ thì hít vào. Nếu rào ch mt
ch chng t chng bnh ti mt ch. Bnh kèm theo ho. Ging nói bình
thƣng.
3.4. Khó th do tc nghn trên thanh qun
Bnh nhân kh th thì hít vào tiếng rít vùng dƣới cm (cao hơn vùng thanh
qun). Nếu nghn mũi hay mũi hu, khi ming, th khó gim hn. Kth do
khi u vùng hng hoc thành sau hng, bnh nhân th khó c 2 thì, tiếng rít nh nếu
có, đặc bit ging nói ca bệnh nhân nhƣ ngm ko. Triu chng nầy thƣờng thy
áp xe thành sau hng. Ni soi ng soi mềm qua đƣờng mũi đến tn thanh qun có th
định ra dƣợc bnh.
4. NHẬN ĐỊNH KHÓ TH THANH QUN NNG
Đây thƣờng là khó th thanh qun cp. Các loi khó th thanh qun mạn thƣờng
không nguy hiểm, nhƣng phi tìm nguyên do. Tuy nhiên mt s kth thanh
qun mn tr d nhanh cn phải theo dõi và chăm sóc. Nhận định độ nng ca bnh
phi kèm theo x trí để có th cp cu kp thời, đặc biệt là thông đƣờng thở. Độ nng
ca khó th thanh quản đƣợc căn cứ trến:
4.1. Thi gian:
Khó th thanh qun kéo dài trên 1 gi khó th nguy him, d đƣa đến biến chng
t vong. Thi gian th chm thì hít vào càng dài bnh càng nng. Tuy nhiên không
quên trong trƣờng hp bnh quá nng, bnh nhân không còn sức để th, bnh có biu
hin th nhanh nông không hiu qu hay mt th chậm kéo dài, không đu, thnh
thong có một vài ngƣng thở.
4.2. Co lõm thƣợng đòn và liên sƣờn:
82
Co lõm đi đôi vi gim áp lc trong phi. Càng co lõm nhiu, triu chng tc nghn
nhiều. Tuy nhiên trong trƣng hp bnh quá nng, sp t vong, co lõm li gim hn.
Phi nhìn tiếp tuyến mi có th thấy đƣợc co lõm.
4.3. Tình trng bnh nhân:
Bnh nhân nm yên chng t khó th thanh qun còn trong tình trng nh. Tuy nhiên
trƣờng hp quá nng, bệnh nhân cũng nằm yên, nhƣng sẽ t vong.
Ngƣợc li nếu bnh nhân giãy gia, v mt lo lắng, đứng ngi không yên, xoay qua
tr lại thƣờng xuyên, bnh nhân b khó th và còn sức để chng li khó th ca mình
bằng các hành động trên. Nếu môi tím, niêm lt, m hôi, bnh nhân trong tình
trng thiếu oxy nng và s t vong.
Các du sinh tn: nhịp tim nhanh kèm theo tăng huyết áp, nổi tĩnh mạch, đau vùng
gan chng t bnh dang trong trng thái nng. Trong mọi trƣờng hp, nếu khó th
tăng đột ngột, thƣờng gi là tr độ là bnh rt nguy him, cn phi theo dõi tht sát d
th thông đƣờng th kp thi. Phi theo dõi nhp tim, màu môi, niêm, huyết áp ca
bệnh nhân. Trong vài trƣng hp, khó th thanh qun ti cp, bnh nhân b ngt th,
th nông không hiu qu, co lõm rt ít. Tình trng ny chng t bnh nhân b
kit sc. Mch bắt đầu gim, huyết áp tt. Bnh nhân s t vong trong vài phút sp
ti nếu không can thiệp thông đƣờng th, cp cu bằng đặt ni khí qun hoc m
khí quản. Đặt ni khí quản thƣờng đƣợc ch định khi điu tr ni khoa không kết qu.
M khí quản đƣợc ch định khi đặt ni khí quản không đƣợc hoc không hiu qu.
5. ĐỊNH NGUYÊN NHÂN DO KHÓ TH THANH QUN
Bnh s và khám lâm sàng có th cho biết đƣợc mt s nguyên nhân bnh. Khám lâm
sàng thƣờng phi ngn gn trong tình trng này phi x trí ngay, nếu không bnh
nhân tr nên nặng hơn.
Trong bnh s, tình trng nhim trùng, tiền căn chấn thƣơng đã đƣa đến hai nhóm
nguyên do thƣờng gp. Din tiến nhanh hay t t ca khó th kèm theo nói khó
hoc nut khó d kiện giúp định nguyên do bnh. Cn phi hi gia dinh tin s
bnh nếu không th khai thác đƣợc bnh nhân.
Khám bnh bng ng soi mm vi mt gây ti ch đơn giản th giúp định
bnh, ngoài ra còn th thấy đƣợc di động ca các vùng liên quan. Soi thanh
quản treo dƣới gây kèm theo ông ni soi 00, 300, 700, hoc s h tr ca
kính hin vi phu thut rt tt trong tìm nguyên do bnh. Tuy nhiên ch s dng ngoài
trƣờng hp cp mà thôi.
83
5.1. Khó th thanh qun nguyên do khi u
5.1.1. U ác
Đây thƣờng là ung thƣ thanh quản, h hng ngƣi lớn. Đối vi tr em, có mt u tuy
không phải là ung thƣ nhƣng gây nghẽn rt d, dó là u nhú thanh qun.
U ác thƣờng là ung thƣ tế bào gai chiếm phn ln vùng thanh qun h hng.
Thƣờng gp nam gii t 45 đến 70 tui. Yếu t nguy cơ cho ung thƣ thanh quản
thuc lá và yếu t nguy cơ cho ung thƣ h hng là thuốc lá kèm theo rƣu mnh. Nếu
khó th đến chậm, ung thƣ thƣờng lớp ngoài và thƣờng đƣợc điều tr nội khoa, đến
khi khó th nng, khi u dã vào sâu, có th di căn. Trong trƣờng hp ny phi m khí
qun cp cứu. Đặc biệt ung thƣ hạ thanh môn thƣờng din tiến âm thm, không khàn
tiếng, ch khó th t từ. Đối với ung thƣ cả ba phn: h họng, thƣợng thanh môn và
thanh môn, khàn tiếng và khó th din tiến nhanh, phi m khí qun cp cứu. Đối vi
ung thƣ hạ hng, khó nut là triu chứng đầu tiên. Bệnh nhân đến khám lần đầu đã có
di căn ri. Khàn tiếng do lan tỏa ung thƣ đến dây thanh. Khó th do phát trin
khi u ln dến toàn b thanh qun.
5.1.2. U lành
U lành hiếm khi gây khó th thanh qun, tr trƣờng hp khi u quá to. Có bn loi u
lành thƣờng gp.
a. U nhú thanh qun:
U nhú thanh qun bệnh thƣờng gp tr em. Bnh th khi phát t 3 - 4 tui.
Bnh theo chu k và có th t khi. Phn ln bnh thoái hóa vào tui dy thì. Nguyên
do ca bnh vẫn chƣa đƣợc rõ. Đối vi tr em, u nhú thanh qun là bnh phát trin và
xâm ln, gây khó th thanh qun rt d, phi soi ct u nhú mt phần để tr có th th
đƣc. Bnh ít khi thoái hóa ác tính. Có nhiều cách điều tr vì chƣa rõ nguyên do. Cho
đến nay chƣa cách điu tr nào khi hn u nhú thanh qun tr em. Đối với ngƣời
ln, u nhú thanh qun là khi u nh c ht du phông, ít phát trin, không xâm ln, ít
khi gây khó th thanh qun nng. Bnh rt d thoái hóa ung thƣ. Hin nay cách
điu tr mi u nhú thanh qun bng tia lazer CO2 bng t tiêm ngừa (Xem bài “U
nhú thanh quản”).
b. U Abrikossof:
Đây là u lành, thƣờng thy nam giới (75%). Ƣ chiếm vùng sn phu và 1/3 sau dây
thanh, bệnh thƣờng lan ta gây nghn. Ni soi th định ra đƣợc bệnh, nhƣng
phi sinh thiết để kết qu gii phu bnh lý. Phu thut ct b khi u d dàng, ít
khi tái phát.