
Dải sóng SCT là một phần của dải sóng điện từ và dải tần tùy thuộc theo
tổ chức, quốc gia (3.107đến 3.1011 Hz hoặc 3.108đến 3.1011 Hz hoặc 109đến
3.1011 Hz).
Năng lượng photon (eV)
Tần số (Hz)
Bước sóng
Tên
12.4 feV - 1.24 meV300 MHz - 3 Hz1 mm - 100000 kmRadio
1.7 eV - 1.24 meV300 GHz - 300 MHz1 mm - 1 mVi ba (Microwave-SCT)
1.24 meV - 1.7 eV430 THz - 300 GHz700 nm - 1 mmTia hồng ngoại
1.7 eV - 3.3 eV790 THz - 430 THz380 nm-700 nmÁnh sáng nhìn thấy
3.3 eV - 124 eV30 PHz - 790 THz10 nm - 380 nmTia tử ngoại
124 eV - 124 keV30 EHz - 30 PHz0,01 nm - 10 nmTia X
124 keV - 300+ GeV≥ 30 EHz≤ 0,01 nmTia gamma
CHƯƠNG 5: ĐƯỜNG TRUYỀN SIÊU CAO TẦN
84

Dải sóng SCT chia ra các dải tần:
Bước sóng
Dải tầnKý hiệu
10 tới 100 km3 tới 30 kHzVLF
1 tới 10 km30 tới 300 kHzLF
100 tới 1000 m300 tới 3000 kHzMF
10 tới 100 m3 tới 30 MHzHF
1 tới 10 m30 tới 300 MHzVHF
10 tới 100 cm300 tới 3000 MHzUHF
1 tới 10 cm3 tới 30 GHzSHF
1 tới 10 mm30 tới 300 GHzEHF
0.1 tới 1 mm300 tới 3000 GHz
Bảng băng tần của IEEE
(Institute of Electrical and Electronics
Engineers-Viện kỹ nghệ Điện-Điện tử)
Tên gọiDải tầnBăng tần
Tần số cao3 tới 30 MHzBăng HF
Tần số rất cao30 tới 300 MHzBăng VHF
Tần số cực cao300 tới 1000 MHzBăng UHF
Sóng dài1 tới 2 GHzBăng L
Sóng ngắn2 tới 4 GHzBăng S
Dải tần nằm giữa băng S và X4 tới 8 GHzBăng C
Sử dụng trong Thế chiến II cho hệ thống điều khiển hỏa lực, X có
nghĩa là chữ thập
8 tới 12 GHzBăng X
Kurz-under (nghĩa là dưới ngắn trong tiếng Đức)
12 tới 18 GHzBăng Ku
Kurz (nghĩa là ngắn trong tiếng Đức)18 tới 27 GHzBăng K
Kurz-above (trên ngắn trong tiếng Đức)27 tới 40 GHzBăng Ka
40 tới 75 GHzBăng V
Wsau V trong bảng chữ cái75 tới 110 GHzBăng W
110 tới 300 GHzBăng mm
Bảng băng tần của ITU
(International Telecommunication Union)
Liên minh viễn thông Quốc tế
CHƯƠNG 5: ĐƯỜNG TRUYỀN SIÊU CAO TẦN
85

Sóng SCT có các đặc tính riêng:
Sóng SCT truyền thẳng trong phạm vi nhìn thấy trực tiếp (xuyên qua bầu
khí quyển, thay đổi ít về công suất và phương truyền).
Sóng SCT cho phép khoảng tần số sử dụng rất lớn.
Sóng SCT có tính định hướng cao khi bức xạ từ những vật có kích thước
lớn hơn nhiều so với bước sóng.
Ở dải sóng SCT nhất là dải sóng cm và mm thì kích thước của các phần tử
và thiết bị có thể lớn hơn nhiều lần bước sóng.
Lưu ý: Từ tính chất riêng của sóng SCT nên các KN về các phần tử tập trung
không được dùng nữa, và thay bằng các KN về các phần tử phân bố, vv…
CHƯƠNG 5: ĐƯỜNG TRUYỀN SIÊU CAO TẦN
86

Đường truyền dùng để truyền dẫn năng lượng SCT hay sóng SCT được
gọi là đường truyền SCT (đường truyền năng lượng SCT).
5.1. Khái niệm
Đường truyền SCT được gọi là đường truyền đồng nhất nếu như dọc theo
hướng truyền sóng tiết diện ngang không thay đổi và môi trường chứa
trong nó là đồng nhất. Đường truyền đồng nhất được phân ra làm hai loai:
•Đường truyền hở: tại tiết diện ngang không có vòng kim loại bao bọc vùng
truyền năng lượng SCT ví du như mạch dải, đường truyền sóng mặt…
•Đường truyền kín: tại tiết diện ngang phải có ít nhất một mặt kim loại để
bao bọc hoàn toàn vùng truyền năng lượng SCT ví dụ như ống dẫn sóng…
Khái niệm chung
CHƯƠNG 5: ĐƯỜNG TRUYỀN SIÊU CAO TẦN
87

CHƯƠNG 5: ĐƯỜNG TRUYỀN SIÊU CAO TẦN
Là các đại lượng đặc tính điện xuất hiện hoặc tồn tại ở 1 vị trí nào đó được
xác định của mạch điện. Thông số tập trung được biểu diễn bởi 1 phần tử
điện tương ứng như điện trở, điện cảm điện dung, nguồn áp, transistor…
Thông số tập trung và phân bố
Thông số tập trung của mạch điện:
Thông số phân bố (thông số rải) của mạch điện:
Là các đại lượng đặc tính điện, nhưng chúng không tồn tại ở duy nhất một vị
trí cố định trong mạch điện, mà chúng được phân bố rãi đều trên chiều dài
của mạch đó như đường truyền sóng, ống dẫn sóng, không gian tự do...
88

