CHƯƠNG 7: PHÂN TÍCH MẠNG SIÊU CAO TẦN
7.1. Khái niệm v mạng siêu cao tần
Trở kháng, điện áp và dòng điện tương đương
+ Việc đo điện áp dòng điện dải siêu tần rất khó khăn. Trường hợp có các
cặp điện cực loại sóng TEM (cáp đồng trục, đường truyền dải) có thể dễ dàng
hơn loại phi TEM.
đây đường tích phân bắt đầu từ dây (+) và kết thúc dây (-).
đây đường tích phân một đường cong kín bất kỳ bao quanh dây (+), không phải (-).
Trở kháng đặc tính của đối với các sóng truyền lan:
183
CHƯƠNG 7: PHÂN TÍCH MẠNG SIÊU CAO TẦN
+ Trường hợp đường truyền không phải loại sóng TEM (Ống dẫn sóng).
Xét mode chủ đạo TE10 (giả thiết hằng số truyền sóng của đường truyền).
phương trình phụ thuộc vào vị trí x cũng như độ dài lấy tích phân dọc
theo chiều y. Từ sở này người ta xây dựng phương trình điện áp
dòng điện tương đương cho trường hợp tổng quát:
184
CHƯƠNG 7: PHÂN TÍCH MẠNG SIÊU CAO TẦN
7.2. Ma trận truyền ABCD
Ma trận ABCD được định nghĩa:
Kết nối mạng hai cổng:
185
CHƯƠNG 7: PHÂN TÍCH MẠNG SIÊU CAO TẦN
Quan hệ với ma trận trở kháng:
Ta có:
186
CHƯƠNG 7: PHÂN TÍCH MẠNG SIÊU CAO TẦN
Bảng các tham số ABCD của một số mạng hai cổng hữu ích:
187