
CHƯƠNG 6: KỸ THUẬT PHỐI HỢP TRỞ KHÁNG VÀ ĐIỀU CHỈNH
Một mạng phối hợp trở kháng (PHTK) lý tưởng phải là một mạng không có
tổn hao nhằm tránh mất mát công suất không cần thiết và thường được
thiết kế sao cho trở kháng nhìn vào mạng phối hợp là Z0.
6.1. Khái niệm và ý nghĩa của phối hợp trở kháng
Khái niệm chung
Khi đó các phản xạ bị loại trừ trên đường truyền về phía nguồn (bên trái)
của mạng phối hợp, mặc dù có đa phản xạ giữa mạng phối hợp và tải. Quá
trình này còn được gọi là “điều chỉnh – tuning’’ .
156

CHƯƠNG 6: KỸ THUẬT PHỐI HỢP TRỞ KHÁNG VÀ ĐIỀU CHỈNH
Ý nghĩa
Công suất tối đa được phát đi khi tải được phối hợp với đường truyền (giả
thiết là nguồn được phối hợp), tổn hao công suất trên đường cấp (feed
line) được giảm tối đa.
PHTK các phần tử nhạy cảm của máy thu (anten, bộ KĐ nhiễu thấp, vv…)
cải thiện tỉ số tín hiệu trên nhiễu của hệ thống (S/N).
PHTK trong một mạng phân phối công suất (như mạng cấp cho mảng
anten) sẽ giảm các lỗi về biên độ và pha.
157

CHƯƠNG 6: KỸ THUẬT PHỐI HỢP TRỞ KHÁNG VÀ ĐIỀU CHỈNH
Có hai cấu hình cho mạng hình L sử dụng 2 phần tử thuần kháng:
Nếu trở kháng chuẩn hóa zL= ZL/Z0nằm bên trong vòng tròn 1 + jx trên đồ
thị Smith thì mạch Hình (a) được sử dụng. Nếu trở kháng tải chuẩn hóa
nằm ngoài vòng tròn 1 + jx trên đồ thị Smith thì mạch Hình (b) được sử
dụng.
6.2. Phối hợp trở kháng bằng mạch tập trung (mạng hình L)
158

CHƯƠNG 6: KỸ THUẬT PHỐI HỢP TRỞ KHÁNG VÀ ĐIỀU CHỈNH
Các phần tử thuần kháng có thể là L hoặc C tùy thuộc vào trở kháng tải.
Cấu hình này khả thi đối với các tần số lên tới 1 GHz (trường hợp mạch
tích hợp cao tần đủ nhỏ cho các phần tử tập trung).
Biểu thức giải tích cho các phần tử của mạng phối hợp (MPH):
Phương pháp giải tích
+ Xét mạch Hình (a) và cho ZL= RL+ jXLvới RL> Z0. Khi đó trở kháng nhìn
vào MPH phải bằng Z0để phối hợp.
0
L L
1
Z jX (2.1)
jB 1/ R jX
Phân tách (2.1) thành các phần thực và ảo thành 2 pt ứng với ẩn X, B.
L L 0 L 0
B(XR X Z ) R -Z (2.2a)
L 0 L L
X(1 BX ) BZ R -X (2.2b)
159

CHƯƠNG 6: KỸ THUẬT PHỐI HỢP TRỞ KHÁNG VÀ ĐIỀU CHỈNH
Giải (2.2a), (2.2b):
2 2
L L 0 L L 0 L
2 2
L L
X R / Z R X Z R
B (2.3a)
R X
L 0 0
L L
X Z Z
1
X (2.3b)
B R BR
Nghiệm của (2.3a), (2.3b), X dương ngụ ý là một điện cảm, X âm ngụ ý là
một tụ điện; B dương ngụ ý là một tụ điện, B âm ngụ ý là một điện cảm.
+ Xét mạch Hình (b) và cho ZL= RL+ jXLvới RL< Z0. Khi đó trở kháng nhìn
vào MPH phải bằng Z0hay dẫn nạp nhìn vào phải bằng 1/Z0để phối hợp.
0 L L
1 1
jB (2.4a)
Z R j X X
160

