CHƯƠNG 4
ĐỘNG ĐIfiN XOAY CHIU BA PHA KHÔNG ĐNG BỘ
Thiem V. Pham - EEE, PHENIKAA UNI Truyền Động Điện (Electric Motor Drives) Ngày 7 tháng 8 năm 2024 85 / 99
4.1. CẤU TẠO NGUYÊN LÀM VIfiC CA ĐNG KHÔNG ĐNG B
CẤU TẠO: Bao gồm 02 phần chính là Stator và Rotor.
Stator bao gồm lõi thép, dây quấn Rotor cũng bao gồm lõi thép, dây quấn và trục động cơ.
Stator (cuộn dây Stator) và vỏ máy
Thiem V. Pham - EEE, PHENIKAA UNI Truyền Động Điện (Electric Motor Drives) Ngày 7 tháng 8 năm 2024 86 / 99
4.1. CẤU TẠO NGUYÊN LÀM VIfiC CA ĐNG KHÔNG ĐNG BỘ
chụp gió, hộp đấu nối, v.v.
1
Tốc độ của từ trường quay n , hệ số
trượt s
(40)
n1 = 60f , s = n1 n
p
n1
vi p là s đôi cc t.
Một số thành phần khác như: Vòng NGUYÊN H O T ĐỘNG: Khi ta cho dòng điện 3 pha tn ngắn
mạch, bạc đạn, cánh quạt, nắp, số f vào 3 đầu dây quấn Stator sẽ tạo ra từ trường quay
vi tốc độ n1. T trường quay cắt các thanh dẫn của
Rotor hình thành nên suất điện động cảm ứng.
- dây quấn Rotor nối ngắn mạch nên suất điện
động cảm ứng sẽ sinh ra dòng điện trong các
thanh dẫn Rotor. Lực tác dụng tương hỗ giữa từ
tờng quay của máy với thanh dẫn mang dòng
điện cảm ứng kéo Rotor quay cùng chiều từ
trường quay với tốc độ n.
-Khi xác định chiều suất điện động cảm ng theo
quy tắc bàn tay phải ta phải căn cứ vào chiều
chuyển động ơng đối của thanh dẫn với từ
trường.
-Nếu coi từ trường đứng yên thì chiều chuyển động
tương đối của thanh dẫn ngược chiều từ trường.
-Tốc độ n của máy luôn nhỏ hơn tốc độ từ trường
quay n1, nếu tốc độ bằng nhau thì không có sự
chuyển động ơng đối, trong dây quấn stator
không suất điện động dòng điện cảm ứng,
lực điện từ bằng 0.
Thiem V. Pham - EEE, PHENIKAA UNI Truyền Động Điện (Electric Motor Drives) Ngày 7 tháng 8 năm 2024 87 / 99
4.1. CẤU TẠO NGUYÊN LÀM VIfiC CA ĐNG KHÔNG ĐNG BỘ
PHÂN LOẠI: ĐC KĐB rotor dây quấn (wound Rotor) và ĐC KĐB rotot lồng sóc (squirrel
cage Rotor).
ĐC KĐB rotor dây quấn (wound
Rotor)
và khả năng điều chỉnh tốc độ.
NHƯỢC ĐIỂM: Giá thành cao động
vận hành kém tin cậy
ƯU ĐIỂM: Có ưu điểm về quá trình mở máy NỢC ĐIỂM: Khó điều chỉnh tốc độ và
ĐC KĐB rotot lồng sóc (squirrel cage Ro-
tor)
ƯU ĐIỂM: Hoạt động đảm bảo và giá
thành rẻ.
dòng điện khởi động
lớn
Thiem V. Pham - EEE, PHENIKAA UNI Truyền Động Điện (Electric Motor Drives) Ngày 7 tháng 8 năm 2024 88 / 99
4.2. ĐẶC TÍNH CỦA ĐỘNG KHÔNG ĐỒNG B
A. ĐẶC TÍNH -ĐIfiN
Sơ đồ thay thế 01 pha
2
Dòng điện rotor I đã quy đổi về stato
2
U1
I =s
R2
2
1
s2
R1 + + (X +
X )
2
(41)
s: Hệ số trượt được định nghĩa trong (40).
U1: Điện áp pha Stator [V ].
I , I , I : Dòng điện từ hóa, dòng điện stator,
µ
1
µ 1 2
dòng điện rotor đã quy đổi về stator [A].
2
X , X , X : Điện kháng mạch từ hóa,
điện
kháng stator, điện kháng rotor đã quy đổi về
stator [Ω].
µ1
2
R , R , R : Điện trở mạch từ hóa, điện trở
sta-
Xnm 1
tor, điện trở rotor đã quy đổi về stator
[Ω].
2
= X + X : Điện kháng ngắn mạch của
động cơ [].
Dòng điện stato I1 với I1 = Iµ + I2
1
1
1
I = U,
2 +
R X
µµ2
1
+s
R
2
s
2
R1 + + X
2
nm
(42)
1
Thay các giá trị khác nhau của s và ω = (1
s)ω0 vào (41) hoặc (42) ta thành lập được
đặc tính cơ-điện
2
I = f (s) = f (ω) hoặc I = f (s) = f
(ω)
s = 0: Điểm không tải
tưởng
s = 1: Điểm ngắn mạch
Thiem V. Pham - EEE, PHENIKAA UNI Truyền Động Điện (Electric Motor Drives) Ngày 7 tháng 8 năm 2024 89 / 99