intTypePromotion=1

Bài giảng Xây dựng đường ô tô F1 (xây dựng nền đường): Phần 1

Chia sẻ: Codon_08 Codon_08 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:77

0
96
lượt xem
36
download

Bài giảng Xây dựng đường ô tô F1 (xây dựng nền đường): Phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn cùng tìm hiểu các vấn đề chung về xây dựng nền đường; công tác chuẩn bị thi công nền đường; phương án thi công nền đường đào và nền đường đắp;... được trình bày cụ thể trong "Bài giảng Xây dựng đường ô tô F1 (xây dựng nền đường): Phần 1".

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Xây dựng đường ô tô F1 (xây dựng nền đường): Phần 1

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI KHOA CÔNG TRÌNH BỘMÔN ĐƯỜNG BỘ  BÀI GIẢNG HÀ NỘI, 2007
  2. Chươ ng 1: CÁC VẤN ĐỀCHUNG VỀXÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀCHUNG VỀXÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG $1 - YÊU CẦU ĐỐI VỚI NỀN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TÁC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 1.1. Yêu cầ u đố i với nề n đường. - Nề nđ ường là bộphậ n chủyế u củ a công trình đường. Nhiệ m vụcủa nó là đả m bảo cường độvà đ ộổn đị nh của áo đường. Nó là nề n tả ng của áo đường; cường độ , tuổi thọ và chấ t lượng sửdụ ng củ a áo đ ường phụthuộc rấ t lớn vào cườ ng độvà độ ổnđ ịnh củ a nề n đường. - Nề n đường yế u, áo đ ườ ng sẽbiế n dạ ng rạ n nứt và hưhỏng nhanh. Do đ ó nền đường cầ n đả m bả o các yêu cầ u sau : + Đả m bả o ổn đị nh toàn khối. + Đủcường độ . + Đả m bả o ổn đị nh cường đ ộtrong suốtthờ i kỳkhai thác. - Yêu tốchủyế uả nh hưởng tốicường độvà độổn đ ịnh củ a nền đường là : + Tính chấ t của đấ t nề nđ ường. (vậ t liệu xây dựng nề nđ ường). + Phương pháp thi công đặ c biệ t là chấ t lượng đầ m lèn. + Biệ n pháp thoát nướ c và biệ n pháp bả o vệnề n đườ ng. - Trong từng đ iề u kiện cụthể , có thểxả y ra các hiệ n tượ ng hưhỏng sau đ ối với nền đường : + Nề n đường bịlún: Nguyên nhân: * Do dùng loạ i đấ t không tố t. * Do lu lèn không đ ủđ ộchặ t. * Do đắ p nề n đường trên đấ t yế u mà không xửlý hoặ c sửlý không phù hợp + Nề n đường bịtrượ t: do nề nđ ường đắ p trên sườn dốc mà không rẫ y cỏ,đánh bậ c cấ p... + Nề n đường bịnứt: Nguyên nhân: * Do đắ p nề n đường bằ ng đ ấ t quá ẩ m. * Do đ ắp bằ ng đấ t không đ úng quy cách (chứa hàm lượ ng hữu cơnhiề u, lẫ n cỏrác, chứa muố i hoà tan...). * Do nề n đường bịlún không đ ều. + Sụ t lởmái ta luy: Nguyên nhân: * Do nề n đắ p quá cao (>6m) hoặ c đào quá sâu (>12m). * Do đ ộdố c mái ta luy nề n đào hoặ c nề n đắp không phù hợp (do thiế t kếhoặ c thi công không đ úng). Bài giảng Xây dựng nề n đường Trang 1
  3. Chươ ng 1: CÁC VẤN ĐỀCHUNG VỀXÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG a)Lún b) Trượt trên sườn dố c c) Sụt ta luy 1.2 Yêu cầu với công tác thi công nề n đường. Trong xây dựng đ ường, công tác làm nề n đường chiế m tỷlệkhối lượ ng rấ t lớn, nhấ t là đường vùng núi, đòi hỏ i nhiề u sức lao độ ng máy móc, xe vậ n chuyể n, cho nên nó còn là mộ t trong những khâu mấ u chốt ả nh hưởng tới thời hạ n hoàn thành công trình. Mặ t khác chấ t lượ ng củ a nề n đường cũng ả nh hưở ng nhiề uđ ến chấ t lượng chung củ a công trình nề nđ ường. Vì vậy trong công tác tổchức thi công nề n đường phải bả o đảm: 1. Đả m bả o nề nđ ườ ng có tính nă ng sửdụ ng tốt. Vịtrí, cao độ , kích thước mặ t cắ t, quy cách vậ t liệu, chấ t lượng đ ầm nén ....phả i phù hợp với hồsơthiế t kếvà các quy đị nh hữu quan trong quy phạ m kỹthuậ t thi công. Yêu cầ u này có nghĩ a là phả i làm tốt công tác lên khuôn đường phục vụthi công, phả i chọn vậ t liệ u sửdụ ng một cách hợp lý, phả i lậ p và hoàn chỉ nh các quy trình thao tác kỹthuậ t thi công và chếđ ộkiể m tra, nghiệ m thu chấ t lượng. 2. Chọ n phương pháp thi công thích hợp tuỳtheo các điề u kiệ n vềđị a hình, tình huống đào đắ p, loạ iđ ất đá, cựly vậ n chuyể n, thời hạ n thi công và công cụthiế t bị. Ví dụ - Khi gặ pđ á cứng thì biệ n pháp thích hợp là phươ ng pháp thi công nổphá. - Khi khối lượng công việ c rấ t nhỏ , mà máy móc lạ i ởxa thì nên dùng thủ công. 3. Chọ n máy móc thiế t bịthi công hợp lý. Mỗi loạ i phương tiệ n máy móc chỉlàm việ c có hiệ u quảtrong những phạ m vi nhấ t định. Nế u chọn không đ úng thì sẽkhông phát huy đ ược hế t nă ng suấ t củ a máy. Tuỳthuộc vào đ iều kiệ nđ ịa hình đị a chấ t, thuỷvă n, khố i lượng công việ c, cựly vậ n chuyể n... đểchọn loạ i máy cho thích hợp. 4. Phả i điều phố i và có kếhoạ ch sửdụng tốt nguồ n nhân lực, máy móc, vậ t liệu một cách hợp lý, làm sao “tậ n dụ ng đ ược tài nă ng con người và củ a cả i”đểtă ng nă ng suấ t lao đ ộng, hạgiá thành và bả ođ ảm chấ t lượng công trình. Trong thi công, cốgắ ng giả m thiể u thời gian máy chế t, điề u phố i máy móc hợp lý đ ểnâng cao thời gian làm việ c củ a máy. Có thểtậ n dụng vậ t liệu điề u phố i ngang và đ iề u phố i dọc để đ ắp nề n đường, tậ n dụng vậ t liệ uđ ịa phương... đ ểhạgiá thành sả n phẩ m. 5. Các khâu công tác thi công nề nđ ường phả i tiế n hành theo kếhoạ ch thi công đ ãđ ị nh. Các hạ ng mụ c công tác xây dựng nề n đường phả i phố i hợp chặ t chẽ, công trình nề nđ ường cũng phả i phố i hợp tiế n độvới các công trình khác và tuân thủ sựbốtrí sắ p xế p thố ng nhấ t vềtổchức và kếhoạ ch thi công của toàn bộcông việ c xây dựng đường nhằ m hoàn thành nhiệ m vụthi công đúng hoặ c trước thời hạ n. Bài giảng Xây dựng nề n đường Trang 2
  4. Chươ ng 1: CÁC VẤN ĐỀCHUNG VỀXÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG 6. Tuân thủchặ t chặt chẽquy trình kỹthuậ t và quy tắ c an toàn trong thi công. Thi công nề n đườ ng phả i quán triệ t phương châm an toàn sả n xuất, tăng cường giáo dụ c vềan toàn phòng hộ, quy đ ịnh các biệ n pháp kỹthuậ t đả m bả oan toàn, nghiêm túc chấ p hành quy trình làm việ c an toàn, làm tốt công tác đềphòng tai nạn, bả ođ ảm thi công thực sựan toàn. 1.3. Mộ t sốdạ ng nề n đường thường gặp. 1.3.1. Nề nđ ường đ ắp thông thường. B b m 1: Thïng ®Êu nđ Nề ường thông thường Trong đó: B – Chiề u rộ ng của nềnđ ường (m) b - Chiề u rộ ng củ a dải hộđ ạ o được bốtrí khi chiều cao từvai đ ườ ng đến đáy thùng đ ấ u lớn hơn 2m. Với đ ường cao tốc và đường cấ p I, b không được vượt quá 3m, với các cấ pđ ường khác b rộng từ1-2m. m - Độdố c của taluy nề n đắpđược xác đị nh theo loạ i đất đắ p, chiều cao taluy và điều kiệ nđ ịa chấ t công trình của đáy nề n đường. Khi chấ t lượng của đ áy nề n đắp tốtm đ ược lấ y theo bả ng sau. Độdố c mái taluy nề n đắ p (theo TCVN 4054) Chiều cao mái taluy nề n đắp i đấtđắ Loạ p Dưới 6m Từ6-12m Các loạiđá phong hoá nhẹ 1:1-1:1,3 1:1,3-1:1,5 Đá dă m, sỏi sạn, cát lẫ n sỏisạ n, cát hạ t lớn, 1:1,5 1:1,3-1:1,5 cát hạtvừa, xỉquặng Cát nhỏ,cát bột, đấtsét, á cát 1:1,5 1:1,75 Đấ t bụi, cát mị n 1:1,75 1:1,75 nđ 1.3.2. Nề ường đắ p ven sông. B Mùc n-íc thiÕt kÕ 1: m Mùc n-íc th-êng xuyªn n đường đắ Nề p ven sông Cao độvai đ ường phả i cao hơn mực nước lũthiế t kếkểcảchiề u cao sóng vỗ ng thêm 50cm. Tầ và cộ n suất lũthiế t kếnền đường ôtô các cấp cho ởbảng sau: Tầ n suất lũthiế t kếnềnđ ường Đường cao Đường Đường p đường Cấ Đường cấ p IV,V tốc, cấ pI cấp II cấp III n suấ Tầ t lũthiếtkế 1% 2% 4% xác đị nh theo tình hình cụthể Bài giảng Xây dựng nề n đường Trang 3
  5. Chươ ng 1: CÁC VẤN ĐỀCHUNG VỀXÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG Phả i căn cứvào dòng nước, tình hình sóng gió và xói mòn mà gia cốtaluy n đắ nề p thích hợp. nđ 1.3.3. Nề ường nửa đ ào, nửa đắ p. >5m n B 1: 1:m b Nề nđ ường nửa đ ào, nửa đắ p Khi đ ộdố c ngang củ a mặ t đất tựnhiên dốc hơ n 1:5 thì phải đánh cấ p mái p giáp giữa nề taluy tiế n đường và sườn dố c (kểcảtheo hướng của mặ t cắ t dọc) chiều rộng cấ p không nhỏhơ n 1m, đáy cấp phả i dốc nghiêng vào trong 2-4%. Trước khi đánh cấp phả iđ ào bỏđấ t hữu cơvà gốc cây. Khi mởrộ ng nềnđ ường do nâng cấ p cải tạo thì phả i đánh cấp mái taluy tiếp giáp giữa nề nđ ườ ng cũvà nề n đường mởrộng. Chiề u rộng cấ p của đường cao tố c, đường cấ p I thường là 2m, loạ iđấtđ ắp nên dùng đấ t đắp nề n đường cũ . 1.3.4. Nềnđ ường có tường giữchân (tường chắ n ởchân taluy) Khi đất tương đố i tơi xốp dễtrượt chân taluy thì nên làm tường giữchân. Tường chân tương đối thấ p, chiề u cao không quá 2m, đ ỉnh rộng 0,5-0,8m, mặ t trong ng đ thẳ ứng, mặ t ngoài dốc 1:0,2 - 1:0,5 bằ ng đ á xây hoặ c xếp khan. Với nền đường đ ắ p qua các đoạ n ruộng nước, có thểlàm tường giữchân cao không quá 1,5 m bằ ng đ á xây vữa ởchân mái taluy đ ắp. n B 1: m 1: Ruéng lóa b n đường có tường giữchân Nề Bài giảng Xây dựng nề n đường Trang 4
  6. Chươ ng 1: CÁC VẤN ĐỀCHUNG VỀXÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG Khi nền đườ ng đắ p trên sườn dốc có xu hướng trượt theo sườn dốc hoặ c để gia cốđ ất đắ p trảphầ n đánh cấ p ởchân taluy thì có thểdùng nề nđ ường có tường chân. Tường chân có mặ t cắt hình thang, đ ỉnh tường rộng trên 1m, mặ t ngoài dốc từ 1:0,5-1:0,75, chiều cao không quá 5m xây đá. Tỷsốmặ t cắt ngang củ a tường trên mặ t cắt ngang của nền đườ ng 1:6-1:7. 1.3.5. Nềnđ ường có tường giữởvai Nề nđ ường nửa đ ào nửa dào nửa đắ p trên sườ n dốc đ á cứng, khi phầnđ ắp không lớn nhưng taluy kéo dài khá xa khi đ ắ p thì nên làm tường giữởvai. Tường giữởvai đường không cao quá 2m, mặ t ngoài thẳ ng đứng, mặ t đáy dốc nghiêng vào trong 1:5 làm bằ ng đá tạ i chỗ . Khi tường cao dưới 1m, chiề u rộng là 0,8m, tường cao trên 1m chiề u rộng là 1m, phía trong tường đắ p đá. Chiều rộng bờan toàn L lấy nhưsau: Nề n đá cứng ít phong hoá: L = 0,2- 0,6m; nề n đá mề m hoặ c đá phong hoá nặ ng L = 0,6-1,5m; đ ất hạ t lớn đầm chặ t L = 1,0 - 2,0m. Với đường cao tố c, đ ường cấp I thì làm bằ ng đá xây vữa, các đường khác chỉ xây vữa 50cm phía trên. B n 1: L nđ Nề ường có tường giữởvai nđ 1.3.6. Nề ường đ ào 1: m §Êt B §¸ 1: n n 1: Nề nđ ường đ ào Độdốc mái taluy nề n đào đất phải căn cứvào độdốc củ a các tuyến đường n hữu gầ hiệ n đó và tình hình ổn đị nh của các hòn núi tựnhiên, tham khả o bả ng sau: Độdốc mái taluy nề nđ ào u cao taluy (m) Chiề Độchặt < 20 20-30 Keo kết 1:0,3-1:0,5 1:0,5-1:0,75 Chặt, chặtvừa 1:0,5-1:1,25 1:0,75-1:1,5 Tương đốixốp 1:1-1:1,5 1:1,5-1:1,75 Bài giảng Xây dựng nề n đường Trang 5
  7. Chươ ng 1: CÁC VẤN ĐỀCHUNG VỀXÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG Ghi chú:- Với đ ườ ng cao tố c, đường cấp dùng đ ộdốc mái taluy tươ ng đ ối thoải. - Đấ t loại cát, đấ t sỏi sạn và các loạ i đ ất dễmấ t ổ n định sau khi mưa thường phả i dùng đ ọdốc mái taluy tươ ng đối thoả i. - Đấ t cát, đất hạt nhỏthì chiều cao mái taluy không quá 20m. Độdố c mái taluy đào đ á phả i că n cứvào loạ iđ á, cấ o đị u tạ a chấ t, mức độphong hoá của đá, chiề u cao taluy, tình hình nước ngầ m và nước mặ t... mà xác định. Trong trường hợ p bình thường đ ộdố c mái taluy đ ào đá có thểxác đ ịnh theo bảng sau: Độdốc mái taluy đ ào đá Chiều cao taluy Loạiđá Mức độphong hoá 6m) và đắp thấp (H
  8. Chươ ng 1: CÁC VẤN ĐỀCHUNG VỀXÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG 2.2. Phân loại đất nề n đường : - Có nhiề u cách phân loạ iđ ất nề nđ ường: 2.2.1. Phân loại theo mức độkhó dễkhi thi công : - Đấ t: được phân thành 4 cấ p: CI, CII, CIII , CIV ( cường độcủa đ ất tăng dầ n theo cấpđ ất). Đấ t cấ p I,II thường không được dùng đ ểđắ p nề n đường mà chỉdùng đ ấ t cấp III và cấ p IV. - Đá: đ ược phân thành 4 cấ p: CI, CII , CIII , CIV ( cường độcủa đá giả m dầ n theo cấpđ á). Đá CI: Đá cứng, có cường độchị u nén > 1000 daN/cm2. Đá CII: Đá tương đố i cứng, có cường đ ộchị u nén từ800-1000 daN/cm2. Đá CIII: Đá trung bình, có cường độchị u nén từ600-800 daN/cm2. Đá CIV: Đá tương đ ốimề m, giòn, dễdậ p, có cường đ ộchị u nén < 600 daN/cm2. Trong đ ó đá CI, C II chỉcó thểthi công bằ ng phương pháp nổphá, còn đá CIII và CIV có thểthi công bằ ng máy. - Cách phân loạ i này dùng làm că n cứđ ểchọ n phương pháp thi công hợp lý từ đóđ ưa ra đ ược đị nh mức lao đ ộng tương ứng và tính toán đ ược giá thành, chi phí xây dựng công trình. ( Ví dụ: đấ t đá khác nhau thì đ ộdốc ta luy khác nhau -> khối lượng khác nhau, đồ ng thời phương pháp thi công cũng khác nhau -> giá thành xây dựng khác nhau) 2.2.2. Phân loại theo tính chấ t xây dựng : Cách phân loạ i này cho người thiế t kế , thi công biế t được tính chấ t, đặcđ iểm và điều kiệ n áp dụ ng của mỗ i loạ iđ ấ t. Theo tính chấ t xây dựng ngườ i ta phân thành: - Đá: các loạ i đá phún xuấ t, trầ m tích, biế n chấ t ởtrạ ng thái liền khối hoặ c rạ n nứt. Đá dùng đ ểđ ắp nề n đường rấ t tốt đ ặ c biệ t là tính ổn đ ịnh nước. Tuy nhiên do có giá thành cao nên nó ít được dùng đ ểxây dựng nề nđ ường mà chue yế u dùng trong xây dựng mặ t đườ ng. - Đấ t: là vậ t liệ u chính đ ểxây dựng nề n đường. Đấ t có thểchia làm hai loạ i chính: + Đấ t rời: ởtrạ ng thái khô thì rời rạ c, chứa không quá 50% các hạ t >2mm , chỉsốdẻ o Ip < 1, gồ m các loạ i như: cát sỏ i, cát hạ t lớn, cát hạ t vừa, cát hạ t nhỏvà cát bột. + Đấ t dính: nhỏhạ t ởtrạ ng thái khô thì dính kế t , chỉsốdẻ o Ip > 1, gồ m các loại như: đấ t á cát, á sét, sét. Có rấ t nhiề u loạ i đấ t khác nhau, tuy nhiên trong xây dựng nề nđ ường thì vấ n đềquan trọ ng nhấ t là phả i chọn đ ược loạ i đấ t phù hợp với từng công trình nề n đường, đặ c biệ t là phù hợp với chếđộthuỷnhiệ t của nề nđ ường. * Đấ t cát: Là loạ i vậ t liệu rấ t kém dính (c=0), trong đó không hoặ c chứa rấ t ít hàm lượng đấ t sét. Do vậ yđ ất sét là loạ i vậ t liệu có thểdùng cho mọi loạ i nềđ ường đặc biệ t các đoạ n chị uả nh hưởng nhiề u củ a nước. * Đấ t sét: Trong đ ất chứa nhiề u thành phầ n hạ t sét, có lực dính C lớn. Khi đầm chặ t cho cường độkhá cao. Tuy nhiên do có nhiề u hạ t sét nên đ ất sét là vậ t liệ u Bài giảng Xây dựng nề n đường Trang 7
  9. Chươ ng 1: CÁC VẤN ĐỀCHUNG VỀXÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG kém ổ n đị nh với nước, khi bịngâm nước hoặ c bịẩ m, cường đ ộcủ a nó giả m đi rấ t nhiề u. Do đó, đấ t sét thường chỉdùng ởnhững nơi không hoặ c ít chị uả nh hưởng của nước. * Đấ t cấ p phối, sỏi đồ i: Là loạ i cấ p phối tựnhiên, có nhiề u ởvùng trung du, đồi núi thấ p. Trong thành phầ n hạ t, sỏi sạ n chiế m tỷlệtương đ ối lớ n, khi đầ m chặ t cho cường độrấ t cao ( E0 1800daN/cm2). Tuy nhiên trong thành phầ n của nó cũ ng chứa mộ t hàm lượng sét nhấ t định nên nó cũ ng là loại vậ t liệu kém ổn đị nh với nước. Do vậ y, vậ t liệu này chỉsửdụ ng ởnhững nơi ít chị uả nh hưởng của nướ c, hoặ c đểlàm lớp trên cùng củ a nền đườ ng. * Đấ t á sét, á cát: Là loạ iđấ t có tính chấ t ởmức độtrung bình giữa đấ t cát và            đất sét, do vậ y nó cũ ng đ ược dùng phổbiế n trong xây dựng nề n đường. a) Đất sét b) Đất cát c) Đất á cát, á sét * Các loạ iđấ t sau không dùng đểđ ắ p nền đường: Đấ t chứa nhiề u chấ t hữu cơ, đấ t than bùn, đấ t chứa nhiều lượng muối hoà tan, đấ t có đ ộẩ m lớn. $3 . CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG. Khi chọ n các phương pháp thi công nên đ ường phả i că n cứvào loạ i tính chấ t công trình, thời hạ n thi công, đ iều kiện nhân vậ t lực, thiế t bịhiện có. Sau đ ây là các phươ ng pháp thi công nề nđ ường chủyế u. 4.1 – Thi công bằng thủcông. - Dùng dụ ng cụthô sơvà các công cụcả i tiến, dựa vào sức người là chính để n hành thi công. tiế - Có chấ t lượng và nă ng suấ t thấp. - Phương pháp thi công này thích hợp với công trình có khố i lượng công tác nhỏ, cựly vậ n chuyể n ngắ n trong điề u kiệ n không sửdụ ng được máy móc (diệ n thi công quá hẹ p, không đủdiệ n tích cho máy hoạ tđ ộng). 4.2 – Thi công bằng máy - Chủyế u là dựa vào các loại máy móc: nhưmáy xới, máy ủ i, máy đ ào, máy xúc chuyể n, máy lu v.v... đ ểtiến hành thi công. - Phương pháp này cho nă ng suấ t cao, chấ t lượng tố t, là cơsởđ ểhạgiá thành xây dựng. - Phương pháp thi công này thích hợp với công trình có khối lượng đào đ ắp lớn, yêu cầu thi công nhanh, đòi hỏi chấ t lượng cao. Bài giảng Xây dựng nề n đường Trang 8
  10. Chươ ng 1: CÁC VẤN ĐỀCHUNG VỀXÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG 4.3 – Thi công bằng nổphá - Chủyế u là dùng thuố c nổvà các thiế t bịcầ n thiế t (khoan lỗmìn, đào buồng mìn, kíp nổ...) đ ểphá vỡđ ấtđ á. - Thi công bằ ng thuố c nổcó thểđ ảm bả o nhanh chóng, không đòi hỏ i nhiề u nhân lực, máy móc nhưng yêu cầ u phả i tuyệ tđ ối an toàn. - Phương pháp này thường dùng ởnhững nơi đào nề nđường qua vùng đ á cứng mà các phương pháp khác không thi công đ ược. 4.4 – Thi công bằng sức nước - Thi công bằ ng sức nướ c là lợi dụng sức nước xói vào đấ t làm cho đ ất tởra, hòa vào với nước, đấ t lơlửng ởtrong nướ c rồ i được dẫ n tới nơi đắ p. - Nhưvậ y, các khâu công tác đ ào và vậ n chuyể n đấ t đều nhờsức nước. Nhậ n xét : Các phương pháp thi công chủyế u trên có thểđược áp dụ ng đồ ng thờ i trên các đ oạn khác nhau, hay phối hợp áp dụ ng trên cùng mộ tđoạ n tuỳ theo đ iều kiệ n đ ị a hình đ ịa chất, thủy vă n, điề u kiệ n máy móc, thiế t bị, nhân lực, điề u kiện vậ t liệ u mà áp dụ ng các phương pháp trên vớ i mức độcơgiớihoá khác nhau. Hiệ n nay ởnước ta chủyế u kết hợp giữa thi công bằ ng máy và thủcông, trong những trường hợp gặ pđ ấtđ á cứng thì kế t hợp với phương pháp thi công bằ ng thuốc nổ. $ 4 - TRÌNH TỰVÀ NỘI DUNG THI CÔNG NÊN ĐƯỜNG - Khi tổchức thi công nề n đường phải căn cứvào điề u kiệ n thiên nhiên, tình hình máy móc, thiế t bị , nhân lực đểphốihợp thực hiệ n theo mộttrình tựthích hợp. - Thông thườ ng các công trình nhỏcầu nhỏ , cống, kè v.v... tiến hành thi công đồ ng thời với nề n đường nhưng thường yêu cầ u làm xong trước nề nđ ường, đặc biệt là khi dùng phương pháp tổchức thi công dây chuyề n T(ngµy) L(m) Trình tưthi công nền đường nhưsau: 3.1 – Công tác chuẩ n bịtrước khi thi công. 3.1.1. Công tác chuẩ n bịvềmặtkỹthuậ t: + Nghiên cứu hồsơ. + Khôi phụ c và cắ m lạ i tuyến đường trên thực đị a. + Lên ga, phóng dạ ng nề n đường. + Xác đ ịnh phạm vi thi công. + Làm các công trình thoát nước. + Làm đ ường tạ mđ ưa các máy móc vào công trường. Bài giảng Xây dựng nề n đường Trang 9
  11. Chươ ng 1: CÁC VẤN ĐỀCHUNG VỀXÂY DỰNG NỀN ĐƯỜNG 3.1.2. Công tác chuẩn bịvềmặ t tổchức: + Tổchức bộphậ n quả n lý chỉđạo thi công. + Chuyể n quân, xây dựng lán trạ i. + Điều tra phong tục tậ p quán đị a phương, điề u tra tình hình khí hậ u thủy văn tạ i tuyến đường v.v... 3.2 – Công tác chính + Xới đ ất + Đào vậ n chuyể n đấ t. + Đắ p đất, đ ầm chặ t đấ t. + Công tác hoàn thiệ n: san phầ ng bềmặ t, tu sửa mái dốc ta luy, trồng cỏ . Bài giảng Xây dựng nề n đường Trang 10
  12. Chươ ng 2: CÔNG TÁC CHUẨN BỊTHI CÔNG NỀN ĐƯỜNG CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊTHI CÔNG NỀN ĐƯỜNG $-1. CÁC VẤN ĐỀCHUNG - Trong giai đoạ n chuẩ n bịthi công cầ n phả i theo dõi và kiẻ m tra các công tác sau: + Dọn dẹ p phầ n đấ t đểxây dựng đ ường, xây dựng các xí nghiệ p và các cơ sởsả n xuấ t, chặ t cây đánh gốc, di chuyể n các công trình kiế n trúc cũ, di chuyể n mồ mả . +Xây dựng các xí nghiệ p sả n xuấ t, lắpđ ặ t thiế t bị, làm kho bãi vậ t liệ u. + Xây dựng nhà ở,nhà làm việ c các loạ i, phòng thĩ nghiệ m hiệ n trường. + Chuẩ n bịxe máy thi công và vậ n chuyể n, xưở ng sửa chữa xe máy. + Tuyể n chọ n và đào tạ o cán bộthi công và cơkhí. + Lậ p bả n vẽthi công. - Khi thi công trong thời hạ n vài nă m thì nên tiế n hành công tác chuẩ n bịcho một sốhạ ng mụ c công tác nào đó rả i ra theo thờ i gian. Ví dụnế u dựđị nh thi công mặ t đường trong nă m thứhai, thì công tác chuẩ n bịsả n xuấ t vậ t liệu và bán thành phẩ m xây dựng mặ t đ ường nên tiế n hành vào cuố i nă m thứnhấ t chứkhông phả i ngay từkhi khở i công. Nế u xây dựng sớm quá, sẽkhông tránh khỏi tình trạ ng các thiế t bịsả n xuấ t của xí nghiệ p sả n xuấ t phả i chờviệ c lâu dài, trong khi có thểphụ c vụcho các công trình khác. - Nên phân bốcác công tác chuẩ n bịtheo thời gian đểgiả m bớt chi phí phả i chi đ ồng thờ i và có thểtiế n hành công tác chuẩ n bịbằ ng mộ t lực lượng và nhiề u phươ ng tiệ n nhỏ . Tuy nhiên cầ n phả i bả o đả m hoàn thành kị p thời bởi vì nế uđ ể công tác chuẩ n bịchậ m trễthì sẽả nh hưởng xấ u đế n thời gian xây dựng công trình. - Việ c chuẩ n bịcác hạ ng mục nêu trên phả iđ ược hoàn thành trong thời gian 90 ngày kểtừkhi khởi công. Riêng phòng thí nghiệ m hiệ n trường và các thiế t bịthí nghiệ m phả i hoàn thành trong 60 ngày kểtừkhi khởicông. - Chi tiế t các hạ ng mục củ a công tác chuẩ n bịvà danh mụ c vềthiế t bịvà nhân sựđã nộ p lúc bỏthầ u không đ ược thay đ ổi và phả i theo đúng cách và tiêu chuẩ n đã quy đị nh trong hợp đồ ng. $-2 CHUẨN BỊNHÀ CÁC LOẠI VÀ VĂN PHÒNG TẠI HIỆN TRƯỜNG c chuẩ Việ n bịnhà các loạ i, phả i đượ c làm theo đúng hợp đồ ng. 2.1. Yêu cấ u vềbốtrí nhà ởvà nhà làm việ c. - Nhà thầ u phải xây dựng, cung cấ p, bả o quả n sửa chữa các loạ i nhà ở, nhà làm việc (văn phòng), các nhà xưở ng nhà kho...tạ m thời tại hiệ n trường, kểcảcác vă n phòng và nhà ởcho tưvấ n giám sát. Sau khi hoàn thành hợp đ ồng thì phả i dỡbỏcác nhà đó. - Yêu cầ u chung đố i với các loại nhà vă n phòng phả i phù hợ p vớ i các đ iề u lệ liên quan hiện hành củ a nhà nước (nhưquy chuẩ n xây dựng Việ t Nam). - Trụsởvă n phòng củ a nhà thầ u, và của các tưvấ n giám sát và nhà các loạ i khác phả iđược bốtrí phù hợp với kếhoạ ch chuẩ n bịđ ã ghi rõ trong hợp đồ ng. Bài giảng Xây dựng nề n đường Trang 11
  13. Chươ ng 2: CÔNG TÁC CHUẨN BỊTHI CÔNG NỀN ĐƯỜNG - Các vă n phòng, nhà, đả m bả o điề u kiệ n vệsinh môi trường, kế t cấu phải vững chắ c, thoát nước tố t, có sân đường rả i mặ t, đ ả m bả o các nhu cầ uđiện, nước, đ n thoạ iệ i và các thiế t bị, đồđ ạc trong nhà sửdụ ng thích hợp... - Các nhà kho phả i đả m bảo bả o quản tốtvậ t liệu. 2.2. Yêu cầ u đố i với phòng thí nghiệ m hiệ n trường: - Nhà thầ u phả i cung cấ p toàn bộnhà cửa, vậ t liệu thiết bịthí nghiệ m theo yêu cầu thực hiện hợp đ ồng dướ i sựhướng dẫ n và giám sát của kỹsưtưvấ n. - Phòng thí nghiệ mđ ược xây dựng cách trạ m trộn bê tông nhựa không quá 2km và trong khu vực không bịô nhiễ m khi trạ m trộ n hoạ tđộng. - Phòng thí nghiệ m phả i có đủcán bộvà nhân vien kỹthuậ t có chứng chỉtay nghềvà phả iđược trang bịđấ y đủcác máy móc thiế t bịthí nghiệ mđ ểlàm các thí nghiệ mđ ả m bả o hoàn thành công trình theo đúng các quy đ ịnh kỹthuậ t trong hồsơ đấu thầu. Danh mụ c các thí nghiệm và các trang thiế t bịchủyế u phải có ởtrong phòng thí nghiệ m hiện trường củ a nhà thầ u Danh mục các thí nghiệm yêu TT Trang bịchủyế u cần có cầu I. Vềthí nghiệm đấ t I.1 n hạ Phân tích thành phầ t Hai bộsàng 200-0,02mm; một cân 200g chính xác đế n 0,2gram; một cân 100g chính xác đế n 0,1gram I.2 Xác đị nh độẩm Một cân 100g chính xác đế n 0,1gram và một tủ sấy có thểgiữnhiệ t ởnhiệt độ100-105oC I.3 xác đị nh giới hạn dẻ o, giới hạn Một bộthí nghiệ m giới hạ n dẻo và một bộthí chảy nghiệ m giớihạn chảy I.4 thí nghiệ m đầ m nén Một bộđầ m nến tiêu chuẩn và một bộđầm nén cải tiế n I.5 thí nghiệ m CBR Một thiếtbịđầm nén + 5 bộkhuôn I.6 thí nghiệ m ép lún trong phòng Một bộkhuôn của thí nghiệm CBR và một tấ m (xác đị nh Eo) ép D=5cm, giá lắ p đặt đồng hồđo biế n dạng chính xác đến 0,01mm, máy nén II. Thí nghiệm vậ t liệu móng áo đường II.1 Phân tích thành phầ n hạt 1-2 Bộ sàng tiêu chuẩ n 0,02-40mm + cân 1000gram độchính xác 0,5gram II.2 thí nghiệ m đầ m nén Nhưđiề u 1.4 + cân 1000gram độ chính xác 0,5gram II.3 thí nghiệm đầm nén một trục Một máy nén 10 tấ n không hạn chếnởhông (dùng cho vậ t liệ u móng có gia cốchấ t liên kế t vô cơ) II.4 thí nghiệ m độhao mòn của đá Một bộthí nghiệm tiêu chuẩ n LosAngeles dă m (LosAngeles) II.5 thí nghiệ m hàm lượng sét trong Một bộtiêu chuẩ n vậ t liệu đá hoặc thí nghiệ m đương lượng cát ES II.6 thí nghiệ m hàm lượng hạtdẹ t Một bộtiêu chuẩ n Bài giảng Xây dựng nề n đường Trang 12
  14. Chươ ng 2: CÔNG TÁC CHUẨN BỊTHI CÔNG NỀN ĐƯỜNG III. Thí nghiệm bê tông nhựa và hỗn hợp nhựa III.1 thí nghiệ m độkim lún của nhựa Một bộtiêu chuẩ n III.2 thí nghiệ m độnhớt Một bộtiêu chuẩ n III.3 thí nghiệ m độkéo dài của nhựa Một bộtiêu chuẩ n III.4 thí nghiệ m nhiệ t độhoá mềm Một bộtiêu chuẩ n III.5 xác đị nh các chỉtiêu vậ t lý của Một cân bàn 100gram (chính xác đế n 0,5gram) mẫu bê tông nhựa + 1cân trong nước 1000gram (chính xác đế n 0,1gram) + mộtmáy trộn hỗn hợp đểđúc mẫ u III.6 thí nghiệ m Marshall Một bộ(Gồm cảthiế t bịđúc mẫu, đẩ y mẫu) III.7 thí nghiệ m xác đị nh hàm lượng Một bộ(bằ ng phương pháp ly tâm hoặ c phương nhựa pháp chưng cấ t) IV. Thí nghiệ m bê tông xi măng IV.1 thí nghiệ m phân tích thành phàn NhưII.1 hạ t IV.2 xác đị nh độsụtcủa hỗn hợp Một máy trộn trong phòng + 1 cân 100 kg + các phễu đong + 2bộđo độsụt + 1 bàn rung IV.3 thí nghiệ m cường độnếmẫu Một máy nén 10 tấ n + 1 bộtrang thiế t bịdưỡng hộ(có thểkhống chếđộẩ m và nhiệ t độ), các khuôn đúc mẫ u (15x15x15) cm hoặ c (20x20x20) cm IV.4 thí nghiệ m cường độkéo uốn Một bộ hoặ c ép chẻ IV.5 xác đị nh nhanh độẩ m của cốt Cân 1000gram (chính xác đế n 1gram) + tủsấy liệu V. Các trang bịkiểm tra hiệ n trường V.1 Máy đo đạ c Một kinh vĩ+ một thuỷbình chính xác đểquan trắc lún + thước các loại V.2 Kiể m tra độchặ t bằng phương Một bộthiếtbịrót cát pháp rót cát V.3 xác đị nh độ ẩ m bằng phương Một bộthí nghiệm đốtcồn + dao đai + cân pháp dao đai đốtcồn V.4 Đo độvõng trực tiếp dưới bánh Một cầ n Benkelman 2:1 có cánh tay đòn dài ≥ xe 2,5m + giá lắ p thiên phân kế+ 3-5 thiên phân kế V.5 thí nghiệ m ép lún hiệ n trường Một kích gia tả i 5-10 tấ n; tấm ép D=33cm, một bộgiá mắc thiên phân kế;5-6 thiên phân kế V.6 xác đị nh lượng nhựa phun tưới Các tấm giấy bìa 1m2 tạihiện trường V.7 Khoan lấy mẫ u bê tông nhựa Máy khoan mẫ u, đường kính 105mm V.8 Đo độbằ ng phẳ ng Một bộthước dài 3m Ghi chú: Tuỳthực tếcó thểyêu cầ u nhà thầ u mua sắ m hoặ c bỏchi phí thuê thực hiện các hạng mục thí nghiệ m cần thiết khác (đặ c biệt là các thí nghiệ m phục vụcho việc thiế t kếbả n vẽthi công chi tiế t). 2.3. Yêu cầu vềxưởng sửa chữa: - Nhà thầ u phả ibốtrí một xưởng sửa chữa được trang bịthích hợp đ ểsửa chữa máy móc thiế t bị thi công và xe vận chuyể n phụ c vụcông trình. - Ngoài ra phả i bốtrí một nhà kho đểbả o quả n các phụtùng, thiế t bịdựtrữvà các nhà hoặc sân đểxe máy. Bài giảng Xây dựng nề n đường Trang 13
  15. Chươ ng 2: CÔNG TÁC CHUẨN BỊTHI CÔNG NỀN ĐƯỜNG - Với các công trình trong nướ c, nhu cầu vềnhà cửa tạm thời phụthuộ c vao khối lượng công trình, thời hạn thi công, và điều kiệ n cụthểcủa đị a phương, dựa vào các vă n bản quy đ ịnh hiện hành đểtính toán chính xác. $-3 CHUẨN BỊCÁC CƠSỞSẢN XUẤT. - Cơsởsả n xuấ t củ a công trường gồ m các xí nghiệ p sả n xuấ t vậ t liệu xây dựng và bán thành phẩ m, các xưởng sửa chữa cơkhí và bả o dưỡng xe máy, các cơsởbả o đ ảm việc cung cấ pđ iệ n, nước...phụ c vụcho quá trình thi công và sả n xuấ t vật liệu. - Trừcác thành phốvà khu vực kinh tếlớn, trong xây dựng đường thường tổ chức các cơsởsả n xuấ t tạm thờ i, thời gian sửdụng 2-3 nă mđ ểsả n xuấ t các bán thành phẩ m. - Phả i tính toán đầ yđ ủcác yêu cầ u vềvậ t liệ u các loạ i (cấp phố i, đá các loạ i, các bán thành phẩ m: bê tông nhựa, đ á trộ n nhựa, bê tông xi mă ng...) cho các công n cứvào vịtrí các nguồ trình, că n vậ t liệu phù hợp với tiế n độthi công mà xác đị nh công suấ t hoạ t độ ng của các mỏvậ t liệ u và các trạ m trộ n trực thuộc nhà thầ u cũ ng nhưkhố i lượng vậ t liệ u phả i mua tạ i các cơsởsả n xuấ t cốđ ịnh theo hợp đ ồng. - Thời kỳchuẩ n bịcác xí nghiệ p sả n xuấ t được xác đị nh theo thời hạ n mà xí nghệ pđ ó phả i cung cấ p sả n phẩ m cho xây dựng đ ường. Đểxây dựng các xí nghiệ p này cũ ng phả i lậ p tiế n độthi công, ghi rõ: ngày khởi công và ngày hoàn thành nhà xưởng sả n xuấ t và nhà ở, thờ i kỳvậ n chuyể n thiế t bịđế n xây lắ p, thời gian chạ y thử và sản xuấ t thử, thời gian làm đườ ng vậ n chuyể n vậ t liệ uđ ến và chởsả n phẩ m đi... - Trước khi xí nghiệ p sả n xuấ t phục vụthi công phả i có mộ t thời gian dựtrữ sửa chữa các trục trặ c phát hiệ n khi sả n xuấ t thử. - Trong quá trình chuẩ n bịcầ n phả i tổchức đ ào tạ o, bồi dưỡng tay nghềđ ểcó đ ủcán bộ,công nhân sửdụng tố t các xí nghệ p đó. $-4 CHUẨN BỊĐƯỜNG TẠM, ĐƯỜNG TRÁNH VÀ CÔNG TÁC ĐẢM BẢO GIAO THÔNG - Khi sửdụ ng đ ường hiệ n có đểvậ n chuyể n phục vụthi công thì nhà thầ u phả i đả m nhậ n việc duy tu bả o dưỡng con đ ường đ ó, bả ođ ảm cho xe chạ y an toàn và êm thuậ n. - Khi thi công nâng cấ p cả i tạo hoặc làm lạ i con đ ường cũthì nhà thầ u phả i có biện pháp thi công kế t hợ p tố t với việ c bả o đả m giao thông sao cho các xe máy và xe công cộng không làm hạ i công trình và việ c đi lạiđ ượ c an toàn. - Đểbả o vệcông trình, đ ả m bả o an toàn giao thông, nhà thầ u phải bốtrí đầ y đủcác biể n báo, rào chắ n, thiế t bịchiế u sáng và các thiế t bịkhác tạ i những vịtrí mà việc thi công không gây trởngạ i cho việ c sửdụng bình thườ ng con đường. Các biể n báo phả i sơn phả n quang, các thiế t bịan toàn khác phả i có chiế u sáng đả m bả o có thểnhìn thấ y chúng vào ban đ êm. - Nhà thầ u phả i bốtrí người điề u khiể n giao thông bằ ng cờởcác chỗmà việ c thi công gây trởngạ i cho giao thông, nhưcác đoạ n đường hẹ p, xe chỉđi lại một chiề u, các đ oạ n phả i chạ y vòng quanh công trình, đ iều khiể n giao thông trong giờ cao đ iểm, trong trương hợ p thời tiế t xấu... Bài giảng Xây dựng nề n đường Trang 14
  16. Chươ ng 2: CÔNG TÁC CHUẨN BỊTHI CÔNG NỀN ĐƯỜNG - Nhà thầ u phải đảm bả o công tác duy tu bả o dưỡng hiệ n hữu và việ c đ iề u khiể n giao thông trên đoạnđường mình nhậ n thầu trong suốt thời gian thi công, bảo đ ảm an toàn giao thông. - Trong quá trình thi công, nhà thầu phả i kịp thời dọn dẹ p các chướng ngạ i vật gây cả n trởvà nguy hiể m cho giao thông, nhất là các đống vật liệu và các xe máy đỗ trái phép. $-5 CÔNG TÁC CHUẨN BỊHIỆN TRƯỜNG THI CÔNG 5.1. Công tác khôi phục cọc Nhậ n xét : Giữa thiế t kếvà thi công thường cách nhau mộ t khoả ng thời gian nhấ t đị nh có thểdài hay ngắ n; trong quá trình đó các cọ cđ ịnh vịtrí tuyế nđ ường khi khả o sát có thểbịhỏng hoặ c mấ t do nhiều nguyên nhân: - Do tựnhiên: mối, mọt... Điề u này thường thấ y ởcác tuyế nđ ường làm mới. - Do nhân tạ o: ý thức của người dân, do sửa chữa đ ườ ng... Thường thấ y ởcác tuyế nđ ường cả i tạo nâng cấ p  Cầ n phải bổsung và chi tiế t hoá các cọ c đểlàm cho việ c thi công đ ược dễdàng, định đ ược phạ m vi thi công và xác đị nh khối lượ ng thi công được chính xác. Nộ i dung công tác khôi phụ c cọ c và đị nh phạ m vi thi công gồm : - Khôi phụ c cọ c đỉ nh: Cọc đ ỉ nh đượ c cốđ ịnh bằ ng cọ c bê tông đúc sẵ n hoặ c đổtạ i chỗ. Khi khôi phục cọc đỉ nh xong phả i tiế n hành giấ u cọc đ ỉnh ra khỏ i phạm vi thi công. Đểgiấ u cọc có thểdùng các biệ n pháp sau: + Giao hội góc. + Giao hội cạ nh. + Giao hội góc cạ nh. + Cạ nh song song (thường dùng những nơ i tuyế n đi song song vớ i vách đá cao). - Khôi phụ c tạ i thực đ ịa những cọc chủyế u xác đị nh vịtrí tuyế n đường thiế t kế : + Điể mđ ầu, đ iể m cuối. + Cọc lý trình (cọ c H, cọc kilomét). + Cọc chủyế u xác đ ịnh đường cong (NĐ, NC, TĐ, TC, P). + Cọc xác đ ịnh vịtrí các công trình (Cầ u, cố ng, kè, tường chắ n…) - Khôi phụ c cọ c chi tiế t và đóng thêm cọc phụ : + Trên đường thẳ ng: khôi phục nhưthiế t kế. + Trên đ ường cong: khoả ng cách giữa các đ iểm chi tiế t tuỳthuộc vào bán kính đ ường cong: Bài giảng Xây dựng nề n đường Trang 15
  17. Chươ ng 2: CÔNG TÁC CHUẨN BỊTHI CÔNG NỀN ĐƯỜNG R < 100m : khoả ng cách cọc 5m R = 100 - 500m : khoả ng cách cọc 10m R > 500m : khoả ng cách cọc 20m + Có thểđ óng thêm cọc phụởnhững đ oạn cá biệ tđểtính khố i lượng được chính xác hơn (TKKT : 20-30m/cọc, khi cầ n chi tiết có thể5-10m/cọc): * Các đ oạ n có thiết kếcông trình tườ ng chắ n, kè... * Các đ oạ n có nghi ngờvềkhố i lượng. * Các đ oạ n bịthay đổ i đị a hình. - Kiể m tra cao độmốc và có thểthêm các mốc cao độmới đểthuậ n tiệ n trong quá trình thi công (các mố c gầ n công trình cầ u cố ng đểtiệ n kiể m tra cao độkhi thi công). Thông thường khoả ng cách giữa các mốc đ o cao nhưsau: + 3km : vùng đồ ng bằ ng. + 2km : vùng đồ i. + 1km : vùng núi . + Ngoài ra còn phả i đặt mốc đo cao ởcác vịtrí công trình: cầ u, cống, kè, ởcác chỗđ ường giao nhau khác mức v.v... Tuỳthuộc tầ m quan trọng của công trình mà cao độcó thểđ ược xác đị nh theo mốc cao đ ộquốc gia hay mố c cao đ ộgiảđị nh. - Kiể m tra độcao thiên nhiên ởtấ t cảcác cọ c chi tiế t trên tuyế n. 5.2. Công tác lên khuôn đường (lên ga) và đị nh phạ m vi thi công - Mục đích : Công tác lên khuôn đường (còn gọ i là công tác lên ga) nhằ m cố đ ịnh những vịtrí chủyế u của mặ t cắ t ngang nề n đường trên thực đị ađ ểđả m bảo thi công nề nđ ường đ úng vớ i thiết kế . - Tài liệ u dùng đ ểlên khuôn đ ường là: bả n vẽmặ t cắt dọ c, bình đ ồvà mặ t cắt ngang nề nđ ường. - Đố i với nề n đ ắ p, công tác lên khuôn đ ường bao gồ m việ c xác đ ịnh độcao đ ắp đất tại trục đường và mép đườ ng, xác đị nh chân ta luy. - Đố i với nề n đào các cọc lên khuôn đường phả i rời ra khỏi phạ m vi thi công, trên các cọc này phả i ghi lý trình và chiề u sâu đào đấ t: sau đó phả i đị nh đươc mép ta luy nề n đào. - Khi thi công cơgiới, các cọ c lên khuôn đường có thểbịmấ t đi trong quá trình thi công  cầ n phả i dời ra khỏi phạ m vi thi công. - Xác đị nh phạ m vi thi công, phạ m vi giả i phóng mặ t bằng đểtiế n hành giả phóng mặ t bằ ng. Nhậ n xét : Công tác GPMB thường rấ t phức tạp, tố n kém, ả nh hưởng nhiề u đế n tiến độthi công công trình. Do đ ó, ngay từkhâu thiế t kếcầ n lưu ý tới vấ nđ ềnày: có các phương án chỉ nh tuyế n cho hợp lý và trong quá trình thực hiệ n thì phả i kế t hợp nhiề u cơquan tổchức. Bài giảng Xây dựng nề n đường Trang 16
  18. Chươ ng 2: CÔNG TÁC CHUẨN BỊTHI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 5.3. Công tác dọn dẹ p trước khi thi công Đểđ ảm bả o nề n đường ổ n đị nh và có đ ủcường đ ộcầ n thiế t thì trước khi thi công nề n đường đ ặc biệ t là các đ oạ n nền đ ường đ ắp phả i làm công tác dọn dẹ p. Công tác này bao gồ m: - Bóc đ ất hữu cơ. - Nạ o vét bùn. - Phả i chặ t các cành cây vươn xoè vào phạ m vi thi công tới đ ộcao 6m, phả i đánh gốc cây khi chiề u cao nề n dắ p nhỏhơn 1,5m hoặ c khi chiề u cao gố c cây cao hơn mặ tđ ấ t tựnhiên 15-20cm. Các trường hợp khác phả i chặ t cây (chỉđểgốc còn lại cao hơn mặ tđ ất 15cm). - Các hòn đá to cả n trởviệ c thi công nề n đào hoắ c nằ m ởcác đoạ n nềnđ ắp có chiề u cao nhỏhơn 1,5m, đ ều phả i dọn đi. Thường những hòn đ á có thểtích trên 1,5m3 thì phả i dùng mìn đểphá nổ, còn những hòn đ á nhỏhơ n có thểdùng máy đ ể đưa ra khỏi phạ m vi thi công. - Các hòn đ á tảng nằ m trong phạ m vi hoạ t động củ a nề nđ ường cầ n phá bỏđể đả m bả o nề n đồ ng nhấ t, tránh lún không đ ều. H (1. 5m) CÇn xö lý Vïng ho¹t ®éng cña nÒn ®-êng Kh«ng cÇn xö lý - Trong phạ m vi thi công nế u có các đố ng rác, đ ầm lầ y, đấ t yế u, đấ t muố i, hay hố c giếng, ao hồ ...đề u cầ n phả i xửlý thoảđ áng trước khi thi công. Tát cảmọi chướng ngạ i vật trong phạ m vi thi công phả i phá dỡvà dọ n sạ ch. + Trong phầ n nề n đắ p, các hốđào bỏcây cối hoặ c các chướng ngạ i vậ t đ ều phả i đ ược lấ p và đ ầ m chặ t bằ ng các vậ t liệ u thích hợp nhưvậ t liệu đ ắ p nề n đ ường thông thường. + Việ c đổbỏ , huỷbỏcác chấ t thả i do dọ n dẹ p mặ t bằ ng phả i tuân thủ pháp luậ t và các quy đị nh củ a đị a phươ ng. Nế u đố t (cây, cỏ ) phả iđ ược phép và phả i có người trông coi đ ểkhông ả nh hưởng đ ến dân cưvà công trình lân cậ n. + Chấ t thả i có thểđ ược chôn lấ p vớ i lớp phủdầ y ít nhấ t 30cm và phả i bảo đ ảm mỹquan. + Vịtrí đ ổchấ t thải nế u nằm ngoài phạ m vi chỉgiới giả i phóng mặ t bằ ng thì phải có sựcho phép của đ ịa phương (qua thươ ng lượng). + Vậ t liệ u tậ n dụ ng lạ i phảiđ ược chấ tđống với mái dốc 1:2 và phả i bốtrí ởnhững nơi không ả nh hưởng đế n việc thoát nước; phả i che phủbềmặ tđ ống vậ t liệu. Bài giảng Xây dựng nề n đường Trang 17
  19. Chươ ng 2: CÔNG TÁC CHUẨN BỊTHI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 5.4. Bả o đảm thoát nước trong thi công Trong suố t quá trình thi công phả i chú ý và đả m bả o thoát nước đểtránh các hậ u quảxấ u có thểxẩ y ra phả i ngừng thi công một thời gian, phả i làm thêm mộ t số công tác do mưa gây ra hoặ c có khi phả i phá công trình đểlàm lạ i v.v... Đểđ ảm bả o thoát nước trong thi công, cầ n chú ý tổchức thi công đ ầu tiên các công trình thoát nước có trong thiế t kế ,đ ồng thờ i có thểphả i làm thêm một sốcông trình phụnhưmương rãnh tạ m chỉdùng trong thời gian thi công, các công trình phụ này cầ nđ ược thiế t kếtrong khi lậ p thiế t kếtổchức thi công đ ường. Ngoài ra trong mỗ i công trình cụthểcũ ng cầ n phả i có những biệ n pháp kỹ thuậ t và tổchức đ ểbả o đả m thoát nước : - Khi thi công nề n đắ p, phả i đả m bả o cho bềmặ t của nó có đ ộdố c ngang. Để đ ảm bả o an toàn cho máy làm đ ường và ô tô chạ y, trịsốđ ộdốc ngang không quá 10%. - Khi thi công nề n đườ ng đ ào hoặ c rãnh thoát nước phả i thi công từthấ p lên cao. 5.5. Chuẩn bịxe máy thi công. - Trong quá trình chuẩ n bị , nhà thầ u phả i chuẩ n bịvà vậ n chuyể n đế n công trườ ng các máy móc thiế t bịđáp ứng đượ c các yêu cầ u thi công theo đ úng các quy đ ịnh trong hợp đồ ng thầ u, phả iđ ào tạ o công nhân sửdụ ng các máy móc thiế t bịđó và tổchức bả o dưỡng sửa chữa chúng trong quá trình thi công. - Trong quá trình chuẩ n bị , nhà thầ u phả i bốtrí một xưởng sửa chữa cơkhí để tiến hành công tác sửa chữa và bả o dưỡng máy trong khi thi công. - Phả i thực hiệ n tốt phương châm “phân công cốđ ịnh người sửdụ ng máy, đ ịnh rõ trách nhiệ m, vịtrí công tác” . Bài giảng Xây dựng nề n đường Trang 18
  20. Chươ ng 3: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG ĐÀO VÀ NỀN ĐƯỜNG ĐẮP CHƯƠNG 3 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG ĐÀO VÀ NỀN ĐƯỜNG ĐẮP n đường đ Khi thi công nề nđ ào và nề ường đắ p, có thểcó nhiề u phương án thi công khác nhau. Chọ n phương án thi công nào, phả i xuấ t phát từtình hình cụthểvà phả i thỏ a mãn được các yêu cầu sau : 1. Máy móc và nhân lực phải đ ược sửdụng thuận lợinhất, phát huy đ ược tố i đa công suất của máy, phải có đ ủdiện thi công, đ ảm bảo máy móc và nhân lực làm cđ việ ược bình thường và an toàn. 2. Đả m bả o các loạ i đấ t có tính chất khác nhau đắ p thành nề nđường theo từng lớp 3. Đả m bảo nề nđường thoát nước dễdàng trong quá trình thi công $.1- PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG ĐÀO Trong bất cứtrường hợ p nào, đào nề nđường hay đào thùng đấ u, trước tiên i đả phả m bảođ iều kiệ n thoát nước tốt. Trong phạ m vi xây đựng công trình, nếu có hồ , ao, ruộ ng nước, phải tìm cách dẫn nước ra ngoài phạm vi thi công và đào các rãnh cắ t nước hay đắp các đ ê ngăn nước đểtránh nước bên ngoài chả y vào phạ m vi thi công. Khi thi công nề nđ ào, phải dựa vào kích thước nề nđường, tình hình phân bố của đất trong phạ m vi lấy đấtđ ắ p, điề u kiệ nđ ịa chất thủy vă n và loạ i công cụmáy móc thi công hiệ n có, mà có thểchọn trong các phương án dưới đây: 1.1 - Phương án đào toàn bộtheo chiề u ngang. - Từmột đ ầu hoặ c từcảhai đầu đoạn nềnđ ào, đào trên toàn bộmặ t cắ t ngang u rộng và chiề (chiề u sâu) tiế n dầ n vào dọc theo tim đường. (hình 3-l). A a) H-íng ®µo A-A 1: m 1: m NÒn ®µo NÒn ®¾p A B B-B H-íng ®µo b) §-êng vËn chuyÓn ®Êt BËc thø 1 BËc thø 1 NÒn ®µo BËc thø 2 BËc thø 2 Phần đào sau NÒn ®¾p B cùng Hình 3.1. a) Đào trên toàn mặt cắ t b) Đào theo bậ c Hình 3.1. Đào toàn bộtheo chiề u ngang. - Có thểdùng các loạ i máy sau đểthi công: Bài giảng Xây dựng nề n đường Trang 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản