3.1. PHÂN TÍCH DỰ ÁN
3.1.1. MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH DỰ ÁN
- Chỉ ra khả năng sinh lời của dự án thông qua việc so sánh lợi ích và chi phí của dự
án.
- Phát hiện những bất hợp lý của dự án để kịp thời điều chỉnh nhằm làm tăng giá tr
của dự án.
- Giúp cho người thực hiện có thể lựa chọn được các phương án tối ưu và giúp người
ra quyết định có thể quyết định đầu tư vào dự án nào trong số các dự án đã đệ trình
hay bãi bỏ dự án.
3.1.2. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
Lãi tức đơn: F =P+I= Px(1+r x t) với I = P x r x t
Trong đó: F : Giá trị tương lai
I : Lãi tức đơn
P : Số vốn gốc hay trị giá hiện tại
r : Lãi suất đơn tính theo thời đoạn (năm, tháng...)
t : Số thời đoạn vay
Ví dụ: Một người vay 500 triệu đồng để góp vốn đầu tư bất động sản với lãi suất đơn
10%/ tháng và sẽ trả cả vốn lẫn lãi sau 12 tháng. Hỏi người vay phải trả bao nhiều tiền?
Ví dụ 1: Ông Tuấn vay 500 triệu đồng để góp vốn đầu tư bất động sản với lãi suất đơn
10%/ tháng và sẽ trả cả vốn lẫn lãi sau 12 tháng. Hỏi ông Tuấn phải trả bao nhiều tiền?
A. 600 B. 800 C. 1.100
D.1.300
Ví dụ 2: Ông Thanh vay 500 triệu đồng để góp vốn đầu tư bất động sản và sẽ trả cả vốn
lẫn lãi sau 12 tháng. Sau 1 năm đó người vay nhận được cả gốc lẫn lãi là 540 triệu. Hỏi
ông Thanh đã vay với lãi suất đơn là bao nhiêu?
A. 8%/năm B. 9%/năm C. 8%/tháng D.
9%/tháng
3.1.2. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
Lãi tức ghép: F =P+I= Px(1+r)t với I = P x rt
Trong đó: F : Giá trị tương lai
I : Lãi tức ghép
P : Số vốn gốc hay trị giá hiện tại
r : Lãi suất ghép tính theo thời đoạn (năm, tháng...)
t : Số thời đoạn vay
Giá trị tương lai của tiền: FV= PV x (1+r)t (5)
Trong đó: FV : Giá trị tương lai
PV : Số vốn gốc hay trị giá hiện tại
r : Lãi suất ghép tính theo thời đoạn (năm, tháng...)
t : Số thời đoạn vay
Ví dụ: Ông D gửi ngân hàng 500 USD với lãi suất ghép là 10%/ năm trong vòng
25 năm. Hỏi 25 năm sau ông D có được tất cả bao nhiêu tiền?