
1. Nguyên tắc hiện giá và suất chiết khấu của dự
án:
1.1/. Nguyên t
ắ
c hi
ệ
n giá:
Td: Nếu ta có 100 triệu đồng đem gửi tiết kiệm ở
ngân hàng và được hưởng lãi suất là 10%/năm thì:
-sau 1 năm, ta được: 100+10 = 110 triệu đồng.
-sau 2 năm, nếu tiếp tục nhập lãi vào vốn đểgửi
tiếp, ta được: 110 + 11 = 121 triệu đồng.
CHƯƠNG 5:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN.

- Tổng quát, nếu sốtiềnta hiệncó là P, sốtiền sẽthu
ởcuốinăm tlà Ft, lãi suấtta được hưởng là rthì:
Ft= P (1+r)t
Hay P = Ft(1+r)-t
Công thứcđểtính Ptheo Ftđược gọilà công thức
hiện giá. Nó dùng tính giá trịtương đương ởhiện
tại(t=0, tứcđầunăm thứnhất) của một sốtiền thu
được trong tương lai theo mức lợinhuận(ta gọi
chung là suất chiếtkhấur)mà lẻra ta được hưởng.

Khi thựchiện dựán, thông thường ngườita phải bỏ
vốnra vào đầunăm 1(t = 0), và chỉcó thểnhận
đượcnhững khoảnthu trong tương lai. Đểbiết dự
án có hiệuquảhay không, ta sẽphảiso sánh các
khoảntiềnởnhững thời gian khác nhau này với
nhau. Muốnloại bỏsựkhác biệt vềthời gian, cần
phải qui đổitiềnởcác thờiđiểm vềcùng mộtthời
điểmđểtính toán: phương thứcthường dùng nhất
là quy vềgiá trị ở thờiđiểmhiện tại(t = 0) bằng
công thứchiện giá. Vấnđề ở đây là ta sẽchọnsuất
chiếtkhấurlà bao nhiêu?
1.2/. Chọn suất chiết khấu cho dự án:

Nói chung có 4 cách chọn suất chiết khấu thường
được áp dụng nhất:
Tỷsuất lợi nhuận tối thiểu: là tỷsuất lợi nhuận mà nhà
đầu tưmong đợi dựán sẽmang lại họ.
r = MARR
Chi phí sửdụng vốn riêng: hay chi phí cơhội của vốn
riêng là mức lời mà nhà đầu tưhiện đang đạt được
khi dùng vốn riêng (E: Equity) của mình đểkinh
doanh.
r = rE

Chi phí sửdụng vốn vay: hay lãi suất vay, dùng trong
trường hợpnhà đầu tưphảiđi vay toàn bộsốtiền
cầnđầu tưcho dựán.
r = rD
(D: Debt: Vốn vay; rD: lãi suất vay)
Chi phí sửdụng vốn bình quân (WACC): là bình quân gia
quyền chi phí sửdụng các nguồn vốn dùng trong
dựán.
r = WACC
r = rE*(E/(E+D)) + rD*(D/(E+D))

