ÔN THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Chuyên môn – Quản lý dự án đầu tư xây dựng – Hạng 3
1. Một dự án có thời gian thực hiện là 5 năm, thời gian thi công xây dựng là 3 năm. Dự
phòng phí cho yếu tố trượt giá trong tổng dự toán được phân bổ trong thời gian là:
a. 3 năm.
b. 5 năm.
c. 2 năm.
d. Theo yêu cầu của chủ đầu tư.
2. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo các phương pháp sau:
a. Theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án; theo suất đầu tư xây dựng.
b. Dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện.
c. Kết hợp các phương pháp ở câu a và b.
d. Câu a, b và c.
3. Tổ chức nào phải chịu chi phí thí nghiệm vật liệu xây dựng, cấu kiện và bán thành phẩm
trong quá trình thi công:
a. Đơn vị tư vấn giám sát phải chịu vì thực hiện theo yêu cầu của cán bộ giám sát thi công.
b. Đơn vị thi công phải chịu để được ký nghiệm thu công việc.
c. Đơn vị thi công phải chịu vì đã được tính vào chi phí chung trong dự toán xây dựng công
trình.
d. Đơn vị thi công phải chịu vì đã được tính vào đơn giá vật liệu trong dự toán xây dựng công
trình.
4. Lãi định mức của nhà thầu thi công xây dựng đã được tính trong dự toán xây dựng công
trình hay chưa?
a. Chưa.
b. Đã tính trong phần chi phí chung.
c. Đã tính trong phần thu nhập chịu thuế tính trước.
d. Do nhà thầu tiết kiệm chi phí trong quá trình thi công.
5. Bảo đảm thực hiện hợp đồng của nhà thầu thi công xây dựng có hiệu lực đến khi nào?
a. Đến khi nhà thầu đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng.
b. Sau khi chủ đầu tư đã nhận được bảo đảm bảo hành của nhà thầu.
c. Câu a hoặc b.
d. Sau khi công việc theo hợp đồng đã hoàn thành bàn giao chủ chủ đầu tư.
6. Chi phí chung trong chi phí xây dựng gồm những chi phí nào sau đây:
a. Chi phí quản lý doanh nghiệp.
b. Chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân.
c. Chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí phục vụ cho quản lý khác của
doanh nghiệp;
d. Câu a, b và c.
7. Giá bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng công bố là cơ sở để xác định:
a. Sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư.
b. Dự toán xây dựng công trình.
c. Quản lý và kiểm soát chi phí xây dựng công trình.
d. Câu a, b và c.
8. Nội dung nào không thuộc nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư?
a. Quản lý thông tin.
b. Quản lý quy mô.
c. Quản lý tiến độ.
d. Quản lý chi phí của nhà thầu xây dựng.
9. Thẩm quyền quy định số bước thiết kế xây dựng công trình thuộc về:
a. Ban quản lý dự án.
b. Chủ đầu tư.
c. Người quyết định đầu tư.
d. Đơn vi tư vấn thiết kế.
10. Chủ thể nào phải chịu trách nhiệm chính về an toàn lao động trên công trường?
a. Chủ đầu tư.
b. Nhà thầu thi công xây dựng công trình.
c. Nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình.
d. Cả 3 câu a, b và c.
11. Cá nhân nào không phải ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng?
a. Người trực tiếp giám sát thi công của chủ đầu tư.
b. Người trực tiếp thiết kế công trình.
c. Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc tổng thầu,
nhà thầu chính.
d. Câu a và b.
12. Khi công trình xảy ra sự cố, chủ thể nào phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước theo
phân cấp?
a. Chủ đầu tư hoặc người quản lý sử dụng công trình.
b. Tổ chức tư vấn thiết kế.
c. Tổ chức tư vấn giám sát.
d. Nhà thầu thi công xây dựng.
13. Các khoản mục của dự toán chi phí xây dựng công trình gồm:
a. Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí tư vấn, chi phí quản lý dự án, chi phí khác, chi phí
dự phòng.
b. Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí
dự phòng.
c. Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng.
d. Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế
giá trị gia tăng.
14. Chi phí nào chỉ có trong tổng mức đầu tư mà không có trong tổng dự toán xây dựng
công trình:
a. Chi phí xây dựng.
b. Chi phí thiết bị.
c. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
d. Chi phí khác và dự phòng phí.
15. Một dự án có NPV = 0, vậy:
a. NFV > 0.
b. NFV = 0.
c. NFV < 0.
d. Chưa xác định.
16. Tìm câu trả lời sai – “Dự án đầu tư xây dựng là cơ sở để…”:
a. Quyết định đầu tư xây dựng.
b. Bố trí kế hoạch vốn đầu tư.
c. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng.
d. Xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư.
17. Vai trò của đầu tư xây dựng là:
a. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b. Tăng cường khả năng công nghệ của đất nước.
c. Tác động chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
d. Câu a, b và c.
18. Phân tích hiệu quả tài chính là việc đánh giá dự án trên góc độ của:
a. Chủ đầu tư.
b. Nhà thầu.
c. Nhà nước.
d. Tổ chức cho vay vốn.
19. Phân tích hiệu quả kinh tế – xã hội được tiến hành trên góc độ lợi ích của:
a. Chủ đầu tư.
b. Toàn bộ nền kinh tế.
c. Tổ chức cho vay vốn.
d. Tổ chức tài trợ.
20. Tất cả các dự án đều phải:
a. Thẩm định cả về phương diện hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế – xã hội.
b. Đối với các dự án do doanh nghiệp đầu tư thì chỉ cần quan tâm đến hiệu quả tài chính.
c. Đối với các dự án do Nhà nước đầu tư thì chỉ cần quan tâm đến hiệu quả kinh tế – xã hội.
d. Không câu nào đúng.
21. Cấu trúc của một định mức dự toán xây dựng công trình gồm:
a. Tên công tác, thành phần công việc và hao phí định mức của các thành phần.
b. Tên công tác, thành phần công việc và phương pháp tính toán.
c. Định mức các thành phần hao phí và phương pháp tính toán.
d. Định mức các thành phần hao phí, phương pháp tính toán và thành phần công việc.
22. Suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng công bố:
a. Thống nhất trên toàn quốc.
b. Đã bao gồm vốn lưu động ban đầu và lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng.
c. Chưa bao gồm vốn lưu động ban đầu và lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng.
d. Chưa có thuế giá trị gia tăng.
23. Định mức dự toán xây dựng công trình được:
a. Áp dụng riêng cho từng tỉnh/thành.
b. Thống nhất trên toàn quốc.
c. Theo yêu cầu của chủ đầu tư.
d. Theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.
24. Việc thương thảo hợp đồng xây dựng phải dựa trên cơ sở:
a. Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia.
b. Mẫu hợp đồng đã điền đầy đủ các thông tin cụ thể của gói thầu.
c. Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; hồ sơ dự thầu và các tài liệu giải thích làm rõ hồ sơ mời
thầu, hồ sơ dự thầu của nhà thầu (nếu có).
d. Các câu a, b và c.
25. Nội dung nào sau đây không có trong quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng:
a. Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng; quản lý về chất lượng.
b. Quản lý khối lượng và giá hợp đồng.
c. Quản lý các bên liên quan.
d. Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng.
26. Giá hợp đồng trọn gói được điều chỉnh trong trường hợp:
a. Thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện.
b. Trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng.
c. Thay đổi khối lượng công việc.
d. Các câu a, b, và c.
27. Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được tính toán đầy đủ cho yếu tố:
a. Thay đổi khối lượng công việc.
b. Trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng.
c. Câu a hoặc b.
d. Câu a và b.
28. Thanh toán hợp đồng trọn gói được thực hiện trên cơ sở:
a. Theo đề nghị của bên nhận thầu.
b. Theo đề nghị của bên giao thầu.
c. Tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa
thuận trong hợp đồng.
d. Khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu của từng lần thanh toán.
29. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng được áp dụng:
a. Trong thời gian thực hiện hợp đồng.
b. Trong thời gian thực hiện hợp đồng bao gồm cả thời gian được gia hạn thực hiện hợp đồng
theo quy định của pháp luật.
c. Trong thời gian thực hiện phạm vi công việc của hợp đồng.
d. Do thỏa thuận các bên về thời gian.
30. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây?
a. Tổng thời gian thực hiện và các mốc thời gian phải hoàn thành đối với từng công việc.