
1
BÀI TẬP KINH TẾ ĐẦU TƯ
Bài 1:
Sinh viên truy cập vào trang web www.ssi.com.vn, vào mục tìm kiếm mã chứng
khoán, tìm MWG (Công ty CP Thế giới Di động), tìm 2 bảng số liệu từ năm 2013-
2016, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lãi lỗ (Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh). Hãy phân tích một số chỉ tiêu về khả năng huy động vốn của doanh nghiệp qua
các năm như sau:
1. Tỷ số vốn, nợ qua các năm
2. Tỷ số thanh khoản (thanh khoản hiện thời và thanh khoản nhanh) qua các năm
3. Tỷ số khả năng sinh lợi: ROE, ROA qua các năm
Bài 2:
Vẽ sơ đồ các loại dòng tiền và dòng tiền chung của dự án trong 6 năm sau đây:
Dự án đầu tư cần mua một số thiết bị trị giá 1 triệu USD, lượng vốn cần cho hoạt động
ban đầu là 0,3 triệu USD. Sau 6 năm hoạt động, dự án thanh lý ước đạt 0,5 triệu USD.
Chi phí để vận hành dự án tương ứng từ năm 1 đến năm thứ 6 như sau:
0,2;0,5;0,3;0,1;0,5;0,3 (triệu USD). Doanh thu dự án qua các năm lần lượt là
1;2;1,5;2;2;1 (triệu USD).
Bài 3:
Một nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư cần vay một số vốn đầu tư ban đầu với số tiền
là 5 tỷ đồng với mức lãi vay như sau:
7%/năm trong vòng 3 năm đầu
8%/năm trong vòng 2 năm kế tiếp
7,5%/năm trong vòng 2 năm kế tiếp
0,5%/tháng trong vòng 4 năm sau cùng
Hỏi vào cuối năm thứ 10, tổng số tiền lãi mà nhà đầu tư phải trả cho ngân hàng là bao
nhiêu, lãi suất trung bình của toàn bộ quá trình đầu tư là bao nhiêu?
Bài 4:
Một dự án đầu tư có cơ cấu nguồn vốn như sau:
Vốn vay ngân hàng 500 triệu đồng với mức lãi suất 6%/năm
Vốn chủ sở hữu tự có 1 tỷ đồng, lãi suất hấp dẫn tối thiểu mà nhà đầu tư có thể đạt
được từ nguồn vốn này là 1%/tháng
Xác định suất chiết khấu bình quân của dự án đầu tư nói trên?
Bài 5:

2
Một dự án đầu tư có nguồn vốn tự có 500 triệu USD được đưa vào đầu tư, biết rằng
trong thời gian đầu tư lãi suất hấp dẫn tối thiểu có thể đạt được là 6%/năm, tỷ lệ lạm
phát 2%/năm. Hãy xác định tỷ suất chiết khấu dự án.
Bài 6:
Có 2 dự án như sau:
Dự án A:
Năm
0
1
2
3
4
5
Thu nhập
100
200
300
200
150
Chi phí
200
150
100
120
100
100
Dự án B:
Năm
0
1
2
3
4
5
Thu nhập
100
200
200
250
230
Chi phí
300
100
100
100
100
50
1. Hãy xác định hiện giá thu nhập thuần của các dự án nói trên với mức chiết khấu
của dự án là 6%/năm
2. Nếu chỉ dựa vào hiện giá thu nhập thuần nêu trên, bạn lựa chọn phương án đầu
tư nào?
Bài 7:
Có 2 dự án như sau:
Dự án A:
Năm
0
1
2
3
4
5
Thu nhập
100
200
300
200
150
Chi phí
200
150
100
120
100
100
Dự án B:
Năm
0
1
2
3
4
5
Thu nhập
100
200
200
250
230
Chi phí
300
100
100
100
100
50
1. Hãy xác định thời giá thu nhập thuần của các dự án nói trên với mức chiết khấu
của dự án là 7%/năm
2. Nếu chỉ dựa vào thời giá thu nhập thuần nêu trên, bạn lựa chọn phương án đầu
tư nào
Bài 8:
Một dự án đầu tư có tổng vốn đầu tư ban đầu là 15 tỷ đồng, chi phí vận hành hàng năm
là 6 tỷ đồng, doanh thu hàng năm là 9 tỷ đồng. Vòng đời dự án là 5 năm. Giá trị thanh

3
lý cuối đời dự án là 500 triệu đồng. Hãy xác định tỷ số B/C biết lãi suất chiết khấu của
dự án là 15%.
Bài 9: Một xí nghiệp muốn tăng nguồn nước sử dụng, đang lựa chọn giữa 2 phương án
sau:
Phương án 1: HĐ mua nước mỗi năm từ công ty cấp nước 40.000m3 với giá 3.000
đồng/m3
Phương án 2: Khoan một giếng nước ngầm vừa đủ cung cấp số nước cần dùng trên.
Các số liệu tài chính được cho ở bảng sau:
Mục
Phương án 1
Phương án 2
Đầu tư ban đầu
0
200
Chi phí bảo dưỡng hàng
năm
0
45
Giá trị còn lại
0
40
Tuổi thọ kinh tế (năm)
10
10
Hỏi, xí nghiệp này nên chọn phương án nào để tiết kiệm chi phí nhất? Biết chi phí vốn
của doanh nghiệp là 15%. Dùng chỉ số B/C để đưa ra quyết định.
Bài 10: Hãy xác định thời gian hoàn vốn của dự án có số liệu sau đây bằng cả 2
phương pháp cộng dồn và trừ dần hàng năm, biết suất chiết khấu dự án là 10%:
ĐVT: tỷ đồng
Năm
Đầu tư
Lợi nhuận ròng W
Khấu hao D
1
3
0,5
1
2
2
0,5
1
3
1
0,6
1
4
0,7
1
5
0,8
1
6
0,8
1
Bài 11: Dòng tiền của 2 dự án được cho như sau:
ĐVT: Tỷ đồng
0
1
2
3
Dự án A
-100
40
55
60
Dự án B
-140
65
70
80
Hãy xác định suất sinh lợi nội bộ IRR

