ÔN THI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Chuyên môn – Quản lý dự án đầu tư xây dựng – Hạng 2
1. Nội dung và thứ tự ưu tiên tài liệu kèm theo hồ sơ hợp đồng được xác lập:
a. Không cần thể hiện trong hợp đồng vì đã được quy định của bởi văn bản pháp luật xây dựng.
b. Không quan trọng vì các bên tự giải quyết khi có tranh chấp.
c. Các bên tham gia thống nhất trong hợp đồng.
d. Theo thời gian phát hành hồ sơ.
2. Chi phí khấu hao tính trong giá ca máy là khoản chi:
a. Về hao mòn của máy, thiết bị thi công trong thời gian sử dụng.
b. Về sửa chữa máy móc trong thời gian thi công.
c. Về bảo trì máy móc thiết bị thi công trong thời gian sử dụng.
d. Về nhiên liệu, lương và các chi phí khác trong thời gian sử dụng.
3. Hao phí vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo, cầu công tác…) phục vụ công tác thi
công có chiều cao dưới 3,6m, được tính trong dự toán xây dựng công trình chưa?
a. Chưa.
b. Đã được tính trong định mức dự toán xây dựng công trình.
c. Đã được tính ở phần chi phí chung trong bảng dự toán xây dựng công trình.
d. Nhà thầu phải chịu vì đã tính khấu hao tài sản cố định của nhà thầu.
4. Lãi định mức của nhà thầu thi công xây dựng được tính trong dự toán xây dựng công
trình hay chưa?
a. Chưa.
b. Đã tính trong phần chi phí chung.
c. Đã tính trong phần thu nhập chịu thuế tính trước.
d. Do nhà thầu tiết kiệm chi phí trong quá trình thi công.
5. Hợp đồng tư vấn xây dựng gói thầu B, sử dụng vốn Nhà nước ngoài đầu tư công được ký
kết giữa bên giao thầu và bên nhận thầu có giá trị hợp đồng là 20 tỷ đồng, giá trị tạm ứng
tối thiểu cho hợp đồng tư vấn xây dựng này là bao nhiêu?
a. 5 tỷ đồng.
b. 4 tỷ đồng.
c. 3 tỷ đồng.
d. 2 tỷ đồng.
6. Chi phí nào dưới đây không thuộc thành phần chi phí hạng mục chung trong dự toán
xây dựng công trình
a. Chi phí quan trắc biến dạng công trình.
b. Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có).
c. Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.
d. Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu.
7. Khi điều chỉnh giá trị dự toán gói thầu thuộc dự án đã phê duyệt dẫn tới phải điều chỉnh
tổng mức đầu tư xây dựng (sử dụng hết chi phí dự phòng) nhưng không làm thay đổi mức
đầu tư đã phê duyệt thì cách thức xử lý là:
a. Người quyết định đầu tư tổ chức điều chỉnh.
b. Chủ đầu tư tự tổ chức điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí, báo cáo người quyết định đầu
tư và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh của mình.
c. Theo quy định không được phép điều chỉnh.
d. Chủ đầu tư tự tổ chức điều chỉnh và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh của mình.
8. Chủ thể nào có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết thi công xây dựng công trình?
a. Chủ đầu tư.
b. Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình.
c. Nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng.
d. Nhà thầu thi công xây dựng công trình.
9. Chi phí nào có trong tổng mức đầu tư mà không có trong tổng dự toán xây dựng công
trình?
a. Chi phí xây dựng.
b. Lãi vay trong thời gian đầu tư xây dựng.
c. Chi phí tư vấn đầu tư.
d. Dự phòng phí.
10. Có 2 phương án A và B, vốn đầu tư ban đầu của B lớn hơn của A với IRRB > IRRA
IRRA < MARR thì phương án được chọn là:
a. Phương án A.
b. Phương án B.
c. Cả phương án A và phương án B đều bị loại.
d. Chưa xác định.
11. Có 2 phương án có số vốn ban đầu bỏ ra bằng nhau, thu nhập hoàn vốn hàng năm bằng
nhau, khi đó:
a. Phương án có tuổi thọ dài hơn sẽ bị loại bỏ.
b. Phương án có tuổi thọ dài hơn sẽ được chọn.
c. Chưa xác định.
d. Cả hai phương án đều bị loại bỏ.
12. Trong phân tích kinh tế – xã hội của dự án đầu tư, thuế thu nhập doanh nghiệp:
a. Là một khoản do doanh nghiệp phải bỏ ra để nộp cho nhà nước nên phải tính vào dòng chi.
b. Là một khoản mà Nhà nước và xã hội được hưởng từ doanh nghiệp nên được tính vào dòng
thu.
c. Không coi là chi phí cũng không được tính vào dòng thu.
d. Không câu nào đúng.
13. Đối với các dự án đầu tư phục vụ công cộng thì:
a. Phải đạt hiệu quả cao về mặt tài chính.
b. Phải có hiệu quả về mặt kinh tế – xã hội.
c. Phải đạt hiệu quả cả về tài chính và kinh tế – xã hội.
d. Hoàn toàn không quan tâm đến hiệu quả về mặt tài chính.
14. Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của việc lập dự án đầu tư xây dựng:
a. Là một phương án sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp.
b. Là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư.
c. Là cơ sở để thẩm định và quyết định tài trợ vốn.
d. Là căn cứ đề nghị vay vốn, hưởng ưu đãi đầu tư.
15. Một dự án đầu tư có 3 phương án thực hiện, khi đó mối quan hệ giữa 3 phương án sẽ
là:
a. Phụ thuộc nhau.
b. Độc lập với nhau.
c. Loại trừ nhau.
d. Bổ sung nhau.
16. Tìm câu trả lời sai – “Dự án đầu tư xây dựng là cơ sở để…”:
a. Quyết định đầu tư xây dựng.
b. Bố trí kế hoạch vốn đầu tư.
c. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng.
d. Xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư.
17. Chọn câu đúng – “Phân tích tình huống trong dự án đầu tư là phương pháp phân tích
rủi ro, trong đó…”:
a. Giả định các chỉ tiêu hiệu quả của dự án tác động đến các biến rủi ro đầu vào của dự án.
b. Giả định các biến rủi ro đầu vào của dự án theo các tình huống của thị trường nhằm xem xét
các chỉ tiêu hiệu quả của dự án trong từng tình huống.
c. Giả định từng biến rủi ro đầu vào của dự án theo các tình huống của thị trường nhằm xem xét
các chỉ tiêu hiệu quả của dự án trong từng tình huống.
d. Giả định một hoặc hai biến rủi ro đầu vào của dự án tác động đến các chỉ tiêu hiệu quả của dự
án.
18. Vai trò của đầu tư xây dựng là:
a. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
b. Tăng cường khả năng công nghệ của đất nước.
c. Tác động chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
d. Câu a, b và c.
19. Đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư trong phân tích hiệu quả tài chính cần xem xét chỉ
tiêu:
a. NPV.
b. NPV và IRR.
c. NPV, IRR và thời gian hoàn vốn.
d. NPV hoặc IRR hoặc thời gian hoàn vốn.
20. Suất thu lời nội tại IRR là:
a. Khả năng cho lãi của dự án.
b. Suất chiết khấu của dự án.
c. Chi phí sử dụng vốn của dự án.
d. Không câu nào đúng.
21. Mức độ chính xác của giá thành sản phẩm xây dựng phụ thuộc vào:
a. Mức độ chi tiết, chính xác của thiết kế.
b. Mức độ chính xác của giá cả các yếu tố đầu vào.
c. Năng lực của các kỹ sư.
d. Câu a, b và c.
22. Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được tính toán đầy đủ cho yếu tố:
a. Thay đổi khối lượng công việc.
b. Trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng.
c. Câu a hoặc b.
d. Câu a và b.
23. Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng bao gồm:
a. Phương pháp bù trừ trực tiếp.
b. Phương pháp điều chỉnh bằng công thức điều chỉnh.
c. Phương pháp bù trừ trực tiếp và phương pháp trọng số.
d. Câu a và b.
24. Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng (bao gồm cả
thời gian được kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng theo quy định của hợp đồng xây dựng)
thì:
a. Chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh.
b. Chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh và sau đó phải báo cáo với
người quyết định đầu tư.
c. Chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh nhưng trước đó phải báo cáo
với người quyết định đầu tư.
d. Chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định.
25. Những công tác nào phải được giám sát chặt chẽ trong quá trình thi công xây dựng
công trình?
a. Chỉ những công tác quan trọng.
b. Mọi công tác thi công xây dựng.
c. Những công việc sau này bị che khuất do vật liệu khác lấp phủ.
d. Những công tác ảnh hưởng đến việc thi công tiếp theo.
26. Những yêu cầu nào đối với công tác giám sát trong quá trình thi công xây dựng công
trình?
a. Giám sát thi công đúng thiết kế được phê duyệt, đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, quy định
về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng.
b. Giám sát theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư.
c. Giám sát theo yêu cầu của Ban quản lý dự án.
d. Giám sát theo hướng dẫn của chuyên gia.
27. Nhà thầu phải lập, trình chủ đầu tư chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động
khi nào?
a. Theo tiến độ thực hiện hợp đồng.
b. Trước khi thi công công việc quan trọng của công trình.
c. Trước khi khởi công xây dựng công trình.
d. Khi nào chủ đầu tư yêu cầu.
28. Quản lý rủi ro trong dự án đầu tư được thực hiện:
a. Trong suốt quá trình quản lý dự án.
b. Cho các công tác có nguy cơ gây ra thiệt hại lớn cho dự án.
c. Cho các công tác găng trên tiến độ dự án.
d. Theo yêu cầu của chủ đầu tư.