intTypePromotion=1

Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp

Chia sẻ: Lan Qi Ren | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:21

0
53
lượt xem
2
download

Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để cuộc đấu thầu đạt kết quả tốt, bên mời thầu cần chuẩn bị đủ các hồ sơ sau: văn bản quyết định đầu tư hoặc giấy uỷ quyền cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền (Trường hợp cần đấu thầu tuyển chọn tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi phải có văn bản chấp thuận của "Người có thẩm quyền quyết định đầu tư"; kế hoạch đấu thầu được phê duyệt; hồ sơ mời thầu (Trường hợp sơ tuyển phải có hồ sơ sơ tuyển)...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp

  1. TRÌNH TỰ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY LẮP 1.Điều kiện thực hiện đấu thầu 1.1 Điều kiện mời thầu Để cuộc đấu thầu đạt kết quả tốt, bên mời thầu cần chuẩn bị đủ các hồ sơ sau: + Văn bản quyết định đầu tư hoặc giấy uỷ quyền cho phép đầu tư  của cấp có thẩm  quyền (Trường hợp cần đấu thầu tuyển chọn tư  vấn lập báo cáo nghiên cứu khả  thi   phải có văn bản chấp thuận của "Người có thẩm quyền quyết định đầu tư " + Kế hoạch đấu thầu được phê duyệt + Hồ sơ mời thầu (Trường hợp sơ tuyển phải có hồ sơ sơ tuyển) 1.2 Điều kiện dự thầu Để được tham gia dự thầu, nhà thầu cần có những điều kiện sau: + Có giấy đăng ký kinh doanh. + Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu của gói thầu. +Chỉ  được tham gia một đơn dự  thầu trong một gói thầu, dù là đơn phương hay liên   doanh dự thầu. Trường hợp Tổng công ty đứng tên dự  thầu thì các đơn vị  trực thuộc   nhưng hạch toán phụ thuộc không được phép tham dự với tư cách là nhà thầu độc lập  trong cùng một gói thầu dưới hình thức là nhà thầu chính (liên danh hoặc đơn phương) 1.3 Bên mời thầu không được tham gia với tư  cách là nhà thầu đối với gói thầu do  mình tổ chức. 2. Điều kiện đấu thầu quốc tế và ưu đãi nhà thầu Chỉ được tổ chức đấu thầu quốc tế trong các trường hợp sau:
  2. Đối với các gói thầu mà không có nhà thầu nào trong nước có khả  năng đáp ứng yêu   cầu của gói thầu. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế hoặc của người   nước ngoài có quy định trong điều ước là phải đấu thầu quốc tế.  Nhà thầu nước ngoài khi tham dự  đấu thầu quốc tế  tại Việt Nam về xây lắp   phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc phải cam kết sử  dụng thầu phụ  Việt Nam, nhưng phải nêu rõ sự phân chia giữa các bên về phạm vi, khối lượng  và đơn giá tương ứng.  Nhà thầu nước ngoài trúng thầu phải thực hiện cam kết về tỷ lệ % khối lượng   công việc cùng với đơn giá tương  ứng dành cho phía Việt Nam là liên doanh  hoặc thầu phụ  như  đã nêu trong hồ  sơ  dự  thầu. Trong khi thương thảo hoàn  thiện hợp đồng, nếu nhà thầu nước ngoài trúng thầu không thực hiện các cam  kết nêu trong hồ sơ dự thầu thì kết qủa đấu thầu sẽ bị huỷ bỏ.  Các nhà thầu nước ngoài tham gia đấu thầu ở Việt Nam phải cam kết mua sắm   và sử dụng các vật tư thiết bị phù hợp về chất lượng và giá cả đang sản xuất,   gia công và hiện có tại Việt Nam. Nếu trong nước không có hoặc không có khả  năng sản xuất, gia công thì nhà thầu được chào từ nguồn ngoại nhập trên cơ sở  đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý.  Trong trường hợp hai hồ  sơ  dự  thầu của nhà thầu nước ngoài được đánh giá  ngang nhau, hồ sơ dự thầu có tỷ  lệ  công việc dành cho phía Việt Nam (là liên   danh hoặc thầu phụ) cao hơn sẽ được chấp nhận.  Nhà thầu trong nước tham dự  đấu thầu quốc tế  (đơn phương hoặc liên danh)   được xét  ưu tiên khi hồ  sơ dự thầu được đánh giá tương đương với các hồ  sơ  dự thầu của nhà thầu nước ngoài.  Trường hợp hai hồ  sơ dự thầu được đánh giá ngang nhau, sẽ   ưu tiên hồ  sơ  dự  thầu có tỷ lệ nhân công nhiều hơn.
  3.  Nhà thầu trong nước tham gia đấu thầu quốc tế sẽ được hưởng chế độ  ưu đãi   theo quy định của pháp luật. 3. Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp Việc tổ chức đấu thầu xây lắp được thực hiện theo trình tự sau: Bước 1: Sơ tuyển nhà thầu (nếu có) Việc sơ tuyển nhà thầu phải được tiến hành đối với các gói thầu có giá trị  từ  200 tỷ  đồng trở  lên nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ  năng lực và kinh nghiệm thực hiện,  đáp  ứng yêu cầu của hồ  sơ  mời thầu. Sơ  tuyển nhà thầu được thực hiện theo các   bước sau Lập hồ sơ sơ tuyển, bao gồm: + Thư mời sơ tuyển. + Chỉ dẫn sơ tuyển. + Tiêu chuẩn đánh giá. + Phụ lục kèm theo. Thông báo mời sơ tuyển Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển Trình duyệt kết quả sơ tuyển Thông báo kết quả sơ tuyển Bước 2: Lập hồ sơ mời thầu Hồ sơ mời thầu bao gồm: Thư mời thầu Mẫu đơn dự thầu Chỉ dẫn đối với nhà thầu Các điều kiện ưu đãi (nếu có)
  4. Các loại thuế theo quy định của pháp luật Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn kỹ thuật Tiến độ thi công Tiêu chuẩn đánh giá (bao gồm cả  phương pháp và cách thức quy đổi về  cùng mặt  bằng để xác định giá đánh giá) Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng Mẫu bảo lãnh dự thầu Mẫu thoả thuận hợp đồng Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng Bước 3: Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu Gửi thư mời thầu được thực hiện đối với các gói thầu thực hiện hình thức đấu thầu   hạn chế, đối với các gói thầu đã qua sơ  tuyển, các gói thầu tư  vấn đã có danh sách   ngắn được chọn. Thông báo mời thầu áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi. Nội dung thư hoặc thông báo mời thầu bao gồm: Tên và địa chỉ bên mời thầu Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu Các điều kiện tham gia dự thầu Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ dự thầu Bước 4: Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu Nhận hồ sơ dự thầu Bên mời thầu tiếp nhận hồ  sơ  dự  thầu của nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi qua   đường bưu điện theo địa chỉ và thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu   không nhận hồ  sơ  dự  thầu hoặc tài liệu bổ  sung nào, kể  cả  thư  giảm giá sau thời   điểm đóng thầu. Các hồ sơ dự thầu nộp sau thời điểm đóng thầu được xem là không  hợp lệ và được gửi trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng.
  5. Quản lý hồ sơ dự thầu Việc quản lý hồ sơ dự thầu được quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ ‘Mật’. Bước 5: Mở thầu Việc mở thầu được tiến hành theo trình tự sau: Chuẩn bị mở thầu Bên mời thầu mời đại diện của từng nhà thầu và có thể mời đại diện của các cơ quan   quản lý có liên quan đến tham dự  mở  thầu để  chứng kiến. Việc mở  thầu được tiến   hành theo địa điểm, thời gian ghi trong hồ  sơ  mời thầu, không phụ  thuộc vào sự  có  mặt hay vắng mặt của nhà thầu được mời. Trình tự mở thầu Thông báo thành phần tham dự Thông báo số lượng và tên nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu. Kiểm tra niêm phong các hồ sơ dự thầu Mở lần lượt các túi hồ sơ dự thầu, đọc và ghi lại thông tin chủ yếu (Tên nhà thầu, số  lượng bản chính, bản chụp hồ sơ dự thầu, giá trị thầu trong đó giảm giá, bảo lãnh dự  thầu ( nếu có) và những vấn đề khác). Thông qua biên bản mở thầu. Đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diên của các cơ quan quản lý có liên   quan (nếu có mặt) ký xác nhận vào biên bản mở thầu. Tổ chuyên gia hoặc bên mời thầu ký xác nhận vào bản chính hồ sơ dự thầu trước khi   tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu. Bản chính hồ  sơ dự  thầu được bảo quản theo chế  độ bảo mật và việc đánh giá được tiến hành theo bản chụp. Bước 6: Đánh giá xếp hạng nhà thầu Việc đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp thực hiện theo trình tự sau  Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu
  6. Việc đánh giá sơ  bộ  là nhằm loại bỏ  các hồ  sơ  dự  thầu không đáp  ứng yêu cầu,bao  gồm: 1. Kiểm tra tính hợp lệ và sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu. 2. Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu.  Làm rõ hồ sơ dự thầu Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu. Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo phương pháp đánh giá gồm  hai bước sau: Bước1. Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn Việc đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn được dựa trên các yêu cầu và  tiêu chuẩn đánh giá đã quy định trong hồ  sơ  mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết   được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm mở  thầu.Các nhà thầu đạt số điểm tối thiểu từ 70% tổng số điểm về  kỹ  thuật trở  lên sẽ  được chọn vào danh sách ngắn. Bước 2. Đánh giá về tài chính, thương mại để xác định giá Tiến hành đánh giá tài chính, thương mại các nhà thầu thuộc danh sách ngắn trên cùng  một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt. Việc đánh giá về  mặt tài chính, thương mại nhằm xác định giá đánh giá bao gồm các   nội dung sau:  Sửa lỗi Sửa lỗi là việc sửa chữa những sai sót bao gồm lỗi số  học, lỗi đánh máy, lỗi nhầm   đơn vị. Nếu có sai lệch giữa đơn giá và tổng giá do việc nhânđơn giá với số lượng thì   đơn giá dự thầu sẽ là cơ sở pháp lý.  Hiệu chỉnh các sai lệch
  7. Hồ  sơ  dự  thầu có tổng giá trị  các sai lệch vượt quá10% (tính theo giá trị  tuyệt đối,   không phụ thuộc vào việc làm tăng hay giảm giá dự thầu khi xác định giá đánh giá) so   với giá dự thầu sẽ bị loại không xem xét tiếp.  Chuyển đổi giá trị dự thầu sang một đồng tiền chung. Đồng tiền dự  thầu do bên mời thầu quy định trong hồ  sơ  mời thầu theo nguyên tắc  một đồng tiền cho một khối lượng chào hàng. ­ Đưa về một mặt hàng để xác định giá đánh giá. ­ Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu  Xếp hạng nhà thầu Xếp hạng hồ sơ dự thầu thuộc danh sách ngắn theo giá đánh giá. Nhà thầu có giá đánh  giá thấp nhất sẽ được xếp thứ nhất và được kiến nghị trúng thầu. Bước 7: Trình duyệt kết quả đấu thầu Trách nhiệm trình duyệt kết quả đấu thầu Chủ đầu tư hoặc chủ dự án có trách nhiệm trình kết quả đấu thầu lên người có thẩm   quyền hoặc cấp có thẩm quyền để xem xét xin phê duyệt. Hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu. Văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu. Trong thành phần này cần nêu được các nội dung sau. ­ Nội dung gói thầu và cơ sở pháp lý của việc tổ chức đấu thầu. ­ Quá trình tổ chức đấu thầu. ­ Kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu. ­ Đề nghị phê duyệt kết quả đấu thầu. Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu bao gồm bản chụp các tài liệu   sau đây: ­ Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia tư vấn.
  8. ­ Quyết định đầu tư  hoặc văn bản pháp lý tương đương, điều ước quốc tế  và tài trợ  (nếu có) ­ Văn bản phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu bao gồm: ­ Kế hoạnh đấu thầu của dự án. ­ Danh sách các nhà thầu tham gia hạn chế ­ Danh sách ngắn tư vấn tham gia dự thầu. ­ Hồ sơ mời sơ tuyển, đánh giá sơ tuyển và kết quả sơ tuyển nhà thầu. ­ Hồ sơ mời thầu. ­ Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu. ­ Quyết định thành lập tổ chuyên gia tư vấn. ­ Biên bản mở  thầu, các văn bản liên quan đến việc bên mời thầu yêu cầu nhà thầu   làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có). ­ Dự thảo hợp đồng (nếu có). ­ Hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của các nhà thầu. ­ ý kiến sơ bộ về kết quả đấu thầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có). ­ Các tài liệu có liên quan khác. Bước 8: Công bố kết quả đấu thầu, thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng Công bố kết quả đấu thầu Nguyên tắc chung Ngay sau khi có quyết định của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền, bên  mời thầu tiến hành công bố  kết quả  đấu thầu qua việc thông báo bằng văn bản cho  các nhà thầu tham dự, bao gồm nhà thầu trúng thầu và nhà thầu không trúng thầu về  kết quả đấu thầu. Trong trường hợp không có nhà thầu nào trúng thầu hoặc huỷ đấu thầu bên mời thầu   phải tiến hành thông báo cho các nhà thầu biết. Cập nhật thông tin về năng lực nhà thầu
  9. Trước khi ký hợp đồng chính thức, bên mời thầu cần cập nhật những thay đổi về  năng lực của nhà thầu cũng như những thông tin thay đổi làm ảnh hưởng tới khả năng  thực hiện hợp đồng cũng như năng lực tài chính suy giảm, nguy cơ phá sản, bên mời  thầu phải kịp thời báo cáo người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét   quyết định. Yêu cầu đối với thông báo trúng thầu Bên mời thầu phải gửi thư thông báo trúng thầu bằng văn bản tới nhà thầu kèm theo   dự thảo hợp đồng và những điểm lưu ý cần trao đổi khi thương thảo hoàn thiện hợp  đồng. Đồng thời bên mời thầu cũng phải thông báo cho nhà thầu lịch biểu nêu rõ yêu  cầu về thời gian thương thảo hoàn thiện hợp đồng, nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng  và ký hợp đồng. Thương thảo hoàn thiện và ký kết hợp đồng Khi nhận được thông báo trúng thầu nhà thầu phải gửi cho bên mời thầu thư  chấp  thuận thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Theo lịch biểu đã được thống nhất, hai bên sẽ  tiến hành thương thảo hoàn thiện hợp   đồng để tiến tới ký hợp đồng chính thức. Thương thảo hoàn thiện hợp đồng bao gồm những nội dung cần giải quyết các vấn  để còn tồn tại chưa hoàn chỉnh được hợp đồng với các nhà thầu trúng thầu, đặc biệt là  duyệt áp giá đối với những sai lệch so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu trên nguyên tắc  giá trị  hợp đồng không vượt giá trúng thầu cần duyệt. Việc thương thảo hoàn thiện   hợp đồng cũng bao gồm cả  việc nghiên cứu các sáng kiến, giải pháp  ưu việt do nhà  thầu đề xuất. Bên mời thầu nhận bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu trước khi ký  hợp đồng. Trường hợp nhà thầu đã ký hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng  nhưng không thực hiện hợp đồng thì bên mời thầu có quyền không hoàn trả  lại bảo   lãnh thực hiện hợp đồng cho nhà thầu. Bên mời thầu chỉ hoàn trả lại bảo lãnh dự thầu (nếu có)
  10. Khi nhận được bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu. Đối với các nhà   thầu không trúng thầu, nhưng không vi phạm quy chế  đấu thầu kể  cả  khi không có  kết quả  đấu thầu, bên mời thầu hoàn trả  bảo lãnh dự  thầu cho nhà thầu trong thời  gian không qúa 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu. 4. Trình tự dự thầu xây lắp của các doanh nghiệp xây dựng Cùng với quá trình đấu thầu do chủ  đầu tư  tổ  chức thì các nhà thầu (các đơn vị  xây  lắp) cũng phải tiến hành các công việc cần thiết khi tham gia đấu thầu. Trình tự  dự  thầu xây lắp các doanh nghiệp xây dựng được tiến hành theo các bước sau: Bước 1: Tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu Đây được coi là bước đầu tiên của quy trình dự thầu trong các doanh nghiệp xây dựng  bởi lẽ nó chính là bước để người bán (các doanh nghiệp xây dựng) tiếp cận được với  người mua (chủ  dự  án) từ  đó mới dẫn đến quan hệ  giao dịch, mua bán thông qua   phương thức đấu thầu. Các nhà đầu tư (các đơn vị xây lắp) có thể tìm kiếm thông tin  về công trình cần đấu thầu dựa trên các luồng thông tin chủ yếu sau: ­ Thông báo mời thầu của bên mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng. ­ Thư mời thầu do bên mời thầu gửi tới. ­ Thông qua giới thiệu của đối tác trung gian: Đối tác trung gian ở đây có thể là cá nhân   hoặc tổ chức thậm chí là cán bộ công nhân viên của nhà thầu. Tóm lại, thông qua các luồng tin kể  trên nhà thầu sẽ  nắm bắt được những thông tin   cần thiết ban đầu về  công trình cần đấu thầu, lấy đó làm cơ  sở  phân tích để  đưa ra  quyết định có hay không dự thầu. Việc làm này sẽ giúp cho nhà thầu tránh được việc   phải bỏ ra những chi phí tiếp theo mà không đem lại cơ hội tranh thầu thực tế. Bước 2: Tham gia sơ tuyển (nếu có) Trong trường hợp công trình cần đấu thầu được bên mời thầu tiến hành sơ  tuyển thì  nhà thầu phải nộp cho bên mời thầu một bộ hồ sơ dự sơ tuyển.
  11. Nếu hồ  sơ  dự sơ tuyển đạt yêu cầu của bên mời thầu sẽ  được tiếp tục tham gia dự  thầu ở bước tiếp theo. Nhiệm vụ  đặt ra với nhà thầu  ở  bước này là vượt qua giai đoạn sơ  tuyển đồng thời   nắm bắt được các đối thủ  cùng vượt qua vòng sơ  tuyển và tiến hành tìm kiếm thông  tin về họ làm căn cứ để đưa ra được chiến lược tranh thầu thích hợp trong bước tiếp   theo. Bước 3: Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu Sau khi nhận được 1 bộ hồ sơ mời thầu do bên mời thầu cung cấp. Công việc đầu tiên  của nhà thầu là tiến hành nghiên cứu kỹ  hồ  sơ  mời thầu. Đây là công việc rất quan   trọng vì nó là xuất phát điểm để nhà thầu lập hồ sơ dự thầu và xác định xem khả năng   của mình có thể đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu hay không. Tiếp theo, nhà thầu tuỳ thuộc trách nhiệm và rủi ro của chính mình, được khuyến cáo   đến thăm và xem xét hiện trường, các khu vực xung quanh để  có tất cả  các thông tin  cần thiết cho việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu và ký kết hợp đồng thi công công trình. Nhà   thầu phải chịu các chi phí cho việc đến thăm hiện trường. Trong bước này, nhà thầu   nên cử những cán bộ có trình độ và kinh nghiệm về cả mặt kỹ thuật cũng như kinh tế  đi khảo sát hiện trường. Điều này sẽ giúp cho nhà thầu nắm được thực địa làm cơ sở  xây dựng giải pháp kỹ  thuật thi công hợp lý cũng như  nắm được tình hình thị  trường  nơi đặt thi công, đặc biệt là thị trường các yếu tố đầu vào cần cung cấp cho thi công  công trình để có cơ sở thực tế cho việc lập giá dự thầu. Sau khi nắm chắc các thông tin về các phương diện, nhà thầu mới tiến hành công việc   quan trọng nhất của quá trình dự thầu và quyết định khả năng thắng thầu đó là lập hồ  sơ dự thầu. Nội dung của hồ sơ dự thầu xây lắp bao gồm: Các nội dung về hành chính, pháp lý Đơn dự thầu hợp lệ (Phải có chữ ký của người có thẩm quyền) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh.
  12. Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả phần phụ (nếu có). Văn bản thoả thuận liên doanh (trường hợp liên doanh dự thầu). đ. Bảo lãnh dự thầu. Các nội dung về kỹ thuật Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu. Tiến bộ thực hiện hợp đồng. Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng. Các biện pháp đảm bảo chất lượng. Các nội dung về thương mại, tài chính Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết Điều kiện tài chính (nếu có) Điều kiện thanh toán. Bước 4: Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia dự thầu Việc nộp hồ sơ dự thầu sẽ diễn ra theo đúng thời gian và địa điểm đã quy định trong   hồ sơ mời thầu. Các nhà thầu phải niêm phong bản gốc và tất cả các bản sao của hồ  sơ dự thầu vào phong bì bên trong và một phong bì bên ngoài, ghi rõ ràng các phong bì   bên trong là "bản gốc" và "bản sao". Cùng với việc nộp hồ  sơ dự thầu, nhà thầu phải nộp cho bên mời thầu một số  tiền   bảo lãnh thống nhất để đảm bảo bí mật về mức giá dự thầu cho các nhà thầu do bên   mời thầu quy định. Bước 5: Ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu) Sau khi nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, nhà thầu trúng thầu phải  gửi cho bên mời thầu thông báo chấp nhận đàm phán hợp đồng. Trong thời hạn 30   ngày kể  từ  ngày nhận thông báo trúng thầu. Sau đó theo lịch biểu đã thống nhất, hai  bên tiến hành thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng. Nhà thầu trúng thầu cũng sẽ  phải nộp cho bên mời thầu khoản bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá 10% giá trị 
  13. hợp đồng tuỳ  theo loại hình và quy mô của hợp đồng và được nhận lại bảo lãnh dự  thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực cho đến khi chuyển sang thực hiện   nghĩa vụ bảo lãnh hoặc bảo trì. 5. Những nhân tố   ảnh hưởng đến việc thắng thầu của một tổ  chức   xây dựng Năng lực của tổ chức xây dựng Năng lực về máy móc thiết bị thi công Thiết bị  thi công là yếu tố  rất quan trọng đối với việc thi công các công trình xây   dựng. Chi phí máy thi công thường chiếm từ 15%­20% giá thành xây dựng công trình.   Thiết bị  thi công không những có  ảnh hưởng đến chiến lược đấu thầu về  mặt giá   thành xây dựng mà còn  ảnh hưởng đến năng lực uy tín của nhà thầu cũng như   ảnh  hưởng đến kỹ thuật, công nghệ, phương án thi công. Năng lực và máy móc thiết bị thi công sẽ được các nhà thầu giới thiệu trong hồ sơ dự  thầu, nó chứng minh cho bên mời thầu biết được khả  năng huy động nguồn lực về  máy móc thiết bị thi công đảm bảo thi công công trình đáp  ứng nhu cầu của chủ  đầu   tư. Khi đánh giá bên mời thầu sẽ tập trung vào những nội dung sau: ­ Nguồn lực về  máy móc thiết bị  thi công của tổ  chức xây dựng thể  hiện thông qua  tổng giá trị các tài sản là máy móc thiết bị và xe máy thi công hiện có của tổ chức xây   dựng đó về số lượng chủng loại của máy móc thiết bị. Nếu nguồn lực này không bảo   đảm tổ chức xây dựng phải đi thuê phục vụ cho thi công sẽ ảnh hưởng đến khả năng   tranh thầu. ­ Trình độ hiện đại của công nghệ sản xuất, tức là máy móc thiết bị công nghệ của tổ  chức xây dựng sử dụng có hiện đại so với trình độ công nghệ hiện tại trong ngành xây   dựng hay không. Trình độ hiện đại của công nghệ được thể hiện qua các thông số kỹ  thuật về đặc tính sử dụng, công suất và phương pháp sản xuất của công nghệ hoặc có  
  14. thể đánh giá thông qua thông số về năm sản xuất, nước sản xuất và giá trị còn lại của  máy móc thiết bị ­ Mức độ hợp lý của thiết bị xe máy và công nghệ  hiện có, tức là tính đồng bộ  trong   sử dụng máy móc thi công và công nghệ, sự phù hợp trong điều kiện sử dụng đặc thù  về  địa lý, khí hậu, điạ  chất, nguyên vật liệu... sự phù hợp giữa giá cả  và chất lượng  của sản phẩm do công nghệ sản xuất ra. Nguồn nhân lực và chính sách quản lý nguồn nhân lực Trước hết ảnh hưởng của nguồn nhân lực trong tổ chức xây dựng tới khả năng thắng   thầu của tổ chức xây dựng thể hiện một cách trực tiếp thông qua việc bố trí nhân lực   tại hiện trường, năng lực và kinh nghiệm của cán bộ chủ chốt dự kiến cho việc quản  lý và thực hiện hợp đồng cũng như  chất lượng và sự phù hợp về cơ  cấu ngành nghề  của đội ngũ công nhân thi công công trình sẽ quyết định đến chất lượng và tiến độ thi  công công trình. Đó là lý do tại sao bên mời thầu cũng rất chú ý tới chỉ tiêu này khi xét   thầu. Bên cạnh đó đối với một doanh nghiệp xây dựng, năng lực và sự nhanh nhạy của các  quản trị  viên và chiến lược đấu thầu mà cán bộ  lãnh đạo doanh nghiệp theo đuổi   quyết định phần lớn khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp nói riêng, chất lượng  công tác dự thầu nói chung. Ngoài ra nếu chính sách quản lý nguồn nhân lực của công ty tạo được động lực thúc   đẩy người lao động hăng say làm việc cũng cho phép doanh nghiệp rút ngắn tiến độ  thi công và nâng cao chất lượng công trình. Nhìn chung khi đề cập tới nhân tố này và tác động của nó tới việc thắng thầu của tổ  chức xây dựng có thể nói tới nhiều khía cạnh khác nhau nhưng phải thấy rõ vai trò hết  sức quan trọng và đặc biệt của nguồn lực con người cũng như  chính sách quản lý   nguồn nhân lực đối với việc giành thắng lợi của doanh nghiệp. Bởi vì suy cho cùng   trong nguồn nhân lực, phải nói đến vai trò quan trọng của đội ngũ cán bộ quản lý.
  15. Kinh nghiệm của nhà thầu trong việc thi công các công trình xây dựng tương tự. Nhân tố  này có tác động không nhỏ  tới kết quả đánh giá chung của bên mời thầu đối  với nhà thầu. Đối với những công trình có quy mô lớn yêu cầu kỹ  thuật phức tạp thì   đây là nhân tố khá quan trọng và sẽ chiếm một tỷ lệ khá cao trong tổng điểm đánh giá   nhà thầu của bên mời thầu. Năng lực về tài chính Một đặc trưng của ngành xây lắp là cần một khối lượng vốn rất lớn và vốn bị  đọng   rất lâu ở các công trình, hay nói cách khác vòng quay của vốn rất chậm. Đặc điểm này  dẫn đến thực tế  là các công ty xây dựng phải có nguồn vốn đủ  lớn để  trang trải chi   phí thi công trong thời gian dài trước khi công trình hòan thành bàn giao cho bên chủ  công trình. Do vậy, năng lực tài chính cũng là một yếu tố  quyết định lợi thế  của nhà  thầu khi tham gia tranh thầu. Năng lực tài chính được bên mời thầu xem xét ở các khía  cạnh sau: ­ Doanh thu, lợi nhuận trước và sau thuế. ­ Vốn lưu động trong vòng 3 đến 5 năm gần đây. Trong vốn lưu động, khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp là   chỉ  tiêu hết sức quan trọng, bởi vì nguồn vốn đáp  ứng nhu cầu trong bảo lãnh thực  hiện hợp đồng và ứng vốn chủ yếu là vốn vay. Vì vậy, khả năng vay vốn dễ hay khó  có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Đồng thời việc làm   rõ nguồn vốn huy động để thực hiện hợp đồng là một nội dung quan trọng mà doanh   nghiệp phải trình bày để chủ đầu tư xem xét đánh giá. Bên cạnh năng lực tài chính thì tài chính lành mạnh cũng  ảnh hưởng tới khả  năng   thắng thầu của nhà thầu. Tình hình tài chính lành mạnh biểu hiện qua kết quả  sản   xuất kinh doanh cũng như  sự  hợp lý và linh hoạt trong cơ  cấu tài chính của doanh   nghiệp. Một hệ số nợ cao (hệ số nợ/vốn chủ sở hữu) sẽ ảnh hưởng xấu tới khả năng   huy động huy động vốn cho việc thi công.
  16. Khả năng cạnh tranh của tổ chức xây dựng Giá dự thầu Trong cuộc chạy đua trên thương trường, giá dự thầu là một trong những yếu tố quyết   định đến việc"được" hay "mất" của mỗi nhà thầu. Ở góc độ chủ đầu tư, thường chọn nhà thầu có giá bỏ thầu thấp, nhưng phải đáp ứng  được yêu cầu kỹ thuật, chất lượng của gói thầu và nhà thầu phải thuyết minh được   khả năng thực hiện dự án với giá dự thầu đã tính toán. Như  vậy, giá dự  thầu là tiêu chuẩn quan trọng quyết định khả  năng thắng thầu của  nhà thầu. Để  có được giá dự thầu hợp lý vừa được chủ  đầu tư  chấp nhận vừa phải   đảm bảo bù đắp chi phí và đạt được mức lãi dự  kiến của doanh nghiệp xây dựng thì  trong quá trình xây dựng giá dự thầu cần chú ý: ­ Nhà thầu phải thu thập được đầy đủ tài liệu thông tin chi tiết rõ ràng về quy mô, yêu  cầu của gói thầu trong hồ sơ mời thầu. Xây dựng được đơn giá dự thầu phù hợp với   quy định của nhà nước và sát với thực tế khảo sát trên thị trường. ­ Để  có giá dự thầu thấp, nhà thầu phải tính toán so sánh kỹ  lợi nhuận thu được với   chi phí bỏ ra. Điều này tuỳ thuộc vào trình độ  kinh nghiệm của cán bộ  trong nhà thầu   và đặc biệt là cán bộ  chỉ  đạo thi công. Họ  phải biết  ứng phó một cách linh hoạt, có   thể  lấy lợi nhuận  ở khu vực này bù đắp cho khu vực khác,  ở  hợp đồng này cho hợp   đồng khác, có thể tính thấp hoặc không tính phụ phí. Tiến độ thi công công trình Như  đã biết thời gian để  hoàn thành một công trình xây dựng là tương đối dài (từ  1  đến 5 năm) nên vấn đề  quản lý đầu tư  rất phức tạp. Thêm vào đó việc đầu tư  xây   dựng một công trình không phải phục vụ  cho tiêu dùng cá nhân, tiêu dùng cuối cùng   mà lại nhằm mục đích phục vụ  công cộng, đáp  ứng nhu cầu đầu tư  sản xuất kinh 
  17. doanh. Do đó vấn đề  đảm bảo tiến độ  thi công công trình được chủ  đầu tư  đánh giá  rất cao. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu về tiến độ thi công công trình của chủ đầu tư được  đánh giá ở hai nội dung: ­ Mức độ đảm bảo tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu. ­ Sự hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục, phần việc của công trình có liên   quan. Như vậy nếu nhà thầu nào đưa ra được biện pháp thi công hợp lý, rút ngắn được thời   gian thi công công trình thì khả  năng trúng thầu sẽ  cao hơn (với các điều kiện tương   ứng khác). Khả năng về kỹ thuật chất lượng Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, tiêu chuẩn về khả  năng đáp ứng các yêu cầu   về kỹ thuật và chất lượng do nhà thầu đưa ra được bên mời thầu coi là một trong các   tiêu chuẩn để xem xét đánh giá. Tiêu chuẩn để đánh giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật  chất lượng bao gồm: Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật chất lượng vật tư, thiết bị nêu trong   hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật. Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ  thuật, biện pháp tổ  chức thi công: Sơ  đồ  tổng tiến độ, sơ đồ tổ chức hiện trường bố trí nhân sự, các giải pháp kỹ thuật. Các biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện nhà thầu nêu   trong hồ sơ dự thầu, qua các bản vẽ minh hoạ, phần thuyết minh biện pháp. Nếu nhà  thầu nào phát huy được mọi nguồn lực vốn có của mình nhằm đảm bảo thực hiện   đúng yêu cầu kỹ thuật chất lượng và đưa ra được đề xuất và giải pháp kỹ  thuật hợp   lý chắc chắn sẽ giành được ưu thế cạnh tranh khi dự thầu.
  18. Khả năng giao tiếp, quảng cáo của tổ chức xây dựng Xét trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xây dựng, cuộc cạnh tranh giữa các doanh  nghiệp xây dựng không kém phần khốc liệt, thậm chí còn gay gắt hơn ở các lĩnh vực   khác. Vì vậy, thông qua giao tiếp, quảng cáo doanh nghiệp xây dựng có thể  tuyên   truyền về hình ảnh và uy tín của công ty chủ yếu thông qua các thành tích mà công ty   đã đạt được ( Các công trình mà công ty đã thực hiện cùng các chứng chỉ chất lượng,   huy chương vàng chất lượng cao) và năng lực của công ty (trình độ kỹ thuật, trình độ  quản lý, máy móc thiết bị thi công) để chiếm được lòng tin của chủ đầu tư. Những nhân tố bên ngoài tổ chức Tình hình đối thủ cạnh tranh Đối thủ  cạnh tranh của tổ  chức xây dựng tham gia dự  thầu là các nhà thầu khác có  cùng ngành nghề kinh doanh, cùng tham gia những công trình cần đấu thầu với tổ chức   xây dựng của mình. Nếu tiềm lực của đối thủ cạnh tranh là tương đối lớn về năng lực tài chính, năng lực  máy móc thiết bị thi công, uy tín nhà thầu trên thị trường... thì khả năng trúng thầu với   nhà thầu sẽ giảm. Muốn giành thắng lợi trong cuộc tranh thầu nhà thầu phải tạo được ưu thế so với các  đối thủ  cạnh tranh và duy trì mức  ưu thế  đã tạo ra bằng cách không ngừng nâng cao  chất lượng và hạ giá thành công trình đồng thời cần phải tìm hiểu đối thủ cạnh tranh   của mình và cố gắng giữ gìn để đối thủ không tìm hiểu được gì về mình. Sự ủng hộ của chủ đầu tư và các cơ quan liên quan đối với tổ chức xây dựng đang xét Sự ủng hộ của chủ đầu tư và các cơ quan liên quan đối với tổ  chức xây dựng có ảnh   hưởng không nhỏ tới khả năng thắng thầu của nhà thầu.
  19. Sự   ủng hộ  của chủ  đầu tư  với nhà thầu có thể  được tạo dựng bằng uy tín của nhà  thầu về chất lượng các công trình đã thi công, có thể  bằng mối quan hệ qua lại giữa   nhà thầu với chủ đầu tư trong, trước và sau khi đấu thầu. Các cơ  quan liên quan khác bao gồm các bộ, ban ngành, người có thẩm quyền quyết  định đầu tư. Nếu tạo được mối quan hệ  tốt và tạo được sự  ủng hộ  từ  bộ  phận này   nhà thầu sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi như thông tin về công trình thi công cần đấu   thầu, định hướng về đầu tư  xây dựng trong tương lai và các thông tin liên quan khác   để nhà thầu có phương án quyết định tham gia dự thầu ngay với các công trình có điều  kiện thi công trên mặt bằng tương tự  hoặc công trình công ty đã có kinh nghiệm thi  công. Điều kiện thị trường ­ Thị  trường lao động: Hiện nay  ở nước ta thị trường về cung lao động là tương đối   lớn, giá nhân công rẻ. Với các công trình xây dựng việc sử  dụng nhân công theo các  hợp đồng ngắn hạn, nhân công ngay tại địa điểm thi công sẽ giúp giảm giá thành công   trình tăng khả năng cạnh tranh về giá dự thầu. ­ Thị  trường các nhà thầu xây dựng: Rõ ràng thị  trường xây dựng với nhiều các nhà  thầu trong nước và quốc tế  cùng tham gia tranh thầu các công trình cần đấu thầu sẽ  làm giảm sút khả năng trúng thầu đối với các nhà thầu yếu kém về năng lực tài chính   và trình độ kỹ thuật. 6. Tiêu   chuẩn   đánh   giá   hiệu   quả   công   tác   đấu   thầu   với   các   doanh  nghiệp xây lắp
  20. Chỉ tiêu số lượng công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu hàng năm Giá trị  trúng thầu hàng năm là tổng giá trị  của tất cả  các công trình mà doanh nghiệp   xây dựng đã tham gia đấu thầu và trúng thầu trong năm (kể cả gói thầu của hạng mục   công trình). Chỉ tiêu giá trị trúng thầu và số công trình trúng thầu qua các năm cho ta biết khái quát   nhất tình hình kết quả dự thầu của các doanh nghiệp. Thông qua đó để  đánh giá hiệu   quả công tác dự thầu trong năm. Chỉ tiêu xác suất trúng thầu Chỉ tiêu này được xác định theo hai mặt biểu hiện là: Các chỉ  tiêu này cũng được đánh giá theo từng năm. Trên thực tế  hai chỉ  tiêu này  thường không bằng nhau do giá trị  đấu thầu các công trình khác nhau. Việc đánh giá   được căn cứ vào từng kết quả cụ thể. Chỉ tiêu thị phần và uy tín của doanh nghiệp xây dựng trên thị trường xây dựng. Chỉ tiêu thị phần cũng được đo bằng hai mặt biểu hiện đó là phần thị trường tuyệt đối  và phần thị trường tương đối.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2