CHƯƠNG 3: XỬ LÝ KHÍ THẢI TRONG
CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TRƯỜNG ĐH CÔNG THƯƠNG TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA SINH HỌC MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 3:
XỬ LÝ KHÍ THẢI TRONG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
3.1. Tổng quan công nghệ xử lý khí thải
3.1.1. Công nghệ xử lý bụi
3.1.2. Công nghệ xử lý mùi và hơi khí độc
3.2. Một số công nghệ xử lý khí thải trong công nghiệp
thực phẩm
3.2.1. Công nghệ xử lý mùi
3.2.2. Công nghệ xử lý khí thải lò hơi
3.1. Tổng quan công nghệ xử khí thải
Theo EPA:Bụi hỗn hợp của các hạt rắn giọt lỏng kích thước
rất nhỏ. Bụi bao gồm nhiều thành phần khác nhau như acids (nitrates,
sulfates), chất hữu cơ, kim loại, đất các hạt cát”.
üKích thước hạt bụi liên quan trực tiếp đến tác hại của đến sức
khỏe;
üChiếm tỉ trọng khá lớn trong kiểm soát ô nhiễm không khí;
üKích thước hình dáng đa dạng;
üBao gồm các hạt lỏng các hạt bụi khô.
3.1. Tổng quan công nghệ xử khí thải
nNguồn gốc:
üNguồn tự nhiên: Núi lửa, cháy rừng, bão cát, đại dương; Thực vật;
trụ.
üNguồn nhân tạo: Quá trình đốt; Giao thông; Công nghiệp, nông
nghiệp; Sinh hoạt.
nTrong công nghiệp thực phẩm: nguồn phát sinh khí thải rất đa dạng ở
nhiều công đoạn khác nhau, tùy thuộc vào quy trình công nghệ sản
xuất, nguyên nhiên liệu,…
nChủ yếu: công đoạn sấy; lên men; sàng, trộn nguyên liệu; đốt nhiên
liệu (lò hơi).
3.1. Tổng quan công nghệ xử khí thải
* Nguyên tắc xử :Sử dụng thiết bị để tách bụi ra khỏi hỗn hợp khí
chứa bụi.
3.1.1. Công nghệ xử bụi
Để lựa chọn được thiết bị xử bụi phù hợp cần phải biết những tính
chất sau:
*Tính chất của bụi:cấu tạo hóa học, phân
bố kích thước hạt, dạng hạt, tính chất hóa
(trọng lượng riêng, độ dẫn điện, hằng số điện
môi, độ rắn, cháy nổ,...), nồng độ bụi trong
hỗn hợp khí, lượng bụi cần làm sạch.
*Tính chất của hỗn hợp
khí:lưu lượng, tính chất
hóa học (tính kiềm, tính
axít), khả ng cháy, độ
ẩm, nhiệt độ,...