0
Văn hóa kinh doanh và tinh thần khi nghip
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN

BÀI TP LN
MÔN VĂN HÓA KINH DOANH VÀ TINH THẦN KHI NGHIP
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HÀNH VI VI PHẠM ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
CA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ASANZO
Giảng viên hướng dn:
ThS. Nguyễn Quang Chương
Sinh viên thc hin:
H và tên
MSSV
MÃ LP
Bùi Hoàng Anh
20181984
125504
Đoàn Ngọc An
20173478
125504
Trnh Th Thi
20173588
125504
Vũ Duy Khánh
20173535
125504
Hà Ni, 05 2021
1
Văn hóa kinh doanh và tinh thần khi nghip
MC LC
LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................... 2
Chương I: Cơ sở lý thuyết ..................................................................................... 3
1.1. Khái nim .................................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm đạo đức ................................................................................ 3
1.1.2. Các nguyên tc và chun mc của Đạo đức kinh doanh ...................... 4
1.2. Vai trò của đạo đức kinh doanh trong qun tr doanh nghip .................... 5
1.2.1. Đạo đức trong kinh doanh góp phần điều chnh hành vi ca các ch
th kinh doanh ................................................................................................. 5
1.2.2. Đạo đức kinh doanh góp phn vào chất lưng ca doanh nghip ..... 6
1.2.3. Đạo đức kinh doanh góp phần vào làm tăng sự cam kết và tn tâm
ca nhân viên vi công vic ........................................................................... 7
1.2.4. Đạo đức kinh doanh góp phn làm hài lòng khách hàng ................... 8
1.2.5. Đạo đức kinh doanh góp phn to ra li nhun cho doanh nghip ... 9
1.2.6. Đạo đức kinh doanh góp phn vào s vng mnh ca nn kinh tế
quc gia ......................................................................................................... 10
Chương II: Phân tích thực trng Công ty c phn Tập đoàn Asanzo ................. 11
2.1. Đôi nét về Công ty c phn Tập đoàn Asanzo ......................................... 11
2.2. Đạo đức trong kinh doanh ca doanh nghip ........................................... 13
2.2.1. V du hiu vi phm gi mo nhãn hiu ............................................ 14
2.2.2. Vi du hiu vi phm v xut x hàng hóa ........................................ 14
2.2.3. Đối vi du hiu vi phm v thuế ....................................................... 15
2.3. Hu qu ca vic vi phạm đạo đức kinh doanh ........................................ 16
Chương III: Nhận xét và kiến ngh ..................................................................... 17
3.1. Nhn xét .................................................................................................... 17
3.2. Kiến ngh ................................................................................................... 18
KT LUN ......................................................................................................... 20
TÀI LIU THAM KHO .................................................................................. 21
2
Văn hóa kinh doanh và tinh thần khi nghip
LỜI NÓI ĐẦU
T xa xưa, đạo đức luôn là mt thành t quan trng trong việc đánh giá tính
cách và giá tr ca một người, là mt h thng quy tc chun mc trong xã hi
cộng đồng. Đạo đức luôn gn lin vi cuc sng, th hin tt c các mt
trong đời sng hi của con người. Bắt đầu t việc trao đổi hàng hóa, mi
quan h giữa con người với con người ngày càng tr nên phc tp.
Trong xu thế hi nhp toàn cu v kinh tế như ngày nay, chúng ra thy rng
trong bt k lĩnh vực nào cũng đều rt nhiu doanh nghip cùng tham gia
sn xuất kinh doanh. Trong đó có rất nhiu doanh nghip có ngun lc di dào
và phong phú, đã nổi tiếng rt lâu trên toàn cầu, trong khi đó các doanh nghiệp
ca Việt Nam đa phần tin lc yếu, thời gian tham gia thương trường chưa
lâu, nên để th cnh tranh được với các đi th trên thì các doanh nghip ca
Vit Nam phi có một đặc điểm ni bật làm cho người tiêu dùng luôn nh đến
doanh nghip h chưa nhu cầu v sn phm hay dch v ca doanh nghip.
Khi h có nhu cu thì ngay lp tc h nghĩ đến doanh nghiệp, thì đặc điểm đó
chính là văn hoá doanh nghiệp.
Mt trong các b phn cấu thành nên văn hoá doanh nghiệp đó đạo đức
kinh doanh. Đ tr thành doanh nghiệp người dân luôn nh đến tđây
mt b phn không th thiếu các doanh nghip cn phi xây dng cho riêng
mình.
Nhn thy vic quan trng của đạo đức kinh doanh trong vấn đề phát trin
doanh nghiệp. Chúng em đã chọn đ tài “Phân tích, đánh giá v hành vi vi phm
đạo đc kinh doanh ca Công ty cổ phần Tập đoàn Asanzo”. Chúng em mong
mun rng vi những phân tích, đánh giá của mình có th mang li cái nhìn rõ
ràng hơn về đạo đức kinh doanh t đó đưa ra hồi chuông cnh tnh cho các công
ty, doanh nghiệp khác, để các công ty doanh nghip luôn gi đưc ch tín, đạo
đức ca mình trong kinh doanh.
3
Văn hóa kinh doanh và tinh thần khi nghip
Chương I: Cơ sở lý thuyết
1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm đạo đức
Từ "đạo đức" có gốc từ latinh Moralital ( nghĩa luân lý) –bản thân mình
xử gốc từ Hy lạp Ethigos (có nghĩa đạo lý) người khác muốn ta hành
xử ngược lại ta muốn họ. Trung Quốc, "đạo" nghĩa đường đi, đường
sống của con người, "đức" nghĩa đức tính, nhân đức, các nguyên tắc luân lý.
Đạo đức là tập hợp các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh,
đánh giá hành vi của con người đối với bản thân trong quan hệ với người
khác,với xã hội.
Từ giác độ khoa học, “đạo đức một bộ môn khoa học nghiên cứu về bản chất
tựnhiên của cái đúng cái sai phân biệt khi lựa chọn giữa cái đúng cái sai,
triết về cái đúng cái sai, quy tắc hay chuẩn mực chi phối hành vi của các
thànhviên cùngmột nghề nghiệp. (theo Từ điển Điện tử American Heritage
Dictionary).
Chức năng bản của đạo đức điều chỉnh hành vi của con người theo các
chuẩn mực quy tắc đạo đức đã được hội thừa nhận bằng sức mạnh của sự
thôi thúc lương tâm nhân, của luận hội, của tập quán truyền thống của
giáo dục. Đạo đức quy định thái độ, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người đối với
bản thân cũng như đối với người khác xã hội. thế đạo đức là khuôn mẫu,
tiêu chuẩn để xâydựng lối sống, lý tưởng mỗi người.
Những chuẩn mực và quy tắc đạo đức gồm: độ lượng, khoan dung, chính trực,
khiêm tốn, dũng cảm, trung thực, tín, thiện, tàn bạo, tham lam, kiêu ngạo, hèn
nhát, phản bội, bất tín, ác...
Khái niệm đạo đức kinh doanh
Đạo đức kinh doanh một tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực tác dụng
điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn kiểm soát hành vi của các chủ thể kinh doanh.
4
Văn hóa kinh doanh và tinh thần khi nghip
Đạo đức kinh doanh chính là đạo đức được vận dụng vào trong hoạt động kinh
doanh. Đạo đức kinh doanh một dạng đạo đức nghề nghiệp: Đạo đức kinh
doanh tính đặc thù của hoạt động kinh doanh do kinh doanh hoạt động gắn
liền với các lợi ích kinh tế, do vậy khía cạnh thể hiện trong ứng xử về đạo đức
không hoàn toàn giống c hoạt động khác: Tính thực dụng, sự coi trọng hiệu quả
kinh tế là những đức tính tốt của giới kinh doanh nhưng nếu áp dụng sang các
lĩnh vực khác như giáo dục, y tế...hoặc sang các quan hệ hội khác như vợ
chồng, cha mẹ con cái thì đó lại là những thói xấu bị hội phê phán. Song cần
lưu ý rằng đạo đức kinh doanh vẫn luôn phải chịu sự chi phối bởi một hệ giá trị
và chuẩn mực đạo đức xã hội chung.
1.1.2. Các nguyên tc và chun mc ca Đạo đức kinh doanh
Tính trung thực
Không dùng các thủ đoạn gian dối, xảo trá để kiếm lời. Giữ lời hứa, giữ chữ
tín trong kinh doanh. Nhất quan trong nói làm. Trung thực trong chấp hành
luật pháp của Nhà nước, không làm ăn phi pháp như trốn thuế, lậu thuế, không
sản xuất và buôn bán những mặt hàng quốc cấm, thực hiện những dịch vụ có hại
cho thuần phong mỹ tục. Trung thực trong giao tiếp với bạn hàng (giao dịch, đàm
phán, kết) người tiêu dùng: Không làm hàng giả, khuyến mại giả, quảng
cáo sai sự thật, sử dụng trái phép những nhãn hiệu nổi tiếng, vi phạm bản quyền,
phá giá theo lối ăn cướp. Trung thực ngay với bản thân, không hối lộ, tham ô,
thụt két, "chiếm công vi tư".
Tôn trọng con người
Đối với những người cộng sự dưới quyền, tôn trọng phẩm giá, quyền lợi
chính đáng, tôn trọng hạnh phúc, tôn trọng tiềm năng phát triển của nhân viên,
quan tâm đúng mức, tôn trọng quyền tự do và các quyền hạn hợp pháp khác. Đối
với khách hàng: Tôn trọng nhu cầu, sở thích tâm khách hàng. Đối với đối
thủ cạnh tranh, tôn trọng lợi ích của đối thủ.
Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội