
BÀI TẬP THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIÊT
Bài tập ứng dụng 1: Tại một cơ sở kinh doanh sân gôn (golf) trong tháng tính thuế có các
số liệu sau:
- Doanh thu bán vé chơi gôn: 720 triệu đồng
- Doanh thu bán thẻ hội viên: 1.200 triệu đồng (trong đó, phí bảo dưỡng sân cỏ là 200
triệu đồng)
- Doanh thu bán vé xem chơi gôn và thăm quan sân gôn: 280 triệu đồng
- Doanh thu kinh doanh khách sạn: 300 triệu đồng
- Doanh thu kinh doanh các hàng hoá, dịch vụ khác: 400 triệu đồng
- Thu tiền ký quỹ chơi gôn trong tháng: 240 triệu đồng
- Trả lại tiền ký quỹ chơi gôn các tháng trước: 480 triệu đồng
Yêu cầu: Tính thuế TTĐB và thuế GTGT mà cơ sở này phải nộp trong tháng, biết rằng:
- Doanh thu nói trên là doanh thu chưa thuế GTGT
- Thuế suất thuế TTĐB của hoạt động kinh doanh gôn là 20%. Thuế suất thuế GTGT
của các dịch vụ trên là 10%
- Tổng số thuế GTGT tập hợp trên các hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho
các hoạt động trên phát sinh trong tháng là 50 triệu đồng. Trong đó, có 5 triệu đồng là thuế
GTGT của một số vật tư mua vào bị tổn thất không xác định được trách nhiệm bồi thường.
Các hoá đơn mua hàng nói trên đều hợp pháp. Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thanh toán
qua ngân hàng
Bài làm
*THUẾ TTĐB:
- Doanh thu bán vé chơi gôn: 720 triệu đồng
Gía tính thuế = 720.000.000/(1+20%) = 600.000.000đ
Thuế TTĐB = 600.000.000 x 20% = 120.000.000đ
- Doanh thu bán thẻ hội viên: 1.200 triệu đồng (trong đó, phí bảo dưỡng sân cỏ
là 200 triệu đồng)
Gía tính thuế = 1.200.000.000/(1+20%) = 1.000.000.000đ
Thuế TTĐB = 1.000.000.000 x 20% = 200.000.000đ
- Thu tiền ký quỹ chơi gôn trong tháng: 240 triệu đồng
Gía tính thuế = 240.000.000/(1+20%) = 200.000.000đ
Thuế TTĐB = 200.000.000 x 20% = 40.000.000đ
- Trả lại tiền ký quỹ chơi gôn các tháng trước: 480 triệu đồng
Gía tính thuế = 480.000.000/(1+20%) = 400.000.000đ
Thuế TTĐB = 400.000.000 x 20% = 80.000.000đ
Thuế TTĐB phải nộp:
120.000.000đ + 200.000.000 + 40.000.000 - 80.000.000 = 280.000.000đ
*Thuế GTGT:
Thuế GTGT đầu ra, gồm:
- Doanh thu bán vé chơi gôn: 720 triệu đồng
Thuế GTGT = 720.000.000 x 10% = 72.000.000đ
4
about:blank 1/8

- Doanh thu bán thẻ hội viên: 1.200 triệu đồng (trong đó, phí bảo dưỡng sân cỏ
là 200 triệu đồng)
Thuế GTGT = 1.200.000.000 x 10% = 120.000.000đ
- Doanh thu bán vé xem chơi gôn và thăm quan sân gôn: 280 triệu đồng
Thuế GTGT = 280.000.000 x 10% = 28.000.000đ
- Doanh thu kinh doanh khách sạn: 300 triệu đồng
Thuế GTGT = 300.000.000 x 10% = 30.000.000đ
- Doanh thu kinh doanh các hàng hoá, dịch vụ khác: 400 triệu đồng
Thuế GTGT = 400.000.000 x 10% = 40.000.000đ
- Thu tiền ký quỹ chơi gôn trong tháng: 240 triệu đồng
Thuế GTGT = 240.000.000 x 10% = 24.000.000đ
Tổng thuế GTGT đầu ra = 72.000.000 + 120.000.000 + 28.000.000 + 30.000.000 +
40.000.000 + 24.000.000 = 314.000.000đ
Thuế GTGT đầu vào: 45.000.0000đ
Thuế GTGT phải nộp = 314.000.000 – 45.000.000 = 269.000.000đ
Bài tập ứng dụng 2: Một cơ sở sản xuất thuốc lá trong kỳ tính thuế có các nghiệp vụ sau:
1 Gia công hoàn thành và bàn giao cho cơ sở A 4.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công
30.000đ/cây (chưa có thuế GTGT, TTĐB). Đơn vị A đã nhận đủ hàng, trong kỳ đơn vị A đã
tiêu thụ hết số thuốc lá này với giá bán chưa có thuế GTGT là 136.000đ/cây
2 Bán ra 1.000 kg thuốc lá sợi giá bán chưa có thuế GTGT là 34.000đ/kg. Đây là số
thuốc lá cơ sở chế biến từ thuốc lá lá mua trực tiếp của nông dân trong kỳ, giá mua theo
bảng kê 18.000đ/kg. Tỷ lệ chế biến 2,4 kg thuốc lá lá được 1 kg thuốc lá sợi
3 Sản xuất và tiêu thụ trong nước 8.000 cây thuốc lá, giá hoá đơn chưa có thuế
GTGT 85.000đ/cây đã nhận đủ tiền
4 Trực tiếp xuất khẩu 2.000 cây thuốc lá, giá bán tại cửa khẩu xuất 90.000đ/cây
5 Xuất cho cửa hàng hạch toán phụ thuộc ở cùng địa phương 6.000 cây thuốc lá do
cơ sở sản xuất ra. Trong kỳ, cửa hàng hạch toán phụ thuộc đã bán ra 3.000 cây, giá bán chưa
có thuế GTGT là 85.000đ/cây
6 Thuế GTGT tập hợp được từ các hoá đơn GTGT trong kỳ 4.500.000đ
Yêu cầu: Xác định thuế GTGT, TTĐB cơ sở sản xuất phải nộp trong kỳ liên quan đến các
hoạt động trên. Biết rằng:
- Thuế suất thuế TTĐB đối với thuốc lá là 70%
- Thuế suất thuế GTGT đối với thuốc lá là 10%
- Thuốc lá xuất khẩu và uỷ thác xuất khẩu đủ điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo
quy định
- Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng
Bài làm
* Thuế TTĐB:
Thuế TTĐB phải nộp kê khai cho cơ quan thuế:
- Trong kỳ đơn vị A đã tiêu thụ hết 4.000 cây thuốc lá:
Gía tính thuế:
5
about:blank 2/8

= 320.000.000đ
Thuế TTĐB = 320.000.000 x 70% = 208.000.000đ
- Bán ra 1.000 kg thuốc lá sợi:
Gía tính thuế
= 20.000.000đ
Thuế TTĐB = 20.000.000 x 70% = 14.000.000đ
- Sản xuất và tiêu thụ trong nước 8.000 cây thuốc lá:
Gía tính thuế
= 400.000.000đ
Thuế TTĐB = 400.000.000 x 70% = 280.000.000đ
- Trong kỳ, cửa hàng hạch toán phụ thuộc đã bán ra 3.000 cây:
Gía tính thuế
= 150.000.000đ
Thuế TTĐB = 150.000.000 x 70% = 105.000.000đ
Thuế TTĐB được khấu trừ:
- Mua 2.400kg thuốc lá lá:
Gía tính thuế:
= 25.411.764,7đ
Thuế TTĐB được khấu trừ = 25.411.764,7 x 70% = 17.788.235,29đ
Thuế TTĐB phải nộp trong kỳ = 208.000.000 + 14.000.000 + 280.000.000 + 105.000.000
- 17.788.235,29 = 589.211.764,71đ
* Thuế GTGT:
Thuế GTGT đầu ra, gồm:
- Đơn vị A tiêu thụ hết 4.000 cây thuốc lá: 136.000 x 4.000 x 10% = 54.400.000đ
- Bán ra 1.000 kg thuốc lá sợi: 1.000 x 34.000 x 10% = 3.400.000đ
- Tiêu thụ trong nước 8.000 cây thuốc lá: 8.000 x 85.000 x 10% = 68.000.000đ
- Xuất cho cửa hàng hạch toán phụ thuộc 6.000 cây:
6.000 x 85.000 x 10% = 51.000.000đ
Tổng thuế GTGT đầu ra = 54.400.000 + 3.400.000 + 68.000.000 + 51.000.000
= 176.800.000đ
Thuế GTGT đầu vào,gồm:
- Mua 2.400kg thuốc lá lá: 2.400 x 18.000 x 10% = 4.320.000đ
- Thuế GTGT tập hợp được từ các hoá đơn GTGT trong kỳ: 4.500.000đ
Tổng thuế GTGT đầu vào = 4.320.000 + 4.500.000 = 8.820.000đ
Thuế GTGT phải nộp trong kỳ = 176.800.000 - 8.820.000 = 167.980.000đ
Bài tập ứng dụng 3: Một cơ sở sản xuất thuốc lá trong tháng có tình hình sau:
- Mua 10 tấn thuốc lá của nông dân về sản xuất được 8 tấn thuốc lá sợi, giá mua trên
bảng kê 15.000.000đ/tấn
- Mua 2 tấn thuốc lá sợi từ một cơ sở sản xuất khác, giá mua chưa có thuế GTGT là
25.500đ/kg
6
about:blank 3/8

- Xuất kho 6 tấn thuốc lá sợi để sản xuất thuốc lá điếu đóng bao, định mức sản xuất
0,03 kg thuốc lá sợi được 1 bao thuốc lá
- Tiêu thụ được 180.000 bao thuốc lá sản xuất ra. Trong đó, tiêu thụ trong nước
120.000 bao, giá bán trên hoá đơn chưa thuế GTGT là 6.800đ/bao; uỷ thác xuất khẩu 40.000
bao; bán cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng 20.000 bao, giá bán
chưa có thuế GTGT 4.800đ/bao
- Xuất 4 tấn thuốc lá sợi còn lại bán cho một đơn vị sản xuất khác với giá bán chưa
có thuế GTGT là 27.200đ/kg.
Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB và thuế GTGT cơ sở sản xuất phải nộp trong tháng liên quan
đến các nghiệp vụ trên. Biết rằng:
- Thuế suất thuế TTĐB đối với các chế phẩm từ cây thuốc lá: 70%. Thuế suất thuế
GTGT 10%
- Đầu và cuối kỳ không còn tồn kho thuốc lá lá, thuốc lá sợi và thuốc lá bao. Số thuốc
lá sợi bán ra ngoài đều do cơ sở sản xuất ra từ số thuốc lá lá mua của nông dân
- Số thuốc lá uỷ thác xuất khẩu đủ các điều kiện để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
và khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định
- Thuế GTGT đầu vào của các hàng hoá, dịch vụ khác được khấu trừ: 20 triệu đồng
- Cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thực hiện tốt chế độ hoá đơn,
chứng từ. Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng
- Cơ sở sản xuất không giải thích được sự không khớp đúng trong số liệu trong sản xuất và
tiêu thụ thuốc lá
Bài làm
Tính ra được số bao thuốc là đc sx ra là 6.000/0.03 = 200.000 bao. Nhưng chỉ xuất bán
180.000 bao còn 20.000 bao DN k giải thích đc nên mặc định bán trong nc luôn
*Thuế TTĐB:
Thuế TTĐB được khấu trừ:
- Mua 2 tấn thuốc lá sợi từ một cơ sở sản xuất khác:
Gía tính thuế = 2000 x 25.500/(1+70%) = 30.000.000đ
Thuế TTĐB = 30.000.000 x 70% = 21.000.000đ
Thuế TTĐB đầu vào = 21.000.000đ
Thuế TTĐB được khấu trừ = 21.000.000 x 140.000/ 200.000 = 14.700.000
Thuế TTĐB phải nộp kê khai cho cơ quan thuế:
Tiêu thụ trong nước 140.000 bao:
Gía tính thuế = 140.000 x 6.800/(1+70%) = 144.000.000đ
Thuế TTĐB = 144.000.000 x 70% = 392.000.000đ
Xuất 4 tấn thuốc lá sợi còn lại bán cho một đơn vị sản xuất khác:
Gía tính thuế = 4.000 x 27.200/(1+70%) = 64.000.000
Thuế TTĐB = 64.000.000 x 70% = 44.800.000đ
Uỷ thác xuất khẩu 40.000 bao: 0đ
Thuế TTĐB đầu ra = 436.800.000đ
Thuế TTĐB phải nộp = 436.800.000 – 14.700.000 = 422.100.000đ
*Thuế GTGT:
7
about:blank 4/8

Thuế GTGT đầu vào:
- Mua 2 tấn thuốc lá sợi từ một cơ sở sản xuất khác:
2.000 x 25.500 x 10% = 5.100.000đ
Thuế GTGT đầu vào = 5.100.000 + 20.000.000 = 25.100.000đ
Thuế GTGT đầu ra:
Tiêu thụ trong nước 140.000 bao: 140.000 x 6.800 x 10% = 95.200.000đ
Xuất 4 tấn thuốc lá sợi còn lại bán cho một đơn vị sản xuất khác:
4.000 x 27.200 x 10% = 10.880.000đ
Bán ủy thác: 0đ
Bán cho cơ sở sx kd xnk: 20.000 x 4.800 x 10% = 9.600.000đ
Thuế GTGT đầu ra = 115.680.000đ
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào = 115.680.000 -
25.100.000 = 90.580.000đ
Bài tập ứng dụng 4: Tại một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh rượu, trong kỳ tính thuế
có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
- Trực tiếp tiêu thụ trong nước 80.000 chai rượu Vodka và 200.000 lít rượu vang. Giá
bán chưa có thuế GTGT của hai loại rượu này tương ứng là 62.000đ/chai Vodka và
26.000đ/lít rượu vang
- Trực tiếp xuất khẩu 20.000 chai Vodka, giá bán tại cửa khẩu xuất là 50.000đ/chai
- Bán cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 10.000
chai Vodka, giá bán chưa có thuế GTGT là 47.000đ/chai. Trong kỳ, cơ sở kinh doanh xuất
khẩu đã xuất khẩu được 8.000 chai; số còn lại, cơ sở này tiêu thụ trong nước với giá bán
chưa có thuế GTGT là 55.000đ/chai
- Xuất giao đại lý bán đúng giá của doanh nghiệp 5.000 chai Vodka, giá giao chưa có
thuế GTGT là 62.000đ/chai. Đến hết kỳ, đại lý tiêu thụ được 4.000 chai. Hoa hồng đại lý
chưa có thuế GTGT là 8% trên giá giao
- Nhập khẩu 2.100 chai rượu ngoại, giá tính thuế nhập khẩu được xác định là
140.000đ/chai. Trong quá trình làm thủ tục tại khu vực Hải quan quản lý, số rượu này bị vỡ
hoàn toàn 100 chai. Số còn lại được kê khai và nhập khẩu đầy đủ. Trong kỳ, doanh nghiệp
tiêu thụ được 1.600 chai rượu nhập khẩu này, giá bán chưa thuế GTGT là 992.000/chai
Yêu cầu: Xác định thuế GTGT và thuế TTĐB doanh nghiệp phải kê khai với cơ quan thuế
trong kỳ tính thuế trên. Biết rằng:
- Thuế suất thuế nhập khẩu rượu: 80%; - Thuế suất thuế TTĐB của rượu Vodka và
rượu nhập khẩu: 60%; rượu vang: 30%; - Thuế suất thuế GTGT các mặt hàng rượu: 10%; -
Thuế GTGT trên toàn bộ các hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh
doanh trong kỳ 250.000.000đ; - Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều có hoá đơn hợp pháp và
thanh toán qua ngân hàng; - Rượu vang và rượu Vodka nói trên do doanh nghiệp tự sản xuất
ra; doanh nghiệp đã sử dụng hoá đơn, chứng từ đầy đủ, đúng quy định; đã nộp các khoản
thuế ở khâu nhập khẩu; hàng hoá xuất khẩu đủ các điều kiện khấu trừ và hoàn thuế theo quy
định
- Các hàng hoá đã xuất hoá đơn GTGT đều được xác định là đã tiêu thụ
8
about:blank 5/8

