Khoa Bảo Hiểm
Biên soạn: Ths. Nguyễn Thị Thía
1
BÀI TẬP BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP
I. CÁC BƯỚC TÍNH PHÍ TRONG BẢO HIỂM CÂY TRỒNG
Công thức tính phí: P = f + d
Trong đó: P – phí bảo hiểm
f – phí thuần
d – phụ phí
Phần phụ phí (d) thường được các doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ vào thực
trạng quản lý trong một số năm trước đó để xác định (chẳng hạn, ấn định ở mức
20%). Như vậy, phần phí thuần (f) phải là 80%. Vấn đề ở đây là phải xác định
chính xác phần phí thuần (f).
Có thể chia ra các bước xác định phí thuần f như sau:
Bước 1: Xác định năng suất thu hoạch thực tế bình quân trên 1 đơn vị diện tích bảo
hiểm (thường căn cứ vào tài liệu thống kê 5 năm trước đó).
=
Trong đó:
: Năng suất thu hoạch thực tế bình quân tính trên 1 đơn vị bảo hiểm
: Năng suất thu hoạch thực tế năm thứ i.
: Diện tích gieo trồng năm i.
i: Thứ tự các năm lấy số liệu tính toán (i = 1 → 5)
(Lưu ý: Sản lượng thu hoạch thực tế năm thứ i : Qi = Wi x Si. Tùy thuộc vào số
liệu bài cho mà dựa vào mối quan hệ này để tính toán ra chỉ tiêu còn lại).
Bước 2: Xác định sản lượng tổn thất bình quân trên 1 đơn vị bảo hiểm (cũng căn
cứ vào tài liệu thống kê 5 năm trước đó).
Khoa Bảo Hiểm
Biên soạn: Ths. Nguyễn Thị Thía
2
Trường hợp 1
: Nếu bài cho áp dụng chế độ bảo hiểm bồi thường theo tỷ lệ thì ta áp
dụng công thức tính sau:
= x k (với điều kiện )
Trong đó:
t: Năm có tổn thất
m: Số năm bị tổn thất
k: Là tỷ lệ được xét bồi thường
: Sản lượng tổn thất bình quân tính trên 1 đơn vị diện tích bảo hiểm.
: Diện tích gieo trồng năm t (năm bị tổn thất)
: Sản lượng thu hoạch thực tế năm t tính trên 1 đơn vị diện tích bảo hiểm.
Trường hợp 2
: Nếu bài cho áp dụng chế độ bảo hiểm miễn thường có khấu trừ thì
ta áp dụng công thức tính sau:
=
Trong đó
: M là mức miễn thường. Mức miễn thường được thỏa thuận khi ký hợp
đồng bảo hiểm bằng số tương đối. Có nghĩa là năm nào tổn thất bằng mức miễn
thường trở xuống thì năm đó coi như không có tổn thất.
Trường hợp 3
: Nếu bài cho áp dụng chế độ bảo hiểm miễn thường không khấu trừ
thì ta áp dụng công thức tính sau:
=
Bước 3: Xác định tỷ lệ phí bồi thường thiệt hại bình quân (tỷ lệ phí thuần) ()
= x 100%
Bước 4: Xác định mức phí thuần f trên 1 đơn vị bảo hiểm
Khoa Bảo Hiểm
Biên soạn: Ths. Nguyễn Thị Thía
3
f = x = x = x x
Trong đó:
là số tiền bảo hiểm bình quân tính trên 1 đơn vị bảo hiểm
là giá trị sản lượng thu hoạch thực tế bình quân tính trên 1 đơn vị bảo
hiểm
: Giá cả bình quân của 1 đơn vị sản phẩm
Với:
=
Ở đây, là giá cả thực tế của 1 đơn vị sản phẩm năm thứ i.
Bước 5: Xác định phí toàn phần
P = f + d = f + x%P => P = f /(1-x%)
Khoa Bảo Hiểm
Biên soạn: Ths. Nguyễn Thị Thía
4
II. BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1 :
Tình hình sản xuất lúa ở huyện A trong vòng 5 năm như sau:
Chỉ tiêu Đơn vị N-4 N-3 N-2 N-1 N
1.Diện tích gieo trồng lúa
(Si)
Ha 7.000 7.400 7.700 6.900 7.500
2. Sản lượng lúa (Qi) Tấn 42.000 46.500 48.00
0
42.000 47.200
3. Giá lúa (Pi) đ/kg 1.800 1.900 2.100 2.000 2.200
Yêu cầu:
1. Xác định phí bảo hiểm phải nộp tính trên một ha lúa năm N+1 theo chế độ bảo
hiểm theo tỷ lệ 60 %.
2. Giả thiết năm N+1, huyện này tham gia bảo hiểm cho 7.000 ha lúa theo mức phí
đã tính được như trên và giá trị bảo hiểm bình quân mỗi ha bằng giá trị sản lượng
thu hoạch thực tế bình quân 5 năm trước. Hãy xác định mức lỗ (lãi) của công ty
bảo hiểm.
Biết rằng:
1. Phụ phí là 10%.
2. Năm N+1 có 1.000 ha lúc bị tổn thất toàn bộ thuộc phạm vi bảo hiểm, giá trị tận
thu mỗi ha là 5.000.000 đồng; chi phí quản lý phân bổ là 10%, thuế 10% so với
tổng mức phí thu. Tiền lãi do đầu tư mang lại là 30.000.000 đồng.
Bài 2:
Tình hình sản xuất lúa ở huyện A trong vòng 5 năm như sau:
Chỉ tiêu Đơn vị N-4 N-3 N-2 N-1 N Tổng
1. Sản lượng lúa
(Qi)
Tấn 12.000 9.800 10.800 14.700 8.100
Khoa Bảo Hiểm
Biên soạn: Ths. Nguyễn Thị Thía
5
2. Năng suất lúa
(Wi)
T/ha 7,20 5,90 6,90 8,10 5,50
3. Giá lúa (Pi) đ/kg 1.700 1.900 1.800 1.800 2.000
4. Si ?
5. Pi x Qi ?
Yêu cầu:
1. Xác định phí bảo hiểm phải nộp tính trên một ha lúa năm N+1 theo chế độ
bảo hiểm miễn thường có khấu trừ 10%?
- Tính năng suất lúa bình quân trên 1 ha lúa tham gia bảo hiểm
- Năm có tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm là năm nào?
- Giá cả bình quân trên 1 kg lúa là bao nhiêu?
2. Giả thiết năm N+1 huyện này tham gia bảo hiểm 1.600 ha lúa theo mức phí đã
tính được như trên và giá trị bảo hiểm bình quân mỗi ha bằng giá trị sản lượng thu
hoạch thực tế bình quân 5 năm trước, hãy xác định mức lỗ (lãi) của công ty bảo
hiểm?
Biết rằng:
1. Phụ phí là 12%
2. Năm N+1 có 800 ha lúa bị tổn thất toàn bộ thuộc phạm vi bảo hiểm, giá trị tận
thu mỗi ha là 2000.000đ; chi phí quản lý phân bổ là 10%; thuế 10% so với tổng
mức phí thu. Tiền lãi do đầu tư mang lại là 20.000.000đ.
Bài 3:
Tình hình sản xuất lúa ở huyện A trong vòng 5 năm như sau:
Chỉ tiêu Đơn vị N-4 N-3 N-2 N-1 N
1. DT gieo trồng lúa ha 1.666,6 1.661,1 1.565,2 1.814,8 1.472,7
2. Năng suất lúa T/ha 7,20 5,90 6,90 8,10 5,50
3. Giá lúa đ/kg 1.700 1.900 1.800 1.800 2.000