
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM
Bài 1: Chị A tham gia BHYT hộ gia đình, đăng ký KCB tại bv X, chị nhập viện
nội trú không trong tình trạng cấp cứu, có trình đầy đủ thủ tục KCB BHYT tại
bv Y (bv Y là bv ngoài công lập, không có hợp đồng KCB BHYT). Bạn hãy cho
biết chị A được hưởng quyền lợi BHYT như thế nào?
Chị A sẽ được hưởng các quyền lợi như sau:
Xác định đối tượng: Đối với trường hợp của chị A thì căn cứ theo điểm a khoản 5
điều 12 quy định về Đối tượng tham gia bảo hiểm thì đây là Người thuộc hộ gia đình
tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình
Căn cứ theo điểm g khoản 4 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế quy định về mức hưởng bảo
hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế thì Chị A được hưởng 40% mức hưởng
khi khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám, chữa bệnh cấp chuyên sâu, trừ
trường hợp quy định tại các điểm a, b, đ và h khoản này
Bài 2: Con anh B tham gia BHXH tại trường học. Hiện nay con anh B bị bệnh
mãn tính, thường xuyên đi khám và chữa bệnh, vậy khi đi KCB, con anh B có
phải chi trả tiền BHYT không?
Con anh B không phải chi trả tiền BHYT.
Vì con anh B đủ điều kiện được hưởng BHYT và thuộc nhóm ngân sách nhà nước hỗ
trợ mức đóng căn cứ điểm b khoản 4 điều 12 luật BHYT 2024: “Học sinh, sinh viên”.
Mức hưởng 80% căn cứ điểm e khoản 1 điều 22 luật BHYT
BHXH
Bài 3: Chị A là chủ sỡ hữu công ty TNHH MTV đồng thời là Giám đốc, đại diện
pháp luật cuả công ty có phải đóng BHXH bắt buộc không?
- Người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương thuộc đối tượng đóng BHXH bắt
buộc, vậy nếu chủ sở hữu kiêm Giám đốc, đại diện PL công ty TNHH MTV có
hưởng lương từ công ty thì việc ký HĐLĐ sẽ được ký giữa đại điện pháp luật của
công ty và chủ sở hữu như thế nào?
Có. Chị A là đối tượng thuộc Điểm i Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH vì chị A kiêm GĐ
và có nhận lương -> phát sinh nghĩa vụ tham gia BHXH bắt buộc.
+ Ngoài ra, điểm n, K1 Đ2 LBHXH thì người quản lý không hưởng lương cũng phải
đóng BHXH bắt buộc.

Điểm a, K3, Đ18 BLLD và Đ138 BLDS 2015 -> uỷ quyền cho 1 người khác kí với
người đại diện PL cty -> Giám đốc ký với vai trò là NLĐ
Bài 4: Anh Lê Văn A là chồng hợp pháp của chị Lê Thị B. Tháng 10/2025 vợ anh
sinh đôi, sinh mổ (vợ anh A không đóng BHXH). Anh A đi làm mới đóng BHXH
được 13 tháng.
- Khi vợ sinh con, anh A có được nghỉ để chăm con và hưởng trợ cấp 2 tháng
lương cơ sở không?
Căn cứ theo điểm g khoản 1 điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì Anh A thuộc đối
tượng được hưởng trợ cấp thai sản vì anh A đã đóng bảo hiểm y tế 13 tháng trong thời
hạn 12 tháng trước khi vợ anh A sinh con.
Căn cứ theo điểm d khoản 2 điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì anh A được nghỉ
để chăm con 14 ngày vì vợ anh sinh đôi và sinh mổ.
Căn cứ theo điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì anh A không được hưởng trợ cấp
2 tháng lương cơ sở vì anh A không thuộc bất kỳ trường hợp được hưởng nào quy
định tại điều 58 Luật này.
- Nếu vợ anh A tham gia BHYT thì có được quyền lợi gì khi đi sinh con?
Căn cứ theo khoản 1 điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì nếu vợ anh A tham gia
BHYT thì vợ anh A sẽ được hưởng trợ cấp 01 lần bằng 2 tháng tham chiếu tại tháng
lao động vợ anh A sinh con
Nếu vợ anh A không đủ điều kiện quy định tại khoản 2, 3, 5 điều 50 của Luật này thì
anh A sẽ được hưởng trợ cấp 2 tháng lương cơ sở.
Bài 5: Ông M làm việc trong điều kiện bình thường, đủ 60t, có 43 năm 10 tháng
đóng BHXH, nghỉ hưu tháng 6/2019. Tỷ lệ lương hưu?
- Căn cứ Khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 thì Ông M đủ độ tuổi nghỉ
hưu
- Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 thì Ông M đủ
điều kiện để hưởng lương hưu
- Căn cứ Điểm b, Khoản 1, Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 thì Ông M đã có
43 năm 10 tháng đóng Bảo hiểm xã hội nên
43 năm - 20 năm = 23 năm
=> 23 năm * 2% +45%= 91 %
Nhưng tỉ lệ lương hưu tối đa đối với lao động nam bằng 75% nên Ông M chỉ được
hưởng 75% tỉ lệ lương hưu

Bài 6: Bà A 55t làm việc trong điều kiện bình thường, có 30 năm 1 tháng đóng
BHXH. Tỷ lệ lương hưu?
- Căn cứ Khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 thì Bà A đủ độ tuổi nghỉ hưu
- Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 thì Bà A đủ điều
kiện để hưởng lương hưu
- Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 thì Bà A đã có
30 năm 1 tháng đóng Bảo hiểm xã hội nên
30 năm - 15 năm = 15 năm
=> 15 năm * 2% +45%= 75 %
Vậy tỉ lệ lương hưu của Bà A là 75%
Bài 7: Mức lương cơ sở năm 2021: 1.490.000 đồng. Lao động nữ sinh con vào 5
/2021 thì mức trợ cấp 1 lần khi sinh cho mỗi con là?
Mức lương cơ sở năm 2021: 1.490.000
Vậy trợ cấp 1 lần khi sinh con cho mỗi con là
1.490.000 x 2 = 2.980.000
CSPL: Khoản 4 điều 58 luật BHXH
Bài 8: Năm 2022, chị A sinh thường bé thứ 2. Mức lương 11.570.000 đồng. Tính
tiền hộ sản (trợ cấp 1l + trợ cấp thai sản)
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 50, LBHXH chị A đủ điều kiện được hưởng chế độ thai
sản theo quy định của PL
Theo Khoản 1, Điều 53 BHXH và theo Khoản 1, Điều 139 BLLĐ thì chị A được
hưởng thời gian nghỉ thai sản trước vầ sau khi sinh con là 6 tháng.
Vì chị A đã đóng tiền BHXH là 6 tháng.
Nên mức hưởng chế độ thai sản của chị A như sau:
6 x 100% x 11.570.000= 69.420.000
Mức lương cơ sở 2022: 1.800.000 x 2= 3.600.000
Vậy số tiền thai sản của chị A là:
69.420.000 + 3.600.000= 73.020.000
CSPL: Khoản 4 Điều 58, Khoản 1 Điều 59 BHXH.
BHTN
Bài 9: Anh B chấm dứt HĐLĐ hợp pháp và được hưởng trợ cấp thất nghiệp 4
tháng từ 1/3/2022. Sau 1 tháng anh B có nhu cầu tìm kiếm việc làm. Anh B sẽ..?
........................................................................................................................................

Bài 10: Tháng 1/2019 anh X nghỉ việc do tình hình dịch bệnh. Anh X thuộc đối
tượng được hưởng trợ cấp thất nghiệp. 15/03/2021 anh X nhận quyết định được
hưởng trợ cấp 03 tháng, mỗi tháng 1.600.000 đồng. Ngày 15/04/2021 anh X được
trung tâm giới thiệu việc làm nơi anh đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu
việc làm mới nhưng anh X không thích nên đã từ chối. Ngày 28/4/2021 trung tâm
tiếp tục gọi thông báo cho anh X đi nhận việc mới nhưng anh X tiếp tục từ chối
với lý do không chính đáng. Theo chị, Anh X có tiếp tục được hưởng trợ cấp thất
nghiệp nữa không? Vì sao?**
1. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo Điều 53 Luật Việc làm 2013, người LĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nghĩa
vụ:
Chấp nhận tham gia các chương trình giới thiệu việc làm do trung tâm giới thiệu việc
làm tổ chức.
Từ chối việc làm mới không chính đáng sẽ dẫn đến việc ngừng hưởng trợ cấp thất
nghiệp.
2. Trường hợp của Anh X
Anh X nhận được trợ cấp thất nghiệp và sau đó được trung tâm giới thiệu việc làm
giới thiệu một công việc mới vào ngày 15/04/2021 và lại tiếp tục bị từ chối vào ngày
28/04/2021.
Việc từ chối việc làm mà không có lý do chính đáng (ví dụ: lý do không hợp lý như
không muốn làm việc, không thích công việc...) là hành vi vi phạm nghĩa vụ của
người hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Theo quy định tại Điều 53 Luật Việc làm, nếu người LĐ từ chối việc làm do trung
tâm giới thiệu mà không có lý do chính đáng, sẽ bị ngừng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Bài 11: Chị B đóng BHTN liên tục 56 tháng, tiền lương bình quân 6 tháng cuối là
4.500.000 đồng. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của chị B hàng tháng?
Chị B đủ điều kiện hưởng Trợ cấp thất nghiệp.
CSPL: điều 38 luật việc làm
Mức hưởng:
4.500.000*60% =2700000 đồng/tháng
Chị B được hưởng trợ cấp thất nghiệp là 2.700.000 đồng
CSPL: Điều 39 luật việc làm

Bài 12: Ông A có thời gian đóng BHTN liên tục là 60 tháng. Tiền lương bình
quân 6 tháng cuối trước khii nghỉ việc là 4.000.000 đồng. Mức hưởng TCTN của
ông A?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm thì số tháng hưởng bảo hiểm của ông A
là 5 tháng
Căn cứ theo khoản 1 điều 39 luật Việc làm thì Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng
tháng của ông A là: 60% x 4.000.000 =2tr400 nghìn đồng
Suy ra, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông A: 5 x 2.400.000= 12.000.000
Bài 13: Anh A ký HĐLĐ với Công ty X, đã có thời gian tham gia BHTN được 60
tháng, thời gian đầu anh làm công việc ở nhà kho, vì gặp biến cố gia đình nên
anh A đang rất khó khăn, để cần tiện trang trải cho mẹ già và các con ăn học nên
anh A xin chuyển sang bộ phận khai thác đá dù biết đây là công việc nặng nhọc.
Khi đến công trường khai thác đá, nhận thấy công việc nổ mìn khai thác đá rât
nguy hiểm, anh A đã từ chối làm việc. Dù trước khi cho nổ mìn các công nhân đã
được cách ly đứng xa nơi nổ mìn, nhưng nguy cơ bị đá văng vào người , hoặc đá
lỡ từ trên đỉnh nuối xuống gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe là rất có thể
xảy ra ( một công nhân làm cùng A đã gãy chân vì bị đá văng phải). Chủ DN
khai thác nói anh đã tự nguyện ký HĐ khai thác đá thì cứ thế mà làm, không
được từ chối làm việc.
- Theo quy định của PL, anh A có từ chối làm việc được không.
Vì Công ty X đã vi phạm pháp luật về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm
việc căn cứ Khoản 1 Điều 134 Bộ luật Lao động năm 2019
Nên anh A có quyền từ chối làm việc căn cứ Điểm d, Khoản 1, Điều 5 Bộ luật Lao
động năm 2019 quy định “ Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp
đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc”.
- Anh A có đơn phương chấm dứt HĐLĐ được không
Anh A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Căn cứ Điểm c, Khoản 2, Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định “ Bị người sử
dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi ảnh
hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, bị cưỡng bức lao động”
- Tính mức TCTN của anh A ( nếu có)
Anh A Thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm thất nghiệp căn cứ Khoản 1 Điều 31 Luật
Việc làm năm 2025
Anh A đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp căn cứ Điểm b, Khoản 1, Điều 38 Luật

