intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài thuyết trình U cuộn cảnh - Nguyễn Quốc Dũng

Chia sẻ: Kinh Do | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:48

0
5
lượt xem
1
download

Bài thuyết trình U cuộn cảnh - Nguyễn Quốc Dũng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài thuyết trình với các nội dung triệu chứng lâm sàng của u cuộn cảnh; các thể lâm sàng u cuộn cảnh; chẩn đoán u cuộn cảnh; tiên lượng u cuộn cảnh; điều trị bằng phẫu thuật... Để nắm chi tiết nội dung mời các bạn cùng tham khảo bài thuyết trình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình U cuộn cảnh - Nguyễn Quốc Dũng

  1. U CUỘN CẢNH Người thực hiện: Nguyễn Quốc Dũng
  2.  U cuộn cảnh được mô tả đầu tiên bởi Guild vào năm 1941. U cuộn cảnh được định nghĩa là vùng tăng sinh mạch máu của tế bào biểu mô nằm ở vùng tĩnh mạch cảnh bị vỡ.  Năm 1953, Guild mô tả cuộn cảnh hình thành dọc theo nhánh hòm nhĩ của thần kinh thiệt hầu và thần kinh lang thang  Cuộn cảnh thường gặp ở vùng nhĩ, hành tĩnh mạch cảnh, tại vị trí chia đôi của động mạch cảnh và có liên quan với dây thần kinh lang thang.
  3.  Các cuộn cảnh có nhiệm vụ kiểm soát và điều chỉnh những thay đổi bất thường hoặc bệnh lý của tuần hoàn máu vùng đầu cổ.  Khối u có thể phát triển theo nhiều hướng: xương đá, xương chủm, lỗ rách sau, lỗ lồi cầu trước , cuối cùng nó có thể xâm nhập vào hố sau của sọ của lỗ rách sau gây ra tăng áp lực nội sọ. Khối u cũng có thể phát triển xuống cổ dọc theo hệ thống cảnh chèn ép tĩnh mạch cảnh trong gây ra giãn tĩnh mạch dưới da.
  4. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
  5. 1.Giai đoạn đầu  Ù tai là triệu chứng chính. Ù nhiều, tiếng ù giống như tiếng thổi theo nhịp mạch ở một bên tai, tăng lên khi bệnh nhân làm một cố gắng thể xác như bê vật nặng. Tiếng ù sẽ giảm khi chúng ta đè mạnh vào máng cảnh.  Nghe kém là triệu chứng thứ hai. Bệnh nhân nghe kém ở một bên tai ngày càng tăng. Điếc theo kiểu dẫn truyền.  Màng nhĩ của bệnh nhân bị xung huyết màu hồng nhạt, có vài mao quản bị giãn (tia máu) ở phía trước và dưới.
  6. 2.Giai đoạn toàn phát 2.1.Triệu chứng về tai:  Đíêc: lúc đầu điếc kiểu dẫn truyền,  Ù tai: thường hay bớt dần, nhất là khi mê nhĩ bị phá huỷ.  Chóng mặt: do khối u lan vào mê nhĩ hoặc vào hố cầu-tiểu não.  Khám tai: Trong ống tai ngoài có khối u to bằng đầu ngón tay út,Màu xám hồng, giống như pôlíp, làm căng cửa tai. Khối u có đặc điểm : dày, xù xì như vỏ cam sành, đập theo nhịp mạch. Rất dễ chảy máu. Vùng xương chũm có thể sưng, vùng tuyến mang tai và sau trâm thường bị đóng bánh. Một đôi khi u phát triển về phía máng cảnh làm phồng cơ ức đòn chũm và da, gây ra phình mạch rối. Khi sờ có hiện tượng rung. Khi nghe có tiếng thổi.
  7. 2.Giai đoạn toàn phát 2.2. Triệu chứng thần kinh:  Khối u phát triển về phía mê nhĩ và phía lỗ rách sau gây ra bại liệt một số dây thần kinh sọ.  Dây số 7 bị liệt theo kiểu ngoại biên do bị chèn ép ở hòm nhĩ hoặc ở mê nhĩ hoặc ở góc cầu tiểu não, thường là liệt toàn bộ, ít khi liệt bán phần.  Các dây số 9, số 10, số 11 có thể bị liệt riêng lẻ từng dây một hoặc chung cả nhóm. Nếu cả 3 dây cùng bị liệt, bệnh nhân sẽ có hiện tượng liệt một bên ở màng hầu, ở họng, ở thanh quản, ở cơ thang, ở cơ ức đòn chũm.  Dây số 12 cũng thường dễ bị liệt: Nửa bên lưỡi bị teo và vẹo về bên bệnh.  Dây số 5 ít bị thương tổn, chúng ta chỉ thấy dây tam thoa bị liệt khi u lan đến mỏm xương đá.
  8. 2.Giai đoạn toàn phát 2.3. Triệu chứng X-quang: X-quang giúp chúng ta đánh giá sự lan rộng của khối u. Chúng ta chụp theo các tư thế sau đây:  - Schuller để nghiên cứu xương chũm.  - Chaussé III để xem hòm nhĩ.  - Hirtz để nghiên cứu xương đá.  - Stenver để xem ống tai trong.  - Blondeau cải tiến (há miệng to) để xem lỗ rách sau.
  9. 2.Giai đoạn toàn phát  - CT chứng minh có hay không xương phần thấp của tai giữa liên quan với hành cảnh.Nếu có xương riêng biệt bao phủ hành cảnh và tách rời khối u khỏi động mạch cảnh thì phẫu thuật viên có thể mổ mà phẫu thuật sẽ giới hạn ở tai giữa mà không liên quan đến mạch máu ở cổ. Tuy nhiên nếu có sự ăn mòn sàn tai giữa và hành tĩnh mạch cảnh thì CT Scan sẽ cung cấp.  - MRI(Magentic Resonance Imaging) thì cũng hữu ích. Tuy nhiên một xét nghiệm hữu ích cho u cuộn cảnh ngày nay là MRA(Magentic Resonance Angiography). Hầu hết chụp mạch là tiêm thuốc nhuộm vào động mạch, thường thì đặt một catheter vào động mạch đùi và luồn catheter đến vùng liên quan. MRA là cực kỳ hữu ích trong xác định nguồn, kích thước và mạch nuôi tới khối u.  Trong khi đọc phim cần lưu ý đến những hình ảnh mòn xương ở dọc theo bờ lỗ rách sau, ở xương đá, ở xương chũm, ở hòm nhĩ.
  10. 2.Giai đoạn toàn phát 2.4. Sinh thiết:  Sinh thiết cho phép chúng ta phân loại u cuộn cảnh với các u khác như u mạch máu, u nội mạc, saccôm mạch máu, ung thư tai.  Trong khi làm sinh thiết phải hết sức cẩn thận vì u này chảy máu rất nhiều.  Chúng ta nên làm sinh thiết trong phòng mổ, có đủ dụng cụ để cầm máu, và phải chuẩn bị như là một phẫu thuật. Chúng ta dùng thòng lọng cắt khối u trong ống tai rồi nhét bấc thật chặt vào ống tai.  Đối với khối u không xuất ngoại ra ống tai, ít khi chúng ta chẩn đoán đúng bệnh trước khi mổ và sinh thiết cũng chỉ có thể thực hiện sau khi đã đục xương chũm.
  11. 3.Giai đoạn cuối cùng:  Khối u xâm nhập vào hố não sau, chủ yếu là góc cầu tiểu não qua lỗ rách sau. Bệnh nhân có hội chứng tăng áp lực nội sọ (nhức đầu, tinh thần trì trệ, nôn, mạch chậm, phù nề gai mắt). Hội chứng tiểu não (mất thăng bằng, giảm trương lực cơ, mất liên động, mất đồng vận, quá tầm), một đôi khi có cả triệu chứng bó tháp (bại liệt các chi).  Các triệu chứng ở cổ trở nên rõ rệt: Phình động – tĩnh mạch cảnh to bằng quả cam, có khi xuống đến hố thượng đòn hoặc lên đến vòm mũi họng.  Bệnh nhân sẽ chết vì chảy máu, vì chèn ép nội sọ, vì suy tim (do thông thương giữa động mạch và tĩnh mạch), thuyên tắc động mạch cảnh.  Thời gian diễn biến của bệnh kéo dài 5-20 năm.
  12. CÁC THỂ LÂM SÀNG 1.U cuộn cảnh phối hợp với u thể cảnh: U tiểu thể cảnh thường xuất hiện trước ở cổ. Năm ba năm sau xuất hiện thêm một u sùi chảy máu ở tai. Hoặc có khi ngược lại, u sùi chảy máu ở tai (u cuộn cảnh) moc trước, sau đó năm ba năm, u tiểu thể cảnh mới xuất hiện. 2.Thể u cuộn cảnh ở hai tai: Rất hiếm, trong sách vở chỉ nêu lên có vài trường hợp.
  13. PHÂN LOẠI  Fisch phân loại u cuộn cảnh thành 4 thể dựa vào vị trí và lan tràn của khối u được thấy trên phim CT scan có độ phân giải cao.
  14. Bảng 11.1: Phân loại u cuộn cảnh theo Fisch (1978)  Thể A: U cuộn cảnh nằm trong hòm nhĩ  Thể B: U cuộn cảnh nằm trong hòm nhĩ – xương chũm.  Thể C: U cuộn cảnh xâm lấn đến C1: Lỗ tĩnh mạch mạch cảnh C2: Phần đứng của động mạch cảnh trong cho đến thể gối cảnh C3: Phần ngang của động mạch cảnh trong  Thể D: U cuộn cảnh xâm lấn nội sọ De (1-2): Ngoài màng màng cứng Di (1-2): Trong màng cứng
  15.  Thể A: Khối u được hình thành dọc theo dây thần kinh lang thang, khu trú ở tai giữa.  Thể B: Khối u xuất phát ngang mức u nhô và lan tràn vào hạ nhĩ nhưng không có ảnh hưởng đến hành TMC. Khối u lan rộng đến xương chủm và các thông bào chủm
  16.  Thể C: Khối u xuất phát từ vùng vòm của hành tĩnh mạch cảnh và huỷ phần hạ mê nhĩ. Khối u có thể lan theo các hướng sau: về phía trong, dọc theo tĩnh mạch cảnh trong và các dây thần kinh sọ IX – XII; về phía nang tai và ống tai trong; về phía sau, vào xoang bướm; về phía trước, vào động mạch cảnh trong; vào trong hơn nữa là dỉnh xương đá và xoang tĩnh mạch hang hoặc ra ngoài là phần hạ nhĩ và tai giữa. Thể C được chia thành các nhóm nhỏ dựa vào mức độ xâm lấn vào ống động mạch cảnh. Nhóm C1: xâm lấn vào lổ động mạch cảnh, không có xâm lấn đến động mạch cảnh
  17.  Nhóm C2: Khối u xâm lấn đến phần đứng của ống động mạch cảnh lên đến gối cảnh  Nhóm C3: Khối u xâm lấn đến phần ngang của động mạch cảnh trong.
  18.  Nhóm C4: Khối u phát triển về phía lỗ rách trước và mở rộng đến xoang tĩnh mạch hang.  Thể D: Khối u xâm lấn các dây thần kinh nội sọ, có thể xâm lấn đến ngoài hoặc trong màng não cứng.
  19.  Hình 11.7: Tai trái. U cuộn cảnh nằm trong hòm nhĩ (Thể A). Khối nhỏ màu đỏ nằm ở ¼ trước dưới, ngang vị trí ụ nhô và không xâm lấn lên thượng nhĩ.  Hình 11.8: Hình ảnh khối u cuộn cảnh Hình 11.7 trên phim CT scan. Hình ảnh tổn thương khu trú tại ụ nhô, không có hình ảnh ăn mòn xương.
  20.  Hình 11.9: Tai trái.U cuộn cảnh thể A. Khối u giới hạn tại vị trí ụ nhô.  Hình 11.10: Hình ảnh u cuộn cảnh trên phim CT của trường hợp 11.9.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản