TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
521
O CÁ O CA BNH: NHIM NM ASPERGILLUS M LN PHI
BNH NN LƠ XÊ MI CẤP TH TIN TY BÀ O
Nguyn Th Mai Hương1, Nguyn Quc Nht1, Trn Thu Thy1
M TT63
Aspergillus nguyên nhân thường gp nht
y nhim nm phi vi nhiu th bnh m
sàng, trong đó có bệnh aspergillosis phi xâ m ln
(IPA). Yếu t nguy chính của nhim
Aspergillus phi m ln s suy gim min
dch trong bi cnh bnh huyết hc ác nh
gim bch cu hạt trung tính sau điu tr a
cht hoc ghép tế o gc tạo máu. Lơ xê mi cấp
ng ty (AML) nhó m bệnh nguy cao
mc IPA, vi t l mc bnh th lên đến 10%.
Do nhng thách thc trong chẩn đoán sớm cũng
như điều tr IPA mà t l t vong trên nhó m bnh
nhân AML thường và o khong 30-40% [1].
Chúng i xin o o 2 ca bnh nhim
Aspergillus phi xâ m ln trên bệnh nhân lơ xê mi
cp ng ty th tin tủy bào được điều tr thà nh
ng bng liu pháp azole.
T khó a: nhim Aspergillus phi xâ m ln, lơ
mi cp, gim bch cu ht trung nh, nhó m
azole.
SUM M ARY
INVASIVE PULMONARY
ASPERGILLOSIS IN A PATIENT WITH
ACUTE PROMYELOCYTIC
LEUKEMIA: CASES REPORT
1Vin Huyết hc Truyền máu Trung ương
Chu trách nhim chính: Nguyn Th Mai Hương
SĐT: 0398440124
Email: mhuong94@gmail.com
Ngà y nhn bà i: 30/04/2025
Ngà y phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngà y duyt bà i: 30/07/2025
Aspergillus species is the most frequent
cause of pulmonary fungal infections with a
broad spectrum of clinical presentations,
including invasive pulmonary aspergillosis
(IPA). The major risk factors for pulmonary
aspergillosis are immunosuppression in the
context of haematologic malignancies and
chemotherapy-induced neutropenia or following
hematopoietic stem cell transplantation. Acute
myeloid leukemia (AML) is a high-risk group for
IPA, with a 10% incidence during post-induction
or consolidation aplasia. Due to the challenges in
early diagnosis and treatment of IPA, the
mortality rate in AML patients is often around
30-40%. We report two cases of invasive
pulmonary Aspergillus in acute promyelocytic
leukemia patients that were successfully treated
with azole therapy.
Keywords: invasive pulmonary aspergillosis,
acute leukemia, neutropenia, azoles.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhim nm Aspergillus đứng ng th 2
trong s các trường hp nhim nm m ln,
nguyên nhâ n quan trng y nhim trùng
đe dọa nh mng nhng bnh nhâ n suy
gim min dch. Nhó m n s nguy
y bao gm nhng bnh nhâ n b gim bch
cu trung tính (BCTT) o i, ghép tế o
gc tạo máu đồng loà i, ghép tạng đặc, suy
gim min dch di truyn hoc mc phi, s
dng corticosteroid kéo i c bnh khác
[2]. Trong đó, tỷ l nhim nm Aspergillus
bnh nhâ n bệnh máu ác tính ngày càng tăng
n do s gia tăng của c liệu pháp điu tr,
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
522
ước nh khong 0,8-2,3%. Theo o o ca
Trends in Medical Mycology năm 2017, t l
nhim Aspergillus m ln nhó m bnh
nhâ n AML th lên đến 11%. Việc điều tr
sớm giúp tăng khả năng sống sót nhưng chẩn
đoán xác định nhim nm phi Aspergillus
trên bệnh nhân ung thư huyết học thường rt
khó khăn do tình trạng ri loạn đông máu
th trạng kém đã hạn chế thc hin c th
thut xâ m lấn như nội soi phế qun hoc sinh
thiết [3]. Do thiếu c du hiu m ng
cũng như sự hn chế v độ nhạy độ đặc
hiu ca c t nghim Xquang t
nghim phát hin nm chẩn đoán IPA
được phâ n loi theo thang c sut (có th,
kh năng được xác định) mc bnh
theo hi ngh đồng thun ca T chc
Nghiên cứu Điều tr Ung thư Châu Âu
(EORTC) Nhó m Hp c Nhim trùng
Nm m ln Nhó m Nghiên cu Bnh
nm Quc gia (MSG) năm 2008 [4], [5].
Hin nay, 3 nhó m thuc chng nấm được
cấp phép đ điều tr bnh aspergillosis
polyene (dng amphotericin B), triazole
(voriconazole, posaconazole, isavuconazole,
itraconazole) echinocandin
(anidulafungin, caspofungin, micafungin),
trong đó, nhóm thuốc azoles thường được s
dng do hiu qu điều tr vượt tri so vi
amphotericin B (AMB) [2].
Sau đây chúng tôi xin trình bày 2 ca bnh
nhim nm Aspergillus m ln trên bnh
nhân mi cấp ng ty th tin ty o
sau điều tr a cht nh trng gim
BCTT, sốt, không đáp ng kháng sinh
nh nh chp phi gi ý mt tình trng
nhim Aspergillus.
II. CA LÂ M SÀ NG
Ca lâ m sà ng 1
Bnh nhâ n nam, 46 tui, chẩn đoán Lơ xê
mi cp dò ng ty th M3, đã điu tr 3 đợt hó a
chất, đạt lui bnh hoà n toà n, nhp vin ln 4
xét điều tr a cht, khô ng tin s nhim
nấm trong các đợt điều tr trước. Ngà y 1,
bệnh nhân được khi tr phác đồ a cht
cng c bng cytarabin liu cao, khô ng
biu hin nhim trùng, kết thúc a cht, ch
s bch cu (BC) 1,3 G/L, BCTT 0,95 G/L,
d phò ng nhim nm bng fluconazole. Bnh
nhâ n xut hin sốt rét 38,5 độ C o ngà y
17, sưng nóng đ phn mm cng tay,
BCTT 0,01 G/L, protein phn ng C (CRP)
6,3 mg/dl, kháng sinh theo kinh nghim
cefpirom, amikacin, vancomycin được khi
động. Ngà y 19, bnh nhâ n n st, CRP 17,2
mg/dl, cy u (+) E.coli, nhy vi nhiu
kháng sinh, tuy nhiên, do bnh nhâ n vn st
liên tc nh trng gim BCTT xu
hướng kéo dài, CRP tăng cao, chúng tôi
quyết định điều chnh kháng sinh vi
meropenem, amikacin, vancomycin. Ngà y
23, bnh nhâ n sốt 38,2 độ C, ho đờm đục,
phi rale n, rale rít, BCTT 1,2 G/L, CRP
10,1 mg/dl, test nhanh virus m, SARS-
CoV-2 (-), tiếp tc kháng sinh, cấy đờm.
Ngà y 25, bnh nhâ n sốt, ho đờm ng, XN
galactomannan (GM) huyết thanh (+) (index
0,84), kết qu ct lp vi nh (CLVT) ngc:
tổn thương nốt m ri c 2 phổi, chưa loại
tr do nm, BC 4,5 G/L, BCTT 3,3 G/L, cy
u (-), liệu pháp amphotericin B đưc khi
động. Ngà y 27, bệnh nhân đỡ st, BCTT 3,2
G/L, CRP 3,4 mg/dl, kết qu cấy đờm ngà y
23 (+) Aspergillus fumigatus. Kết qu nng
độ c chế ti thiu (MIC) cho thy s nhy
cm vi AMB (bng 1). Ngà y 33, bnh nhâ n
ct st 5 ngà y, GM huyết thanh (-), nhưng
xut hin nh trng suy thn vi mc
creatinin là 167 µ mol/L, Mg 0,52 mmol/l, do
đó, liệu pháp voriconazole đã được thay thế
cho AMB. Bnh nhâ n tiếp tc được điu tr
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
523
voriconazole đủ 4 tun, chp li Xquang
ngực đánh giá tình trạng bnh ổn định, ch s
creatinin v bình thường, chuyn duy trì tiếp
itraconazole 8 tun tiếp theo. thời điểm
hin ti, sau 12 tháng, khô ng ghi nhn bnh
i phát.
Bng 1. Kết qu kháng nấm đồ ca Aspergillus fumigatus
Thuc kháng nm
MIC (µ g/ml)
Độ nhy cm
Voriconazole
0,5
Nhy
Itraconazole
0,12
Nhy
Amphotericin B
2
Nhy
Posaconazole
0,012
Nhy
Biểu đồ 1. Tó m tắt quá trình điều tr ca bnh nhâ n
Đưng cong nhiệt độ thể, CRP
BCTT. c s kiện chính được ch ra bng
mũi tên. Các loại thuc đã dùng được
hiu: FLU: fluconazole, CEF: cefpirom, AM:
amikacin, VA: vancomycin, MEM:
meropenem, AMB: amphotericin B, VOR:
voriconazole; CRP, protein phn ng C
(mg/dl); BCTT, s ng bch cu trung nh
tuyệt đối (G/L).
nh 1. Tổn thương phổi trên CLVT ca ca bnh s 1
Ca lâ m sà ng 2
Bnh nhâ n nam, 50 tui, nhp vin trong
nh trng mt mi, xut huyết dưới da và st
thất thường trong 2 tun. Khám c o vin
(ngà y 1), thy : thiếu u, hi chng
nhim trùng, phi rale m, BC 0,46 G/L,
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
524
BCTT 0,07 G/L, Hb 59 g/l, TC 20 G/L,
Xquang ngực: đám m không đều ri c
2 phi, kết qu tủy đồ sau đó đã khẳng định
chẩn đoán mi cấp ng ty th M3.
Bệnh nhân được điều tr kháng sinh theo
kinh nghim bng cefepim, tobramycin và d
phò ng nhim nm bng itraconazole. Ngà y
4: bnh nhâ n st liên tục 39 độ C, BC 1,15
G/L, BCTT giảm, cefepim được thay bng
meropenem. Ngà y 5: do nh trng ri lon
đông máu ngày càng xấu đi sự trì hoãn
điều tr a cht do nh trng nhim khun,
bệnh nhân được khi tr bng ATRA (all-
trans retinoic acid). Ngà y 6-7: st khô ng ci
thin, cy u (-), b sung levofloxacin.
Ngà y 9: bệnh nhân đỡ st, BC 10,7 G/L, a
tr liệu được khởi động với phác đồ
daunorubicin kết hp ATRA, duy trì 3 loi
kháng sinh. Ngà y 12: bnh nhâ n st tr li,
BC 5,8 G/L, CRP 8 mg/dl, test nhanh virus
m, SARS-CoV-2 (-), Xquang ngc: có trà n
dch mà ng phi phải và các đám mờ 2 phi
tăng lên so với phim chp ngà y o vin.
Chúng tôi đã dùng dexamethason 10mg/12h
cho bnh nhâ n do khô ng loi tr hi chng
biệt hóa sau điều tr ATRA. Tuy nhiên, nh
trng st khô ng ci thin. Ngà y 13: kết qu
GM huyết thanh (+) (index 0,88), CLVT
ngc: nhiều đám mờ, xung quanh nh
nh kính m, trung m nh nh dch a
lẫn khí, hướng đến tổn thương do nm, liu
pháp AMB được bắt đầu bnh nhâ n y,
kết hp duy trì meropenem, amikacin. Ngà y
21: sau 9 ngày điu tr AMB, bnh nhâ n vn
st liên tc 2-3 cơn/ngày, CRP tăng 23,3
mg/dl, BC 0,69 G/L, bilirubin toà n phn 47,3
µ mol/l, bilirubin trc tiếp 26,8 µ mol/l,
albumin 28,1 g/l, K+ 2,0 mmol/l, Mg 0,74
mmol/l, chúng i quyết định dng AMB,
chuyn sang isavuconazole do nh trng tn
thương suy gan, suy thn ri loạn đin
gii bnh nhâ n y. Ngà y 22-25: bnh
nhân đỡ st, CRP gim n 15,3 mg/dl, BC
3,4 G/L, BCTT 2,2 G/L, bilirubin toà n phn
26,3 µ mol/l, tuy nhiên tổn thương phổi trên
Xquang vẫn chưa cải thin. Bệnh nhân được
điều tr tiếp isavuconazole đủ 3 tuần, sau đó
chuyn duy trì voriconazole 2 tháng tiếp
theo. Tổn thương phổi sau 2 tháng ci
thin nhiu (hình 2), bệnh nhân được điều tr
tiếp 3 đợt a chất, đạt lui bệnh. Đến thi
điểm hin ti, sau 7 tháng, khô ng ghi nhn
bnh tái phát.
Biểu đồ 2. Tó m tắt quá trình điều tr ca bệnh nhân;đường cong nhiệt độ cơ thể, BC và
CRP
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
525
Đưng cong nhiệt độ thể, CRP BC.
c s kiện chính được ch ra bằng mũi tên.
c loi thuốc đã dùng được hiu: ITRA:
itraconazole, CEF: cefepim, TOBRA:
tobramycin, MEM: meropenem, Dauno:
daunorubicin, ATRA: all-trans retinoic acid,
LEV: levofloxacin, AMB: amphotericin B,
ISA: isavuconazole; CRP, protein phn ng
C (mg/dl); BC, s ng bch cu tuyệt đối
(G/L).
Ngà y 1
Ngà y 13
Ngà y 25
Sau 2 tháng
nh 2. Din biến tổn thương phổi trên Xquang và CLVT ca ca bnh s 2
III. BÀ N LUN
Bnh Aspergillus phi m ln (Invasive
pulmonary Aspergillosis-IPA) mt nh
trng bnh nghiêm trọng, nguy đe
da nh mng nhng bệnh nhân ung thư
huyết hc. IPA do mt trong 4 loà i
Aspergillus y ra: A. fumigatus, A.
flavus, A. niger A. terreus [5]. T l t
vong do IPA đang ngày ng gia tăng, có th
lên đến 40-50% nhng bnh nhâ n sau a
tr liu 80-90% nhng bnh nhâ n sau
ghép tế o gc to u [1]. Các triu chng
ca IPA biu hin ca tổn thương đường
hấp dưới như: ho khan hoặc ho đờm,
khó th, th khò khè st. Aspergillus
cũng khuynh hướng m ln mch u,
đặc bit nhng bnh nhâ n gim BCTT, dn
đến huyết khi, nhi u hoi t; t
đó gây ra triệu chng ho u hoặc đau ngực.
Đây những triu chứng không điển hình,
d nhm ln vi c bnh nhim khun
đường hấp khác. Do đó, chẩn đoán IPA
thc s mt thách thức điều quan trng
cn phi hiểu được tiến trin ca bnh
đưa ra x trí phù hp cho nhng bnh nhâ n
suy gim min dch.
ca bnh s 1 ca chúng i, nh trng
nhim khun huyết E.coli xut hiện trước đó
đã gây nhiễu cho c triu chng ca bnh
IPA. Tuy nhiên, biu hin st o i, ho
đờm bệnh nhân CRP tăng cao đã
được dùng kháng sinh ph rng theo kháng
sinh đồ đã cho thấy s khô ng phù hp v
chẩn đoán. Bên cạnh đó, hình nh Xquang
không đưa đến nhiu giá tr chẩn đoán sự
hi phc ca bch cầu trung tính đã phần nà o
đó trì hoãn việc đưa ra chẩn đoán sớm bnh
IPA bệnh nhân này. Nhưng cuối cùng, kết
qu chp CLVT ngc t nghim GM
huyết thanh đã khẳng định s bt hp y.
kết qu nuô i cấy đờm (+) vi Aspergillus
đã thêm s ng h mnh m cho chẩn đoán
nhim nm phi Aspergillus ca bnh nhâ n.
ca bnh s 2, biu hin st thất thường
trong 2 tuần trước khi nhp vin triu
chứng đầu tiên khá ph biến đ phát hin
bệnh mi cấp. Tình trng gim bch cu
ht trung nh u ngoại vi cũng khá