TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
513
BÁ O CÁ O CA BNH: NHIM NM TRICHOSPORON ASAHII
BỆNH NHÂN LƠ XÊ MI CẤP DÒ NG TỦY SAU ĐIỀU TR HÓ A CHT
TI VIN HUYT HC TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG
Nguyn Th Mai Hương1, Nguyn Quc Nht1,
Trn Thu Thy1, Bch Quc Khánh1
TÓ M TT62
Nhim nm Trichosporon asahii mt bnh
nhiễm trùng cơ hội đe dọa tính mạng, thường xy
ra trên những đối tượng suy gim min dịch, đặc
bit bnh nhâ n có bnh lý ác tính v huyết hc
gim bch cu ht trung nh. Do kh năng đề
kháng với echinocandin, nguy đáp ng m
vi nhó m polyen việc điều tr bnh nm y
vn n nhiu thách thc vi t l t vong cao.
Mt s ca bnh nhim T.asahii đã được điều tr
thà nh ng vi liệu pháp azole đơn độc hoc
phi hp vi nhó m polyen. Chúng i xin o
o 2 ca bnh nhim nm T.asahiiu trên bnh
nhân xê mi cấp ng tủy sau điều tr a cht:
1 ca được điều tr bng amphotericin B phi hp
voriconazole, 1 ca được điều tr bng
amphotericin B phi hp isavuconazole (sau khi
ngừng điều tr bng voriconazole do nghi ng c
dng ph).
T khó a: Trichosporon asahii, nhim nm
m ln, lơ mi cấp ng ty, nhó m azole,
amphotericin B.
1Vin Huyết hc Truyền máu Trung ương
Chu trách nhim chính: Nguyn Th Mai Hương
SĐT: 0398440124
Email: mhuong94@gmail.com
Ngà y nhn bà i: 30/04/2025
Ngà y phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngà y duyt bà i: 30/07/2025
SUM M ARY
TRICHOSPORON ASAHII INFECTION
IN ACUTE MYELOID LEUKEMIA
PATIENT AFTER CHEMOTHERAPY
AT NATIONAL INSTITUTE OF
HEMATOLOGY AND BLOOD
TRANSFUSION: CASES REPORT
Trichosporon asahii is considered to be an
life-threatening opportunistic infection and is
common in immunocompromised host,
particularly in neutropenic patients with
hematological malignancies. Due to resistance to
echinocandin, poor response to polyenes, the
treatment such infections remains challenges
with high mortality rate. Some clinical cases
of T.asahii infections have been successfully
treated with azole therapy alone or in
combination with polyenes. Here, we reported
two cases of T.asahii fungemia in patients with
acute myeloid leukemia after chemotherapy: a
case was treated with amphotericin B plus
voriconazole and a case was treated with
amphotericin B plus isavuconazole consecutive
to stopping voriconazole therapy due to
suspected side effects.
Keywords: Trichosporon asahii, invasive
fungal infection, acute myeloid leukemia, azoles,
amphotericin B.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhim nm Trichosporon spp mt
bnh nhiễm trùng hội đe dọa nh mng,
thường xy ra trên những đối tượng suy gim
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
514
min dịch. Đây nguyên nhân phổ biến y
nhim nm u bnh nhâ n có bnh máu ác
nh, ch sau c loà i Candida. Trichosporon
mt dng nm men phâ n b rng i trong
môi trường, thường được m thy trên da,
quanh b phn sinh dc hoc là mt phn ca
h vi sinh đường tiêu hóa đường hp
trên của con người. 16 loà i Trichosporon
liên quan đến nhim trùng người, trong đó
T.asahii c nhâ n hay gp nht (chiếm
74%) [1], [2].
Yếu t nguy cho nhiễm nm
Trichosporon m ln là gim bch cu trung
nh (BCTT) o i bnh nhâ n bnh
huyết hc ác nh mt s yếu t to thun
lợi như: ống thông tĩnh mạch, nm vin
i ngà y ti khoa hi sc, thm phâ n phúc
mc, s dng corticoid a tr liu y
độc tế o. nh trng nhim trùng do nm
Trichosporon đã được t nhng bnh
nhân đang dùng fluconazole hoặc
echinocandin vi biu hiện thường gp nht
nhim nm huyết (75%), sau đó các tổn
thương da (50%), viêm phổi th gp
mt s trường hp tiu u nhim trùng
liên quan đến thn tiết niu. Ngà y ng
nhiu ca bnh nhim nm m ln do
Trichosporon được o o bnh nhâ n suy
gim min dch vi t l t vong n ti 80%
[3].
Trong thp niên 90, việc điều tr bnh
nm m ln do Trichosporon thường da
vào amphotericin B (AMB) nhưng kết qu
điều tr khô ng my kh quan. Hin ti,
chưa đồng thuận điều tr nào được đưa ra
nhưng nhóm azole, đc bit voriconazole
vẫn được trình bày như một liệu pháp ưu
tiên, đơn trị liu hoc phi hp vi
amphotericin B [4].
t đặc điểm m ng, din biến
kết qu điều tr ca bnh cnh nhim nm
T.asahii bệnh nhân mi cp ng ty
sau điu tr a cht giúp cho việc đưa ra
chẩn đoán cũng như chiến lược qun
phù hp tình trng nhim nm nà y.
II. CA LÂ M SÀ NG
Ca lâ m sà ng 1
Bnh nhâ n nam, 38 tuổi, được chẩn đoán
mi cấp ng ty th M1 ch 1 tháng,
nhp vin lần 2 xét điều tr a cht. Ngà y 1:
bệnh nhân được khi tr phác đồ a cht tn
công “3+7”, không biu hin nhim trùng
trước điều tr. Ngà y 2-4: sốt 38,5 độ C, bch
cu (BC) 8,1 G/L, protein phn ng C (CRP)
7,4 mg/dl, kháng sinh theo kinh nghim
ceftazidim được s dng, bnh nhâ n ct st 3
ngà y, CRP gim, cy u (-), tiếp tc
ceftazidim. Ngà y 7: kết thúc a cht. Ngà y
9-10: bnh nhâ n st tr li, khô ng ho, BC 1,4
G/L, bch cu trung nh (BCTT) 0,8 G/L,
CRP tăng lại 9.2 mg/dl, Xquang phi: nh
thường, điều chnh kháng sinh theo kinh
nghim vi piperacillin/tazobactam
ciprofloxacin, d phò ng nhim nm bng
fluconazole. Ngà y 11: st 2-3 cơn/ngày, cấy
u (-), BC 0,4 G/L, BCTT 0,01 G/L, CRP
8,8 mg/dl, kháng sinh meropenem
amikacin được s dng, ch bch cu, cy
u tìm nm. Ngà y 14: bnh nhâ n st rét run
tr li, khô ng ho, BC 0,5 G/L, BCTT 0,2
G/L, CRP 18,3 mg/dl, galactomannan (GM)
huyết thanh (-), kết qu cy u (mu ly
ngà y 11) (+) vi Trichosporon asahii, bnh
nhân được điu tr AMB phi hp
voriconazole trước khi kết qu kháng nm
đồ. Ngà y 15: kết qu nồng độ c chế ti
thiếu (MIC) cho thy s nhy cm vi c 2
loi thuc chng nm trên (bng 1). Ngà y
16: bnh nhâ n ct st, BC 6,2 G/L, BCTT 5,2
G/L, CRP 7,3 mg/dl), kết qu cy u sau
đó đều âm tính, phác đ kết hp thuốc được
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
515
tiếp tc s dng. Khô ng ghi nhn tổn thương
th phát tại các quan khác. Tuy nhiên,
bệnh nhân có 2 cơn sốt rét run 38,5 độ C xut
hin và o ngà y 17 ngà y 21, thời điểm sau
khi bắt đầu truyn AMB 2-3 giờ, đáp ng
vi paracetamol. Chúng i khô ng loi tr
triu chng st do nhim khun, nhim nm
nhưng khoảng ch giữa 2 cơn sốt > 48
gi, cy máu ngà y 17 cho kết qu â m nh và
s tương đồng v thời điểm liên quan đến
truyn AMB n chúng i tiếp tục điều tr
AMB voriconazole đủ 14 ngày, sau đó
duy trì voriconazole vi liu 200mg mi 12
gi trong 2 tun tiếp theo. Bnh nhâ n n
định, ra vin và tiếp tục được điu tr cng c
4 đợt a cht bằng phác đồ HiDAC. thi
điểm hin ti, sau 12 tháng, khô ng ghi nhn
bnh tái phát.
Bng 1. Kết qu kháng nấm đồ ca Trichosporon asahii
Thuc kháng nm
MIC (µ g/ml)
Độ nhy cm
Caspofungin
>8
Kháng
Voriconazole
0,5
Nhy
Amphotericin B
1
Nhy
Ca lâ m sà ng 2
Bnh nhâ n nam, 50 tuổi, được chẩn đoán
mi cấp ng ty th M2 năm 2021,
điều tr 4 đợt a chất đạt lui bnh, tin s
khô ng nhim nm m ln, chẩn đoán
bnh i phát ch 1 tháng. nh trng c
nhp vin: khô ng st, khô ng ho, Xquang
phổi: bình thường, ngà y 1: khởi đầu phác đồ
a tr ADE. Ngà y 2-4: sốt 2 cơn/ngày, BC
15 G/L, CRP 16,7 mg/dl, kháng sinh theo
kinh nghiệm cefoxitin ciprofloxacin được
s dng, d phò ng nhim nm bng
fluconazole, tiếp tc a tr liu. Ngà y 5: st,
ho khan, BC 8,6 G/L, CRP 20,6 mg/dl, test
nhanh SARS-CoV-2 (+), b sung
molnupiravir. Ngà y 7-9: st liên tc, ho
khan, khô ng khó th, Xquang phổi: tăng đậm
rn phi, BC 0,4 G/L, BCTT 0,01 G/L, CRP
14,1 mg/dl, cy u (-), điều chnh kháng
sinh theo kinh nghim vi meropenem
amikacin, d phò ng nhim nm bng
fluconazole, ngng a tr liu. Ngà y 10-11:
ct st, BC 0,13 G/L, BCTT 0,0 G/L, thêm
ch bch cu. Ngà y 12-17: bnh nhâ n st
tr li, ho khan, BC 0,2 G/L, BCTT 0,01
G/L, pro-calcitonin 0,12 ng/mL, GM huyết
thanh (-), Xquang ngc: nt m ri c phi
phi, ct fluconazole, s dng caspofungin
theo kinh nghim. Ngà y 18-19: st khô ng
đỡ, ho khan, BC 0,4 G/L, BCTT 0,2 G/L,
pro-calcitonin 0,11 ng/mL, GM huyết thanh
(+) (index 1,29), kết qu ct lp vi nh
(CLVT) ngc: tổn thương viêm phổi chưa
loi tr do nm. Thuc chng nm AMB
được phi hp vi voriconazole thay cho
caspofungin, do chúng tô i nghi ng mt nh
trng nhim Aspergillus m ln phi bnh
nhâ n y. Ngà y 20: bnh nhâ n n st liên
tc, BC 3,5 G/L, BCTT 2,7 G/L, kết qu cy
u (mu ly ngà y 18) (+) Trichosporon
asahii, nhy vi AMB và voriconazole (bng
2). Ngà y 25-27: sốt đỡ, khô ng khó th, BC
9,8 G/L, pro-calcitonin 0,5 ng/mL, GM huyết
thanh (-), Xquang phi: trà n dch ng
phi trái, tiếp tc duy trì meropenem, AMB,
voriconazole. Ngà y 28-30: bnh nhâ n st tr
li 1-2 cơn/ngày, khó thở, SpO2 85%, huyết
áp 90/60mmHg, Hb 80 g/l, TC 568 G/L, BC
12,6 G/L, PT 49%, rAPTT 1,6, fibrinogen
6,4 g/l, d-dimer 5467 ng/ml, protein 48,4 g/l,
albumin 24,3 g/l, bilirubin toà n phn 14,5
µ mol/L, AST 30 U/L, ALT 48 U/L, creatinin
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁ U HUYT HC VIT NAM LN 8
516
76 µ mol/L, pro-calcitonin 1,01 ng/mL,
nh trng trà n dch ng phi 2 n, trà n
dch bng. Bệnh nhân được chc dch
ng phi, ly dch nuô i cy m nm, vi
khun, loi tr lao chp CLVT bng:
theo dõi đám máu t quanh ch. Chúng i
quyết định s dng thuc chng nm
isavuconazole thay cho voriconazole do lo
ngi v nh trng suy gan cp (gâ y ri lon
đông máu, gim albumin u chy u
trong bng). Ngà y 31-37: bnh nhâ n n
sốt 1 cơn/ngày, đỡ khó th vi
methylprednisolon 16mg/ngày được thêm t
ngà y 34. Ngà y 38: bnh nhâ n ct sốt, đỡ
chướng bng, SpO2: 98% vi oxy gọng mũi
3 l/p, Hb 106 g/l, BC 5,5 G/L, pro-calcitonin
0,19 ng/mL, albumin 31 g/l, Xquang phi:
góc sườn hoà nh trái, khi u t trên siêu
â m bng 66x152mm. Bệnh nhân được
dng th oxy ngà y 41 ra vin ngà y 44.
Tng thời gian điều tr AMB 25 ngà y,
voriconazole 11 ngà y, isavuconazole 16
ngà y. Bệnh nhân được duy trì tiếp bng
voriconazole đường ung hng ngà y (theo
nguyn vng của gia đình) trong 6 tun tiếp
theo vi tình trng chức năng gan, thận đã ổn
định, tng thời gian điều tr nm 10 tun.
Kết qu Xquang ngc sau 10 tun cho thy
tổn thương phổi ci thin rt (hình 1).
thời điểm hin ti, sau 13 tháng, khô ng ghi
nhn bnh tái phát.
Bng 2. Kết qu kháng nấm đồ ca Trichosporon asahii
Thuc kháng nm
MIC (µ g/ml)
Độ nhy cm
Caspofungin
>8
Kháng
Voriconazole
0,5
Nhy
Amphotericin B
1
Nhy
Sau điều tr nm 4 tun
Sau điều tr nm 10 tun
nh 1. Din biến tổn thương phổi trên Xquang sau điều tr
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁ NG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
517
III. BÀ N LUN
Theo mt thng trên Pubmed t năm
1996 đến năm 2019, tổng cng 140
trường hp nhim trùng Trichosporon spp
được o o tn c i liu tiếng Anh và
i liu ca Trung Quc vi c biu hin
nhim trùng da, nhim trùng máu, viêm ni
m mc, viêm phúc mc, nhiễm trùng đường
tiết niệu,…chủ yếu trên các đối tượng suy
gim min dch như các bệnh nhâ n huyết hc
giảm BCTT kéo dài, sau điều tr a cht,
đã có tiếp xúc vi thuc chng nấm trước đó;
tr em hoặc người ln bnh nng s dng
nhiu th thut m ln hoc s dng kháng
sinh, corticoid o i [5]. 2 ca bnh ca
chúng tôi đều là bệnh nhân lơ xê mi cấp dò ng
ty nh trng giảm BCTT sau điều tr a
cht ch cc, tiếp c vi thuc chng
nấm trước đó sử dng kháng sinh ph
rng i ngà y. Ca bnh s 1 kết qu cy
u (+) T.asahii thời đim sau khi st li,
giảm BCTT, được dùng kháng sinh ph rng
thuc chng nm fluconazole ngà y th 3.
Ca bnh s 2 ghi nhn nhim nm ngà y th
11 sau khi st liên tc, gim BCTT, dùng
kháng sinh ph rộng dài ngày, đc bit bnh
nhân này đã được s dng c fluconazole d
phòng caspofungin điu tr theo kinh
nghiệm trước đó.
Bệnh nhân mi cấp ng tủy đối
ợng nguy cao cho nhiễm
Trichosporon m ln. Theo mt tng quan
h thng v nhim nm Trichosporon t năm
1994 đến 2015, trong nhó m bnh nhâ n huyết
học, mi cấp ng ty chiếm 50,6%
84,8% s bnh nhâ n gim BCTT ti thi
điểm chẩn đoán nhim nm, tt c bnh nhâ n
đều nhim trùng lan ta vi 36,7% nhim
nấm máu đơn độc 41,7% tổn thương
viêm phi; 82,2% s bệnh nhân đã được điều
tr kháng sinh trước đó 74,6% bị nhim
Trichosporon trong quá trình điều tr bng
c loi thuc chng nm khác nhau, bao
gm echinocandin, amphotericin B (AMB)
hoc các dn xut azole [4]. Ca bnh s 2 ca
chúng i xut hin tn thương tràn dịch
ng phi ngà y th 7 sau cy u (+).
Tuy vy, chúng i khô ng loi tr được mt
nh trng nhim trùng phi do c nhâ n vi
khun, vi nấm khác đi kèm hoặc tổn thương
phi nng n sau nhim Coronavirus y
hi chng suy hô hp cp (SARS-CoV-2).
Sau đại dch do Coronavirus năm
2019 cũng đã ghi nhận nhiều trường hp
nhim nm T.asahii liên quan đến
SARS-CoV-2 vi t l t vong lên đến 80%
mặc dù đã điều tr bng liu pháp chng nm
phù hp. Tổn thương phổi toà n thâ n do
SARS-CoV-2 cùng vi việc điều tr corticoid
thuc c chế min dch khác m trm
trng thêm nh trng nhim nm
Trichosporon tăng nguy tử vong c
bệnh nhân này [6]. Trường hp ca bnh s 2
nhim SARS-CoV-2 trước đó, chúng tôi
ch s dng molnupiravir là liệu pháp điều tr
duy nht do nh trng m ng ca bnh
nhâ n thời điểm đó là không nguy kịch.
Chẩn đoán nhiễm nm u T.asahii
thường khó d nhm vi các tác nhâ n nm
y bnh m lấn khác như Candida,
Aspergillus Cryptococcus. Hơn nữa, trên
c bnh nhâ n suy gim min dch, nhim
Trichosporon th ng tn ti vi c
bnh nm, virus vi khuẩn khác. Do đó,
vic chẩn đoán ít khi dựa trên biu hin m
ng ch yếu được c nhn bng nuô i
cấy máu dương tính [5]. C 2 ca bnh ca
chúng tôi đu khi phát vi triu chng st
kéo dài không nguyên nhân, không đáp
ng vi kháng sinh ph rng, thuc chng
nm d phò ng khô ng có c biu hin lâ m
sàng đặc trưng khác.