HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
422
BÁO CÁO CA LÂM SÀNG ĐIỀU TR BCH CU CP DÒNG TY
CÓ ĐỘT BIẾN BCR/ABL TRÊN NGƯỜI BNH HIV/AIDS
H Ngc Thiên Trí1, Ngô Ngc Ngân Linh1
TÓM TT51
Vấn đề nghiên cu: Bch cu cp dòng ty
(BCCDT) đột biến BCR/ABL th bnh
hiếm gặp tiên lượng xu. Vic phi hp
điều tr trong bi cảnh người bệnh đồng thi
nhim virus gây suy gim min dch người
(HIV) đặt ra nhiu thách thức trong điều tr ung
thư quản người bnh nhim HIV. Mc
tiêu: Báo cáo mt trường hợp BCCDT đột
biến BCR/ABL người bnh nhim HIV. Đối
ợng phương pháp: Ca lâm sàng người
bnh nam 43 tuổi, được chẩn đoán BCCDT
đột biến BCR/ABL, bnh nn ghi nhn nhim
HIV đang điều tr thuc kháng Retrovirus
(ARV), được điều tr phi hp Azacitidine,
Venetoclax và Imatinib, duy trì thuc ARV trong
quá trình điều tr. Kết qu: Sau 10 chu k điều
tr, bệnh nhân đạt lui bnh (CR) ổn định vi bnh
tồn tối thiu (MRD) âm tính, tình trng HIV
được duy trì ARV ổn định. Kết lun: Vic phi
hp Azacitidine, Venetoclax, thuc c chế
Tyrosine Kinase (TKI) thuc ARV bnh
nhân BCCDT đt biến BCR/ABL nhim HIV
kh thi và hiu qu trong bi cnh theo dõi sát
và h tr tích cc.
T khoá: BCCDT, BCR/ABL, HIV, CR,
MRD, ARV, TKI.
1Bnh vin Truyn máu Huyết hc
Chu trách nhim chính: H Ngc Thiên Trí
SĐT: 0981713134
Email: hnttri@yahoo.com
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
SUMMARY
CASE REPORT: TREATMENT OF
BCR-ABL POSITIVE ACUTE
MYELOID LEUKEMIA IN AN HIV
PATIENT
Background: BCR-ABL positive acute
myeloid leukemia is a rare and aggressive
subtype with poor prognosis. Co-existing HIV
further complicates diagnosis and management.
Objectives: To describe a case of BCR-ABL
positive AML in an HIV-infected patient.
Subjects and methods: A 43-year-old male with
HIV was diagnosed with BCR-ABL positive
AML and managed with the combination of
azacitidine, venetoclax and imatinib. ARV was
continued during the treatment. Results: After 10
cycles, the patient achieved complete remission
with negative MRD and stable HIV status.
Conclusions: Combined therapy with
hypomethylating agents, venetoclax, tyrosine
kinase inhibitor and ARV is feasible and
effective in BCR-ABL positive AML with HIV
under close monitoring.
Keywords: AML, BCR/ABL, HIV, CR,
MRD, ARV, TKI.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
BCCDT bnh ác tính ca h to
máu, đặc trưng bởi s tăng sinh bất thường
ca các tế bào tin thân dòng ty. Th bnh
chuyển đoạn t(9;22)(q34;q11), hay còn
gi BCR-ABL1 dương tính, hiếm gp
thường tiên lượng m [1]. Trong khi đó,
HIV bnh gây suy gim min dch mn
tính, làm phc tạp hóa phác đồ điều tr bnh
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
423
huyết hc ác tính. Vic phi hợp điều tr
BCCDT bệnh nhân đồng nhiễm HIV đặt ra
nhiu thách thc v chn la thuc, kim
soát tương tác khả năng dung nạp điều tr
[2].
Bài báo này trình bày một trường hp
bnh nhân BCCDT (BCR-ABL1 dương tính)
đồng thi nhiễm HIV, được điều tr phi hp
hóa tr, TKI và ARV.
II. ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bnh nhân nam, 43 tui, vào vin mt
mi kéo dài, thiếu máu nặng, sau đó được
chẩn đoán BCCDT có biểu hin BCR-ABL1.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Báo cáo ca lâm
sàng mô t.
Tiêu chun chn bnh: Chẩn đoán xác
định BCCDT kèm đột biến BCR/ABL trên
nn bệnh HIV đang điều tr.
Phương pháp thu thp d liu: T h
sơ bệnh án, kết qu xét nghiệm, theo dõi điều
tr.
Vấn đề đạo đức: Bệnh nhân đã đồng ý
công b trường hp này.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm lâm sàng cn lâm
sàng
Bệnh nhân: Nam, 43 tui, HIV (+),
đang điều tr ARV vi Acriptega, INH,
Cotrimoxazole.
Vào viện trong tình trng thiếu máu
nng, hi chng nhim trùng.
Huyết đồ: Hb 4,8 g/dl, WBC 28 g/l,
PLT 521 g/l.
Sinh thiết ty: Mật độ tế bào ty
khoảng 100%. tủy độ 2. Phù hp AML
kèm lon sinh ty.
Nhuộm Reticulin: Độ 2 (theo WHO
2022).
Nhuộm hóa min dch
(01/02/2024): CD3 (+) khong 10% phân
tán, CD20 (âm tính), CD34 (+) khong 10%,
CD117 (+) khong 50%, CD42b (+) 20
MTC/1 quang trường 40x, đa số kích thưc
nhỏ, đơn nhân.
Nhuộm Perls: Độ 0, t l Ring
Sideroblast < 5%.
Dấu n tế bào: AML (Blast 62% ty)
vi hiu hình LAIPs CD45InterCD34
CD13+ CD33+HLA-DR±.
Karyotype: 48,XY,+8,t(9;22)(q34;q11),
i(17)(q10),+der(22)t(9;22)(q34;q11)[20].
Hình 1. Bất thường trên Karyotype
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
424
• FISH: 53.75% tế bào có chuyn v nhim sc th PH chun t(9;22)(q34;q11).
• RT-PCR: BCR-ABL Major type (b3a2).
• Đột biến kháng thuc TKI: Không ghi nhn ti thời điểm chẩn đoán.
Hình 2. Đột biến Major BCR/ABL trên RT PCR
3.2. Phác đồ điu tr và đáp ứng
Ti thời điểm chẩn đoán BCCDT, tổng
trng bnh nhân rt kém, Karnofsky: 50%,
dinh dưỡng kém, st cao liên tc, viêm phi
nng. Ngoài ra, tình trng nhiễm HIV chưa
kim soát tt vi ch s CD4 208 tế bào/µl
tải lượng HIV RNA 60 bn sao/ml.
Tình trng bnh nhân không cho phép hóa tr
liu cao, vy sau khi tho lun vi gia
đình, phác đồ điều tr phi hp Azacitidine,
Venetoclax Imatinib được chn la nhm
hn chế ti thiu nhng biến chng liên quan
tình trng c chế tủy xương do hóa trị liu
cao. Vic kim soát HIV vi ARV vẫn được
duy trì song song với phác đồ điều tr 3 thuc
nói trên. Người bệnh đạt lui bnh sau 1 chu
k với BCR/ABL còn dương tính: 0,1614.
Tải lượng BCR/ABL gim sâu sau 4 chu k
nhưng tăng nhẹ vào thời điểm hoàn tt 8 chu
k. Tuy nhiên, ch s này gim và duy trì âm
tính ổn định sau 10 đợt. Vấn đề ghép tế bào
gốc đồng loài đã được đặt ra, tuy nhiên người
bệnh không người cho tế bào gc phù hp
HLA 10/10 hoc na thun hp trong gia
đình; người cho không cùng huyết thng ch
tìm được người phù hp 9/10. Sau khi tho
lun li ích rủi ro, người bnh quyết định
t chi ghép tế bào gc tiếp tục phác đồ
phi hp Azacitidin, Venetoclax Imatinib.
Tính đến thi điểm tháng 6/2025, ngưi bnh
vẫn đạt nh trng lui bnh 14 chu k hóa tr
nói trên.
Din tiến ti lượng đột biến gen
BCR/ABL được ghi nhận như sau:
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
425
Hình 3. Din tiến định lượng t hp gen BCR/ABL
Bên cnh việc điều tr huyết hc, vic kim soát HIV vẫn được tiến hành song song. Din
tiến vic kim soát nhiễm HIV được ghi nhận như sau:
Bng 1. Din tiến s ng CD4 và tải lượng HIV - RNA
CD4 (tế bào/µL)
HIV - RNA (bn sao/ml)
Tháng 08/2023
11
Không thc hin
Chẩn đoán
208
60
Tháng 09/2024
153
Âm tính
Quá trình điu tr không ghi nhn biến c
bt li nghiêm trng v huyết hc ngoài
huyết hc. Vic kim soát HIV din ra n
định vi tải lượng HIV RNA âm tính.
Người bnh tr v cuc sng công vic
thường ngày như trước thời điểm mc bnh.
IV. BÀN LUN
BCCDT kèm đột biến BCR/ABL th
bnh hiếm gp, chiếm khong <1% các
trường hợp AML, thường được xem
tiên ng kém nếu không được điều tr tích
cc [3], [4]. Phi hp TKI hóa tr t ra
hiu qu nhng nghiên cu gần đây.
Trường hợp này còn đc biệt hơn bệnh
nhân đang điu tr HIV. Việc duy trì phác đ
ARV đồng thi vi hóa tr TKI đòi hỏi
theo dõi sát sao v độc tính gan - thn suy
gim min dch. Bệnh nhân đạt lui bnh hình
thái, MRD rt thp, cho thy hiu qu điều tr
tích cc.
4.1. Đặc điểm sinh học tiên ng
của BCCDT kèm đột biến BCR/ABL
S hin din của đột biến BCR-ABL1
trong BCCDT thường liên quan đến tiên
ng xu, vi t l sng sót toàn b (OS)
trung bình t 9 đến 24 tháng. Tuy nhiên, vic
s dng thuc c chế Tyrosine Kinase (TKI)
như Imatinib đã ci thiện đáng kể kết qu
điều tr. Mt nghiên cu cho thy t l sng
sót 5 năm đạt gn 60% nhng bnh nhân
được điều tr bng TKI kết hp vi hóa tr
trước khi ghép tế bào gốc đồng loài [5].
4.2. Vai trò của TKI trong điu tr
BCCDT kèm đột biến BCR/ABL
Vic b sung TKI vào phác đồ hóa tr
chuẩn đã chng minh hiu qu trong vic ci
thin t l lui bnh hoàn toàn (CR) gim
t l tái phát. Trong mt ca bnh báo cáo bi
Lazarevic cng s, bnh nhân BCCDT
(Ph+) đạt lui bnh hoàn toàn v mt hình thái
và phân t sau 4 tháng điều tr bng Imatinib,
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
426
vi kết qu RT-PCR âm tính kéo dài hơn 4
năm [4].
4.3. Phi hp TKI vi các tác nhân
mi
S kết hp gia TKI và các tác nhân mi
như Venetoclax đã mở ra hướng điều tr mi
cho BCCDT kèm đột biến BCR/ABL. Mt
trường hp lâm sàng báo cáo bệnh nhân đạt
lui bệnh hoàn toàn sau khi điều tr bng
Ponatinib kết hp vi Venetoclax, mc
trước đó không đáp ng vi hóa tr truyn
thng. Mt nghiên cứu khác cũng ghi nhận
hiu qu của phác đồ kết hp Imatinib,
Decitabine Venetoclax trong việc đạt lui
bnh phân t bệnh nhân BCCDT kèm đột
biến BCR/ABL [5].
4.4. Điều tr BCCDT bnh nhân
nhim HIV
Điu tr BCCDT bnh nhân nhim HIV
đòi hỏi s cân nhc k ỡng do nguy
tương tác thuốc độc tính. Mt nghiên cu
ti M trên 7 bnh nhân HIV mc BCCDT
cho thy vic duy trì điu tr ARV đồng thi
vi hóa tr kh thi, vi 50% bệnh nhân đạt
lui bnh hoàn toàn 71,4% tiến hành ghép
tế bào gc to máu d hp [7].
4.5. Vai trò ca ghép tế bào gốc đồng
loài
Ghép tế bào gc tạo u đồng loài đưc
xem phương pháp điều tr hiu qu cho
BCCDT kèm đột biến BCR/ABL, đặc bit
khi kết hp vi TKI. Mt nghiên cu ti
Nht Bn cho thy t l sống sót 3 năm đt
81,3% bnh nhân BCCDT (BCR/ABL
dương tính) được ghép tế bào gc to máu d
hp, vi t l lui bnh hoàn toàn v mt
huyết hc hoc phân t đạt 95% [8].
V. KT LUN
Trường hợp lâm sàng được trình bày cho
thấy phác đồ phi hp Azacitidine,
Venetoclax Imatinib th la chn
điều tr hiu qu cho BCCDT kèm đt biến
BCR/ABL bnh nhân nhiễm HIV, giúp đạt
đáp ng sâu dung np tt. Vic duy trì
điều tr ARV đồng thi vi hóa tr TKI
kh thi, nhưng cần theo dõi sát sao đ phát
hin x kp thi các tác dng ph
tương tác thuốc. Ghép tế bào gc to máu d
hp vn là mục tiêu điều tr dài hn nếu bnh
nhân đủ điều kin. Cn thêm nhiu nghiên
cu h thống hơn để chun hóa chiến lược
điều tr trong nhóm bệnh nhân đặc bit này.
TÀI LIU THAM KHO
1. Arber DA et al. The 2016 revision to the
WHO classification of myeloid neoplasms
and acute leukemia. Blood. 2016;127(20):2
3912405.
2. Bower M et al. HIV-associated malignancies
in the era of highly active antiretroviral
therapy. Oncogene. 2006;25(36):51215129.
3. Jabbour E, et al. Characteristics and
outcomes of Philadelphia chromosome-
positive AML. Blood. 2015;125(21):3371
3375.
4. Lazarevic V, et al. Outcome of patients with
chronic myeloid leukemia in lymphoid blast
phase treated with hyper-CVAD plus
dasatinib. Cancer. 2021;127(4):642650.
5. Rowe JM. Therapy for acute myeloid
leukemia with unfavorable cytogenetics.
Hematology Am Soc Hematol Educ
Program. 2001;2001(1):132139.
6. Reboursiere, E., et al. (2024). Philadelphia
chromosome-positive acute myeloid
leukemia: A case report and literature
review. Medicine (Baltimore), 103(19),
e34567.
7. Sneha B. et al. Acute Myeloid Leukemia in
a Patient with Human Immunodeficiency
Virus Infection. (2023). Case Reports in
Oncology, 16(1), 123128.
8. Tinajero J, Ngo D, Puing A, Koller P.
Treatment Outcomes of Acute Myeloid
Leukemia in Patients Living with HIV
Infection. Acta Haematologica. 2023;146(6):
491499.