ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỈNH YÊN BÁI

l

i

d e z i r o h t u A e r u s o c s D c

i l

b u P

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

l

i

d e z i r o h t u A e r u s o c s D c

i l

b u P

d e z i r o h

t

l

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP CÁC ĐÔ THỊ ĐỘNG LỰC TIỂU DỰ ÁN TP YÊN BÁI – TỈNH YÊN BÁI

i

u A e r u s o c s D c

i l

b u P

d e z i r o h

t

l

i

u A e r u s o c s D c

i l

b u P

Yên Bái, tháng 12/ 2018

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỈNH YÊN BÁI

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP CÁC ĐÔ THỊ ĐỘNG LỰC TIỂU DỰ ÁN TP YÊN BÁI – TỈNH YÊN BÁI

CHỦ ĐẦU TƯ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỈNH YÊN BÁI

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CỔ PHẦN VINTEK VIỆT NAM

Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái” được phê duyệt tại Quyết định số …………………… ngày ……. tháng ……. năm ………. của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Hà Nội, ngày……..tháng…….năm.. …..

TUQ. BỘ TRƯỞNG Tổng cục trưởng

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC ...................................................................................................................... 1

DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ 5

DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................. 8

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................... 10

1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN ...................................................................................... 11

1.1. Xuất xứ của dự án .......................................................................................... 11 1.2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư............................................ 16 1.3. Mối quan hệ của Tiểu dự án với các quy hoạch phát triển ............................ 16

2. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT ................................................................... 20

2.1. Cơ sở pháp lý ................................................................................................. 20 2.2. Các văn bản pháp lý liên quan ....................................................................... 25 2.3. Tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình ĐTM ............................................................................................................................... 26

3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG . 26

3.1. Cơ quan tư vấn lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) .............. 26 3.2. Các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM ................................................... 27 3.3. Quá trình thực hiện lập báo cáo ĐTM ........................................................... 30

4. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM ........... 30

4.1. Các phương pháp ĐTM ................................................................................. 30 4.2. Các phương pháp khác................................................................................... 32

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN ................................................................ 34

1.1. TÊN DỰ ÁN ....................................................................................................... 35

1.2. CHỦ DỰ ÁN ...................................................................................................... 35

1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN ............................................................................ 35

1.3.1. Vị trí địa lý .................................................................................................. 35 1.3.2. Các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường xung quanh khu vực công trình .............................................................................................................. 39

1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN ............................................................... 43

1.4.1. Mô tả mục tiêu của dự án............................................................................ 43 1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình dự án .............................. 43 1.4.2.1. Quy mô các hạng mục công trình ............................................................ 43 1.4.3. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình .............................................................................................................. 78 1.4.4. Công nghệ sản xuất, vận hành .................................................................... 84 1.4.5. Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến .......................................................... 84 1.4.6. Nguyên, nhiên, vật liệu của tiểu dự án ...................................................... 85

1

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

1.4.6.1. Nhu cầu nguyên vật liệu cho dự án ........................................................ 85 1.4.6.2. Nguồn và giải pháp cung cấp ................................................................... 86 1.4.6.3. Phương án vận chuyển và bãi đổ thải ...................................................... 89 1.4.6.4. Nhu cầu về công nhân .............................................................................. 94 1.4.6.5. Các công trình phụ trợ ............................................................................. 94 1.4.7. Tiến độ thực hiện dự án .............................................................................. 97 1.4.8. Tổng mức đầu tư ......................................................................................... 98 1.4.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án ............................................................ 98

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN ............................................................................ 102

2.1. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ........................................................ 103

2.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn ... 103 2.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng ............................................................... 105 2.1.3. Điều kiện thuỷ văn .................................................................................... 108 2.1.4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí . 111 2.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh vật .................................................................. 127 2.1.6. Hiện trạng ngập lụt, sạt lở do thời tiết bất thường, cực đoan .................. 128 2.1.7. Hiện trạng sử dụng đất .............................................................................. 134 2.1.8. Các công trình nhạy cảm tại khu vực tiểu dự án ...................................... 135

2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ..................................................................... 139

2.2.1. Điều kiện về kinh tế .................................................................................. 139 2.2.2. Điều kiện xã hội ........................................................................................ 141

2.3. CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ DỊCH VỤ HIỆN CÓ ................................................... 145

2.3.1. Giao thông ................................................................................................. 145 2.3.2. Cấp nước ................................................................................................... 147 2.3.3. Thoát nước và vệ sinh môi trường ............................................................ 148 2.3.5. Y tế và chăm sóc sức khoẻ........................................................................ 148 2.3.6. Cấp điện và Thông tin liên lạc .................................................................. 149

CHƯƠNG 3 - ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TIỂU DỰ ÁN ........................................................................................................................ 150

3.1. ĐÁNH GIÁ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG ................................................................. 158

3.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án ................ 158 3.1.2. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng........... 163 3.1.3. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn vận hành ......................... 214 3.1.4. Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án ......... 223

3.2. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUÁ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO ............................................................................................ 228

3.2.1. Mức độ chi tiết của đánh giá tác động môi trường ................................... 228 3.2.2. Độ tin cậy của đánh giá tác động môi trường ........................................... 229

2

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG .......................... 231

4.1. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN ........................................................................................................... 232

4.1.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị ............................................................................................... 232 4.1.2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng ................................................................................ 238 4.1.3. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành .............................................................................................. 268

4.2. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ VỚI RỦI RO, SỰ CỐ ................... 271

4.2.1. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó với rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn bị...................................................................................... 271 4.2.2. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó với rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn thi công ...................................................................................... 272 4.2.3. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó với rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành. .................................................................................... 276

4.3. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP VỆ MÔI TRƯỜNG ....................................................................................................... 277

CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG . 289

5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ............................................... 290

5.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ............................................. 328

5.2.1. Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng .... 328 5.2.2. Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành................... 332 5.2.3. Chương trình xây dựng năng lực .............................................................. 332 5.2.4. Chi phí thực hiện chương trình giám sát môi trường ............................... 335 5.2.5. Chế độ báo cáo .......................................................................................... 339

CHƯƠNG 6: THAM VẤN CỘNG ĐỒNG ............................................................. 341

6.1. TÓM TẮT VỀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG ..................................................................................................................... 342

6.1.1. Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân cấp phường/ xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án ..................................................... 342 6.1.2. Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án ............................................................................................... 342

6.2. KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG .......................................................... 346

6.2.1. Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án .................................................................................................................... 346 6.2.2. Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 348 6.2.3. Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cồng đồng dân cư được tham vấn....................... 353

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ, ....................................................................................... 354

3

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

CAM KẾT THỰC HIỆN .......................................................................................... 354

4

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1: Nội dung đề xuất đầu tư và kết quả mong đợi của tiểu dự án ............................. 14

Bảng 2: Danh mục các công trình thuộc tiểu dự án Thành phố Yên Bái .......................... 16

Bảng 3: Tổng hợp các dự án liên quan ................................................................................. 19

Bảng 4: Danh sách cán bộ trực tiếp tham gia lập Báo cáo ĐTM: ...................................... 27

Bảng 6: Tổng hợp các đối tượng có thể bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án................................ 39

Bảng 7: So sánh tổng diện tích ngập trước và sau khi có giải pháp cải tạo kè và lòng hồ Nam Cường ............................................................................................................................. 50

Bảng 8: So sánh mực nước đỉnh lũ giữa các phương án – tần suất mưa P=2% ............... 50

Bảng 10: Tóm tăt các hạng mục của tiểu dự án – hạng mục đường .................................. 63

Bảng 13: Diện tích bị ảnh hưởng do thu hồi đất bởi tiểu dự án Thành phố Yên Bái ...... 76

Bảng 14: Danh mục các máy móc, thiết bị dự kiến sử dụng thi công cho tiểu dự án .... 85

Bảng 15: Bảng tổng hợp khối lượng công tác chính của dự án .......................................... 85

Bảng 16: Tuyến đường vận chuyển và khoảng cách đến tiểu dự án.................................. 87

Bảng 18: Tuyến đường và khoảng cách đến khu vực đổ thải của tiểu dự án ................... 91

Bảng 19: Nhu cầu công nhân thực hiện của tiểu dự án ....................................................... 94

Bảng 20: Tiến độ thực hiện tiểu dự án .................................................................................. 97

Bảng 21: Tóm tắt các thời điểm chính thực hiện tiểu dự án ............................................ 100

Bảng 22: Nhiệt độ không khí trung bình khu vực dự án (0C) .......................................... 106

Bảng 23: Lượng mưa trung bình tháng đo tại trạm Yên Bái ........................................... 107

Bảng 24: Độ ẩm tương đối trung bình tháng ở trạm Yên Bái, % .................................... 107

Bảng 25: Số giờ nắng trung bình tháng đo tại trạm Yên Bái (giờ) .................................. 107

Bảng 26: Vị trí đo mẫu không khí, tiếng ồn và độ rung .................................................... 112

Bảng 27: Chất lượng môi trường không khí ...................................................................... 114

Bảng 28: Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt ....................................................................... 116

Bảng 29: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt ............................................................. 118

Bảng 30: Vị trí lấy mẫu nước dưới đất ............................................................................... 119

Bảng 31: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm .......................................................... 120

Bảng 32: Vị trí lấy mẫu nước thải ....................................................................................... 121

Bảng 33: Kết quả phân tích chất lượng nước thải ............................................................. 123

Bảng 34: Vị trí lấy mẫu môi trường bùn đất ..................................................................... 124

Bảng 35: Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng đất .......................................................... 124

Bảng 36: Vị trí lấy mẫu bùn trầm tích lòng hồ, lòng suối nạo vét ................................... 125

Bảng 37: Kết quả phân tích chất lượng trầm tích ............................................................. 126

Bảng 38: Thống kê thiệt hại do ngập lụt tại Thành phố Yên Bái ................................... 130

5

Bảng 39: Hiện trạng sử dụng đất Thành phố Yên Bái ...................................................... 134

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 40: Các điểm nhạy cảm tại khu vực tiểu dự án ........................................................ 135

Bảng 41: Dân số của thành phố Yên Bái ............................................................................ 141

Bảng 42: Tỉ lệ lao động qua các năm của thành phố Yên Bái .......................................... 143

Bảng 43: Tỉ lệ giải quyết việc làm, tỉ lệ thất nghiệp thành phố Yên Bái ......................... 143

Bảng 44: Mức độ các tác động tiêu cực khi thực hiện các hạng mục của tiểu dự án ..... 154

Bảng 45: Nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị ................................................... 158

Bảng 48: Tải lượng bụi phát sinh từ việc bóc phong hóa, đào đắp, san nền ................... 168

Bảng 49: Bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ đất đá, vật liệu thải ..................................... 174

Bảng 50: Bụi phát sinh từ quá trình tập kết, bốc dỡ nguyên vật liệu .............................. 175

Bảng 51: Bụi đất phát sinh từ bề mặt đường khi vận chuyển nguyên vật liệu, đất đá .. 177

Bảng 52: Bụi phát tán từ bề mặt đường khi vận chuyển vật liệu, đất đá ........................ 178

Bảng 53: Nhiên liệu cho vận hành máy móc, thiết bị thi công và vận chuyển ................ 180

Bảng 54: Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường .................................................... 181

Bảng 55: Thải lượng bụi và khí thải độc hại trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và đổ thải ............................................................................................................................... 181

Bảng 57: Tải lượng của bụi và khí thải độc hại từ máy móc thi công(mg/m3) ............... 183

Bảng 58: Lưu lượng nước mưa tại khu vực thi công ........................................................ 186

Bảng 59: Lượng nước thải sinh hoạt của công nhân - quá trình xây dựng .................... 187

Bảng 60: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt công nhân ..................... 188

Bảng 61: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải xây dựng ........................................ 189

Bảng 62: Thải lượng rác thải sinh hoạt của công nhân tại khu vực lán trại ................... 190

Bảng 63: Mức ồn của các thiết bị máy móc thi công và mức ồn cộng hưởng ................. 194

Bảng 64: Mức ồn từ các phương tiện, máy móc thi công theo khoảng cách tới nguồn .. 195

Bảng 65: Các tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đới với sức khoẻ con người ............... 196

Bảng 66: Dự báo độ rung tham khảo của các thiết bị máy móc thi công ........................ 197

Bảng 67: Tác động cụ thể tại các điểm nhạy cảm bởi các hạng mục của tiểu dự án ...... 207

Bảng 68: Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải giai đoạn quản lý vận hành .. 214

Bảng 69: Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải - giai đoạn quản lý vận hành ....................................................................................................................................... 215

Bảng 70: Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông - giai đoạn quản lý vận hành ................ 216

Bảng 71: Thải lượng nước thải sinh hoạt tại các khu tái định cư .................................... 217

Bảng 72: Thải lượng chát thải rắn thải sinh hoạt tại các khu tái định cư ....................... 218

Bảng 73: Bảng dự toán bồi thường cho các hạng mục BAH bởi tiểu dự án ................... 235

Bảng 74: Biện pháp giảm thiểu các khu vực nhạy cảm .................................................... 256

Bảng 75: Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường cho tiểu dự án .......................... 278

Bảng 76: Kinh phí cho các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường ............................. 281

6

Bảng 77: Vai trò và trách nhiệm của các tổ chức quản lý môi trường trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng của Tiểu Dự án ................................................................................ 283

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 78: Chương trình quản lý môi trường đối với hạng mục kè hồ Nam Cường 1,2,3, kè suối Hào Gia, suối Khe Dài ............................................................................................. 292

Bảng 79: Chương trình quản lý môi trường đối với hạng mục đường số 1,2,3 ............. 304

Bảng 80: Chương trình quản lý môi trường đối với hạng mục khu tái định cư ............ 317

Bảng 81: Nội dung mẫu quan trắc môi trường – giai đoạn thi công .............................. 329

Bảng 82: Khối lượng mẫu thực hiện quan trắc môi trường ............................................ 331

Bảng 83: Chương trình đào tạo nâng cao về giám sát môi trường ................................. 334

Bảng 84: Ước tính chi phí thực hiện quan trắc môi trường ............................................ 336

Bảng 85: Kinh phí dự kiến thực hiện tư vấn giám sát môi trường độc lập .................... 338

Bảng 86: Kinh phí dự kiến thực hiện đào tạo, nâng cao năng lực .................................. 338

Bảng 87: Kinh phí dự kiến thực hiện ESMP ..................................................................... 339

Bảng 88: Tiến trình tham vấn cộng đồng – Tiểu dự án Thành phố Yên Bái ................. 343

Bảng 89: Ý kiến tham vấn cộng đồng lần 1– Tiểu dự án Thành phố Yên Bái ............... 349

Bảng 90: Ý kiến tham vấn cộng đồng lần 2– Tiểu dự án Thành phố Yên Bái ............... 350

7

Bảng 91: Ý kiến của đại diện cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đối với Tiểu dự án Thành phố Yên Bái .................................................................................................................................. 352

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1: Vị trí xây dựng các hạng mục của tiểu dự án Thành phố Yên Bái ...................... 38

Hình 2: Mặt cắt ngang sông Hồng đoạn suối Tuần Quán đổ vào ...................................... 46

Hình 3: Phạm vi mô hình ngập lụt ........................................................................................ 46

Hình 4: So sánh vết lũ và mực nước tính toán tại chợ Yên Định (Hào Gia) và trạm Viettel (suối Hào Gia) ............................................................................................................. 47

Hình 5: Bản đồ đoạn kè suối Hào Gia, Khe Dài và hồ Nam Cường .................................. 47

Hình 6: Bản đồ ngập lụt trước (a) và sau (b) khi cải tạo – P=2% ...................................... 48

Hình 7: Đường mực nước lớn nhất dọc suối Hào Gia trước (a) và sau cải tạo (b) ........... 49

Hình 8: Đường mực nước lớn nhất dọc suối Khe Dài trước (a) và sau cải tạo (b) ........... 49

Hình 9: Đường mực nước lớn nhất dọc suối Ngòi Ống trước (a) và sau cải tạo (b) ......... 49

Hình 10: Một số vị trí lán trại được bố trí ngay bên dọc tuyến thi công đường, kè ......... 96

Hình 11: Lán trại và công trình phụ trợ tại công trình thi công ........................................ 97

Hình 12: Vị trí Thành phố Yên Bái trên bản đồ ................................................................ 103

Hình 13: Hiện trạng sông Hồng .......................................................................................... 109

Hình 14: Hiện trạng hồ sinh thái Nam Cường ................................................................... 110

Hình 15: Hiện trạng hồ Hào Gia ......................................................................................... 110

Hình 16: Hiện trạng suối Khe Dài ....................................................................................... 111

Hình 17: Hiện trạng suối Hào Gia ...................................................................................... 111

Hình 18: Một số hình ảnh lũ lụt qua các năm ở thành phố Yên Bái ............................... 132

Hình 19: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2012 - 2016............................ 139

Hình 20: Diễn biến dân số TP Yên Bái ............................................................................... 142

Hình 21: Hệ thống giao thông đường bộ chính của thành phố Yên Bái ......................... 146

Hình 22: Các hạng mục đầu tư của tiểu dự án ................................................................. 150

Hình 23: Ngõ dân cư đi xuống kè Hào Gia và đoạn đã thi công kè mái hai bên nằm phía sau của nhà dân .................................................................................................................... 169

Hình 24: Khu dân cư phía sau tiếp giáp với bờ kè Khe Dài ............................................. 170

Hình 25: Tuyến đường số 1 – từ đường Điện Biên đến đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú ................................................................................................................................. 170

Hình 26: Tuyến đường số 2 – từ cầu Bách Lẫm – cầu Văn Phú ..................................... 171

Hình 27: Tuyến đường số 3 – từ nút giao Nguyễn Tất Thành đến nút giao đường Âu Cơ ................................................................................................................................................ 171

Hình 28: Khu tái định cư số 1 ............................................................................................. 172

Hình 29: Khu tái định cư số 2 ............................................................................................. 172

Hình 30: Khu tái định cư số 3 ............................................................................................. 172

Hình 31: Khu tái định cư số 4 (a), khu tái định cư số 5 (b) ............................................. 173

8

Hình 32: Hệ sinh thái của hồ Nam Cường số 1 – tiền thi công ......................................... 200

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Hình 33: Khu vực có khả năng bị sạt lở, sụt lún, bồi lắng ................................................ 203

Hình 34: Các cột điện hiện hữu khu vực cần phải giải phòng mặt bằng. ....................... 204

Hình 35: Đường ray chạy gần khu vực tiểu dự án ............................................................ 204

Hình 36: Hiện trạng rừng sản xuất khu vực tiểu dự án .................................................... 205

Hình 37: Các tuyến đường tiếp cận (a, b) tại cùng một khu vực tiểu dự án ................... 206

Hình 38: Một số hình ảnh chênh cao địa hình khu vực tiểu dự án .................................. 206

Hình 39: Một số hình ảnh chênh cao địa hình khu vực tiểu dự án ................................. 207

Hình 40: Một số hình ảnh kè mái nghiêng tham khảo ...................................................... 221

Hình 41: Hình ảnh không tuân thủ giao thông tham khảo ............................................... 222

Hình 42: Thay đổi mục đích sử dụng đất trước và sau tiểu dự án .................................. 223

Hình 43: Sự cố sạt lở kè, sụt lún đường tham khảo .......................................................... 227

Hình 44: Hình ảnh mẫu nhà vệ sinh di động ..................................................................... 244

9

Hình 45: Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường của dự án ................................................... 283

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BTNMT

Bộ Tài nguyên & Môi trường

BYT

Bộ Y tế

BXD

Bộ Xây dựng

BKHCN

Bộ Khoa học & Công nghệ

BĐKH

Biến đổi khí hậu

BQLDA/PMU

Ban Quản lý Dự án

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CTR

Chất thải rắn

CTRNH

Chất thải rắn nguy hại

Đánh giá Tác động Môi trường

ĐTM

Kinh tế xã hội

KTXH

Hỗ trợ phát triển chính thức

ODA

Phòng cháy chữa cháy

PCCC

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

QCVN

QCXDVN

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

Sở Tài nguyên và Môi trường

STNMT

Sở Giao thông vận tải

SGTVT

Sở Kế hoạch và Đầu tư

SKHĐT

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN

Tiêu chuẩn Xây dựng

TCXD

Tiêu chuẩn ngành

TCN

Tài chính – kinh tế

TC-KT

Ủy ban nhân dân

UBND

URENCO

Công ty Môi trường đô thị

Giới hạn cho phép

GHCP

Bị ảnh hưởng

BAH

10

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

MỞ ĐẦU

1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1.1. Xuất xứ của dự án

Thành phố Yên Bái là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Yên Bái. Là trục động lực của vùng trọng điểm phát triển kinh tế phía Đông của tỉnh, được xác định là một trong những trung tâm tiểu vùng của 14 tỉnh miền núi Trung du Bắc bộ. Là cửa ngõ, đầu mối giao thông với đầy đủ các loại hình giao thông đa dạng và giữ vai trò chính trong vùng. Chính vị trí địa vật lý, địa kinh tế này, Yên Bái có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các mối giao thương, du lịch, văn hóa, khoa học, phát triển kinh tế xã hội vùng trung du miền núi phía Bắc và các nước bạn là Trung Quốc và Lào.

Với địa hình chia cắt bởi nhiều sông suối, kiến tạo địa chất phức tạp, nhiều vùng trong thành phố có địa hình trũng thấp; mặt khác do lượng mưa của tỉnh Yên Bái có bình quân lớn hơn các tỉnh trong khu vực, nên hàng năm vào mùa mưa lũ thành phố Yên Bái chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, nhiều vùng trong thành phố bị ngập úng và sạt lở đất, do đó, đã ảnh hưởng rất lớn đến đời sống kinh tế xã hội của người dân và sự an toàn cho dân cư đô thị;

Qua thống kê nhiều năm do nước sông Hồng dâng cao làm ngập lụt một số vùng có địa hình thấp (dưới cốt 32m) của thành phố Yên Bái như: Tuy Lộc, Nam Cường và khu dân cư ven ngòi sau đê chống lũ thành phố chảy qua phường Nguyễn Thái Học và phường Hồng Hà đổ ra sông Hồng tại chợ Yên Bái. Một số năm gần đây, toàn bộ khu vực thấp từ cống Cường Lỗ chợ Yên Bái, khu vực thượng lưu chợ Yên Thịnh, Hào Gia, Cầu Dài và khu dân cư ven bờ suối có cao độ 30,5 - 32,5m đã bị ngập trên diện rộng, có chỗ ngập sâu từ 1,8 - 3,0 m nước (trận mưa ngày 12/7/2005). Nguyên nhân của tình trạng trên là do nhân dân đổ đất lấp ao, ruộng, san tạo mặt bằng và xây dựng các công trình triến trúc làm thu hẹp dòng chảy.

Để giải quyết tình trạng trên UBND tỉnh đã chỉ đạo các cấp chính quyền của thành phố huy động nhân dân phát dọn, nạo vét và tháo rỡ vật kiến trúc để khơi thông dòng chảy. Và cho phép thành phố lập quy hoạch chi tiết chỉ giới hành lang suối Cầu Dài, Hào Gia, hồ Nam Cường, nhằm từng bước khắc phục tình trạng úng ngập khu trung tâm, ổn định dân cư. Từ đó, UBND các phường xã đã thực hiện xác định hành lang bảo vệ công trình, cắm mốc chỉ giới, nhằm khắc phục tình trạng xâm chiếm dòng chảy, tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng công trình kè chống sạt lở và thoát lũ suối Cầu Dài, suối Hào Gia và hồ Nam Cường tại văn bản số 69/QĐ-UBND và 70/QĐ-UBND ngày 23/1/2007 của UBND Tỉnh về quy hoạch chi tiết hành lang suối Hào Gia, Khe Dài; quyết định số 552/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 của UBND tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết công viên sinh thái xã Nam Cường. Do đó, việc cắm

11

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

mốc giới đã tuân thủ đúng theo quy định về cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định tại điều 10 và điều 13 nghị định số 43/2015/NĐ-CP.

Thêm vào đó, giao thông đô thị tại Thành phố Yên Bái cũng đang gặp những vấn đề do phát triển đô thị gây ra như (i) Các tuyến đường nội thị, mặt đường bị xuống cấp, chiều rộng mặt đường nhỏ hẹp, không đảm bảo tiêu chuẩn. Đường nội thị mới chỉ đáp ứng được làn xe cơ giới, chưa có các làn đường dành cho phi cơ giới. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được được đầu tư đồng bộ. (ii) Thiếu các tuyến đường kết nối các tuyến giao thông trục chính đối ngoại. các tuyến đường nối liền hai bên tả ngạn và hữu ngạn của thành phố. (iii) Các hệ thống giao thông công cộng chưa được đầu tư. Để kết nối giao thông khu vực đô thị và ngoại thành với các tuyến chính như cao tốc Nội Bài – Lào Cai, QL37, QL32C, QL70 và các tuyến đường tỉnh lộ khác, việc đầu tư hệ thống đường Điện Biên ra đường ven sông, đường từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú và đường nối nút giao đường Nguyễn Tất Thanh đến nút giao đường Âu Cơ là cần thiết, đảm bảo kết nối với các khu vực nội đô với bên ngoài theo hướng đồng bộ, hiện đại.

Mặc dù đã được tỉnh quan tâm đầu tư nhưng do điều kiện là một tỉnh xuất phát điểm của nền kinh tế còn thấp, nguồn lực để đầu tư còn hạn chế nên hiện nay hệ thống hạ tầng kỹ thuật của thành phố mới được đầu tư bước đầu chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển đô thị. Dân số đô thị tăng nhanh gây áp lực rất lớn lên hạ tầng cơ sở cũng như hệ thống quản lý đô thị của Thành phố. Thêm vào đó, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh, giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ; Mức sống tăng dần của người dân Thành phố nhưng Yên Bái cần tiếp tục thu hút các nguồn lực, các nhà đầu tư để tạo động lực, những khu vực trọng điểm nhằm thúc đẩy sự phát triển của Thành phố nói riêng và của tỉnh Yên Bái nói chung.

Trong quy hoạch và phát triển khu vực trung du miền núi phía Bắc, Chính phủ đã xác định Yên Bái là trung tâm động lực của các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc - theo tinh thần của Nghị Quyết 37-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 1154/QĐ-TTg ngày 28/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Yên Bái đến năm 2020.

Tỉnh Yên Bái đã được đầu tư xây dựng các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống của người dân như chương trình đô thị Miền núi phía Bắc giai đoạn 1,2, kè chống sạt lở bờ sông Hồng, đường tránh ngập thành phố Yên Bái, cầu Tuần Quán, cầu Bách Lẫm với mức đầu tư hàng trăm tỷ đồng cho mỗi dự án. Tuy nhiên, do nguồn lực ở tỉnh còn hạn chế nên mức vốn được phân bổ còn ở mức khiêm tốn so với nhu cầu và mức độ phát triển, cần đầu tư, xây dựng; nên hầu hết các dự án chưa đồng bộ, chưa thỏa mãn với yêu cầu thực tế về phát triển đô thị trong giai đoạn hiện tại và trong tương lai.

12

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Trong bối cảnh Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng thế giới (WB) đang có sự hợp tác chặt chẽ trong lĩnh vực phát triển đô thị. Trên cơ sở đề xuất giữa Chính phủ Việt Nam và WB về việc cung cấp hỗ trợ tới các thành phố có tiềm năng tăng trưởng, trong tương lai trở thành các trung tâm kinh tế của tỉnh và vùng miền. Với mục tiêu xây dựng đồng bộ hệ thống giao thông đô thị, hạ tầng kỹ thuật, cải thiện năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu, chống sạt lở bờ suối, hồ, kè, tăng cường kết nối và tiếp cận giao thông đô thị... Vì vậy, UBND tỉnh đề xuất dự án “Phát triển tổng hợp các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái” là phù hợp với chính sách và tiêu chí của Ngân hàng Thế Giới (WB) về chiến lược hợp tác Quốc gia Việt Nam và Ngân hàng Thế giới.

Tiểu dự án được văn phòng Chính phủ thông qua tại văn bản số 2318/VPCP-QHQT ngày 14/3/2017 về phê duyệt đề xuất dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực, vay vốn WB; Tỉnh đã phân bổ tài chính cho tiểu dự án tại văn bản số 799/UBND-XD về cơ chế tài chính cho dự án phát triển tổng hợp các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, vay vốn WB.

Để chuẩn bị và thực hiện dự án theo tiến độ yêu cầu của Nhà tài trợ, UBND Tỉnh đã ban hành văn bản số 1434/QĐ-UBND ngày 6/8/2018 về việc điều chuyển nhiệm vụ Chủ đầu tư các công trình, dự án sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Yên Bái (đợt 1). Hiện tại, UBND Tỉnh giao Ban QLDA Đầu tư Xây dựng Tỉnh tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ Chủ đầu tư, thay cho Chủ đầu tư cũ là UBND Thành phố Yên Bái đã được giao tại văn bản số 2312/UBND-XD ngày 7/10/2016.

Dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực (DCIDP) sẽ hỗ trợ các thành phố loại II1, khẳng định tiềm năng tăng trưởng quan trọng trong vị thế hiện tại và tương lai cũng như sẽ là các trung tâm kinh tế đô thị cấp tỉnh và vùng, phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển Đô thị của Việt Nam 2025 tầm nhìn 2050 và phù hợp với mục tiêu của Ngân hàng Thế giới. Mục tiêu của dự án là cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng đô thị được cải thiện và hỗ trợ quy hoạch và quản lý đô thị tổng hợp ở các thành phố của dự án, Phù hợp với quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt của các thành phố, hoạt động đề xuất sẽ cung cấp tài chính cho cơ sở hạ tầng đô thị chiến lược nhằm giúp các thành phố: (i) cải thiện khả năng tiếp cận và độ tin cậy đối với các dịch vụ đô thị cho ít nhất 40% dân số; (ii) thúc đẩy sự phát triển của các khu vực lân cận kết nối với không gian công cộng có chất lượng cao và giao thông công cộng; và (iii) hỗ trợ tiếp tục tăng trưởng kinh tế xã hội, bằng cách tăng năng suất và kinh tế hóa ở địa phương, loại bỏ các trở ngại về cơ sở hạ tầng, cải thiện kết nối, tạo điều kiện

13

1 Đô thị loại 2 là đô thị có chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, giáo dục - đào tạo, dịch vụ, đầu mối giao thông trong vùng liên tỉnh hoặc cả nước; có trình độ kinh tế - xã hội phát triển, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một tỉnh, vùng liên tỉnh. Quy mô dân số đô thị đạt từ 200 nghìn người trở lên. Mật độ dân số đô thị đạt từ 5 nghìn người/km2 trở lên. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt từ 80%, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ đạt 80% trở lên và công trình hạ tầng xã hội đô thị đồng bộ, mức hoàn chỉnh đạt 80%.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

tăng cơ hội việc làm ở địa phương. Hoạt động đề xuất cũng sẽ hỗ trợ các thành phố thuộc dự án giải quyết các thách thức phát triển đô thị cơ bản thông qua hỗ trợ kỹ thuật để cải tiến quy hoạch và quản lý đô thị sẽ thúc đẩy sự phát triển đô thị bền vững, và phát triển các vùng lân cận chất lượng cao hơn.

Có 5 thành phố/đô thị tiểu dự án thuộc 5 tỉnh gồm Thái Nguyên (tỉnh Thái Nguyên), Yên Bái (tỉnh Yên Bái), Hải Dương (tỉnh Hải Dương), Tĩnh Gia (tỉnh Thanh Hoá) và Kỳ Anh (tỉnh Hà Tĩnh). Mỗi thành phố của dự án được hưởng lợi từ các nguồn lực đáng kể từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khu vực và vùng trong thập kỷ vừa qua.

Mục tiêu phát triển của dự án DCIDP là nhằm cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng đô thị được cải thiện, hỗ trợ quy hoạch và quản lý đô thị tổng hợp ở các thành phố thuộc dự án. Dự án dự kiến gồm 2 hợp phần sau:

• Hợp phần kết cấu: Một loạt các khoản đầu tư sẽ được tài trợ cho mỗi thành phố thuộc dự án để cải thiện việc tiếp cận và chất lượng của các dịch vụ cơ sở hạ tầng đô thị quan trọng, bao gồm cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, đường và cầu trong đô thị. Việc lựa chọn các tiểu dự án về cơ sở hạ tầng sẽ được điều chỉnh phù hợp với kế hoạch tổng thể được cập nhật của từng thành phố và sẽ được ưu tiên để đảm bảo: (i) cải thiện khả năng tiếp cận và độ tin cậy của các dịch vụ đô thị cho ít nhất 40% dân số; (ii) thúc đẩy sự phát triển của các khu vực lân cận kết nối với không gian công cộng có chất lượng cao; (iii) hỗ trợ tiếp tục tăng trưởng kinh tế xã hội; (iv) đáp ứng các tiêu chuẩn có thể chấp nhận được về kinh tế và kỹ thuật.

• Hợp phần phi kết cấu: Các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật sẽ bao gồm các lĩnh vực sau để đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng thành phố thuộc dự án: (i) quy hoạch phát triển kinh tế xã hội toàn diện; (ii) quy hoạch và quản lý đô thị tổng hợp (bao gồm cả chiến lược phát triển giao thông công cộng); (iii) quản lý tài sản đô thị; (iv) quản lý và giảm thiểu rủi ro thiên tai; và (v) quy hoạch phát triển chuyên ngành cho các ngành then chốt.

Tiểu dự án Thành phố Yên Bái gồm 02 hợp phần, cụ thể ở bảng sau:

Bảng 1: Nội dung đề xuất đầu tư và kết quả mong đợi của tiểu dự án

TT Nội dung đề xuất Kết quả mong đợi

A Hợp phần 1: Giải pháp kết cấu - cải tạo, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

Hạng mục 1 Giảm thiểu ngập lụt và an toàn đô thị

1,2,3 Cải tạo 3 hồ sinh thái Nam Cường

14

- Cải thiện hạ tầng kè, hệ thống thoát nước mưa, phát triển hành lang đô thị và kết nối với các khu vực trọng điểm. - Những hồ chứa được kè xung quanh tạo ra những giếng trời, vừa lưu trữ nước ngọt, vừa điều tiết ngập úng khu vực; - Giảm chi phí do bị thiệt hại, sửa chữa, khôi phục tài sản,

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Nội dung đề xuất Kết quả mong đợi

4 Xây dựng kè chống lũ suối Hào Gia

5 Xây dựng kè chống lũ suối Khe Dài

công trình bởi ngập úng, chi phí khám chữa bệnh; - Tạo ra môi trường sống trong lành, duy trì ổn định và bền vững hệ sinh thái khu vực. - Tăng cường năng lực thoát nước của các tuyến suối, hồ được đầu tư; - Tạo dựng nên một bức tranh đô thị hoàn chỉnh với việc thay đổi, cải tạo môi trường, cảnh quan đô thị. - Tăng giá trị các mảnh đất và khu vực đất xung quanh. - Tăng cơ hội việc làm, thu nhập của người dân.

Hạng mục 2 Cải thiện đường giao thông đô thị, tăng cường kết nối

6 Xây dựng đường nối từ đường Điện Biên đến đường nối cầu Bách Lẫm đến cấu Văn Phú (đường số 1)

7 Xây dựng đường nối cầu Bách Lẫm đến cấu Văn Phú (đường số 2)

8 Xây dựng đường nối nút giao Nguyễn Tất Thành đến nút giao Âu Cơ

- Khai thác tối đa lợi thế của tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, QL37, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, giao thương, phát triển kinh tế, xã hội. - Nâng cao đời sống và cơ hội cho người dân sống dọc theo các tuyến đường; - Tăng tính kết nối giao thông đô thị giữa các khu vực trong và ngoài thành phố; - Mở ra thêm lựa chọn phát triển luồng tuyến mới cho hệ thống giao thông khu vực; - Thúc đẩy giao lưu và phát triển kinh tế xã hội khu vực, đặc biệt là các Phường Nam Cường, Yên Thịnh, các xã Văn Phú, Tân Thịnh; - Giảm thiểu chi phí xã hội về giao thông đi lại và vận chuyển hàng hóa; - Tăng tính kết nối và phát huy hiệu quả

Hạng mục 3 Tái định cư

Xây dựng 5 khu tái định cư với tổng diện tích là 3,1ha

9, 10, 11, 12, 13 - Tạo ra quỹ đất để bố trí cho các hộ gia đình khu vực phải di dời; - Tăng giá trị đất tại khu vực lân cận. - Tăng nhu cầu sinh hoạt của cộng đồng, từ đó, thúc đẩy thương mại và dịch vụ, góp phần phát triển kinh tế, xã hội.

B Hợp phần 2: Giải pháp phi kết cấu – Hỗ trợ kỹ thuật và thực hiện đầu tư

14 Xây dựng quy hoạch chiến lược phát triển đô thị

- Cung cấp giải pháp tổng thể về quy hoạch phát triển kinh tế, phát triển sản xuất, quản lý và đầu tư phát triển hạ tầng đô thị cho thành phố. - Nâng cao chất lượng quản lý đô thị và hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng

15 Chiến lược phát triển giao thông công cộng

(Nguồn: Báo cáo Nghiên cứu khả thi, tháng 11/2018)

15

- Cung cấp toàn diện về phát triển hệ thống giao thông công cộng, thu hút hành khách sử dụng dịch vụ xe buýt, giảm thiểu phương tiện cá nhân tham gia lưu thông trong nội thị. - Đảm bảo các đầu tư vào hạ tầng giao thông là hợp lý không bị dẫn đến quá tải, đảm bảo thành phố phát triển bền vững.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực (DCIDP) – Tiểu dự án Thành phố Yên Bái được triển khai hoàn toàn phù hợp với quy hoạch vùng trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2030 của Thủ tướng Chính phủ theo quyết định số 980/QĐ/TTg ngày 21/6/2013, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020 theo QĐ 1154/QĐ-TTg ngày 28/8/2012, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Yên Bái đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 2598/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh Yên Bái.

Bảng 2: Danh mục các công trình thuộc tiểu dự án Thành phố Yên Bái

Các công trình

TT 1 2 3

Loại hình Tiêu chuẩn áp dụng Xây mới TCVN 8419:2010 Xây mới TCVN 9152:2012 QCVN 07-4:2016 Xây mới

4

Xây mới

5

Xây mới

TCXDVN 104:2007 22 TCN 272:2005

6

Xây mới

Xây dựng kè 3 hồ Nam Cường Xây dựng kè chống lũ suối Hào Gia Xây dựng kè chống lũ suối Khe Dài Xây dựng đường nối từ đường Điện Biên đến đường nối cầu Bách Lẫm đến cấu Văn Phú (đường số 1) Xây dựng đường nối cầu Bách Lẫm đến cấu Văn Phú (đường số 2) Xây dựng đường nối nút giao Nguyễn Tất Thành đến nút giao Âu Cơ (đường số 3)

8

Xây mới

Xây dựng 5 khu tái định cư tại phường Yên Ninh, xã Văn Phú, xã Tân Thịnh

TCVN 9362:2012 QCVN 07-4:2016

(Nguồn: Báo cáo Nghiên cứu khả thi, tháng 11/2018)

1.2. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư – Dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực, tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái là Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

Tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, các công trình xây dựng thuộc Hợp phần 1 của Dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái, theo mục 1 - Phụ lục III của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ) sẽ phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt.

1.3. Mối quan hệ của Tiểu dự án với các quy hoạch phát triển

16

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Trong những năm qua, dưới sự hỗ trợ của Chính phủ và các tổ chức Quốc tế, Thành phố Yên Bái đã và đang thực hiện xây dựng các chương trình dự án phát triển kinh tế xã hội, cải thiện cơ sở hạ tầng và cảnh quan môi trường Thành phố. Sự phù hợp của tiểu dự án với các quy hoạch phát triển được thể hiện cụ thể như sau:

Quyết định 758/QĐ-Ttg phê duyệt chương trình nâng cấp đô thị quốc gia giai đoạn từ năm 2009-2020 với mục tiêu: Trực tiếp hỗ trợ việc thực hiện quy hoạch tổng thể đô thị Việt Nam. Nâng cao điều kiện sống của người dân đô thị thông qua việc đầu tư cải thiện các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường đô thị… Tiểu Dự án sẽ đầu tư xây dựng hệ thống đường, kè sông, suối, hồ cảnh quan điều tiết nước, kết nối nội đô, ngoại đô và khu vực lân cận, góp phần cải thiện điều kiện sống, tạo không gian cảnh quan, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội. Do đó, tiểu dự án Thành phố Yên Bái sẽ góp phần đạt được mục tiêu chung của chương trình này.

Quy hoạch Xây dựng Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030 của Thủ tướng Chính phủ theo quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 21/6/2013: Với mục tiêu là kết nối khu vực phát triển ở đồng bằng với khu vực chậm phát triển ở miền núi; Hình thành các trung tâm kinh tế - đô thị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để giảm tải cho Thủ đô Hà Nội; Liên kết, hợp tác với các đô thị lớn trong vùng với Thủ đô Hà Nội, vùng duyên hải Đông Bắc Bộ; chia sẻ và hỗ trợ phát triển với hệ thống đô thị nông thôn 2 vùng biên giới Việt - Trung và Việt – Lào. Do đó, quy hoạch phát triển hệ thống đô thị trung tâm liên kết các đô thị vừa và nhỏ liền kề tạo nên những cụm đô thị động lực có chức năng tổng hợp thúc đẩy kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, kết nối theo tuyến giao thông quốc gia, giao thông vùng tạo thành các hành lang kinh tế - đô thị thúc đẩy phát triển toàn diện vùng trung du và miền núi phía Bắc. Nhằm giải quyết các thách thức đô thị cải thiện chất lượng dịch vụ hạ tầng, tiểu dự án sẽ xây dựng các tuyến đường kết nối với các tuyến hiện có, cụ thể là xây dựng các tuyến đường ven sông ra đường Điện Biên, đường nối Cầu Tuần Quán và cầu Văn Phú, đường nối nút giao Nguyễn Tất Thành và nút giao Âu Cơ, tạo sự kết nối với các đường Điện Biên, đường đường ven sông Hồng, QL70, đường tránh ngập, QL37. Mục tiêu của tiểu dự án hoàn toàn phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng trung du và miền núi Bắc Bộ này.

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ theo quyết định số 1064/QĐ- TTg ngày 08/07/2013: Mục tiêu nhằm cải thiện rõ rệt và đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế, dân

17

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

sinh, từng bước thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển và mức sống của người dân trong vùng so với mức bình quân chung của cả nước. Tiểu Dự án hoàn thành sẽ tạo ra những trục đường kết nối các tuyến cao tốc, nội đô, ngoại đô giữa các khu kinh tế, thương mại, dịch vụ của thành phố. Tiểu dự án hoàn toàn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội này.

QĐ 1154/QĐ-TTg ngày 28/8/2012 về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và quyết định số 322/QĐ-TTg ngày 21/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030: Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý và bền vững; Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Trong đó quy hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thuận lợi cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, trong đó xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông cần đi trước một bước. Phát triển hệ thống giao thông liên vùng, liên tỉnh, liên huyện. Tiểu dự án được đề cập phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Quyết định số 2598/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Yên Bái đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050: Quyết định trên nhằm mục tiêu đầu tư phát triển thành phố Yên Bái trở thành một trung tâm hành chính, chính trị, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, thể thao, y tế, giáo dục là đầu tàu kinh tế của cả tỉnh. Triển khai các chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt bao gồm các khu ở, khu tái định cư, khu dịch vụ tập trung… đặc biệt là phát triển thành phố sang hữu ngạn sông hồng với mục tiêu đến năm 2020 thành phố Yên Bái trở thành đô thị loại II, đến năm 2050 trở thành đô thị loại I. Với định hướng phát triển giao thông đô thị của quy hoạch thì tiểu dự án “phù hợp với những mục tiêu phát triển chung của toàn tỉnh.

Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016- 2020, tầm nhìn 2030 ngày 6/6/2017: Mục tiêu của quy hoạch bao gồm quy hoạch hệ thống giao thông, tuyến đường trục chính đô thị, quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật về nền xây dựng, thoát nước mưa, quy hoạch cấp nước cấp điện, thoát nước thải và vệ sinh môi trường, công trình công cộng, dịch vụ thương mại, các khu nhà ở, dịch vụ nhà ở, không gian công viên, cây xanh, vườn hoa trên tuyến, đảm bảo tuân thủ định hướng không gian kiến trúc đô thị và tính chất phát triển của từng khu vực. Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016- 2020 phê duyệt, theo đó tiểu dự án thành phố Yên Bái vốn vay WB nằm trong

18

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

các mục tiêu của quy hoạch và công trình giao thông đô thị được ưu tiên đầu tư của thành phố Yên Bái.

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 của thành phố Yên Bái: Theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hoàn thiện kế hoạch trong việc gia tăng giá trị thu nhập và điều sống vật chất, cải thiện chất lượng cuộc sống, góp phần chỉnh trang đô thị. Tiểu dự án Thành phố Yên Bái với các mục tiêu đề xuất sẽ góp phần hoàn thiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội 5 năm 2016-2020.

Tiểu Dự án được triển khai cũng phù hợp với mục tiêu kép của Ngân hàng Thế giới về giảm nghèo và thúc đẩy thịnh vượng chung giai đoạn 2015-2030. Các định hướng và chiến lược cụ thể giành cho Việt Nam nhằm (i) tăng khả năng cạnh tranh của Việt Nam; (ii) tăng tính bền vững của quá trình phát triển; và (iii) mở rộng điều kiện tiếp cận các cơ hội kinh tế và xã hội. Đây là những nội dung phù hợp với ba khâu đột phá của Kế hoạch Phát triển kinh tế xã hội 2011- 2015 của Việt Nam. Cụ thể là (i) Tăng cường nền tảng thể chế, (ii) phát triển cơ sở hạ tầng và (iii) tăng cường nguồn nhân lực.

Từ những phân tích ở trên cho thấy, tiểu dự án sẽ giải quyết được các vấn đề về ứng phó biến đổi khí hậu, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, xã hội và sự phù hợp với những quy hoạch có liên quan, chiến lược Quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch địa phương của tỉnh và Thành phố Yên Bái.

Trong những năm qua, tỉnh Yên Bái đã dành nhiều sự quan tâm về nguồn lực cho việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị thành phố Yên Bái; Tỉnh Yên Bái đã cân đối nguồn lực, lồng ghép từ các nguồn vốn khác nhau trong việc đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống của người dân thành phố nói riêng và tỉnh Yên Bái nói chung. Có thể kể đến một số dự án đầu tư về cơ sở hạ tầng đã và đang được thực hiện đầu tư trên địa bàn thành phố Yên Bái như:

Bảng 3: Tổng hợp các dự án liên quan

TT Tên dự án/ chương trình Nội dung đầu tư Ghi chú

1

- Thực hiện năm 2015 – 2016 - Kinh phí: 165 tỷ đồng

Chương trình đô thị miền núi phía Bắc giai đoạn 1 Nguồn vốn WB Chủ đầu tư: UBND Tp Yên Bái

19

- Cải tạo khu thu nhập thấp (low income area-lia phường Hồng Hà - Nâng cấp tuyến đường từ Km 4 đến cầu Văn Phú. - Nâng cấp đường Hoàng Văn Thụ. - Nâng cấp đường Hà Huy Tập. - Cải tạo mặt đường Quang Trung, Tô Hiệu, Ngô Sỹ Liên….

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Tên dự án/ chương trình Nội dung đầu tư Ghi chú

 Đã hoàn thiện các hạng mục công trình, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai khu vực xã Văn Phú, xã Tân Thịnh, phường Đồng Tâm của tiểu dự án.

2

- Thời gian: 2012 - 2013 - Kinh phí: ~1000 tỷ đồng

Dự án “Đường tránh ngập thành phố Yên Bái đoạn nối trung tâm Km5 với đường Quốc lộ 32C”. Nguồn vốn: Chính phủ Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải tỉnh Yên Bái - Công trình có tổng chiều dài tuyến L = 10.3 km, bề rộng nền đường B = 50 m.  Đã hoàn thiện các hạng mục của dự án, góp phần tạo điêu kiện thuận lợi cho việc triển khai các hạng mục khu vực xã Văn Phú, Tân Thịnh của tiểu dự án.

3

phí: - Bề rộng toàn cầu B = 17m; chiều dài toàn cầu tính đến đuôi mố L = 414,6m.  Đang hoàn thiện. - Thời gian: 2015 - 2017 - Kinh 722.634 tỷ đồng

Dự án “Cầu Tuần Quán” thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Nguồn vốn: Chính phủ Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải tỉnh Yên Bái

4

- Thời gian thực hiện: 2016 – 2020 thực - Kinh phí hiện là 512,036 tỉ đồng - Toàn cầu gồm 7 nhịp dầm bố trí từ phía đầu tuyến sang cuối tuyến theo sơ đồ như sau: (2 x 39) m + (75 + 120 + 75) m + (2 x 39) m. Chiều dài toàn cầu Lc = 435,5 m.  Đang hoàn thiện.

Các dự án “cầu Tuần Quán, thành phố Yên Bái” và dự án “đầu tư xây dựng cầu Bách Lẫm nối QL37 với đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai” đang xây dựng nhưng không ảnh hưởng đến việc thi công dự án Phát triển các đô thị động lực này. Do đó, các dự án này không được xem là các dự án liên kết với dự án DCIDP.

Dự án “đầu tư xây dựng cầu Bách Lẫm kết nối Quốc lộ 37 với đường cao tốc Nội Bài ÷ Lào Cai”. Nguồn vốn: Chính phủ Chủ đầu tư: Sở giao thông vận tải tỉnh Yên Bái

2. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT

2.1. Cơ sở pháp lý

Dự án sẽ phải tuân thủ theo pháp luật về môi trường hiện hành của Việt Nam, trong đó có Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014, Nghị định số 18/2015/ND-CP ngày 14/02/2015, các Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định, tiêu chuẩn và quy định củaViệt Nam về Môi trường, Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. Chi tiết như sau:

* Luật: - Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001;

20

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Luật đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006; - Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

- Luật Tài nguyên nước 17/2012/QH13; - Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12;

- Luật đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008; - Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy số 40/2013/QH13

ngày 22/11/2013;

- Luật phòng, chống thiên tai năm 2013 ngày 19/6/2013;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; - Luật Di sản văn hóa số 10/VBHN-VPQH ngày 23/7/2013;

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014; - Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014; - Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015;

- Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/04/2001 của UBTV Quốc

hội về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.

* Nghị định:

- Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

- Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định

Chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về hướng dẫn thi

hành một số điều của Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ về bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ ban hành về

thoát nước và xử lý nước thải;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ ban hành về

về quản lý chất thải và phế liệu.

21

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/ 02/2015 của Thủ tướng Chính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày ngày 05 tháng 04 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;

* Thông tư:

- Thông tư 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

- Thông tư số 19/2011/TT-BYT ngày 6/6/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn về vệ

sinh lao động, sức khỏe lao động và bệnh nghề nghiệp;

- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 08 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn;

- Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành Quy định Quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa;

- Thông tư 30/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất.

- Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19/12/2012quy định việc bảo đảm

chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường;

- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; - Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 quy định chi tiết về bồi

thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 quy định hồ sơ giao đất,

cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

22

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định 18/2015/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 14 tháng 2 năm 2015 về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường về quản lý chất thải nguy hại.

- Thông tư 32/2015/TT-BGTVT ngày 24/7/2015 của Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thong;

- Thông tư số 04/2017/TT_BXD ngày 30/3/2017 của Bộ Xây dựng về quản

lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;

- Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ Xây dựng quy định

về quản lý chất thải rắn xây dựng.

- Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 1/9/2017 về quy định kỹ thuật quan

trắc môi trường;

- Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành Xây dựng.

* Quyết định:

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc, 07 thông số vệ sinh lao động. - Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; - Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050

- Quyết định số 52/2012 / QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 về chính sách hỗ trợ việc làm, dạy nghề cho người dân bị Nhà nước thu hồi đất canh tác nông nghiệp.Quyết định số 322/QĐ-TTg ngày 21/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

- Nghị quyết số 134/2016/QH13 ngày 9/4/2016 của Quốc hội về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Yên Bái.

- Nghị quyết số 57/2018/NQ-CP ngày 17/5/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Yên Bái.

23

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 6/11/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ

sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai.

Các tiêu chuẩn và quy chuẩn Việt Nam về môi trường, bao gồm:

- QCVN 01:2009/BYT–Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn

uống;

- QCVN 02:2009/BYT–Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước

sinh hoạt;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

nước mặt;

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

nước ngầm;

- QCVN 14:2008/BTNMT –Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước

thải sinh hoạt;

- 38:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

bảo vệ đời sống thủy sinh.

✓ Chất lượng nước

- QCVN 03-MT:2015/BTNTM - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn

cho phép của kim loại nặng trong đất;

- QCVN 43:2012/BTNTM- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm

tích;

✓ Chất lượng đất và trầm tích

- QCVN 05:2013/BTNMT–Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

không khí xung quanh;

- QCVN 06:2009/BTNMT– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc

hại trong không khí xung quanh;

- TCVN 6438:2005 - Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất

cho phép của khí thải.

✓ Chất lượng không khí

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

✓ Tiếng ồn và độ rung

- TCVN 6705:2009 - Chất thải rắn thông thường. Phân loại;

- TCVN 6706:2009 - Chất thải nguy hại. Phân loại; - QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất

thải nguy hại;

24

✓ Chất thải rắn

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- QCVN 22:2016/BYT về Chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm

việc.

- QCVN 24:2016/BYT về Tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi

làm việc.

- QCVN 26:2016/BYT về Vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm

việc.

- QCVN 27:2016/BYT về Rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc

✓ An toàn và sức khỏe lao động

- QCVN 18:2014/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong xây

dựng.

✓ An toàn xây dựng

- TC 20TCN 4474 – 87 – Tiêu chuẩn về định mức nước dùng cho công nhân

xây dựng ngoài hiện trường

- TC 20TCN33 – 85 – Tiêu chuẩn về đinh mức nước dùng cho tắm giặt của

công nhân trên công trường.

- QCVN 07:2016/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng

kỹ thuật đô thị.

- TCXD 33:2006 – Tiêu chuẩn và thiết kế nước cấp.

- QCXD VN 01:2008/BXD – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch

xây dựng.

✓ Tiêu chuẩn, quy chuẩn khác

2.2. Các văn bản pháp lý liên quan

- Văn bản số 2312/UBND-XD ngày 07/10/2016 của UBND tỉnh Yên Bái về giao nhiệm vụ chủ đầu tư triển khai các dự án vay vốn ngân hàng Thế giới và quỹ Ả - rập Xê – Út.

- Văn bản số 2318/VPCP-QHQT ngày 14/3/2017 của Văn phòng Chính phủ về việc phê duyệt đề xuất dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực vay vốn WB;

- Văn bản số 799/UBND – XD ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh Yên Bái về cơ chế tài chính cho dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, vay vốn WB;

- Văn bản số 1640/UBND-XD ngày 08/08/2017 của UBND tỉnh Yên Bái về phê duyệt chủ chương đầu tư dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, vay vốn WB.

- Quyết định số 3563/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Yên Bái ngày 29/12/2017 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 2018 của Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

25

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Các văn bản, quyết định tương ứng khác của UBND tỉnh Yên Bái.Các thông tin, dữ liệu được cung cấp từ các Sở, ban, ngành của tỉnh, thành phố, phường xã lien quan.

- Các tài liệu thu thập qua các đợt khảo sát thực tế do nhóm tư vấn thực hiện.

2.3. Tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình ĐTM

- Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động

lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái;

- Hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án;

- Hồ sơ khảo sát địa chất, khảo sát địa hình; - Hồ sơ báo cáo mô hình thủy lực thủy văn, mô hình dự báo giao thông.

- Báo cáo kế hoạch tái định cư của dự án; - Báo cáo địa hình, báo cáo địa chất;

- Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh Yên Bái năm 2015; - Số liệu quan trắc khí tượng, thủy văn tỉnh Yên Bái;

- Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội các xã xã nằm trong khu vực

dự án trong 3 năm gần nhất.

- Các báo cáo hiện trạng tự nhiên, môi trường, xã hội trên địa bàn thành phố

Yên Bái trong 3 năm gần đây.

Xuất xứ của các tài liệu do chủ dự án tự tạo lập:

Chủ dự án tiến hành thuê tư vấn để thực hiện các báo cáo thành phần.

Thời gian chuẩn bị từ tháng 5/2016 đến tháng 12/2017.

3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1. Cơ quan tư vấn lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

Báo cáo ĐTM cho Dự án “Phát triển tổng hợp các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái” do Ban QLDA Đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái chủ trì, thực hiện, với sự hỗ trợ của đơn vị tư vấn là Công ty Cổ phần Vintek Việt Nam. Các thông tin cụ thể như sau:

• Chủ đầu tư: Ban QLDA Đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái

Giám đốc: Lưu Văn Đoàn

Địa chỉ: Số 260A, đường Trần Phú, phường Yên Thịnh, Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái

Điện thoại liên hệ: 0439.346.600

26

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

• Đơn vị tư vấn giúp CĐT thực hiện báo cáo ĐTM: Công ty CP Vintek

Việt Nam

Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Minh

Địa chỉ: P1502, đơn nguyên B, tòa nhà Licogi 13, 164 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Tp Hà Nội

Điện thoại: 043 5134500

Fax: 043 5136642

• Đơn vị thực hiện quan trắc môi trường: Trung tâm nghiên cứu vi khí

hậu kiến trúc và năng lượng - Viện Kiến trúc nhiệt đới

Viện trưởng: Nguyễn Ngọc Thụ

Địa chỉ: Km10, đường Nguyễn Trãi, Phường Văn Quán, Quận Hà Đông, Tp Hà Nội

Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường Vimcert số 166 được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp.

Điện thoại: 046.2953126

3.2. Các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Dự án “Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”, được thực hiện bởi cán bộ Ban QLDA Đầu tư Xây dựng Tỉnh Yên Bái và Công ty Cổ phần Vintek Việt Nam.

Bảng 4: Danh sách cán bộ trực tiếp tham gia lập Báo cáo ĐTM:

TT Họ và tên Đơn vị công tác Nhiệm vụ Chữ ký Chuyên ngành/ Học vị

Đại diện Chủ đầu tư I

Giám đốc 1

Lưu Văn Đoàn

 Tổng quan chung các vấn đề liên quan đến thiết kế, triển khai dự án.

Ban quản lý dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh Yên Bái

2 Phó Giám đốc

Nguyễn Xuân Sang

 Hỗ trợ kỹ thuật và phối hợp với cơ quan, đơn vị hữu quan.

 Phối hợp triển khai và rà soát các công việc theo tiến độ thực hiện báo cáo.

Ban quản lý dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh Yên Bái

3

 Hỗ trợ kỹ thuật và phối hợp với cơ quan hữu quan.

Phùng Thế Hiển

 Phối hợp triển khai các

27

Trưởng phòng Kế hoạch – Tổng hợp Ban quản lý dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh Yên Bái

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Họ và tên Đơn vị công tác Nhiệm vụ Chữ ký Chuyên ngành/ Học vị

công việc liên quan.

II Đơn vị tư vấn

 Chịu trách nhiệm chung,

1 Tổng Giám đốc Công ty CP Vintek

 Quản lý và điều phối Dự

Nguyễn Văn Minh Việt Nam

án

 Tổng hợp lập báo cáo

2 Thị

Hồ Hương Công ty CP Vintek Việt Nam chung.

Chủ trì/ Thạc sỹ khoc học môi trường

 Đánh giá hiện trạng và

3

 Tổng hợp các báo cáo chuyên đề phục vụ chương 3.

Nguyễn Thị Mai Hoa Thạc sỹ Khoa học Môi trường Công ty CP Vintek Việt Nam tính toán ô nhiễm.

 Đề xuất giải pháp giảm

4

 Viết báo cáo chuyên đề

Nguyễn Song Tùng Thạc sỹ Khoa học Môi trường Công ty CP Vintek Việt Nam thiểu tác động,

chương 4.

5

 Đánh giá hiện trạng và tính toán ô nhiễm môi trường nước, CTR.

 Viết báo cáo chuyên đề

Phạm Thị Ngọc Bích Cử nhân Môi trường Công ty CP Vintek Việt Nam

phục vụ chương 3,4.

6 Đức sư môi

 Đánh giá các giải pháp thay thế, hiệu quả phương án lựa chọn.

 Viết báo cáo chuyên đề

Phí Tâm Kỹ trường Công ty CP Vintek Việt Nam

chương 3.

 Đánh giá hiện trạng kinh

7 Cử nhân xã hội

 Viết báo cáo chuyên đề

Thị Trần Thúy Hằng Công ty CP Vintek Việt Nam tế, xã hội khu vực

chương 2.

8

 Đánh giá hiện trạng xã hội khu vực, tham vấn cộng đồng

 Viết báo cáo chuyên đề

Bùi Ngọc Hà Cử nhân xã hội học Công ty CP Vintek Việt Nam

chương 2, 6.

9 Thị

 Đánh giá hiện trạng xã hội khu vực, tham vấn cộng đồng

28

Trần Ngọc Cử nhân xã hội học Công ty CP Vintek Việt Nam

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

 Viết báo cáo chuyên đề

TT Họ và tên Đơn vị công tác Nhiệm vụ Chữ ký Chuyên ngành/ Học vị

phục vụ chương 1, 6.

 Đánh giá thủy văn khu

10 Trần Văn thủy

 Viết báo cáo chuyên đề phục vụ chương 2,3,4

An Cử nhân văn Công ty CP Vintek Việt Nam vực

 Đánh giá phương án kỹ

11 Lê Tuấn Cử nhân thủy lợi Công ty CP Vintek

 Viết báo cáo chuyên đề phục vụ chương 3,4,5

Anh Việt Nam thuật kè và các rủi ro

12 Vũ Quang sư Giao

 Đánh giá công nghệ lựa chọn, rủi ro và hiệu quả dự án.

 Viết báo cáo chuyên đề

Hòa Kỹ thông Công ty CP Vintek Việt Nam

phục vụ chương 3,4

 Đánh giá kết cầu công

13 Trịnh Văn Kỹ sư kết cấu

 Viết báo cáo chuyên đề

Sơn Công ty CP Vintek Việt Nam trình.

phục vụ chương 3,4.

 Khảo sát tuyến, công trình

14 Phạm Hồng

 Đánh giá và nhận định các

Sơn Kỹ sư cấp thoát nước Công ty CP Vintek Việt Nam xung quanh

 Viết báo cáo chuyên đề phục vụ chương 1,3,4;

rủi ro, sự cố

II Đơn vị quan trắc môi trường

sỹ Môi

15 Nguyễn Văn Hĩu Thạc trường

 Lên kế hoạch, chỉ đạo, điều phối khảo sát hiện trạng và lấy mẫu

 Tổng hợp báo cáo đánh giá chất lượng môi trường nền phục vụ chương 1,2;

Viện Kiến trúc Nhiệt đới – Đại học Kiến trúc Hà Nội

 Khảo sát hiện trạng và

16 Nguyễn

Mạnh Tú Cử nhân Môi trường đánh giá môi trường

 Đánh giá chất lượng môi vụ nền

Viện Kiến trúc Nhiệt đới – Đại học Kiến trúc Hà Nội

phục

 Đánh giá chất lượng môi

trường chương 2;

17 Nguyễn Văn Hải Cử nhân môi trường trường nền;

 Lấy mẫu, đo đạc tại hiện

29

Viện Kiến trúc Nhiệt đới – Đại học Kiến trúc Hà Nội

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Họ và tên Đơn vị công tác Nhiệm vụ Chữ ký Chuyên ngành/ Học vị

Bên cạnh đó, quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường còn có

sự hỗ trợ của các bên liên quan bao gồm:

- Uỷ ban nhân dân huyện Tĩnh Gia, các Sở, Ban, ngành của tỉnh Yên Bái; - Các đơn vị tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, đơn vị tư vấn giao thông và thủy lợi tại địa phương, đơn vị lập báo cáo kế hoạch tái định cư có liên quan đến tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái;

- UBND các phường xã và cộng đồng dân cư chịu tác động trong khu vực

tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

trường và phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm phục vụ chương 2

3.3. Quá trình thực hiện lập báo cáo ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Dự án “Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”, được thực hiện với các bước như sau:

- Bước 1: Khảo sát và nghiên cứu dự án (từ tháng 4/2017). - Bước 2: Khảo sát và nghiên cứu về các điều kiện môi trường tự nhiên và

KTXH tại khu vực tiểu dự án (từ tháng 5/2017).

- Bước 3: Thực hiện đánh giá, dự báo các tác động tiêu cực tới môi trường

theo các giai đoạn thực hiện dự án (từ tháng 6/2017).

- Bước 4: Xây dựng các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố của dự án (từ tháng 8/2017). - Bước 5: Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án

(từ tháng 9/2017).

- Bước 6: Đo đạc, lấy mẫu, phân tích và đánh giá hiện trạng môi trường khu

vực dự án và vùng xung quanh (tháng 8/2017).

- Bước 7: Tổ chức tham vấn ý kiến cộng đồng (tháng 4 và tháng 8/2018). - Bước 8: Tổng hợp báo cáo ĐTM của tiểu dự án (tháng 12/2017); - Trình thẩm định phía Ngân hàng Thế giới (tháng 12/2017 - 3/2018). - Trình thẩm định tại Bộ Tài nguyên và Môi trường (tháng 10 - 11/2018).

4. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM

4.1. Các phương pháp ĐTM

❖ Phương pháp liệt kê

Được sử dụng khá phổ biến (từ khi có Cơ quan bảo vệ môi trường quốc gia ra đời ở một số nước - NEPA) và mang lại nhiều kết quả khả quan do có nhiều ưu điểm như trình bày cách tiếp cận rõ ràng, cung cấp tính hệ thống trong suốt quá trình phân tích và đánh giá hệ thống. Bao gồm 2 loại chính:

30

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Bảng liệt kê mô tả: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường

nghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá.

- Bảng liệt kê đơn giản: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường

nghiên cứu có khả năng bị tác động.

Phương pháp này được sử dụng trong quá trình xác định các nguồn tác

động và đối tượng chịu tác động tại Chương 3 của báo cáo.

❖ Phương pháp đánh giá nhanh

Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment Method) do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ban hành năm 1993. Cơ sở của phương pháp đánh giá nhanh, dựa vào bản chất nguyên liệu, công nghệ, quy luật của các quá trình trong tự nhiên và kinh nghiệm để định mức tải lượng ô nhiễm.

Ở Việt Nam, phương pháp này được giới thiệu và ứng dụng trong nhiều nghiên cứu Đánh giá tác động môi trường xã hội, thực hiện tương đối chính xác việc tính thải lượng ô nhiễm trong điều kiện hạn chế về thiết bị đo đạc, phân tích. Trong báo cáo này, các hệ số tải lượng ô nhiễm lấy theo tài liệu hướng dẫn ĐTM của WB (Environmental Assessment Sourcebook, Volume II, Sectoral Guidelines, Environment, World Bank, Washington D.C 8/1991) và Handbook of Emision, Non Industrial and Industrial source, Netherlands.

Phương pháp này được sử dụng trong quá trình lấy mẫu hiện trạng môi trường (một số chỉ tiêu đo trực tiếp tại hiện trường) tại chương 2 và một số công thức tính toán thực nghiệm trong chương 3 của báo cáo.

❖ Phương pháp ma trận tác động

Phương pháp này được sử dụng trong chương 3, 4 của báo cáo này. Mối tương quan giữa tác động của từng hoạt động của tiểu dự án với các vấn đề và thành phần môi trường được thể hiện trong bảng ma trận tác động. Trên cơ sở đó, định hướng nội dung chi tiết sẽ được nghiên cứu với các tác động nhằm đánh giá mức độ tác động của dự án đến môi trường gắn với các hoạt động xây dựng.

❖ Phương pháp mô hình

Phương pháp này được áp dụng để tính toán và mô phỏng bằng phương trình toán học quá trình lan truyền khí thải, nước thải… phát sinh từ dự án tới môi trường xung quanh…

Các phương pháp mô hình đã được sử dụng trong chương 3, bao gồm:

- Dùng mô hình Sutton để dự báo mức độ và phạm vi lan truyền các chất ô

nhiễm trong môi trường không khí;

- Phương pháp dự báo suy giảm mức ồn theo khoảng cách gây ra bởi các máy móc và phương tiện thi công trong giai đoạn thi công xây dựng của Cơ quan Quản lý đường cao tốc Liên bang Mỹ (FHWA);

- Phương pháp dự báo suy giảm mức ồn theo khoảng cách gây ra bởi dòng

phương tiện giao thông trong giai đoạn vận hành.

❖ Phương pháp phân tích hệ thống

Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến trong môi trường. Ưu

31

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

điểm của phương pháp này là đánh giá toàn diện các tác động, rất hữu ích trong việc nhận dạng các tác động và nguồn thải.

Phương pháp này được ứng dụng dựa trên cơ sở xem xét các nguồn thải, nguồn gây tác động, đối tượng bị tác động, các thành phần môi trường… như các phần tử trong một hệ thống có mỗi quan hệ mật thiết với nhau, từ đó, xác định, phân tích và đánh giá các tác động.

Phương pháp này được sử dụng trong nội dung xác định nguồn gây tác động, đối tượng chịu tác động trong tất cả các giai đoạn của dự án tại chương 3 của báo cáo.

4.2. Các phương pháp khác

❖ Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát hiện trường là điều bắt buộc khi thực hiện công tác ĐTM để xác định hiện trạng khu vực Dự án, các đối tượng lân cận có liên quan, chọn lựa vị trí lấy mẫu, khảo sát hiện trạng cấp nước, thoát nước, cấp điện…

Cơ quan tư vấn đã tiến hành khảo sát địa hình, địa chất, thu thập tài liệu khí tượng thủy văn theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam. Các kết quả khảo sát được sử dụng để đánh giá điều kiện tự nhiên của khu vực dự án.

❖ Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

Việc lấy mẫu và phân tích các mẫu của các thành phần môi trường (đất, nước, không khí) để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực triển khai Dự án. Sau khi khảo sát hiện trường, chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽ được lập ra với các nội dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phân tích, nhân lực, thiết bị và dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảo quản mẫu, kế hoạch phân tích…

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm: QCVN 46:2012/BTNMT; TCVN 7878-2:2010; TCVN 5971:1995; TCVN 6137: 2009; TCVN 6193: 2001; ITA-PPTN-WI32; ITA-HT04; NiOSH method 1501; TCVN 5067:1995; TCVN 6492:2011; TCVN 6492:2011; SMEWW 3113B: 2012; SMEWW 3500B: 2012.... được thực hiện để phân tích các thông số môi trường phục vụ cho việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án (Chương 2).

Chủ đầu tư đã phối hợp với Trung tâm nghiên cứu vi khí hậu kiến trúc và Môi trường – Viện Kiến trúc nhiệt đới, tổ chức quan trắc, lấy mẫu và phân tích các mẫu không khí, nước mặt, nước ngầm, đất, trầm tích tại khu vực Dự án để đánh giá hiện trạng chất lượng các thành phần của môi trường. Việc lấy mẫu, phân tích và bảo quản mẫu đều tuân thủ theo các tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành. Phương pháp này được sử dụng trong chương 2 của báo cáo.

❖ Phương pháp tham vấn cộng đồng

Phương pháp này sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại Uỷ ban nhân dân các phường xã để thu thập các thông tin cần thiết cho công tác ĐTM của dự án. Cụ thể, giới thiệu cho họ những lợi ích và

32

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

những ảnh hưởng tiêu cực có thể xảy ra của dự án đối với môi trường và đời sống của họ. Trên cơ sở đó, tổng hợp những ý kiến phản hồi về dự án và nguyện vọng của người dân địa phương tại 7 phường xã khu vực tiểu dự án.

Mặt khác, trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa phương và người dân về tình hình phát triển KT - XH của địa phương, thiên tai, ngập úng, vấn đề xã hội khác...

Phương pháp này được sử dụng tại chương 6 của báo cáo.

❖ Phương pháp kế thừa và tổng hợp, phân tích thông tin, dữ liệu

Phương pháp này nhằm xác định, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở khu vực thực hiện dự án thông qua các số liệu, thông tin thu thập được từ các nguồn khác nhau như: Niên giám thống kê, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội khu vực, hiện trạng môi trường khu vực và các công trình nghiên cứu có liên quan. Đồng thời, kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có, kế thừa các kết quả đã đạt được, khắc phục những mặt hạn chế trong việc xử lý dữ liệu, phân tích và đánh giá các tác động có liên quan.

❖ Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là đánh giá chất lượng môi trường, chất lượng dòng thải, tải lượng ô nhiễm… trên cơ sở so sánh với các Quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường liên quan, các quy chuẩn của Bộ TNMT, Bộ Y tế về chất lượng không khí, nước mặt, đất, trầm tích. Phương pháp này được sử dụng tại mục 2.1.4 trong chương 2 và xuyên suốt trong Chương 3 của báo cáo.

❖ Phương pháp tư vấn chuyên gia:

Thông qua các cuộc họp, các buổi tiếp xúc lấy ý kiến chuyên gia về các tác động xấu đến môi trường, việc đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án.

❖ Phương pháp tổng hợp phân tích xây dựng báo cáo:

Phân tích, tổng hợp các tác động của dự án đến các thành phần của môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực, sức khỏe cộng đồng khi thực hiện tiểu dự án. Phương pháp này được thực hiện trong toàn bộ báo cáo ĐTM.

33

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

34

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

1.1. TÊN DỰ ÁN

Dự án “Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - tiểu dự án Thành phố

Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

1.2. CHỦ DỰ ÁN

1. Tên cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

- Địa chỉ: Phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

- Điện thoại: 0216 3852808

- Email: vpubndtinh@yenbai.gov.vn

2. Chủ dự án: Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái.

- Địa chỉ: số 260A, đường Trần Phú, phường Yên Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.

- Điện thoại: 0439.346.600

- Email: dothitrongdiemyb@gmail.com

1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

1.3.1. Vị trí địa lý

Yên Bái là tỉnh miền núi, nằm giữa vùng Tây Bắc - Đông Bắc và Trung du Bắc bộ. Yên Bái có phạm vi giới hạn ở toạ độ địa lý từ 21024’ - 22016’ vĩ độ Bắc; 103056’ - 105003’ kinh độ Đông. Cụ thể:

- Phía Bắc giáp tỉnh Lào Cai,

- phía Nam giáp tỉnh Phú Thọ

- phía Đông giáp 2 tỉnh Hà Giang Tuyên Quang

- phía Tây giáp tỉnh Sơn La.

Thành phố Yên Bái nằm ở khu vực phía Đông của tỉnh, bao gồm 17 đơn vị hành chính với 9 phường, 8 xã với tổng diện tích là 108,78 km2. Giới hạn bởi:

- Phía Bắc giáp xã Cường Thịnh, huyện Trấn Yên;

- Phía Đông - Đông Bắc giáp xã Đại Đồng và thị trấn Yên Bình;

- Phía Nam giáp xã Văn Lãng, huyện Yên Bình;

- Phía Tây giáp xã Lương Thịnh huyện Trấn Yên.

35

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Như đã đánh giá ở phần (i) hiện trạng ngập úng và lũ lụt và (ii) hiện trạng giao thông cho thấy, việc đầu tư xây dựng nạo vét và kè hồ Nam Cường, suối Hào Gia, suối Khe Dài (Cầu Dài) để tăng lưu lượng tiêu thoát lũ, giảm ngập lụt, đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản, tâm lý cho người dân khu vực hồ, suối là cần thiết; Việc xây dựng các tuyến đường ven sông, đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú, đường nối nút giao đường Nguyễn Tất Thành đến nút giao đường Âu Cơ là phù hợp, đảm bảo kết nối giao thông và khả năng tiếp cận dịch vụ, phát triển thành phố đồng bộ, hiện đại.

Tiểu dự án được thực hiện trong phạm vi 5 phường (Nam Cường, Yên Ninh, Minh Tân, Đồng Tâm, Yên Thịnh) và 2 xã (Văn Phú và Tân Thịnh) thuộc thành phố Yên Bái.

Vị trí các khu vực thực hiện tiểu dự án được trình bày ở bảng sau:

Bảng 5: Vị trí và các địa bàn khu vực thực hiện của tiểu dự án:

TT Công trình Mô tả

Hồ sinh thái Nam Cường số 1 - Điểm đầu: Đoạn 1 – từ km 0 và đoạn 2 – từ cọc 1A tại Km 0 - Điểm cuối: Đoạn 1 – đến cọc 41 tại km 1+697 và đoạn 2 – 1 đến cọc 15A1 tại Km 0+ 767.

- Tuyến đi qua địa bàn phường Nam Cường.

Hồ sinh thái Nam Cường số 2 2

- Điểm đầu: từ Km0 tại cọc 1 - Điểm cuối: Km0+821. - Tuyến đi qua địa bàn phường Nam Cường.

Hồ sinh thái Nam Cường số 3 3

- Điểm đầu: Km0 tại cọc 1. - Điểm cuối: km 0+969 tại cọc TC31. - Tuyến đi qua địa bàn phường Nam Cường.

Kè chống lũ suối Cầu Dài

4 - Điểm đầu: từ bệnh viện tỉnh Yên Bái – đường Kim Đồng - Điểm cuối: cầu D1 – đường Lê Lơi. - Tuyến đi qua địa bàn các phường Yên Ninh, Đồng Tâm và Minh Tân.

- Điểm đầu: gần điểm giao đường Yên Ninh với đường Kim Kè chống lũ suối Hào Gia Đồng. 5

- Điểm cuối: ngõ nhà trẻ Hoa Hồng. - Tuyến đi qua địa bàn Phường Đồng Tâm.

- Điểm đầu: Tuyến đường nối từ Km 0 đường Điện Biên - Điểm cuối: Km1+34,69m giao với đường nối từ cầu Bách 6 Lẫm đến cầu Văn Phú. Đường nối từ đường Điện Biên đến đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú - Tuyến đi qua địa bàn phường Yên Ninh và Minh Tân.

- Điểm đầu : Tại ngã tư giao với đầu cầu Tuần Quán - Điểm cuối: Giao với đường Lê Lợi đi ra đầu cầu Văn Phú 7 Đường từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú kết nối với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai.

- Tuyến đi qua địa bàn của phường Yên Ninh và xã Văn Phú.

36

8 Đường nối từ nút giao đường Nguyễn Tất Thành - Điểm đầu: nút giao đường Nguyễn Tất Thành - Điểm cuối: nút giao với đường Âu Cơ.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Mô tả

- Tuyến đi qua địa bàn xã Tân Thịnh. Công trình đến nút giao với đường Âu Cơ

9 Khu tái định cư số 1 - Nằm trên địa bàn tổ 26, phường Yên Ninh.

10 Khu tái định cư số 2 - Nằm trên địa bàn thôn Văn Liên, xã Văn Phú.

11 Khu tái định cư số 3 - Nằm trên địa bàn thôn Lương Thịnh 3, xã Tân Thịnh.

12 Khu tái định cư số 4 - Nằm trên địa bàn địa bàn tổ 6,7, Phường Yên Ninh.

- Nằm trên địa bàn tổ 39, Phường Yên Ninh.

Khoảng cách giữa các hạng mục công trình của tiểu dự án tại 5 phường và 2 xã: một số công trình nằm liền kề nhau như khu tái định cư số 1 và tuyến đường số 1, khu tái định cư số 2, 4, 5 và tuyến đường số 2, khu tái định cư số 3 và tuyến đường số 3. Các công trình hồ số 1,2,3 nằm liền kề nhau. Hai kè suối có điểm giao nhau tại suối Khe Lấp. Các công trình này cách nhau khoảng 500 – 5.000m. Do vậy, các tuyến đường giao thông, khu dân cư trên các tuyến đường này là các đối tượng chịu tác động chung.

Vị trí các hạng mục công trình được thể hiện trên sơ đồ dưới đây:

37

13 Khu tái định cư số 5

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

2. Kè hồ Nam Cường số 2 3. Kè hồ Nam Cường số 3 12. Khu tái định cư 4 – phường Yên Ninh 4. Kè suối Hào Gia

13. Khu tái định cư 5 – P. Yên Ninh

1. Nạo vét, Kè hồ Nam Cường số 1 11. Khu tái định cư 3 – xã Tân Thịnh

5. Kè suối Khe Dài

9. Khu tái định cư 1 – P. Yên Ninh

6. Đường ven sông – đường Điện Biên

10. Khu tái định cư 2 – xã Văn Phú

7. Đường cầu Bách Lẫm – cầu Văn Phú

8. Đường nối Nguyễn Tất Thành – Âu Cơ

Hình 1: Vị trí xây dựng các hạng mục của tiểu dự án Thành phố Yên Bái

38

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

1.3.2. Các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường xung quanh khu vực công trình

Các đối tượng tự nhiên

Khu vực có hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh với các tuyến giao thông chính đã được rải nhựa/ bê tông hóa. Do vậy, việc di chuyển được xem là khá thuận lợi. Cụ thể:

- Hồ Nam Cường số 1,2,3 và suối Hào Gia, suối Khe Dài: vận chuyển trên các tuyến đường (i) Huyện Yên Bình  Nguyễn Tất Thành  Yên Ninh  Lê Hồng Phong  Trần Bình Trọng; (ii) Vân Hội  Cầu Yên Bái  Cao Lanh  đường Điện Biên, Lý Thường Kiệt  Lê Hồng Phong  Trần Bình Trọng;

- Đường số 1, số 2, số 3 và 5 khu tái định cư: vận chuyển trên các tuyến đường (i) QL37, (ii) Huyện Yên Bình  Văn Tiến  đường Bảo Lương, khu phố Tuần Quán, Vân Hội  Cầu Yên Bái  Cao Lanh Hồ Xuân Hương, (iii) Vân Hội  Cầu Yên Bái  Cao Lanh Hồ Xuân Hương.

Hệ thống sông suối, hồ thuộc khu vực thực hiện dự án bao gồm suối Hào Gia, suối Khe Dài, hồ Nam Cường số 1,2,3. Hiện tại, các hồ có vai trò trữ nước, điều tiết nước khu vực các phường Nguyễn Thái Học, Hồng Hà, Nam Cường, tạo cảnh quan sinh thái khu vực. Suối Hào Gia và Khe Dài đảm nhận nhiệm vụ tiêu nước mặt cho khu vực các phường trung tâm (phường Yên Ninh, Minh Tân, Đồng Tâm, Yên Thịnh), tích nước vào mùa mưa, kiểm soát lũ và tiếp nhận nước thải sinh hoạt của khu dân cư dọc tuyến kè.

Khu vực thực hiện của tiểu dự án không nằm trong khu vực bảo tồn

thiên nhiên, dự trữ sinh quyển, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ... Các đối tượng xã hội

Các đối tượng xã hội bị ảnh hưởng bởi dự án được xem xét là các hộ gia đình tại khu dân cư xung quanh khu vực dự án và các đối tượng sinh hoạt tại các điểm nhạy cảm của các hạng mục thi công công trình đó như trạm y tế, trường học, khu dân cư, chợ, đình chùa đền, nhà văn hóa.

Như vậy, đặc điểm hiện trạng và các đối tượng tự nhiên, xã hội trực tiếp chịu tác động của hoạt động thi công, xây dựng công trình được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 6: Tổng hợp các đối tượng có thể bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án

TT Hạng mục Kè hồ Nam Cường số 1

1.

39

Đặc điểm - Phần diện tích lòng hồ bị bồi lắng nhiều năm chưa được nạo vét, hiện đã hình thành hệ sinh thái nông nghiệp bởi người dân khu vực tự khai hoang, lấp đất và trồng trọt. Khả năng trữ nước và thoát nước cho hồ số 2,3 bị hạn chế và gián đoạn. Đường bê tông xung quanh hồ rộng 2-2,5m, i-2%; Dân cư

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Hạng mục Đặc điểm

sinh sống rải rác từng nhóm hộ xung quanh hồ, hướng cửa chính của nhà ở một số khu vực không hướng ra hướng hồ, chủ yếu là phần đất vườn, đất trồng cây ăn quả, cây lâu năm khác.

- Trạm y tế: Nằm gần khu dân cư ven hồ số 1 thuộc thôn Nam Thọ. Khoảng cách đên khu vực thi công là 60m, tại cọc TD11A. - Sân bay quân sự Yên Bái: nằm tiếp giáp với đường bê tông hiện có của hồ số 1 với khoảng cách khoảng 20m.

- Khu dân cư: (tại cọc TD13 – TD17, cọc TD31 và cọc TD6A – TD19A); Cách vị trí thi công: 5 – 50 m. Chủ yếu là ảnh hưởng phía sau nhà dân. Kè hồ Nam Cường số 2

- Hiện nay lòng hồ đã bị bồi lắng, xung quanh hồ đã có đường bê tông 2,5m, i=2,5% và bờ kè có nhiều vị trí sạt lở. Không có hệ thống thống thoát nước, môi trường trong lành, chưa ghi nhận dấu hiệu ô nhiễm. Địa hình mặt đường bờ hồ chênh cao so với đáy hồ nạo vét ~ 5m. Người dân sinh sống rải rác tại một số khu vực xung quanh hồ, một số hộ có hướng cửa chính của nhà nhìn ra mặt hồ.

- Đất nhà văn hóa thôn Cầu Dền: Nằm ở ngã ba đường Lê Chân 2, nằm trên đoạn kè thi công hồ số 2 tại cọc số 3, cách công trình 5m. - Nhà văn hóa đa năng: Nằm ở tổ dân phố dân Cầu Dền, cách khu vực thi công khoảng 40m, tại cọc TD14. 2.

- Trường Tiểu học Nam Cường: Nằm ở trên tuyến đường dọc hồ Nam Cường, cách công trình khoảng 60m, gần cọc TD10 trên kè hồ. - Trường mầm non Sơn Ca: Thuộc thôn Cầu Dền, phường Nam Cường, cách hồ số 2 tại cọc TD9, khoảng 30m - Nghĩa trang liệt sỹ: Tổ dân phố Nam Thọ, Phường Nam Cường, cách khu vực thi công kè hồ số 2 khoảng 120m.

- Đền Mẫu, chùa và đình Vạn Thắng: nằm trên đường bê tông hiện có tại cọc TD4 của kè hồ số 2, cách công trình thi công 7m. - Khu dân cư: (tại cọc TD6 - TD9, TD32 – TD36); Cách vị trí thi công: 5 – 100 m. Kè hồ Nam Cường số 3

3. - Hiện nay lòng hồ đã bị bồi lắng, xung quanh hồ chưa có bờ đường kiên cố và nhiều vị trí sạt lở. Hồ đã có đường bê tông 2,5m xung quanh, i=2%. Địa hình mặt đường bờ hồ chênh cao so với đáy hồ nạo vét dự kiến ~5m. Môi trường xung quanh hồ trong lành, chưa có dấu hiệu ô nhiễm nước mặt. Dân cư tập trung thưa thớt quanh hồ. - Đền Mẫu, chùa và đình Vạn Thắng: tại cọc TD3 của hồ số 3, cách công trình thi công 7m. - Khu dân cư (cọc TD19, TD5, TD7, TD14); Cách vị trí thi công 10 – 100 m

4. Kè suối Hào Gia

40

- Lòng suối hiện bị bồi lắng, người dân lấn chiếm xây dựng nhà/ công trình trên suối, vứt rác gây ách tắc dòng chảy, nước thải sinh hoạt không được xử lý mà xả thải trực tiếp ra suối. Một số đoạn có công trình cầu qua suối không đúng khẩu độ, hạn chế khả năng tiêu thoát nước, ngập lụt thường xuyên do mưa. Có nhiều đoạn đã được kè bảo về bờ tại những vị trí sạt

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Hạng mục Đặc điểm

lở cấp, thường ngập, có chỗ ngập sâu 1,8 – 3m. Hiện nay hệ thống kè của hồ đã xuống cấp nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến khả năng tích nước và điều tiết. Người dân sống dọc bờ kè nhưng hướng nhà chính không hướng ra kè mà bám theo đường hiện trạng.

- Khu dân cư: khoảng cách gần nhất đến công trường là 10 – 100m tại các cọc T4, TĐ2 – TĐ3, T40, T54, T123 – T125.

- Các khu dân cư bị ảnh hưởng phía sau nhà. - Chợ Yên Thịnh tại km 6 thuộc phường Yên Thịnh, báo Yên Bái nằm trên tuyến kè suôi Hào Gia: đoạn kè này đã được kè xong cho đến cầu Khe Lấp.

- Suối để tiêu thoát nước cho các phường Yên Ninh, phường Minh Tân và phường Đồng Tâm. Hai bên nhà dân lấn chiếm sát bờ, rác, nước thải của các hộ dân xả thải trực tiếp ra lòng suối, một số đoạn không có hành hang quản lý vận hành.

- Trạm y tế phường Minh Tân: Thuộc tổ 56, cách khu vực thi công khoảng 400m. Phía sau của trường là kè suối Khe Dài. - Chợ phường Minh Tân: Thuộc tổ 26, cách khu vực thi công 5. Kè suối Khe Dài kè khoảng 80m. - Trường tiểu học Kim Đồng: Thuộc tổ 31, cách công trình khoảng 5m về mặt sau của trường. - Trường mầm non Hoa Hồng: Thuộc tổ 50, phường Minh Tân, cách khu vực dự án khoảng 5m. - Khu dân cư: khoảng cách gần nhất từ nhà đến công trường là 10 – 200m tại các cọc L89 đến L92.

6. Đường từ đường Điện Biên đến đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú - Hiện là tuyến đường đất rộng từ 3-7m, địa hình đi qua chủ yếu là đồi núi thấp, đan xen các khu dân cư. Hai bên đường người dân sống rải rác, đan xen vườn cây và rừng trồng sản xuất. - Khu dân cư: Tại cọc TD1, TD3, TD6; khoảng cách đến công trường là 0-20m.

Đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú

- Địa hình tuyến đi qua chủ yếu là đồi núi thấp, đan xen các khu dân cư nhỏ và đi men theo sông Hồng. Đoạn đầu đường (tổ 6,7 – phường Yên Ninh) có đường tàu Hà Nội – Lào Cai đi qua. Hiện người dân đang sản xuất nông nghiệp dọc theo tuyến đường thuộc xã Văn Phú. Dân cư hai bên thưa thớt, chủ yếu là dựng các lán nhỏ, nhà tạm. - Trường cao đẳng nghề: Nằm ở tuyến đường liên xã, cách khu vực thi công khoảng 400m. - NVH thôn Văn Phú: Nằm ở thôn Văn Phú, cách khu vực thi công khoảng 1km 7. - Trường THCS, Tiểu học Văn Phú: nằm trên tuyến đường thi công tại cọc 2A, gần nút giao Km 4. - NVH thôn Tuy Lộc: Nằm trên thôn Tuy Lộc, cách đường thi công khoảng 70m; - Đền và chùa Văn Phú: Nằm trên thôn Tuy Lộc, cách khu vực thi công khoảng 50m.

- Khu dân cư Tại Km 0-Km 0+400 tại TD1, TC2), cách 10 – 20m; Tại Km 3-4 (cọc 29, 30, 33, 34), cách 30-100m; Khu dân cư tại Km 4 – Km 5 (cọc 2A, TC4, TC5, cọc 24-28, cọc 35-39), khoảng cách đến đường thi công khoảng 10-50m.

41

8. Đường từ nút giao - Địa hình tuyến đi qua chủ yếu là đồi núi thấp, đan xen các khu dân cư nhỏ. Dọc tuyến thi công, chủ yếu là các khu vực đất

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Đặc điểm

Hạng mục Nguyễn Tất Thành đến nút giao Âu Cơ sản xuất nông nghiệp, rừng sản xuất, cây bụi, trảng cỏ. Không có những thiệt hại lớn về tài sản, nhà cửa, công trình kiến trúc của người dân. - Trường THPT Nguyễn Tất Thành: Thuộc thôn Lương Thịnh 2, xã Tân Thịnh, cách vị trí thi công khoảng 30 – 100m - Nhà thờ Tân Thịnh: Thuộc thôn Thanh Hùng 1, xã Tân Thịnh, cách công trường thi công khoảng 50m - Trường tiểu học Tân Thịnh: Thuộc Lương Thịnh 2, xã Tân Thịnh, cách khu vực thi công khoảng 500m - Trạm y tế xã Tân Thịnh: Thuộc thôn Thanh Hùng 3, xã Tân Thịnh, cách khu vực thi công khoảng 400m.

- Khu dân cư: tại các cọc 85, cọc 66A, cọc 49, cọc ND9, cọc A42, A43, cọc 80, cọc 88, cọc 76, cách vị trí thi công khoảng 30 – 100m.

Khu tái định cư 1 (Bố trí tái định cư cho các hộ di dời thuộc tuyến kè suối Khe Dài, suối Hào Gia, và đường số 1) 9. - Khu vực hiện tại là đất rừng sản xuất của một số hộ gia đình trên địa bàn phường Yên Ninh, cây trồng chủ yếu là các cây gỗ tạp, tre, keo lá chàm, keo tai tượng, chuối, xoan và một số cây bụi, trảng cỏ khác. Giá trị kinh tế ở khu vực này đem lại cho các hộ gia đình thường thấp hoặc không có nguồn thu từ các diện tích này.

- Không có hộ nào sinh sống tại khu vực tái định cư số 1 này. - Môi trường tại khu vực còn rất trong lành. - Hiện đã có đường đất ở phía trước khu tái định cư rộng 5-7m. - Không có công trình nhạy cảm nào trong khu vực thi công. - Khu vực hiện là đất trống, chưa sử dụng đã bỏ hoang khoảng nhiều năm nay của xã Văn Phú.

Khu tái định cư 2 (Bố trí tái định cư cho các hộ di dời thuộc tuyến đường số 2)

- Xung quanh có một số nhà dân sinh sống rải rác dọc theo tuyến tỉnh lộ 168, có mương thủy lợi bên cạnh khu dân cư, chủ yếu phục vụ cho việc thoát nước mặt, ít phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. 10.

- Khoảng cách đến khu dân cư gần nhất là 15-50m. - Khu vực xung quanh không có hệ thống thoát nước, người dân xả trực tiếp ra vườn nhà, mương đất trước nhà hoặc sông Hồng

Khu tái định cư 3 (Bố trí tái định cư cho các hộ di dời thuộc tuyến đường số 3) - Không có công trình nhạy cảm nào trong khu vực thi công. - Khu vực dân cư sống rải rác, thưa thớt. - Hiện có tuyến đường đất, đất vườn, rừng sản xuất của người dân. Cây trồng chủ yếu là cây keo, cây gỗ tạp khác, giá trị kinh tế thấp. 11. - Môi trường xung quanh còn trong lành, chưa ghi nhận dấu hiệu bị ô nhiễm ở khu vực.

- Không có công trình nhạy cảm nào trong khu vực thi công. - Môi trường xung quanh trong lành, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm. Các hộ gia đình sống rải rác xung quanh khu vực.

Khu tái định cư 4 (Bố trí tái định cư cho hộ bị di dời thuộc tuyến đường số 1.) 12. - Khu vực hiện là đất rừng sản xuất, vườn tạp, cây cối chủ yếu là tre, chuối, keo lá chàm... giá trị kinh tế thấp, đường dân sinh bê tông rộng 2m, có đường tàu tuyến Hà Nội – Lào Cai đi qua. - Khu vực xung quanh không có hệ thống thoát nước, người dân xả trực tiếp ra vườn nhà hoặc sông Hồng.

42

Khu tái định cư 5 13. - Không có công trình nhạy cảm nào trong khu vực thi công. - Khu vực hiện là đất bằng chưa sử dụng. Cây trồng chủ yếu là

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Đặc điểm

Hạng mục (Bố trí tái định cư cho hộ bị di dời thuộc tuyến đường số 1.) cây ăn quả, cây keo, cây bụi... giá trị thấp. Môi trường xung quanh trong lành, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm. Xung quanh có một số nhà dân sinh sống rải rác.

- Đường nông thôn bê tông rộng 3-8m tại khu vực. Không có hệ thống thoát nước, người dân xả trực tiếp ra vườn nhà nhưng khu vực với diện tích rộng, dân cư thưa thớt nên nước thải được môi trường tự xử lý, do đó, chưa ghi nhận sự ô nhiễm nước tại khu vực thi công. - Không có công trình nhạy cảm nào trong khu vực thi công.

1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1. Mô tả mục tiêu của dự án

Mục tiêu tổng thể của dự án:

- Tăng cường khả năng tiếp cận đến dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị được cải thiện và tăng cường năng lực lập quy hoạch và quản lý quy hoạch đô thị tại các thành phố.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

- Giải quyết các thách thức của đô thị, cải thiện chất lượng dịch vụ đô thị (hạ tầng xã hội, kỹ thuật) tăng cường cạnh tranh đô thị và kích cầu đầu tư. - Giảm các thiệu hại kinh tế do chất lượng hạ tầng đô thị thấp (ngập lụt, tắc

nghẽn giao thông…);

- Hỗ trợ phát triển đô thị bền vững trên cơ sở nâng cao chất lượng lập kế

hoạch chiến lược phát triển và năng lực quả lý đô thị;

- Hỗ trợ phát triển kinh tế đô thị các giải pháp hỗ trợ kỹ thuật toàn diện.

1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình dự án

1.4.2.1. Quy mô các hạng mục công trình

Phạm vi thực hiện: Tiểu dự án được thực hiện trong phạm vi 5 phường (Nam Cường, Yên Ninh, Minh Tân, Đồng Tâm, Yên Thịnh) và 2 xã (Văn Phú và Tân Thịnh) thuộc thành phố Yên Bái.

Quy mô công trình: Dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái với 2 hợp phần bao gồm giải pháp kết cấu và giải pháp phi kết cấu.

Hợp phần 1: Giải pháp kết cấu – Cải tạo, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: Giải pháp kết cấu – Cải tạo, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: tiểu dự án có 13 hạng mục chính, bao gồm:

• Hạng mục 1: Giảm thiểu ngập lụt và an toàn đô thị

➢ Cải tạo và kè bờ ba (03) hồ sinh thái Nam Cường:

43

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

1. Cải tạo hồ sinh thái Nam Cường số 1 với diện tích 19,26ha và kè

bờ với chiều dài 2.365m;

2. Cải tạo hồ sinh thái Nam Cường số 2 với diện tích 4,26ha, kè bờ

với chiều dài 850m;

3. Cải tạo hồ sinh thái Nam Cường số 3 với diện tích 3,84ha và kè bờ

với chiều dài 1.041m. ➢ Xây dựng kè chống lũ: 4. Xây dựng kè chống lũ suối Cầu Dài (đoạn từ bệnh viện tỉnh Yên Bái – đường Kim Đồng đến cầu D1 – đường Lê Lơi) tổng chiều dài L=3.755 m

5. Xây dựng kè chống lũ suối Hào Gia (điểm giao đường Yên Ninh với đường Kim Đồng đến ngõ nhà trẻ Hoa Hồng), tổng chiều dài L=1.510 m

• Hạng mục 2: Phát triển hành lang đô thị và kết nối vùng với 3

tuyến đường:

➢ Xây dựng mới ba tuyến đường: 6. Tuyến đường số 1: Xây dựng đường nối từ đường Điện Biên đến đường ven sông L=1.035m , chiều rộng 10,5m, vỉa hè 2x5=10m, thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô TCVN 4045:2005.

7. Tuyến đường số 2: Xây dựng đường nối từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú dài L=4.678m, Đoạn 1 (từ cầu Bách Lẫm đến cầu Tuần Quán): 15m +2x5m = 25m; Đoạn 2 (Từ cầu Tuần Quán đến cầu Văn Phú: 10,5m +2x5m = 20,5m. Thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô TCVN 4045:2005.

8. Tuyến đường số 3: Xây dựng đường đường nối từ nút giao đường Nguyễn Tất Thành đến nút giao với đường Âu Cơ dài L=4.200 m, , rộng 10,5m + vỉa hè 2x5m = 20,5m; thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô TCVN 4045:2005.

• Hạng mục 3: Tái định cư với 5 khu tái định cư với tổng diện tích

là 3,1ha ➢ Xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho năm (05) khu tái định cư: 9. Khu tái định cư số 1 tại phường Yên Ninh – 1,6ha 10. Khu tái định cư số 2 tại xã Văn Phú – 0,37ha

11. Khu tái định cư số 3 tại xã Tân Thịnh – 0,44ha 12. Khu tái định cư số 4 tại phường Yên Ninh – 0,40ha

13. Khu tái định cư số 5 tại phường Yên Ninh – 0,30ha

44

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Hợp phần 2: Giải pháp phi kết cấu – Hỗ trợ kỹ thuật và thực hiện đầu tư.

Như vậy, phạm vi đánh giá tác động môi trường của tiểu dự án này chỉ gồm hợp phần 1 – Giải pháp kết cấu: Cải tạo, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Các hoạt động khai thác nguyên, vật liệu thi công phục vụ xây dựng tiểu dự án, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng không thuộc phạm vi của báo cáo đánh giá tác động môi trường.

1) Hợp phần 1: Giải pháp kết cấu – Cải tạo, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ

thuật đô thị.

Hạng mục 1: Nạo vét, kè tăng cường năng lực thoát nước chống sói lở và

an toàn đô thị

Tính toán mô hình thủy văn thủy lực:

Như đã phân tích tại phần xuất xứ dự án và hiện trạng ngập lụt về tính cách bách của việc đầu tư xây dựng nạo vét và kè hồ Nam Cường, suối Hào Gia, Khe Dài. Để xác định quy mô, tính hiệu quả của các công trình trên, tư vấn xây dựng mô hình thủy lực MIKE 11 và MIKE 21, thủy văn MIKE NAM. Theo phương pháp này thì mạng sông nghiên cứu được chia thành các đoạn sông đơn bằng các mặt cắt ngang, các đoạn sông được nối tiếp với nhau theo đúng trạng thái tự nhiên, bằng phương pháp trên và quá trình sai phân tuyến tính hoá sẽ thu được hệ phương trình sai phân viết cho toàn mạng sông thông qua mắt lưới sai phân, giải hệ phương trình sai phân sẽ thu được nghiệm cần tìm tại các mắt lưới, cụ thể là tìm được cao trình mực nước tại các vị trí có mặt cắt và vị trí có mặt cắt + 2*dx, Lưu lượng tại các vị trí có mặt cắt + dx và các vị trí công trình như cống, đập... trên toàn bộ mạng sông sau mỗi bước thời gian tính toán.

Tài liệu tính toán thủy văn gồm: (i) Tài liệu khí tượng thủy văn – Lượng mưa từng giờ, lưu lượng bốc hơi 7h tại trạm Yên Bái, Tuyên Quang; lưu lượng dòng chảy trạm Đát (Tuyên Quang) vào tháng 7/1969 và tháng 8/1971; Đặc trưng lượng mưa lớn nhất 1h tại Yên Bái vào năm 1960-2015 và năm 1958 - 2016. (ii) Tài liệu địa hình – Điạ hình lòng suối Khe Dài, Hào Gia do Công ty tư vấn Thủy lợi Yên Bái đo năm 2012, bản đồ nền địa hình 1/5000 toàn bộ Thành phố Yên Bái, bình đồ lòng hồ Nam Cường đo năm 2012 bởi Công ty Tư vấn thủy lợi Yên Bái, bình đồ lòng sông, bãi sông; Và các tài liệu khác.

45

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Hình 2: Mặt cắt ngang sông Hồng đoạn suối Tuần Quán đổ vào Phạm vi mô phỏng: mô hình thủy lực 1 chiều mô phỏng 5 con sông, suối với tổng chiều dài là 42,8km, trong đó, 15km sông Hồng từ Trấn Yên đến cầu Văn Phú, 5,6km suối Ngòi Ống từ xã Cường Thịnh đi qua hồ Nam Cường và đổ ra sông Hồng; 10km Khe Dài từ Minh Bảo đến suối Tuần Quán, 6,4km suối Hào Gia từ điểm giao cắt QL37 và QL70 đến nhập lưu suối Khe Dài tại cầu Tuần Quán, 5,3km suối Tuần Quán từ xã Phú Thịnh ra đến nhập lưu sông Hồng.

Hình 3: Phạm vi mô hình ngập lụt

Mô hình NAM được kết nối trực tiếp với mô hình một chiều để lấy quá trình lưu lượng vào các suối và các nhập lưu. Kết nối mô hình MIKE11 và MIKE21. Các thông số chính của mô hình ngập lũ hai chiều MIKE 21 gồm có i) Hệ số nhám bề mặt vùng ngập lũ; ii) Hệ số nhớt xoáy của nước; iii) Hệ số xác định mức độ khô, ướt cho tính toán (Flood and dry); iv) Giá trị ban đầu của mô hình. Tất cả các biên trên, biên nhập lưu khu giữa của lưu vực được tính toán thông qua mô hình MIKE-NAM đã được liên kết với mô hình MIKE 11. Tất cả quá trình ngập lũ trên vùng hạ du khu vực thành phố sẽ được xác định thông qua việc trao đổi nước giữa 2 mô hình MIKE 11 và MIKE 21. Chính vì vậy, mô hình MIKE 21 này sẽ được thiết lập dưới dạng biên bao kín.

46

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Để kiểm chứng mô hình, chúng tôi sử dụng số liệu các vết lũ được điều tra. So sánh những dấu vết của lũ lịch sử diễn ra vào tháng 8/2008 với vết lũ tính toán tại chợ Yên Định, trạm Viettel Yên Bái (suối Hào Gia), ngã ba Đá Bia – Yên Ninh, ngã ba Khe Dài – Tuần Quán (suối Khe Dài). Kết quả cho thấy mô hình mô phỏng quá trình dòng chảy lũ có sai số nhỏ, đáng tin cậy và có thể áp dụng cho việc tính toán các kịch bản lũ.

Hình 4: So sánh vết lũ và mực nước tính toán tại chợ Yên Định (Hào Gia) và trạm Viettel (suối Hào Gia)

Như vậy lưu lượng thiết kế cho các đoạn kè như sau:

- Suối Hào Gia: Q2% = 142.2 m3/s - Suối Cầu Dài (trước nhập lưu Hào Gia): Q2% = 115.5 m3/s - Suối Cầu Dài (đoạn sau nhập lưu Hào Gia): Q2% = 256.7 m3/s Mực nước lũ thiết kế cho kè Cầu Dài, Hào Gia đoạn nhập lưu là +32.1m Mực nước lũ thiết kế cho kè Cầu Dài đoạn nhập lưu Tuần Quán là +29.1m

Hình 5: Bản đồ đoạn kè suối Hào Gia, Khe Dài và hồ Nam Cường Như đã phân tích trên phần tính toán thủy văn, lũ trên sông Hồng và mưa gây ngập ở thành phố Yên Bái không đồng bộ (xảy ra không đồng thời với nhau) trong khi mục tiêu kè các hồ Nam Cường, suối Cầu Dài, Hào Gia là đểthoát lũ. Như vậy, có thể khẳng định rằng, việc kè các hồ, suối này chỉ có ý nghĩa thoát nước do mưa nội vùng gây ra.

47

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Từ những phân tích trên, chúng tôi kiến nghị tính toán tần suất thiết kế cho kè hồ Nam Cường, Cầu Dài, Hào Gia P=2% do mưa gây ra. Kết quả tính toán với tần suất thiết kế P=2%, diện tích ngập do lũ thượng nguồn kết hợp với mực nước cao tại hạ lưu sau khi cải tạo các suối Hào Gia và Cầu Dài, hồ Nam Cường giảm được từ 50-65% diện tích ngập so với trước khi cải tạo. Mực nước lũ thiết kế cho kè Cầu Dài, Hào Gia đoạn nhập lưu là +32.1m. Mực nước lũ thiết kế cho kè Cầu Dài đoạn nhập lưu Tuần Quán là +29.1m.

a b

Hình 6: Bản đồ ngập lụt trước (a) và sau (b) khi cải tạo – P=2% Tính toán các trận mưa với các tần suất ngập khác nha cho thấy:

-

- Sau khi cải tạo mực nước lớn nhất trên các tuyến đều giảm từ 0,3-1,1m Trên nhánh Hào Gia mực nước dọc tuyến có độ đốc trơn. Thượng lưu cống qua đường Nguyễn Tất Thành khẩu độ cống nhỏ chưa đảm bảo được khả năng tiêu gây ngập cục bộ đoạn thượng lưu. Nhánh Cầu Dài mực nước giảm đồng đều từ 0,2-0,8m, chỉ tăng tại hạ lưu đổ vào suối Hào Gia do tác động của dòng chảy nhập lưu từ 2 suối. Trên nhánh Ngòi Ống mực nước sau khi cải tạo hồ Nam Cường giảm từ 33,5m xuống 32,1m. Kết quả tính toán diện tích ngập do lũ thượng nguồn kết hợp với mực nước cao tại hạ lưu sau khi cải tạo các suối Hào Gia và Cầu Dài, hồ Nam Cường giảm được từ 50-65% diện tích ngập so với trước khi cải tạo. Các kết quả tính toán như các hình dưới đây.

a

48

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

b

Hình 7: Đường mực nước lớn nhất dọc suối Hào Gia trước (a) và sau cải tạo (b)

a

b

Hình 8: Đường mực nước lớn nhất dọc suối Khe Dài trước (a) và sau cải tạo (b)

a

b

Hình 9: Đường mực nước lớn nhất dọc suối Ngòi Ống trước (a) và sau cải tạo (b)

49

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 7: So sánh tổng diện tích ngập trước và sau khi có giải pháp cải tạo kè và lòng hồ Nam Cường

Diện tích ngập (ha) Độ sâu ngập lớn nhất(m) Tần suất Trước cải tạo Sau cải tạo Trước cải tạo Sau cải tạo

1% 340,6 166,9 1,52 1,17

2% 309,6 114,6 0,92 0,47

5% 278,6 72,4 0,76 0,56

20% 195,0 41,0 0,56 0,34

100% 97,5 13,7 0,14 0,04

Bảng 8: So sánh mực nước đỉnh lũ giữa các phương án – tần suất mưa P=2%

TT Vị trí Suối

PA2 chênh HT (m)

Hiện trạng PA1 (m) PA1 chênh HT (m) PA2 (m)

Hào Gia Cầu Dài Cầu Dài

33,31 32,51 1 Cuối Hào Gia 34,94 34,48 2 Cầu Yên Ninh 3 Cuối Cầu Dài 32,49 31,59 4 Hạ lưu Nam Cường 1 Ngòi Ống 31,83 31,47 -0,80 -0,46 -0,90 -0,36 -0,90 -0,54 -0,94 -0,38 32,40 34,40 31,55 31,46

(Nguồn: Báo cáo thủy văn thủy lực, 10/2017)

50

Các thông số thiết kế nêu vừa đảm bảo kết nối hệ thống kè cũ đang hiện hữu trên địa bàn và mang lại hiệu quả giảm ngập cao. Đối với tần suất lũ 2%, hiệu quả của các công trình đề xuất giảm ngập đạt 50-65%, chiều sâu ngập giảm 0,3 – 1,1m. Như vậy, quy mô thiết kế các công trình đề xuất tính toán là hợp lý.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 9: Tóm tăt các hạng mục của tiểu dự án – hạng mục kè

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

T T

Hạng mục

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình

I Hạng mục kè

1

12 hộ

- Số hộ BAH trực tiếp2:

0 hộ;

- Số hộ BAH gián tiếp3: - Vị trí: Phường Nam Cường - Hiện trạng sử dụng: Tiêu thoát lũ cho phường Hồng Hà, Nguyễn Thái Học, Nam Cường.

M150, cao 2m.

- Hiện trạng kỹ thuật: - Diện tích 19,26ha, - Chiều dài kè: 2.365 m. - Chiều sâu nạo trung bình 0,5m. - Kè tường đứng kết hợp mái nghiêng - Chân kè: tường bê tông trọng lực

bồi lắng ngiêm trọng.

• Chưa được kè bờ, bị sạt lở • Lòng hồ chưa được nạo vét,

3.045 m2;

Cải tạo hồ sinh thái Nam Cường số 1: Nạo lòng vét hồ, xây dựng kè chống sạt lở quanh hồ, các công trình phụ trợ khác

- Không có hộ nào phải di dời tái định cư - Diện tích đất BAH: 8.401 m2. Trong đó: • Đất ở: 270 m2 • Đất nông nghiệp: - Cơ kè: áp dụng cho loại 1 - đường có độ chênh cao hơn so với mặt hồ, bê tông M250, 18cm, độ dốc ngang i=2%, tổng chiều dài là 382,14m/ tổng chiều dài kè 2365m. • Có đường dạo xung quanh bằng bê tông ~ 2,5m, M200, 18cm, i=2%.

sống dọc theo bờ hồ.

• Đất do UBND xã quản lý 5.086 m2 - Hiện trạng dân cư: - Một số đoạn hồ, dân cư sinh

- Thân kè: loại 1: từ đỉnh tường hộ chân đến cơ kè đổ bê tông xi măng M200 dày 15cm hoặc loại 2: làm toàn bộ tường đứng dạng sườn BTCT.

- Hướng cửa chính của nhà dân không hướng ra hồ; phần hướng ra hồ chủ yếu là các diện tích đất vườn, đất trồng cây, diện tích lưu không của các hộ. Khoảng cách đến nhà dân gần nhất khoảng 10-200m. - Mái kè: khung bê tông trồng cỏ. - Đỉnh kè: kết hợp đường giao thông và đường quản lý vận hành 3,5 – 6,0m, bê tông M300, 20cm, i=2%. - Dọc đường trồng cây bóng mát, điện chiếu sáng, hệ thống thoát

51

2 Hộ bị ảnh hưởng trực tiếp: là hộ bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất đai, hoa màu bởi dự án. 3 Hộ bị ảnh hưởng gián tiếp: là hộ bị ảnh hưởng do canh tác trên đất của UBND xã/ thị trấn quản lý.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

T T

Hạng mục

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình

nước mưa dọc theo bờ kè.

- Điểm thoát thu nước, thoát nước tại

các vị trí: Đoạn 1 (Km 0 tại cọc 1T – Km 1+ 679 tại cọc 41):

Điểm đầu tuyến tại vị trí liên thông giữa hồ 1 và hồ 2 Km0, Km0+250, Km0+314, Km0+509, Km0+836, Km1+156, Km1+302, km1+646 và vị trí của xả cuối tuyến km1+697. Đoạn 2 (Km 0 tại cọc 1A đến Km 0+767 tại cọc 15A1):

2

- Vị trí đầu tuyến tại cửa xả Km0, Km0+236, Km0+299 và điểm cuối tuyến tại vị trí liên thông giữa hồ 1 và hồ 2 km0+767.

cao 2m.

nào BAH.

- Không có hộ nào BAH và phải di dời tái định cư - Diện tích: 4,26ha - Chiều dài kè: 850 m. - Chân kè: bê tông trọng lực M150, - Vị trí: Phường Nam Cường - Hiện trạng sử dụng: tiêu thoát lũ khu vực phường Hồng Hà, Nguyễn Thái Học, Nam Cường. - Không có diện tích đất

- Hiện trạng kỹ thuật:

xuyên bị sạt lở.

10cm, K=0,95.

• Chưa được kè bờ, thường - Thân kè: bê tông M200, 15cm. - Mái kè: vữa xi măng M100, đá dăm

i=2%,

.

M200, 18cm, đường dạo quanh hồ.

Cải tạo hồ sinh thái Nam Cường số 2: Xây dựng kè chống sạt lở quanh các hồ, công trình phụ trợ khác

• Đã có đường bê tông 2,5m làm

52

• Địa hình mặt đường bờ hồ chênh cao so với đáy hồ nạo - Đỉnh kè: kết hợp giao thông 3,5m, kết cấu BT M300 dày 20cm, i=2%. - Dọc đường trồng cây bóng mát, điện chiếu sáng, hệ thống thoát nước mưa dọc theo bờ kè.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

T T

Hạng mục

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình

vét dự kiến trên 5m.

- Hiện trạng dân cư:

- Điểm thoát thu nước, thoát nước tại các vị trí: Điểm đầu tuyến tại vị trí liên thông giữa hồ 2 và hồ 1 Km0, Km0+8, Km0+85, Km0+191, Km0+346, Km0+374, Km0+419, Km0+554, Km0+633, Km0+688 và điểm cuối tuyến tại vị trí liên thông giữa hồ 2 và hồ 1 km0+821. • Sống rải rác, tại một số vị trí dọc bờ hồ gần hồ số 1, hướng cửa chính của hộ không hướng ra hồ mà bám theo đường Trần Bình Trọng.

3

• Tại khu vực gần giáp với hồ số 3, khu vực dân cư giáp hồ số 1 gần trường Mầm non Sơn Ca, nhà dân hướng ra hướng hồ. Khoảng cách từ nhà dân gần nhất đến công trình khoảng 10-50m.

cao 2m.

nào BAH.

- Không có hộ nào BAH và phải di dời tái định cư - Diện tích: 3,836ha - Chiều dài kè: 1.041 m. - Chân kè: bê tông trọng lực M150, - Không có diện tích đất - Vị trí: Phường Nam Cường - Hiện trạng sử dụng: Đảm bảo tiêu thoát lũ khu vực phường Hồng Hà, Nguyễn Thái Học, Nam Cường.

10cm, K=0,95.

- Hiện trạng kỹ thuật: - Thân kè: bê tông M200, 15cm. - Mái kè: vữa xi măng M100, đá dăm

i=2%,

M200, 18cm, đường dạo quanh hồ.

• Đã có đường bê tông 2,5m làm

Cải tạo hồ sinh thái Nam Cường số 3: Xây dựng kè chống sạt lở quanh hồ, các công trình phụ trợ khác

xuyên bị sạt lở.

• Chưa được kè bờ, thường

53

- Đỉnh kè: kết hợp giao thông 3,5m, kết cấu BT M300 dày 20cm, i=2%. - Dọc đường trồng cây bóng mát, điện chiếu sáng, hệ thống thoát

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

T T

Hạng mục

nước mưa dọc theo bờ kè.

Km0+630,

- Điểm thoát thu nước, thoát nước tại các vị trí: Điểm đầu tuyến tại vị trí liên thông giữa hồ 3 và hồ 2 Km0, Km0+101, Km0+209, Km0+244, Km0+370, Km0+497, vị trí cửa vào Km0+672, hồ Km0+745, Km0+810, Km0+931.

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình • Địa hình mặt đường bờ hồ chênh cao so với đáy hồ nào vét dự kiến trên 5m. - Hiện trạng dân cư: Người dân sống rải rác dọc theo hồ. Khu dân cư nằm bám theo đường Trần Bình Trọng (giáp hồ số 2) và khu dân cư bám theo đường Lê Chân, hướng cửa chính nhà dân không hướng ra hướng hồ, khu dân cư thôn Cầu Dền, bám đường bê tông cạnh hồ, hướng nhà chính có hướng ra phía mặt hồ.

54

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

T T

Hạng mục

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình

78 hộ

- Vị trí: - Số hộ BAH trực tiếp:

4 Xây dựng kè chống suối lũ Hào Gia

1 hộ;

- Chiều dài: L=1.510m, Tổng chiều dài hai bên mái kè là 3.020m. - Số hộ BAH gián tiếp: • Kè bắt đầu từ cổng chợ Km6 đến đầu cầu D1 đường D1 giao với suối Hào Gia.

tái định cư

Thịnh

- Có 23 hộ phải di dời • Phường Đồng Tâm, Yên

- Hiện trạng sử dụng: Thoát nước cho khu vực phường Đồng Tâm, Yên Ninh, xã Yên Thịnh.

- Hiện trạng kỹ thuật:

kè: 1.350m/ 2.860m.

~710m.

• Có nhiều đoạn đã được kè bảo về bờ tại những vị trí sạt lở cấp, thường ngập, có chỗ ngập sâu 1,8 – 3m. - Cấp công trình: cấp V - Hệ số ổn định K=1,1 - Lưu lượng thiết kế Q=111m3/s - Tuyến đường bên trái 6m, L=2334m và tuyến bên phải rộng từ 3-6m, dài 1902m. - Nạo vét lòng suối 7-9m; - Kè chia làm 2 loại: - Đi qua khu dân cư không mở rộng được mặt bằng thi công, ~800m - Diện tích đất BAH: 21.533 m2. Trong đó: • Đất ở: 6.731 m2 • Đất nông nghiệp: 12.359 m2, trong đó, có 3.190m2 đất rừng sản xuất; • Đất do UBND xã quản lý 273 m2 • Chiều dài các đoạn đã được - Đoạn có khả năng mở rộng,

kích

• Bị bồi lắng, người dân lấn chiếm, vứt rác gây tắc nghẽn dòng chảy. - Dọc tuyến kè thiết kế 6 cầu bản BxH=3x15,7m, 14 cống tiêu D200, dày 15cm,

dầm

• Một số công trình như cống qua đường, cầu qua suối do người dân tự phát xây dựng có khẩu độ không đảm bảo, hạn chế khả năng tiêu thoát nước, gây ngập lụt.

55

• Địa chất bờ suối không đảm bảo, gây sạt lở, mất an toàn tính mạng và tài sản người • Cầu qua kè: Phá dỡ cầu hiện tại không đáp ứng được khẩu độ, chất lượng. Bổ sung 06 cái, tải trọng thước H13-X60, bxh=3x15m, kết cấu mặt đường BTCT M250 dày 15cm, cầu BTCT bxh=0,3x0,4m, M250. Mố bên bê tông

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

T T

Hạng mục

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình dân sống hai bên bờ suối. • Một số đoạn kè, hai bên là

đồi núi thấp.

M200 2,5m, bê tông lót M100; trụ BTCT M200, bê tông lót M100. Bố trí cầu tại các cọc L15, L29, L56, P13, L81, L86.

- Hiện trạng dân cư: Người dân sinh sống mật độ cao dọc theo bờ suối.

• Rãnh tiêu nước: 14 cái, kích thước bxh=0,5x0,6m, kết cấu bê tông M200, dày 15cm, đậy nắp tấm đan BTCT dày 10cm. Tại các vị trí cọc L5, L16, L21, L24, L47, L50, L53-37.5m, L55, L61, L64, L69, L75, L81-10.8m, P20. - Hệ thống rãnh B x H = 0,5 x 0,6m, kết cấu bê tông R200, trên có tấm đan BTCT M200. Rãnh thu nước mặt dốc về ga thu và thoát nước ra suối bằng các cống qua đường.

- Loại 1: đoạn qua khu vực nhiều dân

thép M250.

• Kè tường đứng bê tông cốt

• Tường kè: cao 4,5m, thân tường bố trí lỗ thoát nước giảm áp dạng hoa mai.

56

• Đỉnh kè: làm đường giao thông 3m hai bên, kết cấu bê tông M300, 20cm, i=2%, lớp

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

T T

Hạng mục

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình

dưới là cấp phối đá dăm loại 1, K=0,98, 30cm.

• Lề đường có bố trí rãnh thoát nước gạch xây vữa M75, tấm đan BTCT M200.

không có dân cư

- Loại 2: đoạn dân cư thưa thớt hoặc

diện 20x20, dài 5m.

• Kè mái nghiêng, • Chân kè: cọc BTCT M300 tiết

tông, đường bờ trái rộng 6m, bờ phải rộng 3, kết cấu BT M300 dày 20cm, i=2%. Lớp dưới cấp phối đá dăm loại 1, K=0,98, 30cm.

• Mái kè: lát BT M200, 15cm, lót 10cm BT M100, có bố trí hệ thống thoát nước mái bằng ống nhựa d=5cm. • Đỉnh kè: đường bê

nước, độ dốc 2%.

57

• Lề đường có bố trí rãnh thoát

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

T T

Hạng mục

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình

199 hộ

Ninh, Đồng Tâm

L=3.755m.

- Vị trí: Phường Minh Tân, Yên - Chiều dài kè mỗi bên là - Số hộ BAH trực tiếp:

17 hộ;

mái nghiêng

- Kè tường chắn kết hợp với - Số hộ BAH gián tiếp:

5 Xây dựng kè chống suối lũ Cầu Dài (suối Khe Dài)

tái định cư

lũ:

- Hiện trạng sử dụng: Tiêu thoát nước cho phường Minh Tân, Yên Ninh, Đồng Tâm - Có 28 hộ phải di dời - Hiện trạng kỹ thuật:

tương ứng

lượng Qp2%=111m3/s - Tần suất P=2% - Mực nước H=33,64m

- Cấp công trình: cấp V, - Hệ số ổn định kè K=1,1 - Lưu thoát

i=1,1‰

tiêu

- Cao độ đỉnh kè 34,09-30,06m,

• Suối bị bồi lắng, người dân lấn chiếm, xả thải ra suối gây tắc nghẽn dòng chảy. • Một số công trình như cống qua đường, cầu qua suối do xây dựng tự phát, khẩu độ không đảm bảo, đã làm hạn thoát chế khả năng nước, gây ngập lụt.

cầu dài 15m;

- Diện tích đất BAH: 112.994 m2. Trong đó: • Đất ở: 7.567 m2 • Đất nông nghiệp: 82.294 m2, trong đó, có 31.344m2 đất rừng sản xuất; • Đất do UBND xã quản lý 10.279 m2 - Cao độ đáy kênh thoát lũ: 30,49-27,00m; i=2,67‰ - Thiết kế 9 cầu dân sinh mỗi

• Địa chất bờ suối không tốt, gây sạt lở, mất an toàn tính mạng và tài sản người dân sống hai bên bờ suối.

- Hiện trạng dân cư:

• Người dân sinh sống mật độ lớn dọc theo bờ suối (189 hộ dọc theo hai bờ suối).

hướng ra phía kè suối.

• Hướng nhà chính không

58

• Cầu qua kè: Phá dỡ cầu hiện tại không đáp ứng được khẩu độ, chất lượng. Đoạn 1: 06 cầu dân sinh 3x 15m /cầu, Đoạn 2: thiết kế 03 cầu dân sinh mỗi cầu dài 3x24m. Kết cấu mặt cầu BTCT M250, dày 15cm, dầm cầu bxh=0,3-0,4m, BTCT M250, mố bê tông M200, bê tông lót móng M100, trụ BTCT M200, lót

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

T T

Hạng mục

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình

M100; Tại các cọc T10, T18, T22, T38, T49, T91;T114; P2-22.3m; T145.

trái B=3-6m;

• Rãnh tiêu nước: Đoạn 1: 12 rãnh tiêu D200-300 dọc tuyến kè, Đoạn 2: thiết kế 5 cống tiêu nước D200-300. Kích thước bxh=0,5x0,6m, kết cấu bê tông M200, dày 15cm, nắp tấm đan BTCT M200 dày 10cm. Cống tiêu tại cọc T11, cọc T15, P6+8.4m, T33, T37, T41, T51, T59, T60, T97, T106, T106.

Đường bờ phải B=6m;

- Đường bờ

59

- Thiết kế các cống tiêu nước tự nhiên với 200-300m bố tri một cống tiêu nước, kết hợp hố ga để thu gom nước thải sinh hoạt trước khi xả vào hệ thống suối.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

T T

Hạng mục

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình

- Đoạn 1:

thép M250,

• Nạo vét lòng suối 7-9m. • Chiều dài: 1.880m/2.630m. • Kè mái nghiêng. • Chân kè bằng cọc bê tông cốt • Vị trí: từ Ngã tư giao đường Yên Ninh và đường Kim Đồng đến điểm nhập lưu với suối Hào Gia.

kè 750m;

• Hiện trạng kỹ thuật: đã được

• Mái kè: BT M200 - 15cm, dưới là lớp BT M100, bố trí lỗ thoát hình hoa mai.

• Đỉnh kè: Đường giao thông 2 bên, rộng 6m, 2 bên đường bố trí rãnh thu nước. • Những đoạn bị thu hẹp do người dân đổ vật liệu, đất, đá để trồng cây, làm nhà, làm cầu hoặc là nơi đổ đất đá thải...

• Thiết kế 06 cầu dân sinh tiêu 15m/cầu và 12 cống D200-300 dọc tuyến kè.

• Bên bờ trái đoạn có dân cư sinh sống đông đúc nhưng hướng chính của nhà dân không hướng ra suối; Đoạn dân cư thưa thớt, có các diện tích đất trồng cây ăn quả, lâm nghiệp...

- Đoạn 2:

thép M250, dầm M200.

• Nạo vét lòng suối ~ 15m. • Kè mái nghiêng. • Chân kè bằng cọc bê tông cốt • Vị trí: Từ điểm nhập lưu với suối Hào Gia đến điểm giao với sông Tuần Quán

60

• Mái bằng BT M200 dày 15cm, dưới là lớp BT M100. • Chiều dài 1.875m. • Hiện hai bên suối chưa có kè, không có dân cư, chỉ có một

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

T T

Hạng mục

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình

số hộ dân sống thưa thớt tại Km5 đi nhà máy sứ.

61

• Đỉnh kè: Đường giao thông 2 bên rộng 6m, BT M300 dày 20cm, i=2%, dưới lớp bê tông là lớp cấp phối đá dăm loại 1, 20cm, lớp đất đắp k=0,98 30cm, hai bên đường bố trí rãnh thu nước 120x120 xây gạch vữa M75, bê tông lót M100, tấm đan BTCT M200. • Thiết kế 03 cầu dân sinh mỗi cầu dài 25m và thiết kế 5 cống tiêu nước D200-300.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Hạng mục 2: Phát triển hành lang đô thị và kết nối vùng:

Mô hình dự báo lưu lượng giao thông

Đánh giá trong phần hiện trạng giao thông thành phố Yên Bái, toàn thành phố có 84 tuyến đường giao thông nội thành với chiều dài 121,928 km trong đó có 51% đạt tiêu chuẩn đường đô thị với 62,18km. Còn lại 59,748 km chưa đạt tiêu chuẩn cần nâng cấp, chiếm 49%. phố. Tuy nhiên các tuyến giao thông nội thị chưa được đầu tư xây dựng tương xứng và chỉ tập trung phía tả ngạn sông Hồng. Do đó việc đầu tư xây dựng tuyến đường ven sông kết nối hai bờ tả hữu sông Hồng, tuyến đường kết nối trục chính từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú, nút giao đường Nguyễn Tất Thành đến đường Âu Cơ là cần thiết để thành phố phát triển theo hướng đồng bộ, hiện đại.

Để xác định quy mô, tính hiệu quả, chức năng, nhiệm vụ của các tuyến đường dựa vào kết quả tính toán mô hình dự báo lưu lượng giao thông. Căn cứ vào số liệu khảo sát phỏng vấn, đếm xe trên một số mặt cắt có ảnh hưởng đến lưu lượng vận tải của khu vực nghiên cứu và các kịch bản phát triển KTXH, sử dụng phần mềm STRADA để xây dựng mô hình phát sinh và thu hút chuyến đi (G/A), xây dựng OD, phương thức, phân bổ giao thông vận tải đường bộ.

Từ các khảo sát giao thông trong khu vực nghiên cứu (9 phường, 8 xã thuộc Thành phố và 3 xã, thị trấn lân cận), và các định hướng phát triển, quy hoạch của thành phố Yên Bái đã tiến hành xây dựng bảng nhu cầu phát sinh - hấp dẫn chuyến đi đường bộ liên phường xã Thành Phố Yên Bái mở rộng. Sau đó xây dựng luồng hàng, luồng khách trong Thành Phố Yên Bái mở rộng.

Tổng hợp kết quả dự báo mật độ giao thông các đường thuộc Thành phố Yên Bái cho các năm 2020, 2025, 2030, kết quả đánh giá trên mô hình mô phỏng mật độ phương tiện đường bộ trên ba tuyến đường đề xuất là hợp lý. Bao gồm các tuyến đường từ đường Điện Biên đến đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú – đường số 1; đường từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú – đường số 2 và đường từ nút giao đường Nguyễn Tất Thành đến nút giao đường Âu Cơ – đường số 3. Mật độ các phương tiện giao thông trên các tuyến đường nhưng khi tiểu dự án hoàn thiện ba tuyến đường này sẽ giảm tải các phương tiện lưu chuyển và phân bổ cho các tuyến.

62

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 10: Tóm tăt các hạng mục của tiểu dự án – hạng mục đường

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

TT Hạng mục

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình

II Hạng mục đường

6

Tân

hộ

- Vị trí: Phường Yên Ninh, Minh - Số hộ BAH trực tiếp: 47

tổng bề rộng nền đường là 20,5m.

hộ;

- Chiều dài 1.035m - Chiều rộng: 10,5m, vỉa hè 2x5=10m, - Hiện trạng sử dụng: - Số hộ BAH gián tiếp: 0

TCVN 4045:2005.

định cư

tích đất BAH:

- Thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô - Có 11 hộ phải di dời tái

- Diện

Xây dựng đường nối từ đường Điện Biên đến đường nối cầu Bách Lẫm và cầu Văn Phú (tuyến đường số 1)

- Kết cấu mặt đường bê tông nhựa chặt 12,5 – 5cm và 19 thô-7cm, trên móng cấp phối đá dăm 25mm-18cm và 37,5mm-18cm.

• Kết nối khu vực trung tâm từ đường Điện Biên ra đường nối cấu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú. • Hiện là tuyến đường giao thông của một bộ phận khu dân cư tại đầu đường giao với đường Điện Biên và tại nút giao đường đi đường Bảo Lương;

18.319 m2. Trong đó: • Đất ở: 2.758 m2 • Đất nông nghiệp: 11.196 m2, trong đó, có 9.923m2 đất rừng sản xuất;

tuyến

- Hiện trạng kỹ thuật:

là đường đất rộng từ 3-7m.

• Tuyến đường này

núi thấp. - Hiện trạng dân cư:

khoan

14

• Đất do UBND xã quản lý 4.635 m2 • Địa hình tuyến chủ yếu là đồi

• Dân cư thưa thớt, tại đầu đường giao với đường Điện Biên và tại nút giao đường đi đường Bảo Lương;.

nhất là khoảng 5-10m

Cống thoát nước tròn cống hộp và cống bản. Cầu dầm L=24m, 1 cái; Cống tròn D150, 4 cái. Tải trọng thiết kế H30- XB80. Với 10 dầm BTCT QUL L=24m, hai mố cầu được đặt trên móng cọc cọc/mố, nhồi: Ldk=20,0m. Mặt cầu bê tông asphal dày 7cm, bản mặt cầu 20cm, tấm bê tông đúc sẵn 8cm. Cống tròn F150: 4 cái.

Mặt cắt cầu điển hình trên đường số 1 như sau:

lát gạch Block

tự chèn

• Khoảng cách từ khu dân cư gần

63

- Tải trọng thiết kế H30-XB80. - Vỉa hè:

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Hạng mục

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình

B=2x5m, i=1% ra phía mặt đường. - Viên bó vỉa bằng bê tông xi măng M200, tấm đậy rãnh bằng BTCT M200 kích thước 100x100x8cm.

7

- Hệ thống chiếu sáng đô thị phù hợp.

Phú

310 hộ

- Vị trí: Phường Yên Ninh và xã Văn - Số hộ BAH trực tiếp:

Đoạn 1: 15m +2x5m = 25m

hộ;

Đoạn 2: 10,5m +2x5m = 20,5m.

- Chiều dài: 4.876 m - Quy mô: - Hiện trạng sử dụng: - Số hộ BAH gián tiếp: 26

định cư

TCVN 4045:2005.

Xây dựng từ đường cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú (tuyến số đường 2)

tích đất BAH:

- Có 44 hộ phải di dời tái - Thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô

- Diện • Kết nối khu dân cư với tuyến đường nối QL37, cao tốc Nội Bài – Lào Cai, cầu Văn Phú, cầu Tuần Quán, cầu Bách Lẫm và khu vực xã Văn Tiến.

- Hiện trạng kỹ thuật:

• Tuyến đường này

tuyến đường mới, địa hình tuyến chủ yếu là đồi núi thấp, đan xen các khu dân cư.

268.662 m2. Trong đó: • Đất ở: 12.728 m2 • Đất nông nghiệp: 211.714 m2, trong đó, có 124.545m2 đất rừng sản xuất;

- Dốc ngang mặt đường i=2% - Kết cấu mặt đường bê tông nhựa chặt 12,5 – 5cm và 19 thô-7cm, trên móng cấp phối đá dăm 25mm-18cm và 37,5mm-18cm.

15cm, Lo=80cm

• Đất do UBND xã quản lý 38.507 m2 - Cống thoát nước: D30-5 cái, D100-9 cái, D200- 2 cái, cống hộp B=75x75 – 2 cái, B100x100- 1 cái, cống bản Lo=75 – 1 cái. • Một số đoạn là đường đất, một số chưa có đường hoặc giao cắt với đường đất hiện trạng. - Rãnh thoát nước mặt bê tông M150, - Hiện trạng dân cư:

i=1%.

nhất là khoảng 5-10m.

- Vỉa hè lát gạch Block tự chèn B=2x5m, • Dân cư thưa thớt. • Khoảng cách từ khu dân cư gần

Đoạn 1 từ cầu Bách Lẫm đến cầu Tuần Quán (15+2x5=25m)

- Viên bó vỉa bằng bê tông xi măng M200, tấm đậy rãnh bằng BTCT M200 -100x100x8cm.

64

- Biển báo các loại 41 cái. - Tải trọng thiết kế HL93.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Hạng mục

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình

đường giao thông.

Đoạn 2: từ cầu Tuần Quán đến cầu Văn Phú: 10,5+2x5=20,5m

8

- Cây xanh được thiết kế trồng 10m/cây như muồng, Hoàng Yến, Sao Đen... - Đèn chiếu sáng dọc theo hành lang

136 hộ

- Số hộ BAH trực tiếp:

hộ;

TCVN 4045:2005.

- Vị trí: Xã Tân Thịnh. - Hiện trạng kỹ thuật: - Số hộ BAH gián tiếp: 5 - Chiều dài tổng là 4.200m, - Quy mô: 10,5m +2x5m = 20,5m; - Thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô

định cư

tích đất BAH:

- Có 9 hộ phải di dời tái

Xây dựng đường nối nút giao đường Nguyễn Tất Thành với nút giao Âu Cơ (tuyến số đường 3)

- Diện - Kết cấu mặt đường bê tông nhựa chặt 12,5 – 5cm và 19 thô-7cm, trên móng cấp phối đá dăm 25mm-18cm và 37,5mm-18cm.

• Địa hình tuyến đi qua chủ yếu là đồi núi thấp, xen lẫn các ao hồ tạo hình thể lồi lõm độ cao trung bình các đỉnh đồi khoảng 50m; • Hiện trên tuyến có đoạn có đường đất 3-7m, đoạn chưa có đường kết nối. - Hiện trạng dân cư: - Cống thoát nước: D150-10 cái, D200- 1 cái, cống hộp B300x300- 1 cái, cầu bản 12m – 1 cái.

15cm, Lo=80cm

161.749 m2. Trong đó: • Đất ở: 6.073 m2 • Đất nông nghiệp: 152.334 m2, trong đó, có 76.347m2 đất rừng sản xuất;

- Rãnh thoát nước mặt bê tông M150, • Các khu dân cư nhỏ thưa thớt, rải rác dọc theo tuyến đường hiện có.

i=1%.

gia đình sinh sống

- Vỉa hè lát gạch Block tự chèn B=2x5m, • Các đoạn còn lại không có hộ • Đất do UBND xã quản lý 3.342 m2

65

- Viên bó vỉa bằng bê tông xi măng M200, tấm đậy rãnh bằng BTCT M200 -100x100x8cm.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Hạng mục

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình

66

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Hạng mục 3: Tái định cư (TĐC)

Dựa trên kết quả khảo sát và tham vấn về nhu cầu, mong muốn của các hộ gia đình phải di dời về các khu tái định cư vào tháng 4-5/2017 và tháng 8- 9/2017. Thống kê cho thấy, số hộ phải tái định cư của dự án là 115 hộ. Trong đó có 46 hộ tự tái định cư, 69 hộ đề xuất vào ở tại khu tái định cư. Khảo sát kinh tế xã hội, phát sinh thêm 67 hộ do tách khẩu. Vì vậy, số hộ tái định cư bởi dự án là 136 hộ. Qua xem xét, ra soát và đánh giá sơ bộ các hộ phải di dời tái định cư trên, dự án bố trí 5 khu tái định cư với tổng diện tích khoảng 3,1ha phục vụ tái định cư cho 136 hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án này. Cụ thể:

- Khu tái định cư số 1: Tổ 26-phường Yên Ninh diện tích khoảng 1,6ha - Khu tái định cư số 2: Thôn Văn Liên – Xã Văn Phú với diện tích khoảng

0,36ha

- Khu tái định cư số 3: Thôn Lương Thịnh 3 – xã Tân Thịnh diện tích

0,44ha

- Khu tái định cư số 4: phường Yên Ninh diện tích 0,4ha - Khu tái định cư số 5: phường Yên Ninh diện tích 0,3ha.

Khu tái định cư sẽ được xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội bao gồm: San nền, làm đường giao thông (chỉ áp dụng đối với khu tái định cư số 1, còn các khu tái định cư khác nằm dọc theo các tuyến đường số 2,3 của tiểu dự án, đó đó, không đề xuất xây dựng đường trong các khu tái định cư này), trồng cây xanh, xây dựng hệ thống cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, cấp điện; Tuy nhiên, việc xây dựng các công trình hạ tầng xã hội (nhà văn hóa, khu sinh hoạt cộng đồng, các cửa hàng dịch vụ thương mại…) phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân tái định cư sẽ tùy thuộc vào quỹ đất và nguồn tiền kết dư còn lại của tiểu dự án.

67

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

68

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 11: Tóm tăt các hạng mục của tiểu dự án – hạng mục tái định cư

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

TT Hạng mục

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình

III Hạng mục khu tái định cư

9

hộ

- Số hộ BAH trực tiếp: 10

Khu tái định cư số 1

(L=8m, B= 20m)

hộ;

- Diện tích là 1,6ha - Xây dựng 64 lô tái định cư 160m2/lô - Số hộ BAH gián tiếp: 8

dời tái định cư

- Vị trí: Tổ 26, phường Yên Ninh - Hiện trạng sử dụng: Đất hiện là đất rừng sản xuất của hộ gia đình. Chủ yếu là cây gỗ tạp, cây bụi, cây keo, tre... - Không có hộ nào phải di

tích đất BAH:

+ Bề rộng mặt đường Bmặt = 6.00m.

+ Bề rộng vỉa hè Bvh = (3.00mx2) = 6.00m.

- Đường vào khu vực tái định cư số 1 được thiết kế với các chỉ tiêu cơ bản như sau: + Bề rộng nền đường Bnền = 12.00m. - Diện - Hiện trạng kỹ thuật: khu vực có đoạn đã có đường đất, rộng 5-7m, đoạn chưa có đường.

- Hiện trạng dân cư: Không có dân cư tại khu vực bố trí khu tái định cư số 1

16000 m2. Trong đó: • Đất ở: 0 m2 • Đất nông nghiệp: 12.058 m2; diện tích rừng sản xuất;

+ Mái ta luy đào 1/1.00, mái ta luy đắp 1/1.5.

4,5,6.

- Bố trí tái định cư cho hạng mục số

• Đất do UBND xã quản lý 3.942 m2

- Rãnh dọc đào trần tiết diện hình thang B=1.00m. Kết cấu mặt đường BTXM M300 dày 18cm. Móng đường CPĐD loại 1, 15cm

- Rãnh thoát nước bằng bê tông xi măng M150 dày 15cm có thiết kế tấm đậy hoàn chỉnh thu gom nước thải của các hộ gia đinh và đổ ra cống thoát nước chung trên tuyến đường nối từ đường Điện Biên đến đường nối đường từ nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú.

69

- Thiết kế hệ thông cây xanh, điện chiếu sáng, nước sinh hoạt với 1 tuyến ống chính D75, HDPE và 3 tuyến ống nhánh D40, HDPE.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Hạng mục

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình

hóa, khu vui chơi công cộng.

10 Khu

- Có bô trí lô đất dự phòng xây nhà văn

Phú

hộ

tái định cư số 2

- Vị trí: Thôn Văn Liên – Xã Văn - Số hộ BAH trực tiếp: 9

sử dụng của xã Văn Phú.

hộ;

- Hiện trạng sử dụng đất bằng chưa - Số hộ BAH gián tiếp: 3

dời tái định cư

tích đất BAH:

- Diện tích khoảng 3652m2 - Được bố trí tại khu đồi tại ngã ba đường Lê lợi cách 100m vị trí cuối tuyến đường nối cầu Bách Lẫm - cầu Văn Phú về phía cầu Văn Phú. - Không có hộ nào phải di

3.652 m2. Trong đó: • Đất ở: 0 m2 • Đất nông nghiệp:

- Diện - Hiện trạng kỹ thuật: Đường phía trước dẫn vào khu đất là đường tỉnh lộ 168, hai bên đường có mương rộng 1m. - Số lô tái định cư: 15 lô (diện tích 160m2/1 lô; L=8m, B=20m). Bề rộng hành lang B=6m

1.420 m2;

- Hiện trạng dân cư: Dân cư rải rác dọc theo đường tinh lộ 168, khoảng cách đến khu dân cư gần nhất 15- 50m. - Thiết kế hệ thống điện chiếu sáng và nước sinh hoạt với 1 tuyến ống chính D75, HDPE và 3 tuyến ống nhánh D40, HDPE.

• Đất do UBND xã quản lý 2.054 m2 - Bố trí tái định cư cho các hộ thuộc tuyến đường số 2 – đoạn từ cầu Tuần Quán đến Cầu Văn Phú - Hệ thống rãnh đào trần tiết diện hình thang B=1.00m chạy xung quanh để thoát nước.

11 Khu

- Hệ thống thoát nước thải từ các hộ gia đình được đấu nối D110 chảy vào hệ thống cống thoát nước thải nằm trên đường số 2.

hộ

tái định cư số 3

- Số hộ BAH trực tiếp: 7

hộ;

- Số hộ BAH gián tiếp: 11

dời tái định cư

lô. (L=8m, B=20m).

tích đất BAH:

4.406 m2. Trong đó: • Đất ở: 0 m2

- Diện tích khoảng 4.406m2 - Được bố trí dọc bên trái tuyến đường từ nút giao Nguyễn Tất Thành đến nút giao với đường Âu Cơ. Lý trình Km0+750m. - Không có hộ nào phải di - Số lô tái định cư: 18 lô với 160m2/1 - Thôn Lương Thịnh 3, xã Tân Thịnh - Hiện trạng sử dụng: đất vườn, đất rừng sản xuất của người dân do nhà nước giao theo chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc. Cây trồng chủ yếu là cây keo, cây gỗ tạp khác, giá trị kinh tế thấp. - Diện

70

- Hiện trạng kỹ thuật: khu vực hiện là đất sản xuất, vườn tạp, cây cối chủ yếu là cây ăn quả, cây lâm - Thiết kế hệ thông điện chiếu sáng và nước sinh hoạt với 1 tuyến ống chính D75, HDPE và 3 tuyến ống nhánh

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Hạng mục

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình

nghiệp, cây gỗ tạp...

D40, HDPE.

2.473 m2;

thôn bê tông rộng 3-8m.

B=1.00m để thoát nước.

• Đất nông nghiệp: - Phía trước khu đất có đường nông - Hệ thống rãnh đào tiết diện hình thang

• Đất do UBND xã quản lý 1.933m2

khoảng 100-300m.

- Hiện trạng dân cư: - Dân cư thưa thớt; - Khoảng cách đến khu tái định cư

số 3 thuộc hạng mục số 8.

12 Khu

- Hệ thống thoát nước thải từ các hộ gia đình được đấu nối D110 chảy vào hệ thống cống thoát nước thải nằm trên đường số 3. - Bố trí tái định cư cho tuyến đường

hộ

tái định cư số 4

- Số hộ BAH trực tiếp: 16

hộ;

- Số hộ BAH gián tiếp: 7 - Diện tích khoảng 3.963 m2 - Được bố trí tại vị trí bên trái tuyến km 0+250m, đường nối cầu Bách Lẫm - cầu Văn Phú.

dời tái định cư

- Không có hộ nào phải di

tích đất BAH:

- Số lô tái định cư: 22 lô (160m2/1 lô. L=8m, B=20m). Bề rộng hành lang B=6m - Diện

- Tổ 6, 7 thuộc phường Yên Ninh - Hiện trạng sử dụng: đất rừng sản xuất của người dân do nhà nước giao theo chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc. Cây trồng chủ yếu là tre, keo lá tràm, chuối... - Hiện trạng kỹ thuật: vườn tạp, có đường dân sinh 2m, gần đường tàu tuyến Hà Nội – Lào Cai.

3.963 m2. Trong đó: • Đất ở: 473 m2 • Đất nông nghiệp:

2.899 m2;

- Thiết kế hệ thông điện chiếu sáng và nước sinh hoạt với 1 tuyến ống chính D75, HDPE và 3 tuyến ống nhánh D40, HDPE. - Hiện trạng dân cư: Dân cư thưa thớt, khoảng cách gần nhất đến khu tái định cư khoảng 50m.

- Hệ thống rãnh đào trần tiết diện hình thang B=1.00m xung quanh để thoát nước. • Đất do UBND xã quản lý 591 m2 - Bố trí tái định cư cho các hộ thuộc hạng mục 7 – đoạn từ cầu Bách Lẫm đến cầu Tuần Quán.

71

- Hệ thống thoát nước thải từ các hộ gia đình được đấu nối D110 chảy vào hệ thống cống thoát nước thải nằm trên đường số 2.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Đặc điểm công trình

Thu hồi đất, tái định cư

Ghi chú

TT Hạng mục

Vị trí/ Mô tả hiện trạng công trình

13 Khu

hộ

tái định cư số 5

- Số hộ BAH trực tiếp: 5

hộ;

- Số hộ BAH gián tiếp: 8 - Diện tích khoảng 0,3015 ha - Được bố trí tại vị trí bên trái tuyến km 1+150m, đường nối cầu Bách Lẫm - cầu Văn Phú.

dời tái định cư

- Không có hộ nào phải di

tích đất BAH:

3.015 m2. Trong đó: • Đất ở: không bị ảnh

- Tổ 39, phường Yên Ninh - Hiện trạng sử dụng: đất vườn, đất rừng sản xuất của người dân được Nhà nước giao theo chương trình phủ xanh đất trống, đồi núi trọc. Cây trồng chủ yếu là cây ăn quả, cây keo, cây bụi... giá trị thấp - Diện - Số lô tái định cư: 17 lô với diện tích 160m2/1 lô. Chiều dài mặt đường L=8m, chiều sâu lô đất B=20m. Bề rộng hành lang B=6m

hưởng

- Hiện trạng kỹ thuật: vườn tạp, có đường nông thôn bê tông rộng 3- 8m.

2.822m2;

• Đất nông nghiệp: - Hiện trạng dân cư: Dân cư thưa thớt, khoảng cách đến khu tái định cư khoảng 100-300m. - Thiết kế hệ thông điện chiếu sáng và nước sinh hoạt với tuyến ống chính D50D75, HDPE và tuyến ống nhánh D32 D66, HDPE hoặc ống kẽm.

• Đất do UBND xã quản lý 193 m2 - Bố trí tái định cư cho các hộ thuộc hạng mục 7 – đoạn từ cầu Bách Lẫm đến cầu Tuần Quán. - Hệ thống rãnh đào trần tiết diện hình thang B=1.00m xung quanh để thoát nước.

- Hệ thống thoát nước thải từ các hộ gia đình được đấu nối D110 chảy vào hệ thống cống thoát nước thải nằm trên đường số 2.

Các sơ đồ hình vẽ được minh họa tại phụ lục 3

72

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

1.4.2.1. Phạm vi thu hồi đất của tiểu dự án

Tiểu dự án sẽ ảnh hưởng đến 915 hộ gia đình, 798 hộ bị ảnh hưởng đất nông nghiệp, 364 hộ bị ảnh hưởng đất ở và 115 hộ thuộc diện phải tái đinh cư. Không có hộ kinh doanh bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án.

Số hộ gia đình, cơ quan bị thu hồi đất đai và các tài sản trên đất phục vụ

tiểu dự án được chi tiết trong bảng dưới đây:

73

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 12: Số hộ bị ảnh hưởng do thu hồi đất bởi tiểu dự án Thành phố Yên Bái

Số hộ ảnh hưởng đất nông nghiệp (hộ)

Số hộ bị ảnh hưởng đất ở (hộ)

Tái định cư tập trung (hộ)

TT

Hạng mục

Xã/ phường

Một phần

Tổng

Số hộ

Tổng

Tự tái định cư (hộ)

Tổng cộng

Toàn bộ

Tách khẩu

Số hộ phải tái định cư (hộ)

Từ 20% trở lên và từ 10% đối với hộ DBTT

< 20% và < 10% đối với hộ DBTT

20

31

29

196

268

148

71

219

51

60

72

Nam Cường

2

0

2

0

0

0

0

0

4

7

11

thiểu Hạng mục 1: Giảm ngập lụt và an toàn đô thị

Yên Ninh

27

13

40

11

7

6

4

13

21

66

87

Minh Tân

45

15

60

9

6

5

3

11

14

47

61

Cải tạo 3 hồ sinh thái Nam Cường 1,2, 3

Đồng Tâm

5

12

17

8

2

0

6

2

6

35

41

Đồng Tâm

69

31

100

23

16

18

7

34

27

41

68

4 Kè suối Cầu Dài

Yên Thịnh

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

58

83

72

141

64

26

38

38

76

410

482

Yên Ninh

5

7

12

2

0

0

2

0

6

23

29

5 Kè suối Hào Gia

Minh Tân

1

9

10

9

4

0

5

4

0

0

0

Văn Phú

14

12

26

11

9

6

2

15

19

160

179

6

Yên Ninh

12

45

57

33

17

16

23

39

28

118

146

74

7 Hạng mục 2: Cải thiện giao thông đô thị, tăng cường kết nối Đường nối từ đường Điện Biên - đường nối từ cầu Tuần Quán đến cầu Văn Phú Đường nối từ cầu Tuần Quán đến cầu Văn Phú

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Số hộ ảnh hưởng đất nông nghiệp (hộ)

Số hộ bị ảnh hưởng đất ở (hộ)

Tái định cư tập trung (hộ)

TT

Hạng mục

Xã/ phường

Một phần

Tổng

Số hộ

Tổng

Tự tái định cư (hộ)

Tổng cộng

Toàn bộ

Tách khẩu

Số hộ phải tái định cư (hộ)

Từ 20% trở lên và từ 10% đối với hộ DBTT

< 20% và < 10% đối với hộ DBTT

Tân Thịnh

26

10

36

109

128

9

0

9

9

18

19

4

0

4

0

0

0

0

0

28

20

48

0

0

0

8 Đường nối từ đường Nguyễn Tất Thành đến nút giao với đường Âu Cơ

Yên Ninh

0

0

0

0

0

7

4

11

0

0

0

Văn Phú

0

0

0

0

0

5

4

9

0

0

0

Tân Thịnh

0

0

0

0

0

7

2

9

4

0

4

Yên Ninh

0

0

0

0

0

6

5

11

9 10 11 12

0

0

0

Yên Ninh

0

0

0

0

0

3

5

8

Hạng mục 3: Tái định cư Khu Tái định cư số 1 Khu Tái định cư số 2 Khu Tái định cư số 3 Khu Tái định cư số 4 Khu Tái định cư số 5 13

210

154

364

106

46

69

67

136

152

626

779

Tổng

75

(Nguồn: Báo cáo kế hoạch Tái định cư của tiểu dự án Thành phố Yên Bái, 2017)

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Tổng diện tích đất dự kiến phải thu hồi khoảng 621.634 m2; trong đó diện tích đất ở là 36.609 m2; 142.580 m2 đất hằng năm , 129.288 m2 đất trồng cây lâu năm, 212.539 m2 đất rừng; 17.133 m2 đất nuôi trồng thủy sản và 82.687 m2 đất công. Đất bị ảnh hưởng chủ yếu là đất nông nghiệp chiếm 80,7%.

Trong tổng số diện tích 212.539 m2 đất rừng bị thu hồi, các diện tích này là đất rừng sản xuất, rừng trồng của người dân khu vực tiểu dự án. Không nằm trong diện tích đất rừng tự nhiên, rừng phòng hộ.

Tổng diện tích đất trồng lúa bị thu hồi là 96.054m2. Hiện Ban QLDA đã trình UBND Tỉnh Yên Bái và được chấp thuận kế hoạch sử dụng đất năm 2018 tại quyết định số 3563/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Yên Bái ngày 29/12/2017 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 2018 của Tp Yên Bái. Kế hoạch sử dụng đất này sẽ được thực hiện chuyển đổi sau khi được Thủ tướng chính phủ chấp thuận phê duyệt.

Diện tích bị ảnh hưởng bởi việc xây dựng 13 hạng mục của tiểu dự án

được thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng 13: Diện tích bị ảnh hưởng do thu hồi đất bởi tiểu dự án Thành phố Yên Bái

Diện tích đất BAH ( m2)

Đất phi nông nghiệp

TT

Hạng mục

Xã/phường

Đất nông nghiệp

Đất ở

Đất do UB quản lý

Tổng diện đất tích BAH ( m2)

Đất chưa sử dụng

Đất do CQ quản lý

1

Hạng mục 1: Giảm thiểu ngập lụt và an toàn đô thị

1.1

Nam Cường

3 045,4

270,1

0,0

5 085,5

8 401,0

Cải tạo 3 hồ Nam Cường

0,0

Yên Ninh

45 107,1

3 848,6

5 411,3 2 968,5

58 258,3

922,8

Minh Tân

10 836,9

2 970,4

0,0

5 956,6

19 859,3

1.2 Kè suối Cầu Dài

Đồng Tâm

26 350,3

757,7

6 414,6 1 353,8

34 876,3

1.3 Kè suối Hào Gia

Đồng Tâm

12 359,1

6730,5

1 649,3

237,0

21 532,5

95,4 0,0 556,6

2

Hạng mục 2: Cải thiện giao thông đô thị, tăng cường kết nối

nối

Yên Ninh

11 195,9

2 518,2

0,0

4 365,4

18 079,4

0,0

2.1

Minh Tân

0,0

240,1

0,0

0,0

240,1

0,0

từ Đường đường Điện Biên - đường ven sông ( đường nối cầu Lẫm đến Bách cầu Văn Phú)

Văn Phú

69 747,5

798,4

4 010,6 16 681,9 91 238,4

từ

2.2

cầu Lẫm đến

Đường Bách cầu Văn Phú

Yên Ninh

141 966,8 11 929,7

702,3

21 825,0 176 423,8

0,0 0,0

76

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Diện tích đất BAH ( m2)

Đất phi nông nghiệp

TT

Hạng mục

Xã/phường

Đất nông nghiệp

Đất ở

Đất do UB quản lý

Tổng diện đất tích BAH ( m2)

Đất chưa sử dụng

Đất do CQ quản lý

Tân Thịnh

152 334,1 6 072,7

0,0

3,342,2 161 749,0

2.3

0,0

Đường nối nút giao Nguyễn Tất Thành đến nút giao Âu Cơ

3

Hạng mục 3: Tái định cư

0

3.1 Tái định cư số 1

Yên Ninh

12 058

0

3 942

16 000,0

0

3.2 Tái định cư số 2

Văn Phú

1420

178

2054

3 652,0

0

3.3 Tái định cư số 3

Tân Thịnh

2473

0

1933

4 406,0

3.4 Tái định cư số 4

Yên Ninh

2 899,1

472,5

0

591

3 962,5

3.5 Tái định cư số 5

Yên Ninh

2 821,8

0

0

193

3 014,8

0 0 0 0 0

0

Tổng

501 539

36 609

1 575

18 560

63 351

(Nguồn: Báo cáo kế hoạch Tái định cư, tháng 9/2018)

Bên cạnh các diện tích đất bị ảnh hưởng, còn có một phần diện tích nhà ở và các công trình kiến trúc trên đất khác bị ảnh hưởng như bếp, công trình phụ, chuồng trại, tường, sân, cổng... Cụ thể, có 1.556m2 nhà kiên cố4, 1.604m2 nhà bán kiên cố5 và 1.225m2 nhà tạm bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án. Có các công trình khác bị ảnh hưởng như 1.435m2 bếp, 603m2 nhà vệ sinh, 1.067m2 chuồng trại, 251m2 tường đá, 2.830m2 tường gạch, 913m2 sân, 185 cái cổng, 22 bể nước và 58 cái giếng bị ảnh hưởng.

Ảnh hưởng nhà/vật kiến trúc và tài sản khác

Thêm vào đó, có 12.686 cây ăn quả các loại, 11.385 cây lấy gỗ, 5827 cây khác và 96.412m2 hoa màu bị ảnh hưởng. Việc phá bỏ hoặc ảnh hưởng đến diện tích trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ, hoa màu... ảnh hưởng đến một phần nhỏ kinh tế của các hộ gia đình do các diện tích này chỉ là phần thu nhập thêm của các hộ. Mức độ ảnh hưởng được đánh giá là thấp và có thể giảm thiểu được. Tuy nhiên, trong quá trình kiểm kê và khảo sát chi tiết, giai đoạn lập và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sẽ được hạn chế các ảnh hưởng này ở mức thấp nhất, có lợi nhất cho hộ bị ảnh hưởng.

Ảnh hưởng cây cối và hoa màu

Hộ sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng

77

4 Nhà kiên cố: nhà được xây dựng bằng móng bê tông, gạch có đổ mái kiên cố 5 Nhà bán kiên cố: được xây dựng không đổ mái, mái lợp ngói hoặc các vật liệu tương tự, hoặc nhà cấp IV

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Không có hộ kinh doanh nào bị ảnh hưởng bởi việc triển khai tiểu dự án.

1.4.3. Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình

1.4.3.1. Biện pháp thi công chung

1. Rà phá bom mìn tồn lưu trong chiến tranh

Công tác rà phá và phát hiện bom mìn, vật liệu nổ là rất cần thiết, đảm bảo an toàn tính mạng cho cán bộ công nhân viên tham gia trực tiếp trên công trường và tiến độ, chất lượng công trình. Chủ đầu tư sẽ thuê riêng một đơn vị có đủ năng lực chuyên môn/ đơn vị công binh hoặc đơn vị thuộc Bộ Quốc Phòng để đảm nhiệm. Công tác này sẽ là công tác đầu tiên khi bắt đầu thi công.

2. Mặt bằng công trường

Xác định vị trí:

Chuẩn bị mặt bằng và bàn giao cho nhà thầu xây dựng. Đo đạc khôi phục và cố định vị trí tim của các tuyến, vị trí khu vực thi công, các mốc cao độ dọc tuyến/ vị trí và bố trí thêm các mốc phụ, kiểm tra và đo bổ sung các mặt cắt ngang trong trường hợp cần thiết.

Với những vị trí có nền đào sâu và ngắn thì tiến hành đào trên toàn bộ mặt cắt ngang tiến dần và dọc theo tim đường theo phương ngang. Với những vị trí nền đào có chiều dày không lớn thì tiến hành đào từng lớp theo hướng dọc trên toàn bộ bề rộng nền đào. Đào thành từng luống là phương pháp đào cho những đoạn có chiều sâu đào lớn, trước hết máy xúc đào một luống mở dọc theo đoạn nền đào sau đó đào mở rộng sang hai bên và đồng thời lợi dụng luống đào để thoát nước và vận chuyển đất ra.

Bóc phong hóa và dọn dẹp mặt bằng:

Đất đào lên với độ sâu khoảng 50 - 120cm từ bề mặt, nếu không tận dụng được sẽ được vận chuyển đi đổ ra bãi thải tránh gây ô nhiễm bụi bẩn cho môi trường xung quanh.

Tháo dỡ các loại chướng ngại vật, kết cấu công trình tồn tại trong phạm vi xây dựng. Tất cả các vật thể như cây, gốc cây, rễ cây, cỏ, rác và các chướng ngại vật khác, phải được đào bỏ, dọn dẹp và vận chuyển ra khỏi phạm vi công trường sau đó đổ bỏ tại nơi quy định. Việc phát quang, đào hố, cải rãnh sẽ được thực hiện đến chiều sâu cần thiết theo yêu cầu của công tác đào đất trong phạm vi mặt bằng công trường.

Việc dỡ bỏ lớp mặt đường phải được tiến hành một cách cẩn thận để tránh gây hư hại tới các đoạn tiếp giáp của mặt đường hay các công trình liền kề được chỉ định giữ nguyên tại vị trí cũ.

78

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các vật liệu thu được trong quá trình chuẩn bị mặt bằng xây dựng, mà được xác định là có thể tận dụng lại cho các hạng mục công việc khác, sẽ phải được tập kết tại vị trí quy định trong phạm vi công trường. Việc xác định mức độ phù hợp của vật liệu tận dụng được đánh giá bởi các biện pháp thí nghiệm hoặc ý kiến đánh giá, chấp thuận của TVGS.

Các vật liệu được xác định là không phù hợp và không thể tận dụng lại sẽ

được coi là vật liệu thải và được vận chuyển, đổ thải tại vị trí quy định.

Nhà thầu chịu trách nhiệm xin cấp phép cho các vị trí tập kết vật liệu thải.

Đào đắp:

Sử dụng đất đào để đắp, nên có thể dùng cơ giới bộ để đắp khu mặt bằng

công trường.

Đá tảng, gỗ, và bất cứ vật liệu không thích hợp nào khác gặp phải khi đào phải được chuyển khỏi công trường và không được dùng cho việc đắp bù. Theo thứ tự có thể đắp các phần cần sử dụng ngay như nền lán trại… còn các phần còn lại có thể đắp sau đó.

Một lượng đất đào được người dân xung quanh xin về để đắp nền, san lấp trong khuôn viên gia đình. Phần không sử dụng được hoặc còn thừa được chuyển đến khu vực bãi đổ đất thải đã được thỏa thuận vị trí đổ thải với các phường Yên Ninh, Đồng Tâm, Nam Cường và các xã Văn Phú, Tân Thịnh và được chấp thuận bởi UBND Thành phố Yên Bái tại các văn bản số 1311/CV- UBND ngày 02/11/2017 và thỏa thuận bãi đổ thải với Công ty CP Môi trường và năng lượng Nam Thành Yên Bái tại xã Văn Tiến.

Thi công đến đâu dứt điểm đến đó để tạo điều kiện cho thi công các hạng mục tiếp theo. Đảm bảo công suất tưới trong giai đoạn thi công là đạt khoảng 80% so với hiện tại.

3. Biện pháp thi công cọc xử lý nền

Gia cố nền công trình bằng cọc bê tông, biện pháp thi công dùng máy đóng cọc chuyên dụng để đóng. Cụ thể là gia cố mái kè bằng đá hộc lát khan dày 30cm, dưới là dăm lót dày 10cm và vải địa kỹ thuật trong khung bê tông cốt thép hoặc tùy phương án kỹ thuật cụ thể cho từng khu vực thi công.

4. Tổ chức thi công

Công trường thi công được lập tùy theo từng hạng mục thi công cụ thể.

Tại vị trí công trường có thể sẽ bố trí đầy đủ các hạng mục như sau:

- Nhà làm việc ban chỉ huy công trường, chỗ ở công nhân, lán trại kho

xưởng phục vụ thi công.

- Bãi tập kết vật liệu và thi công các kết cấu lắp ghép.

79

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Trạm trộn bêtông

- Bãi tập kết, gia công và lắp ráp các thiết bị cơ khí.

- Bãi tập kết các loại xe máy phục vụ thi công công trình.

- Hệ thống rãnh thoát nước công trường.

- Đường thi công nội bộ công trường.

1.4.3.2. Biện pháp thi công kè

Đối với nạo vét hồ Nam Cường: sử dụng xà lan, gầu ngoạm xúc bùn, phong hóa đưa lên xà lan, tập kết tại bờ, đưa lên ô tô 5-10 tấn, vận chuyển đến bãi đổ thải;

Nguyên tắc thi công:

- Đối với khu vực hồ Nam Cường, hồ số 1 nằm ở hạ lưu dòng chảy

nên hồ số 1 làm trước, hồ số 2,3 làm sau.

- Phần lòng hồ làm trước, phần mái và đường làm sau (trong phần thi

công đối với kè)

Trình tự thi công kè

- Định vị tim tuyến, lập hệ thống mốc quan trắc.

- Xả nước để hạ thấp cao trình mực nước hồ đến cao trình nạo vét

+27,80m.

- Thi công nạo vét trước.

- Bóc phong hóa, đào hố móng và đào bạt mái kè với các đoạn kè đào

- Đóng cọc tre dưới đáy tường bằng thủ công và bằng máy.

- Xác định các vị trí cần đào, đắp phần chân kè theo bình đồ thiết kế,

xác định hướng thi công và bãi tập kết vật liệu.

- Dùng máy đào xúc để đào hố móng, kết hợp với thi công thủ công để tạo mái hố móng theo đúng thiết kế, xúc đất đá lên ô tô rồi vận chuyển đến bãi để phân loại và tập kết để đắp lại.

- Đào bỏ các đất yếu, đất phong hóa, cây cối, xử lý nền đắp trước khi

đắp đất phần chân kè.

- Đắp đất theo từng lớp đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Khối đất chân kè đã đắp đảm bảm yêu cầu kỹ thuật mới tiến hành gọt

vỗ mái đắp theo đúng hệ số mái đắp thiết kế.

80

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Khi thi công công tác đất nhà thầu thi công cần có các biện pháp khắc

phục vấn đề nước ngầm, mưa và sạt lở hố móng gây ra.

- Công tác thi công đất cần tuân thủ TCVN 4447-2012 Công tác đất –

Thi công và nghiệm thu.

Đối với nạo vét và kè suối Hào Gia, suối Khe Dài: Do yêu cầu thi công chống sạt lở nên tuyến kè được tiến hành thi công cuốn chiếu theo các bước sau:

- Bước 1: Bóc phong hóa, nạo vét bằng thủ công và vận chuyển ra bãi tập kết tại vị trí bãi đất trống chưa sử dụng cạnh khu vực thi công và sau đó được chuyển ra khu vực bãi đổ thải;

- Bước 2: Dẫn dòng thi công bờ phải, thi công bờ trái trước, đào móng kè đến cao trình cách đáy móng tường, dầm chân kè thiết kế 0,6m; Tiến hành rải cát 10cm và ép cọc BTCT M250 hoàn thiện bờ trái kè, đổ bê tông dầm chân kè. Sau đó triển khai tương tự cho thi công bờ phải, dẫn dòng bờ trái.

- Bước 3: Thi công cọc. Ép cọc thử 2-3 cọc trước khi triển khai thi công đại trà và tuân thủ TCXD 190:1996- Móng cọc tiết diện nhỏ - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu;

- Bước 4: Thi công dầm, tường, chân kè;

- Bước 5: Thi công mái kè M200, dày 15cm;

- Bước 6: Thi công tường và dầm đỉnh kè.

- Bước 7: Thi công đường hành lang và rãnh thoát nước, hố ga, tấm đan; Cần rải vỏ bao xi măng rồi mới tiến hành đổ, tránh mất nước khi đổ bê tông mặt đường.

- Bước 8: Hoàn thiện hạng mục công trình còn lại và thu dọn mặt

bằng.

Đối với thi công cầu trên các tuyến kè Hào Gia, Khe Dài: Các biện pháp

xây dựng cầu bao gồm các bước sau:

- Biện pháp phá dỡ cầu cũ: Phá dỡ kết cấu cầu cũ bằng máy phá dỡ bê tông aphalt; phá dỡ dầm, trục cầu, đài cọc, móng mọc bằng máy phá bê tông.

- Thi công mố cầu: San ủi mặt bằng, lắp đặt thiết bị thi công khoan cọc nhồi tạo lỗ, giữ ổn định vách bằng đổ bê tông cọc theo phương pháp đổ bê tông dưới nước. Đào đất hố móng đến cao trình thiết kế.

81

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Thi công trụ trên cạn: San ủi mặt bằng, xác định tim trụ cầu và vị trí cọc. Đào hố móng đến cao độ thiêt kế, đập bê tông đầu cọc, làm phẳng bê tông lót, lắp đặt ván khuôn, cốt thép cho móng, đập cốt thép cho thân, mũ trụ. Đổ bê tông và tháo gỡ đà giáo, ván khuôn. Lấp đến cao độ tự nhiên và hoàn thiện trụ.

- Thi công trụ dưới nước: Xác định tim và vị trí cọc, đóng cọc định vị hoặc xây dựng hệ sàn đạo. Lắp đặt thiết bị thi công cọc trên hệ nổi hoặc sàn đạo, đóng cọc đến cao độ thiết kế. Đóng vòng vây cọc thép, đào đất trong phạm vi vòng vây cọc ván thép, cốt thép cho móng, đổ bê tông. Lắp đặt đà giáo và ván khuôn, hoàn thiện trụ.

- Thi công phần trên của cầu: Chuẩn bị bãi đúc dầm, tập kết nguyên vật liệu và máy móc. Thi công bệ đúc/ ván khuôn. Lắp đặt cốt thép cho dầm và cáp dự ứng lực và lắp ván khuôn. Đổ và bảo dưỡng bê tông. Thi công bản mặt dầm và gò lan can bê tông. Thi công chống thấm mặt cầu, rải bê tông nhựa, hoàn thiện cầu.

Đối với thi công cống tiêu, hệ thống thoát nước dọc tuyến kè

- Bước 1: San tạo mặt bằng thi công; Xác định cao độ đặt cống.

- Bước 2: Đào hố đến cốt đặt cống tiêu và cống thoát nước thải theo thiết kế, tập kết chất thải tại khu vực đổ thải tạm và chuyển đến bãi thải;

- Bước 3: Thi công, đặt và lắp ghép các đốt cống (đối với cống bê tông cốt thép đúc sẵn) hoặc ghép ván khuôn, đan cốt thép, đổ bê tông (đối với cống bê tông cốt thép đúc tại công trường).

- Bước 4: Thi công lắp đặt cống thoát nước theo thiết kế.

- Bước 5: Thi công lấp đất đất hoàn trả hiện trạng mặt bằng theo cốt

thiết kế.

1.4.3.3. Biện pháp thi công đường

Đối với thi công đường: Các biện pháp xây dựng cầu đường bao gồm:

* Chuẩn bị

- Định vị và bản địa hoá các công trình;

- Chuẩn bị lán trại công nhân và tập kết nguyên vật liệu thi công;

- Huy động máy móc, thiết bị.

* Xây dựng đường bê tông

82

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Bước 1: Đào đất nền được tận dụng sang đất đắp dọc theo tuyến vận chuyển bằng xe 10 tấn, cự ly trung bình 500m. Phần khối lượng đào móng thi công công trình thoát nước được vận chuyển đổ thải, không tận dụng để đắp. Đất thắp thiếu được sử dụng tại mỏ đất đắp khu vực sát tuyến thuộc lý trình Km2+800 bên trái tuyến

- Bước 2: Che phủ mặt đất theo độ cứng tiêu chuẩn trong mỗi lớp thiết

kế

- Bước 3: Đào móng đường theo chiều rộng của mỗi đoạn; đặt ván

khuôn và đổ bê tông xi măng dưới khuôn.

- Bước 4: Vẽ khuôn mẫu => hoàn thành.

* Thi công lớp bê tông asphalt

- Bước 1: Đào và nạo vét đất hữu cơ

- Bước 2: Che phủ mặt đất theo độ cứng tiêu chuẩn trong mỗi lớp thiết

kế

- Bước 3: Đào móng đường theo chiều rộng của mỗi đoạn

- Bước 4: Trải và đầm chặt từng lớp đất, dằn loại 2 và loại 1 (trong

lòng đường) đến độ cứng tiêu chuẩn trong các lớp thiết kế.

- Bước 5: Vẽ khuôn mẫu => hoàn thành.

1.4.3.3. Biện pháp thi công khu tái định cư

- Bước 1: Xây dựng san nền và chia lô khu vực. San tạo mặt bằng thi công; Xác định cao độ thi công yêu cầu với độ dốc mặt bằng thoát nước i=0,5%, K=0,9 và mái taluy đào 1/1, mái taluy đắp 1/1,5.

- Bước 2: Thiết kế đường giao thông (chỉ áp dụng cho khu tái định cư số 1). Tuyến đường giao thông được thiết kế mới, nằm trong khuôn viên khu đất tái định cư số 1. Bnền = 12m.

- Bước 3: Đào hố đến cốt đặt cống tiêu và cống thoát nước thải theo thiết kế; Rãnh thoát nước bằng bê tông xi măng M150, dày 15cm có tấm đậy.

- Bước 4: Lắp đặt hệ thống nước sinh hoạt từ Công ty Cp Cấp nước và Xây dựng Yên Bái. Hệ thống cấp nước với 1 tuyến ống chính D75 và 3 tuyến ống nhánh D40.

- Bước 5: Trồng cột điện trên vỉa hè lắp 01 bộ cầu dao, chống sét, cấu

kiện khác.

83

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Bước 6: Xác định nơi tập kết chất thải tại khu vực đổ thải tạm và

chuyển đến bãi thải;

- Bước 7: Dọn dẹp và hoàn thiện công trình. Hoàn thiện hệ thống cây

xanh bóng mát.

1.4.4. Công nghệ sản xuất, vận hành

Sau khi dự án hoàn thành, các công trình được xây dựng là các hồ Nam Cường 1,2,3 và suối Khe Dài, Hào Gia được nạo vét, hệ thống đường đô thị, khu tái định cư. Các công trình này đều không gây ra các tác động không do chất thải như thay đổi cân bằng nước, xói lở, chấn động, ồn, xâm phạm vào hệ sinh thái tự nhiên và khu dân cư.

Các tác động liên quan đến chất thải có thể là bụi, tiếng ồn do giao thông đi lại trên tuyến đường mới, kè hồ Nam Cường và kè suối Hào Gia, Khe Dài; nước thải và chất thải rắn tại các khu tái định cư. Tuy nhiên các tác động này là không lớn và có thể kiểm soát được.

Sau khi dự án đi vào vận hành, công tác vận hành và duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng đô thị công cộng tại thành phố Yên Bái thuộc nhiệm vụ quản lý của Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng Tỉnh Yên Bái hoặc các phường xã/ đơn vị liên quan (như sở Giao thông, sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn...). Hàng năm, các đơn vị quản lý trên cơ sở chi phí vận hành và bảo dưỡng cần thiết lập dự toán trình UBND thành phố phê duyệt ngân sách thực hiện.

Việc thực hiện công tác quản lý và duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng được thực hiện thông qua hợp đồng giữa đơn vị quản lý và các công ty như Công ty CP Môi trường và Năng Lượng Nam Thành, và Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Yên Bái, Công ty Điện lực Yên Bái...

Quy trình vận hành từng hạng mục công trình sẽ được các đơn vị quản lý

vận hành xây dựng theo đúng quy định, quy trình mà pháp luật quy định.

1.4.5. Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến

Tất cả các thiết bị, máy móc sử dụng thi công cho dự án phải còn thời hạn đăng kiểm và hoạt động tốt. Tất cả các phương tiện đều đạt được “Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường” theo Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15/4/2014 và Thông tư số 55/2014/TT-BGTVT ngày 20/10/2014. Tùy theo địa lý, địa hình, tiến độ, thời tiết... từng khu vực thi công mà có những điều chỉnh, kết hợp sử dụng các máy móc phù hợp. Dự kiến các máy móc, thiết bị sử dụng thi công xây dựng cho dự án như trong bảng sau:

84

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 14: Danh mục các máy móc, thiết bị dự kiến sử dụng thi công cho tiểu dự án

Số lượng máy móc, thiết bị cho hạng mục

TT

Loại xe, máy

Tổng Xuất xứ

Tình trạng

1

2

3

4

5

6

7

8

9 10 11 12 13

3

1

1

6 10 3 10 10 2

1

1

1

1

1

2

2

2

5

6

1

8

5

1

1

1

1

1 Máy đào < 1.25m3 2 Máy đào < 0.8m3 3 Đầm rung 25T

1

1

1

2

5

5

1

5

5

1

1

1

1

50 Việt Nam 90% 36 Việt Nam 90% 30 Trung Quốc 90% Trung Quốc 90%

4

1

1

1

1

2

2

1

-

2

1

-

1

1

14

Cầu trục bánh xích 16T

-

-

-

1

2

2

1

2

2

-

-

-

-

tự hành

10 Việt Nam 90% Việt Nam 90%

6

1

1

1

1

2

2

-

-

2

-

-

-

-

10

5 Cần trục ô tô10T Máy san 108CV

4 10 3 10 10 1

1

1

1

1

1

1

1

1

2

2

1

1

1

1

-

2

1

1

1

1

5 15 10

-

-

-

-

5

5

-

-

-

-

3 10 5

10 2

2

8

-

5

3

2

3

3

5 10

-

-

-

2

-

-

5

-

-

-

-

-

-

-

2

5

5

-

-

5

-

-

-

-

1

1

1

1

2

2

1

2

2

1

1

1

1

1

1

1

1

2

2

1

2

2

1

1

1

1

1

1

1

2

5

5

-

5

5

-

-

-

-

7 Máy ủi 110CV 8 Máy ủi 140CV 9 Ô tô 5T 10 Ô tô 7T 11 Ô tô 10T 12 Ô tô 12T 13 Máy đầm bàn 1Kw 14 Máy đầm dùi 1.5kw 15 Máy lu 10T 16 Máy lu 16T 17 Máy lu rung 25T

1 1

1 1

1 1

2 -

5 -

5 -

1 1

- -

5 -

1 1

1 1

1 1

1 1

45 Việt Nam 90% 15 Việt Nam 90% Đài Loan 90% 40 Đài Loan 90% 56 22 Trung Quốc 90% 17 Trung Quốc 90% 17 Việt Nam 90% 17 Việt Nam 90% 25 Việt Nam 90% 25 Trung Quốc 90% 8 Trung Quốc 90% Đài Loan 90%

18

-

-

-

2

5

5

-

8

5

-

-

-

-

25

Đài Loan 90%

19

1

1

1

8

2

1

2

2

-

-

-

-

-

18

Việt Nam 90%

20

1

1

1

2

5

5

1

6

5

1

1

1

1

31

Máy nén khi diezen 600m3/h Máy trộn bê tông 500l Máy trộn bê tông 250l

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2

5

5

1

5

5

1

1

1

1

1

1

1

5

5

1

1

1

1

5 10 10 1

21 Máy trộn vữa 80l 22 Đầm cóc 80kg 23 Máy hàn điện 23Kw 24 Ô tô tưới nước 5Kw

1

1

1

2

1

1

1

1

2

1

2

4 Trung Quốc 90% 27 Trung Quốc 90% 43 Việt Nam 90% 16 Việt Nam 90%

1 1 (Nguồn: Báo cáo Nghiên cứu khả thi, tháng 9/2018)

1.4.6. Nguyên, nhiên, vật liệu của tiểu dự án

1.4.6.1. Nhu cầu nguyên vật liệu cho dự án

Khối lượng thi công các hạng mục của dự án và nhu cầu nguyên vật liệu

được trình bày trong bảng sau:

Bảng 15: Bảng tổng hợp khối lượng công tác chính của dự án

85

Hạng mục Nguyên vật liệu/ nhiên liệu (đơn vị: tấn)

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

1. Kè

Hồ

Tổng Đá các loại Que hàn Xi măng các loại Cát các loại Nước (trộn vữa) Sắt, thép các loại Cốp pha các loại Xăng/ Dầu DO/ FO (lít )

Nam Cường 1

2. Kè

Hồ

199,734 14765 90636 6529 21731 1578 11489 18373 34633

Nam Cường 2

3. Kè

Hồ

63,162 1770 21682 12594 6842 560 3622 5668 10424

Nam Cường 3

4. Kè

suối

60,136 1611 19711 11448 7013 509 3293 5153 11398

Hào gia

5. Kè

suối

Khe Dài

6. Đường

241,728 140903 3,757,443 59475 17121 3088000 434 11922 34790 61345 715 2025 1989 4602 8936 21953 203250 508121 429,701

Điện Biên - đường ven sông

976 8525 28529 84.6 32.6 1456 69563 320535

3,190,153

2625 22545 83769 250 96 420567 1860799 799502

3,467,186

7. Đường nối cầu Tuần Quán - cầu Văn Phú 8. Đường nối nút Nguyễn Tất Thành và nút Âu Cơ

3675 31563 117277 321 134 588794 2606119 119303

5,788 6 13 33,477 167 292 268,751 309,156

0.27 1.17 0.00 53.00 27.90 43.73 99,446 99,572

0.17 0.20 0.00 48.00 17.09 25.97 43,184 43,276

0.07 0.11 0.00 37.00 7.28 11.07 23,434 23,490

9. Khu TĐC 1 662 10. Khu TĐC 2 0.13 11. Khu TĐC 3 0.07 12. Khu TĐC 4 0.03 13. Khu TĐC 5 0.04

0.11 0.15 0.00 41.00 10.93 16.61 34,430 34,499

Tổng

(Nguồn: Dự toán công trình, tháng 9/2018)

226462 3314791 273652 132389 39306 1036342 4596954 2299640 11919834

1.4.6.2. Nguồn và giải pháp cung cấp

Các vật liệu xây dựng chính sử dụng trong quá trình san lấp và thi công chủ yếu là cát, đá, xi măng, thép… Ngoài ra còn có các vật liệu được chế tạo sẵn như: tấm đan bê tông, dây điện… Nguồn vật liệu này sẽ được hợp đồng cung cấp với các cơ sở kinh doanh/khai thác cát trên địa bàn tỉnh Yên Bái, vừa giảm việc vận chuyển từ nơi khác đến, vừa góp phần thúc đẩy việc cung ứng tại chỗ, phát triển kinh doanh, buôn bán, dịch vụ và phát triển kinh tế khu vực. Cụ thể:

86

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Mỏ đất đắp vị trí khu đồi sát tuyến thuộc phạm vi lý trình Km 2+800m bên trái tuyến đường số 2 từ cầu Bách Lẫm – cầu Văn Phú hoặc tại mỏ đất đắp vị trí khu đồi sát tuyến cự ly vận chuyển <5km.

- Đá lấy tại Cảng Hương Lý huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái thi công các hạng mục công trình thoát nước, rãnh dọc, móng CPĐD được vận chuyển theo đường Văn Tiến - Hậu Bổng và đường Bảo Lương bằng đường nhựa đến đến điểm đầu các công trình (Nút giao Cao lanh, Km5, cầu Bách Lẫm, đường Điện Biên) cự ly vận chuyển L=15 Km.

- Đá lấy tại mỏ đá Đồng Phú, lý thi công lóp mặt đường thảm bê tông nhựa và lớp móng CPĐD loại I được vận chuyển bằng đường nhựa. Cự ly vận

chuyển L=18 – 23 Km.

- Đất đào nền được tận dụng sang đắp dọc theo tuyến vận chuyển bằng xe

10 tấn cự ly vận chuyển trung bình L=500m.

- Vật liệu xi măng, sắt thép, cát... được mua và vận chuyển từ thành phố Yên Bái về công trình cự ly vận chuyển L≤5km. Trước khi đưa vật liệu xi măng, sắt thép, cát ... vào sử dụng phải tiến hành đầy đủ các thí nghiệm kiểm tra chất lượng, thành phần theo quy trình hiện hành đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của dự án. Sắt thép và các cấu kiện nối cơ khí được mua, đặt chế tạo tại các công ty sản xuất ở trong nước hoặc nhập từ nước ngoài nhưng phải có các chỉ tiêu cơ lý và kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn của dự án. Trước khi đưa vào sử dụng phải tiến hành các thí nghiệm để xác định các thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện hành.

- Nước dùng cho thi công và sinh hoạt là nguồn nước sạch trong vùng. Nước trước khi sử dụng phải được kiểm tra và thí nghiệm về các chỉ tiêu theo các tiêu chuẩn hiện hành.

Phương tiện vận chuyển các loại vật liệu xây dựng

Vận chuyển đến các khu vực thi công: Vật liệu xây dựng được vận chuyển đến các điểm thi công bằng đường bộ với các lại xe tải 10 - 12 tấn và một số loại xe chuyên dụng. Tại các đoạn đường diện tích hẹp, nhà thầu xây dựng có thể linh động sử dụng xe tải nhỏ 5-7 tấn và/hoặc xe thô sơ để vận chuyển những đoạn ngắn trên công trường.

Bảng 16: Tuyến đường vận chuyển và khoảng cách đến tiểu dự án

TT

Địa điểm

Nguyên vật liệu

Tuyến đường vận chuyển chính

Khoảng cách (km)

A Hạng mục kè hồ Nam Cường 1,2,3

87

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

1

Đường Xuân Lan, Trần Bình Trọng

- Cát đen: Tp Yên Bái - Cát vàng: TP Yên Bái

Cát các loại

- Cát đen: <1km - Cát vàng: <1Km

<15Km

Mỏ đá Cảng Hương Lý

2

Đá các loại

Mỏ đá Đồng Phú

<18Km

Huyện Yên Bình  Nguyễn Tất Thành  Yên Ninh  Lê Hồng Phong  Trần Bình Trọng Vân Hội  Cầu Yên Bái  Cao Lanh  Lý Thường Kiệt  Lê Hồng Phong  Trần Bình Trọng

3

Đất nền

Trần Bình Trọng

<0,5Km <5Km

B

Khu vực thi công Mỏ đất đắp sát khu vực thi công Hạng mục kè suối Hào Gia và Suối Khe Dài

1

Quốc lộ 37

Cát các loại

- Cát đen: TP Yên Bái - Cát vàng: TP Yên Bái

- Cát đen: 7km - Cát vàng: <5Km

<15Km

Mỏ đá Cảng Hương Lý

2

Đá các loại

Mỏ đá Đồng Phú

<18Km

Huyện Yên Bình  Nguyễn Tất Thành  Km5  Điện Biên Vân Hội  Cầu Yên Bái  Cao Lanh  đường Điện Biên

3

Đất nền

Trần Bình Trọng

<0,5Km <5Km

Khu vực thi công Mỏ đất đắp sát khu vực thi công

C

Hạng mục Đường Điện Biên – đường ven sông, Đường nối cầu Bách Lẫm – cầu Văn Phú và đường nối nút giao Nguyễn Tất Thành và nút giao Âu Cơ, các khu tái định cư số 1, 2, 3, 4, 5

1

Quốc lộ 37

- Cát đen: TP Yên Bái - Cát vàng: TP Yên Bái

Cát các loại

- Cát đen: 7km - Cát vàng: <5Km

88

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

<15Km

Mỏ đá Cảng Hương Lý

2

Đá các loại

Mỏ đá Đồng Phú

<23Km

Huyện Yên Bình  Văn Tiến  đường Bảo Lương, khu phố Tuần Quán Vân Hội  Cầu Yên Bái  Cao Lanh Hồ Xuân Hương

3

Đất nền

Tuyến đường cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú

<0,5Km <5Km

Khu vực thi công Mỏ đất đắp sát khu vực thi công

D

<5Km

1

TP Yên Bái

<5Km <5Km

2 3

TP Yên Bái TP Yên Bái

(trộn

<5Km

4

TP Yên Bái

<5Km

5

TP Yên Biá

Quốc lộ 37, đường cầu Tuần Quán, đường Văn Phú – Yên Bái, đường cảng Lý, Hương Nguyễn Tất Thành, Yên Ninh

Các loại vật liệu khác Sắt, thép các loại Que hàn Gỗ các loại Nước vữa) Xi măng các loại

(Nguồn: Khảo sát các nguồn cấp vật liệu xây dựng, tháng 9/2018)

Đất đắp, đá, xi măng và cát cung cấp cho tiểu dự án sẽ được mua tại các mỏ đất, đá và bãi tập kết vật liệu này. Khi thi công, nhà thầu sẽ yêu cầu những đơn vị cung cấp vật liệu trình giấy chứng nhận cam kết bảo vệ môi trường/ hoặc quyết định phê duyệt EIA cho những mỏ đất, đá và bãi tập kết vật liệu... và tuân thủ đúng theo quy định về bảo vệ môi trường đã được xác nhận cho cơ sở khi đi vào hoạt động, cung ứng vật liệu này. Trong trường hợp nhà thầu thi công thực hiện khai thác tại các mỏ vật liệu này, cần đệ trình Chủ đầu tư/ Ban QLDA các quyết định cấp phép khai thác và quyết định thông qua báo cáo Đánh giá tác động môi trường/ Kế hoạch bảo vệ môi trường cho việc khai thác các mỏ đất, đá đó. Do vậy báo cáo ESIA này không mô tả chi tiết hoạt động khai thác mà chỉ thực hiện đánh giá, dự báo tác động đến môi trường trong quá trình vận chuyển vật liệu. Vật liệu được vận chuyển đến công trình theo nguyên tắc cần đến đâu cung cấp tới đó để hạn chế bãi tập kết vật liệu.

1.4.6.3. Phương án vận chuyển và bãi đổ thải

Bùn nạo vét: Phương tiện vận chuyển bùn nạo vét từ lòng suối Hào Gia, Khe Dài, hồ Nam Cường: Bùn thải được nạo vét và được làm ráo nước tại các bãi thải tạm thời dọc theo tuyến kè hồ, suối, đã được thống nhất với các phường/xã khu vực dự án, sau đó sẽ được xe xúc đưa lên xe tải 10m3, không

89

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

được rò rỉ nước khi vận chuyển, có nắp/ tấm che kín, vận chuyển đến khu vực xử lý theo quy định.

Vận chuyển đất phong hóa, đất đá thừa, chất thải xây dựng: xe tải 10 tấn và 15 tấn để vận chuyển; các xe vận chuyển/xà lan phải có bạt che phủ, vận chuyển đến nơi có nhu cầu san lấp mặt bằng đối với các loại đất đá, xà bần.... Số còn lại được thu gom và sẽ được đơn vị có chức năng xử lý về đổ thải thu gom và vận chuyển xử lý. Các hạng mục được đánh số từ 1 -> 13. Khối lượng các loại chất thải phát sinh cần vận chuyển như sau:

Bảng 17: Khối lượng cần vận chuyển đổ thải của tiểu dự án

Hạng mục

Khối lượng nạo vét (tấn)

Khối lượng phá dỡ công trình (tấn)

Khối lượng đào (tấn)

Khối lượng đắp (tấn)

Khối lượng bổ sung (tấn)

Khối lượng tận dụng lại (tấn)

Khối lượng đất đổ thải (tấn)

Tổng khối lượng đổ thải (tấn)

Khối lượng bóc hữu cơ, đào đất C1 (tấn)

Hạng mục kè

I

209,697

28,561

1

45

128,697

31,695

31,695

97,002

335,304

-

-

5,796

2

75

18,270

10,962

10,962

13,179

19,050

-

-

7,371

3

150

33,012

31,469

31,469

9,065

16,586

-

44,577

-

4

880

15,910

52,186

15,910

90,913

36,277

45,457

5

126,994

20,159

7,556

-

135,862

-

135,862

154,709

309,418

II

Hạng mục đường

-

17,982

6

-

295,858

101,199

114,466

181,392

199,374

-

-

143,009

7

156

721,665

683,979

631,963

52,016

-

143,165

-

704

8

-

940,497

725,258

820,035

120,462

121,166

-

III

Hạng mục khu tái định cư

-

-

9

-

445,590

37,353

37,353

404,500

404,500

-

-

-

10

-

160,616

14

14

160,600

160,600

-

-

-

11

-

86,541

7

7

86,533

86,533

-

-

-

12

-

35,806

21,076

21,076

12,622

12,622

-

-

-

13

-

57,176

4,182

4,182

52,575

52,575

-

(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi, tháng 9/2018)

Hiện UBND Thành phố, Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Tỉnh Yên Bái cùng tư vấn thiết kế Công ty CP Vintek Việt Nam và đại diện chính quyền và người dân địa phương, khảo sát và đánh giá, đề xuất các vị trí đổ thải trên địa bàn các phường xã phục vụ cho dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái. Vị trí bãi thải tạm thời trong giai đoạn thi công được đề xuất dọc theo các hồ, tuyến kè và tuyến đường thi công, hàng ngày sẽ được thu gom và vận chuyển đến bãi thải tạm này bằng đường công vụ với khoảng cách nhỏ hơn 500m. Các vị trí này nằm trong diện tích đã được thu hồi phục vụ thi công cho các hạng mục của tiểu dự án. Đối với các bãi đổ thải:

90

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Phần bùn nạo vét tại hồ Nam Cường số 1, tham vấn địa phương và căn cứ trên kết quả quan trắc môi trường gần nhất về chất lượng trầm tích đáy hồ, lượng trầm tích/bùn thải này không bị ô nhiễm bởi kim loại nặng, người dân sử dụng để trồng cây hoặc tôn vườn, bổ sung cho khu vực ruộng trũng. Phần bùn nạo vét tại hai suối Hào Gia và Khe Dài được vận chuyển đổ thải tại khu vực bãi thải tại thôn Ngòi Sen, xã Văn Tiến. Phần đất đá thải khác được tận dụng để đắp, sẽ được chuyển đến đắp dọc tuyến thi công tại các vị trí trũng hoặc tận dụng để tôn nền tại các vị trí đất canh tác nông nghiệp đem lại giá trị kinh tế thấp. một phần được người dân xin về để tôn tạo công trình, nhà cửa, các phần đất trũng, lõm của khu đất. Bãi đổ thải đã được khảo sát và đánh giá trữ lượng, tải trọng có khả năng đáp ứng theo yêu cầu tiếp nhận đất đá thừa của tiểu dự án tại các cho vị trí bãi đổ thải dọc theo tuyến (15 vị trí). Phần bùn nạo vét, chất thải từ việc phá dỡ các công trình trên tuyến, được chuyển đến bãi đổ thải tại bãi Văn Tiến thuộc quản lý của Công ty TNHH Năng lượng và Môi trường Nam Thành (vị trí 16). Tham vấn người dân và chính quyền địa phương, các vị trí đổ thải đề xuất đều nhận được sự đồng tình, ủng hộ và được xác lập bằng biên bản thỏa thuận đã được UBND tỉnh thông qua tại văn bản số 1311/CV-UBND ngày 2/11/2017 về chấp thuận vị trí bãi đổ thải cho dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái và văn bản số 1415/CV-UBND ngày 15/11/2017 về chấp thuận bổ sung vị trí bãi đổ thải cho tiểu dự án. (Chi tiết được thể hiện tại phần phụ lục 3).

Dự án có bố trí 16 vị trí tiếp nhận bãi đổ thải, trong đó, các vị trí tiếp nhận bùn nạo vét (vị trí số 1-> 4), đất đá thải (vị trí số 5->16). Để đảm bảo thiết kế kỹ thuật và bảo vệ môi trường tại các khu vực bãi đổ thải, các vị trí tiếp nhận này được bố trí đổ thải với chiều cao từ 4-7m từ đáy lên đến đỉnh bãi so với cốt địa hình ban đầu, chiều dày của một lớp được đầm nén từ 1m, chiều dày lớp phủ trung gian 15cm, khu vực bãi thải được thiết kế hình thang, với độ dốc taluy 1:2. Vì đất đá thải dư thừa đảm bảo để sử dụng làm đất đắp nên có thể bỏ lớp phủ trung gian (15-20cm). Lớp phủ cuối cùng có bổ sung thêm lớp thực vật như keo lá tràm, keo tai tượng, bạch đàn… Hàng rào xanh xanh được trồng xung quanh khu vực chân bãi thải, tạo mỹ quan và ổn định bãi thải.

Cụ thể khoảng cách và tuyến đường vận chuyển của các vị trí đổ thải được

thể hiện ở bảng sau:

Bảng 18: Tuyến đường và khoảng cách đến khu vực đổ thải của tiểu dự án

TT Bãi đổ thải Địa điểm/ mô tả Tuyến đường vận chuyển chính Khoảng cách (km)

91

A Hạng mục kè hồ Nam Cường 1,2,3 Phường Nam Cường 1 Bãi đổ thải

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

<3km

Trần Bình Trọng  đường bê tông liên xã phường  bãi đổ thải Vị trí 1: Tại khu Đá Đen, tại tổ dân tích phố Đồng Phú với diện khoảng 0,8ha. Dung tích bãi chứa khoảng 24.000m3

<3,5km

Trần Bình Trọng  đường bê tông liên xã phường  bãi đổ thải

Vị trí số 2: Khu Đầm Bềnh, thửa số 41, bản đồ số 6 + 7. Diện tích 0,9ha thuộc tổ dân phố Cường Bắc. Thể tích bãi chứa với khối lượng khoảng 50.000m3.

<1km

Trần Bình Trọng  đường bê tông liên xã phường  bãi đổ thải

Vị trí số 3: Khu Trần Tập, tại thửa 376, tờ bản đồ số 19. Diện tích bãi khoảng 0,5ha/ tổng diện tích khu là 1,5ha. Khối lượng đổ thải ước tính khoảng 30.000m3.

<4km

Trần Bình Trọng  đường bê tông liên xã phường  bãi đổ thải

Vị trí 4: khu đất trũng của ông Võ Thanh tại thửa số 1 + 4 của tổ dân phố Cường Bắc. Diện tích đổ thải khoảng 0,3 ha và khối lượng bùn thải chứa khoảng 30.000m3.

B Hạng mục kè suối Hào Gia và Suối Khe Dài

Phường Yên Ninh, Minh Tân, Đồng Tâm

Đường thi công nội bộ ~0,5Km

Vị trí 5: bãi thải nằm tại cọc T128 phía bên trái tuyến. Diện tích khoảng 1.912m2, dung tích chứa khoảng 6.000m3.

~0,5Km

Đường thi công nội bộ

Vị trí 6: bãi thải nằm tại cọc T128 phía bên phải tuyến. Diện tích khoảng 1.868m2, dung tích chứa khoảng 7.600 m3.

~0,5Km

1 Bãi đổ thải Đường thi công nội bộ

Vị trí 7: bãi thải nằm tại cọc T130 phía bên phải tuyến. Diện tích khoảng 2.407m2, dung tích chứa khoảng 28.500m3.

~0,5Km

Đường thi công nội bộ

Vị trí 8: bãi thải nằm tại cọc T145 phía bên trái tuyến. Diện tích khoảng 8.947m2, dung tích chứa khoảng 33.700m3.

~0,5Km

Đường thi công nội bộ

92

Vị trí 9: bãi thải nằm tại cọc T160 phía bên phải tuyến. Diện tích khoảng 10.586m2, dung tích chứa khoảng 82.000m3.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

C Hạng mục Đường Điện Biên – đường ven sông, khu tái định cư số 1,4,5; Đường nối cầu Bách Lẫm – cầu Văn Phú và khu tái định cư số 2

< 1Km Đường Yên Bái đi xã Văn Tiến

1 Bãi đổ thải

tích bãi chứa thể < 1Km Đường Yên Bái đi xã Văn Tiến

Vị trí 10: nằm trên đường Bảo Lương tại khu vực thôn 2 – xã Văn Phú. Diện tích khoảng 1ha. Thể là tích chứa của bãi đổ đất 100.000m3, khoảng cách từ khu vực thi công đến bãi thải là khoảng 200m. Vị trí 11: nằm cuối tuyến số 2, thôn 5 – xã Văn Phú. Diện tích là 2,6ha, 125.000m3. Khoảng cách đến khu vực thi công là 750m.

D Hạng mục đường nối nút giao Nguyễn Tất Thành và nút giao Âu Cơ, khu tái định cư số 3

Đường thi công nội bộ <0,5km

Xã Tân Thịnh Vị trí 12: bãi thải nằm tại Km 1+900 phía bên trái tuyến. Diện tích khoảng 0,3ha, dung tích chứa khoảng 42.500m3.

Đường thi công nội bộ <0,5km

Vị trí 13: bãi thải nằm tại Km 3+00 phía bên trái tuyến. Diện tích khoảng 0,8ha, dung tích chứa khoảng 65.100m3.

Đường thi công nội bộ <0,5km 1 Bãi đổ thải

Vị trí 14: bãi thải nằm tại Km 3+400 phía bên trái tuyến. nằm tại Km 3+400 phía bên trái tuyến. Diện tích khoảng 0,4ha, dung tích chứa khoảng 65.000m3.

Đường thi công nội bộ <0,5km

Vị trí 15: bãi thải nằm tại Km 3+800 phía bên trái tuyến. Diện tích khoảng4,6ha, dung tích chứa khoảng 526.000m3.

Bãi đổ thải xây dựng

Bãi đổ thải <15km

(Nguồn: Khảo sát vị trí bãi đổ thải tại khu vực tiểu dự án, tháng 8-112017)

Chất thải rắn sinh hoạt được hợp đồng và đưa đến khu xử lý chất thải rắn của Công ty Môi trường và Năng lượng Nam Thành tại xã Văn Tiến để xử lý đúng quy định.

93

Vị trí 16: Thôn Ngòi Sen, xã Văn Tiến, diện tích khoảng 60ha. Thể tích bãi chứa khoảng 5.500.000m3. Khu vực thi công  đường  đường Trần Bình Trọng, Yên Ninh, Km5, Yên Bái, Văn Phú  Văn Tiến

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình thi công sẽ được thu gom, vận

chuyển và xử lý bởi đơn vị có đủ chức năng và theo đúng quy định hiện hành.

1.4.6.4. Nhu cầu về công nhân

- Khối lượng nguyên nhiên liệu sẽ được tập kết theo khối lượng và tiến độ thi công trên công trường, trong giai đoạn làm nền, xăng dầu không tập kết tại công trường, trong giai đoạn thi công, bố trí tập kết tại một vị trí cụ thể trên công trường.

- Trước khi tiến hành xây dựng lán trại, chủ Dự án sẽ yêu cầu nhà thầu làm việc với chính quyền địa phương và để có được thỏa thuận về việc sử dụng đất phục vụ xây dựng công trường thi công.

- Công nhân được huy động khoảng 15-188 người tại công trường tùy từng thời điểm thi công. Khu vực thi công là khu vực có lực lượng lao động lớn nên Chủ đầu tư cân nhắc, ưu tiên sử dụng lao động địa phương như là một yêu cầu trong hồ sơ mời thầu đối với nhà thầu thi công, chẳng hạn sử dụng lao động trong độ tuổi từ 20-35, nếu là lao động có kinh nghiệm có thể sử dụng trọng độ tuổi từ 25-60, sử dụng lao động nữ với tỷ lệ không quá 25%, không sử dụng lao động trẻ em dưới mọi hình thức.

Bảng 19: Nhu cầu công nhân thực hiện của tiểu dự án

Hạng Mục

Thời gian thi công (tháng) 24 12 12 18 30

Số công nhân (người) 50 25 25 56 134

T T 1 Kè Hồ Nam Cường 1 2 Kè Hồ Nam Cường 2 3 Kè Hồ Nam Cường 3 4 Kè suối Hào gia 5 Kè suối Khe Dài

6

24

72

Đường Điện Biên - đường cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú

24

188

8

24

7 Đường nối cầu Bách Lẫm - cầu Văn Phú Đường nối nút Nguyễn Tất Thành và nút Âu Cơ

9 Khu Tái định cư số 1 10 Khu Tái định cư số 2 11 Khu Tái định cư số 3 12 Khu Tái định cư số 4 13 Khu Tái định cư số 5

10 3 3 3 3

125 70 65 15 18 23

(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi, tháng 9/2018)

1.4.6.5. Các công trình phụ trợ

Thành phố Yên Bái nói riêng và tỉnh Yên Bái nói chung nằm trong vùng thuận lợi về cung cấp điện từ lưới điện quốc gia, với việc hệ thống truyền tải và

94

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

phân phối được quy hoạch và đầu tư đồng bộ đảm bảo thuận lợi, cung cấp đủ nhu cầu cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

Nguồn cung cấp điện

- Nguồn điện cung cấp cho thành phố từ nguồn điện lưới quốc gia từ trạm 220/ 110kv Yên Bái công suất (2x125MVA). Hiện nay trên địa bàn thành phố sử dụng mạng lưới điện 220KV. Vì vậy, có thể dùng điện lưới cho thi công.

- Để đề phòng trường hợp mất điện, nhà thầu thi công phải lắp đặt máy phát điện dự phòng để khi mất điện lưới thì công trình vẫn có điện để thi công, không ảnh hưởng đến tiến độ.

Nguồn cung cấp nước

- Nước dùng cho sinh hoạt là nguồn nước sạch trong vùng. Nước trước khi sử dụng phải được kiểm tra và thí nghiệm về các chỉ tiêu theo các tiêu chuẩn hiện hành

- Đối với nước cho thi công: Nước sử dụng chủ yếu cho việc tưới ẩm, hạn chế bụi phát tán, rửa xe... Nguồn nước được sử dụng là mặt suối Hào Gia, Khe Dài và hồ Nam Cường cho công tác thi công tại công trường theo yêu cầu về chung đối với thi công xây dựng công trình. Những khu vực không có nước mặt, có thể sử dụng giếng hiện hữu của người dân xung quanh khu vực thi công.

Nhu cầu thoát nước:

- Nước thải sinh hoạt của công nhân trên công trường: 10m3/ngày (bằng 100% lượng nước cấp theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải) được xử lý bằng bể tự hoại tạm thời/ nhà vệ sinh di động, đảm bảo nước thải ra môi trường đạt QCVN 14: 2008/ BTNMT, cột B sau đó được thoát ra nguồn tiếp nhận.

Lán trại được tổ chức xây dựng trong khu vực công trường thi công nhằm phục vụ sinh hoạt và sự tiện lợi của công nhân, kỹ sư trong quá trình thi công. Cụ thể:

95

Lán trại đề xuất trên đường số 1 Lán trại đề xuất trên đường số 2

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Lán trại đề xuất trên đường số 3 Lán trại đề xuất trên kè Hào Gia

Lán trại đề xuất trên kè hồ Nam Cường1 Lán trại đề xuất trên kè Khe Dài

Hình 10: Một số vị trí lán trại được bố trí ngay bên dọc tuyến thi công đường, kè

- 13 hạng mục dự kiến thành 6 gói thầu. Bố trí xây dựng 6 lán trại. - Diện tích khoảng 300-600m2. - Bố trí chỗ ăn ở, sinh hoạt của cán bộ công nhân tham gia thi công, văn phòng của Ban điều hành, kho vật tư dụng cụ, tủ và phòng y tế công trường, bãi chứa vật liệu...

- Các lán trại sẽ được dựng dọc theo tuyến đường, kè suối, hồ thi công. Hầu hết các khu vực thi công dự án đều có vị trí khá thuận lợi để bố trí lán trại.

96

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Hình 11: Lán trại và công trình phụ trợ tại công trình thi công

Đường công vụ

Hiện các hạng mục thi công các tuyến đường, kè hồ Nam Cường và các khu tái định cư tại phường Yên Ninh và xã Văn Phú, về cơ bản đã có sẵn các tuyến đường đất/ đường nhựa dẫn đến công trình thi công trên địa bàn các phường xã liên quan. Tuy nhiên, tuyến kè suối Hào Gia và kè suối Khe Dài chưa có đường có sẵn, do đó, tùy theo từng đoạn trên tuyến có thể mở rộng hay không mà bố trí làm đường công vụ từ 3 – 3,5m dọc theo đoạn kè thi công, rải đường công vụ bằng đất, đá cấp phối K=0,95, đảm bảo tải trọng vận chuyển của các xe 5-10 tấn vận chuyển trên tuyến. Trong trường hợp không có khả năng mở rộng, nhà thầu thi công cần nghiên cứu vận chuyển thủ công và làm đường công vụ để đảm bảo chất lượng, tiến độ cũng như chi phí một cách hợp lý.

1.4.7. Tiến độ thực hiện dự án

Thời gian thực hiện dự kiến của dự án là từ năm 2019 – 2025.

Bảng 20: Tiến độ thực hiện tiểu dự án

Thời gian thi công Hạng mục Thời gian bắt đầu Thời gian hoàn thành Số tháng thực hiện 2020 2021 2022 2023 2024 2025

Kè hồ Nam cường 1/10/2020 10/2022 24

1/10/2022 4/2025 30

1/10/2023 4/2025 18

1/10/2020 10/2022 24

97

Kè chống lũ suối Cầu Dài Kè chống lũ suối Hào Gia Đường từ đường Điện Biên đến đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

1/10/2021 10/2023 24

1/10/2021 10/2023 24

Đường nối từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú Đường nối từ đường Nguyễn Tất Thành đến nút giao đường Âu Cơ

(Nguồn: Báo cáo Dự án đầu tư, tháng 9/2018)

Tái định cư 1/10/2020 8/2021 10

1.4.8. Tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư của dự án khoảng 63,27 triệu USD, tương đương

1.423.646 triệu đồng (Tỷ giá 1 USD = 22.500 VNĐ). Trong đó:

- Vốn vay Ngân hàng Thế giới: 39,46 triệu USD tương đương 887.947

triệu đồng (chiếm 62,37%).

- Vốn đối ứng: khoảng 23,81 triệu USD tương đương khoảng 535.699

triệu đồng (chiếm 37,63%).

Chi phí cho các hạng mục bảo vệ môi trường

Chi phí cho các hạng mục bảo vệ môi trường ước tính cho các công trường thi công là 2.553.000.000 đồng, nhằm xử lý bụi, khí thải, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, thiết bị và bảo hộ lao động. Hoàn nguyên môi trường và bồi thường thiệt hại do hỏng hóc, thiệt hại cơ sở hạ tầng sẽ được bồi thường bởi nhà thầu thi công, nằm trong chi phí xây lắp các hạng mục công trình, ước tính khoảng 26.607.520.000 đồng (2% tổng giá trị xây lắp trước thuế). Như vậy, tổng chi phí cho hạng mục bảo vệ môi trường tạm tính là khoảng 29.160.520.000 đồng.

1.4.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

- Chủ quản đầu tư:

UBND tỉnh Yên Bái, là cơ quan chủ quản dự án, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức và phân công các đơn vị trực thuộc chuẩn bị và thực hiện dự án theo đúng thẩm quyền và pháp luật hiện hành.

Thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan chủ quản dự án trong suốt quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án bao gồm: Quyết định tổ chức bộ máy quản lý thực hiện dự án; Phê duyệt Kế hoạch tổng thể thực hiện dự án; Điều phối phần bổ đủ nguồn vốn đối ứng thực hiện dự án, phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn hàng năm cho dự án; Tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định đầu tư dự án theo thẩm quyền quy định tại Luật Đầu tư công và các quy định pháp luật có liên

98

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

quan;Tổ chức giám sát, đánh giá tình hình thực hiện, đảm bảo chương trình, dự án thực hiện đúng tiến độ chất lượng, đạt mục tiêu đề ra; Chịu trách nhiệm về thất thoát, lãng phí, tham nhũng và các sai phạm khác trong công tác quản lý và sử dụng vốn ODA thuộc thẩm quyền quản lý.

- Chủ đầu tư:

Ban quản lý dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh Yên Bái được giao quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh Yên Bái. Chủ đầu tư đại diện trực tiếp tổ chức thực hiện Dự án đến khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác và sử dụng, đảm bảo hiệu quả và bền vững.Chủ đầu tư có trách nhiệm:

➢ Thực hiện công tác đấu thầu theo quy định của pháp luật hiện hành

về đấu thầu;

➢ Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho các bên hợp đồng và tư vấn lập và thực hiện chương trình, dự án; chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý và độ tin cậy của các thông tin, tài liệu đã cung cấp; lưu trữ hồ sơ, tài liệu về chương trình, dự án theo quy định của pháp luật; Chịu trách nhiệm toàn diện, liên tục về quản lý sử dụng các nguồn vốn đầu tư từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và đưa chương trình, dự án vào khai thác sử dụng.

➢ Thực hiện giám sát, đánh giá dự án, quản lý khai thác chương trình, dự án; Chịu trách nhiệm toàn diện về những sai phạm trong quá trình quản lý chương trình, dự án gây ra những hậu quả có hại đến kinh tế, xã hội, môi sinh, môi trường và uy tín quốc gia;

➢ Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật, có thể phải bồi thường thiệt hại về kinh tế hoặc phải thay đổi chủ dự án, đối với việc triển khai chậm, không đúng với quyết định đầu tư và quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật, gây thất thoát, lãng phí và tham nhũng, ảnh hưởng đến mục tiêu và hiệu quả chung của chương trình, dự án;

➢ Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. ➢ Tổ chức thực hiện các công việc quản lý Dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện Dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao cho các đơn vị quản lý khai thác sử dụng.

Ngoài ra, UBND tỉnh Yên Bái còn thành lập một tổ công tác giúp việc và hỗ trợ Ban QLDA, gồm các sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài chính, sở Tài nguyên và môi trường, sở Giao thông, sở Xây dựng, sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trung tâm phát triển quỹ đất...

99

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Đơn vị chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, duy tu, bảo dưỡng công trình sau khi công trình đi vào hoạt động là Chi cục Thủy lợi (kè, hồ), Ban Quản lý của Thành phố (đường, khu tái định cư) và Công ty CP Cấp nước và Xây dựng Yên Bái (tuyến ống cấp nước).

- Công tác bảo trì công trình: sẽ do đơn vị quản lý sử dụng công trình có

trách nhiệm bảo trì các công trình mình quản lý.

Ban quản lý công trình có nhiệm vụ:

• Quản lý, bảo vệ công trình, bảo quản vật tư, kỹ thuật công trình.

• Quản lý bảo dưỡng thường xuyên công trình và các đề xuất cho cấp trên theo quy trình bão dưỡng, thay thế hoặc những vấn đề phát sinh đột xuất, sự cố chưa quy định trong quy trình.

• Phòng chống bão lụt, thiên tai khác có thể ảnh hưởng công trình.

• Ban quản lý theo dõi các sự cố công trình không may xẩy ra và kịp thời báo với Chủ Dự án và các cấp có thẩm quyền có hướng giải quyết sớm.

• Quản lý vận hành công trình theo tiêu chuẩn và quy trình vận hành

được xây dựng.

Công tác Quản lý vận hành và bảo trì công trình được tuân thủ:

• Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ: về

quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

• TCVN 8412: 2010, Công trình thủy lợi - Hướng dẫn lập quy trình

vận hành.

Bảng 21: Tóm tắt các thời điểm chính thực hiện tiểu dự án

Các hoạt động

Tiến độ thực hiện

Công nghệ/cách thức thực hiện

Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh

Các giai đoạn của dự án

Chuẩn bị

1 năm (2019- 2020)

- Chất thải rắn, bụi, khí thải, tiếng ồn phát sinh từ hoạt động phát quang tạo mặt bằng; - Ùn tắc giao thông do thu hẹp lòng đường, vỉa hè

- Đấu thầu, lựa chọn nhà thầu - Giải phóng mặt bằng: + Phá dỡ, phát quang mặt bằng thi công; + Bố trí công trường, lán trại phục vụ thi công, điểm tập kết nguyên vật liệu, nơi tập trung thiết bị, máy móc, xe cộ.. - Rà phá bom mìn

- Công nhân và một số thiết bị dùng để phát quang và giải phóng mặt bằng như cưa máy, xe xúc, xe ủi, xe vận chuyển đổ thải… - Xây dựng lán trại công nhân, hàng rào cách ly khu vực thi công - Thuê đơn vị quân đội để rà phá bom mìn, vật liệu nổ.

100

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động

Tiến độ thực hiện

Công nghệ/cách thức thực hiện

Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh

Các giai đoạn của dự án

Xây dựng

4 năm (2021- 2025)

- Công nhân và một số thiết bị tham gia thi công như xe ủi, xe xúc, xe lu, xe tải, máy đầm, máy rải, xe chuyên chở…

Thi công, xây lắp + Xây dựng 13 công trình + Chỉnh trang, hoàn thiện lại hệ thống đèn chiếu sáng. + Nghiệm thu công trình.

- Khí thải phát sinh chủ yếu từ thiết bị thi công và vận chuyển. - Bụi phát sinh chủ yếu từ hoạt động đào đắp và vận chuyển nguyên vật liệu. - Ngập úng cục bộ do thi công đường, cầu, mương và trường học. - Ô nhiễm nước mặt do đổ thải, do chất thải sinh hoạt của công nhân - Ô nhiễm do chất thải nguy hại do hoạt động sửa chữa bảo dưỡng…

Vận hành

2025 trở đi

- Công nhân/ cán bộ của đơn vị quản lý vận hành và một số thiết bị tham gia sửa chữa (nếu có) tại các hạng mục công trình

- Các hoạt động của phương tiện tham gia giao thông; - Các hoạt động của dân cư và chính quyền địa phương; - Quá trình vận hành các hạng mục công trình

- Bụi, khí thải từ phương tiện tham gia giao thông. - Ô nhiễm nước do sinh hoạt của dân cư địa phương. - Nguy cơ nứt và lún các công trình do công tác duy tu và bảo dưỡng kém hiệu quả. - Tắc nghẽn, bồi lắng do rác thải và bảo dưỡng kém hiệu quả.

101

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

102

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

2.1. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

2.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn

➢ Vị trí địa lý

Thành phố Yên Bái nằm ở khu vực chuyển tiếp giữa miền Tây Bắc, Việt Bắc và trung du Bắc Bộ, thành phố Yên Bái nằm ở vị trí 21,420B, 104,520Đ, là trung tâm tỉnh lỵ tỉnh Yên Bái với diện tích tự nhiên là 106.74 km2; phía Bắc và phía Đông giáp huyện Yên Bình, phía Tây và phía Nam giáp huyện Trấn Yên của tỉnh.

Thành phố nằm bên tả ngạn sông Hồng, có độ cao trung bình so với mặt biển là 35m, với cấu tạo địa hình gồm dải phù sa ven sông, đồng bằng phù sa cổ thềm sông, các đồi núi thấp, đỉnh tròn hình bát úp, các thung lũng, khe suối len lỏi xen kẽ đồi núi và cánh đồng lượn sóng chạy dọc theo triền song.

Hình 12: Vị trí Thành phố Yên Bái trên bản đồ

➢ Địa hình

Yên Bái nằm ở vùng núi phía Bắc, có đặc điểm địa hình cao dần từ Đông Nam lên Tây Bắc và được kiến tạo bởi 3 dãy núi lớn đều có hướng chạy Tây Bắc – Đông Nam: phía Tây có dãy Hoàng Liên Sơn – Pú Luông nằm kẹp giữa sông Hồng và sông Đà, tiếp đến là dãy núi cổ Con Voi nằm kẹp giữa sông Hồng và sông Chảy, phía Đông có dãy núi đá vôi nằm kẹp giữa sông Chảy và sông Lô.

Địa hình khá phức tạp nhưng có thể chia thành 2 vùng lớn: vùng cao và vùng thấp. Vùng cao có độ cao trung bình 600 m trở lên, chiếm 67,56% diện tích toàn tỉnh. Vùng này dân cư thưa thớt, có tiềm năng về đất đai, lâm sản, khoáng sản, có khả năng huy động vào phát triển kinh tế - xã hội. Vùng thấp có độ cao dưới 600 m, chủ yếu là địa hình đồi núi thấp, thung lũng bồn địa, chiếm 32,44 % diện tích tự nhiên toàn tỉnh.

103

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

➢ Địa chất công trình

Đại bộ phận nền đá trên tỉnh Yên Bái là trầm tích lục nguyên sỏi, sạn, cát, bột, sét kết đá và các thành tạo magma. Các lớp đất phủ trên mặt thường chỉ đạt (0,32)m, có nơi chỉ đạt (0,10,3)m, dưới đá nền bị nứt nẻ nên độ thấm cao, độ giữ nước kém. Những nơi canh tác lâu năm, các khe nứt được nhét đầy đất, do đó độ thấm nước có giảm xuống ít hơn. Theo kết quả khảo sát địa chất tại các khu vực dự án bởi Công ty CP Vintek Việt Nam, đặc điểm địa chất tại khu vực đồng bằng và miền núi được thể hiện như sau: (*) Kè hồ Nam Cường số 1:

- Lớp 2: Sét pha màu xám, vàng xám, trạng thái dẻo mềm 2,314,0m; - Lớp 3: Sét pha màu xám nâu, nâu đỏ, lẫn dăm sạn, trạng thái dẻo

cứng.2,314,0m

- Lớp 4: Sét pha màu xám nâu, nây đỏ lẫn dăm sạn, trạng thái nửa

cứng.9,814,0m (*) Kè hồ Nam Cường số 2:

- Lớp 2: Sét pha màu xám, vàng xám, trạng thái dẻo mềm 2,08,0m; - Lớp 3: Sét pha màu xám nâu, nâu đỏ, lẫn dăm sạn, trạng thái dẻo

cứng.2,010,0m

- Lớp 4: Sét pha màu xám nâu, nây đỏ lẫn dăm sạn, trạng thái nửa cứng.

5,814,0m

(*) Kè hồ Nam Cường số 3:

- Lớp 2: Sét pha màu xám, vàng xám, trạng thái dẻo mềm 1,814,0m; - Lớp 3: Sét pha màu xám nâu, nâu đỏ, lẫn dăm sạn, trạng thái dẻo cứng.

1,88,0m

- Lớp 4: Sét pha màu xám nâu, nây đỏ lẫn dăm sạn, trạng thái nửa

cứng.7,814,0m.

(*) Kè suối Hào Gia, Đường từ đường Điện Biên đến đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú, đường từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú và khu tái định cư số 1, 2, 4, 5:

- Lớp 2: Lớp đất lấp: Lớp sét pha xám đen, xám vàng, đốm trắng, có lẫn vật

liệu xây dựng và dăm sạn, trạn thái dẻo cứng, kết cấu không chặt.

- Lớp 3: Đất cát pha màu xám đen, xám vàng trạng thái dẻo mềm. Thành phần của lớp chủ yếu là cát hạt mịn lẫn bụi, là sản phẩm bồi tích của sông mới được thành tạo.

- Lớp 4: Đất á sét nặng đến sét lẫn dăm sạn và dăm mảnh của lớp đá phiến phong hoá không hoàn toàn màu vàng đậm. Hàm lượng dăm sạn khoảng 5 ~ 7%.

(*) Kè suối Khe Dài:

- Lớp DD: Sét pha màu xám nâu, lẫn rễ cây, dày 0,3 ÷ 1,8m - Lớp 1: Sét pha màu xám, xám đen, trạng thái dẻo mềm, dày 3,7 ÷ 6,3m

104

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Lớp 3: Sét pha màu xám vàng, xám, trạn thái dẻo cứng, dày 1,6 ÷ 9,9m - Lớp 4: Sét pha màu xám vàng, xám, trạng thái nửa cứng đến cứng, dày

2,2 ÷ 8,3m

- Lớp 5: Đá granit phong hoa mạnh, đá cấu tạo khối, kiến trúc hạt thô, nõn

khoan lấy được dưới dạng dăm, hòn cục, dày 3,3 ÷ 7,6m

- Lớp 6: Đá granit màu xám vàng ghi đá cấu tạo khối. Đá phong hóa nứt nẻ

vừa nõn khoan lấy được dưới dạng hòn thỏi, dày 3,3 ÷ 3,5m.

(*) Đường từ nút giao đường Nguyễn Tất Thành đến nút giao Âu Cơ, khu tái định cư số 3:

- Lớp 1: đất lẫn sỏi sạn. - Lớp 2: lớp bùn, sét pha màu xám đen, xám xanh trạng thái dẻo chảy đến

dẻo mềm bề dày của lớp này lớn hơn 0.3m.

Lớp 3: lớp bùn sét pha màu xám đen, xanh đen có bề dày từ 0.3 – 0.7m.

➢ Địa chất thủy văn

Nước mặt: (i) đối với khu vực hồ Nam Cường là nước ngòi Cường Lỗ chảy vào hồ số 3, chuyển qua hồ số 2 qua cống nối giữa hai hồ và chảy sang hồ số 1 qua cống tại đường Trần Bình Trọng và đổ ra sông Lô qua ngòi Nam Cường; (ii) đối với khu vực kè suối Hào Gia là nước từ thượng nguồn và nước thải của các khu dân cư, cơ quan, nhà máy, xí nghiệp chảy về. Đối với suối Khe Dài, nguồn nước bắt đầu từ xã Cường Thịnh, huyện Trấn Yên chảy về địa phận Minh Tân, Minh Bảo, qua cầu Dài tại Km3 hợp với ngòi Xẻ tại hạ lưu cầu D1, đường Lê Lợi đi cầu Văn Phú, đổ ra sông Hồng tại ngòi Tuần Quán. Về mùa mưa, lượng nước trong hai suối Hào Gia và Khe Dài xuống thấp. (iii) Đối với các tuyến đường và khu tái định cư: Toàn tuyến không có hiện tượng các đoạn tuyến bị ngập nước thường xuyên. Dòng chảy suối và các khe suối ổn định không có hiện tượng đổi dòng. Một số đoạn tuyến đi giáp khe suối, chịu ảnh hưởng của dềnh Sông Hồng.

Nước ngầm: Mực nước ngầm này liên quan mật thiết với mực nước hồ Nam Cường số 1,2,3, nước suối Hào Gia, Khe Dài và thường gặp ở độ sâu từ 1,2 – 1,5m. Một số khu vực thường thấy mỏ nước ngầm xuất lộ dọc trên tuyến kè Hào Gia.

2.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng

Yên Bái nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình là 22 - 230C; lượng mưa trung bình 1.500 – 2.200 mm/năm; độ ẩm trung bình 83 – 87%, thuận lợi cho việc phát triển nông – lâm nghiệp.

105

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Dựa trên yếu tố địa hình khí hậu, có thể chia Yên Bái thành 5 tiểu vùng khí hậu. Tiểu vùng Mù Cang Chải với độ cao trung bình 900 m, nhiệt độ trung bình 18 – 200C, có khi xuống dưới 00C về mùa đông, thích hợp phát triển các loại động, thực vật vùng ôn đới.

Tiểu vùng Văn Chấn – nam Văn Chấn, độ cao trung bình 800 m, nhiệt độ trung bình 18 – 200C, phía Bắc là tiểu vùng mưa nhiều, phía Nam là vùng mưa ít nhất tỉnh, thích hợp phát triển các loại động, thực vật á nhiệt đới, ôn đới.

Tiểu vùng Văn Chấn – Tú Lệ, độ cao trung bình 200 – 400 m, nhiệt độ trung bình 21 – 320C, thích hợp phát triển các loại cây lương thực, thực phẩm, chè vùng thấp, vùng cao, cây ăn quả và cây lâm nghiệp.

Tiểu vùng nam Trấn Yên, Văn Yên, thành phố Yên Bái, Ba Khe, độ cao trung bình 70 m, nhiệt độ trung bình 23 – 240C, là vùng mưa phùn nhiều nhất tỉnh, có điều kiện phát triển cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, lâm nghiệp, cây ăn quả.

Tiểu vùng Lục Yên – Yên Bình độ cao trung bình dưới 300 m, nhiệt độ trung bình 20 – 230C, là vùng có mặt nước nhiều nhất tỉnh, có hồ Thác Bà rộng 19.050 ha, có điều kiện phát triển cây lương thực, thực phẩm, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, có tiềm năng du lịch.

Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình khu vực dự án năm 2016 khoảng 23,80C, cao nhất khoảng 29,80C vào tháng 7 và thấp nhất 15,8 0C vào tháng 2. Nhiệt độ trung bình hàng năm qua các tháng như sau:

Bảng 22: Nhiệt độ không khí trung bình khu vực dự án (0C)

Năm Nhiệt độ không khí trung bình tháng (0C) T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB

2012 14,5 15,6 20,1 25,5 27,8 28,6 28,3 28,0 25,9 25,0 21,8 17,6 23,2

2013 14,5 19,1 23,5 24,2 27,6 28,4 27,5 27,7 26,2 23,3 21,6 14,8 23,2

2014 15,8 16,6 19,6 24,5 28,2 28,7 28,5 28,0 27,8 25,1 21,8 16,1 23,4

2015 17 18,8 21,5 24,3 29,4 29,5 29,3 28,5 27,9 25,5 23,4 17,4 24,4

(Nguồn: Niên giám thông kê tỉnh Yên Bái, năm 2016)

2016 16,5 15,8 19,5 25,1 27,5 29,8 28,9 28,3 27,7 26,2 21,6 19,1 23,8

Lượng mưa : Mùa mưa ở Yên Bái thường xảy ra trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm (cao điểm vào các tháng 5, 7, 8) chiếm 80 % - 85 % lượng mưa cả năm.Tại khu vực dự án, lượng mưa trong năm 2016 là 1.805,0 mm; Lượng mưa lớn nhất là 404,7 mm (tháng 7) và thấp nhất là 17,6 mm (tháng 2). Biến thiên lượng mưa qua các năm được thể hiện ở bảng sau:

106

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 23: Lượng mưa trung bình tháng đo tại trạm Yên Bái

Lượng mưa trung bình tháng trong các năm (mm) Năm T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB

2012 60,7 25,0 43,3 55,7 672,0 54,2 386,1 406,1 213,9 73,7 62,3 31,3 2.084,3

2013 36,3 50,6 27,9 124,5 118,9 91,0 414,3 262,4 181,7 97,7 7,9 79,7 1.492,9

2014 6,1 44,3 71,8 115,6 71,1 150,3 297,8 375,0 351,7 127,9 107,2 20,5 1.739,3

2015 93,5 28,0 102,3 115,6 185,3 163,4 182,6 364,7 375,8 90,9 195,8 113,8 2.011,7

(Nguồn: Niên giám thông kê tỉnh Yên Bái, năm 2016)

2016 70,2 17,6 66,0 155,0 355,0 86,7 404,7 353,7 78,5 78,8 83,1 55,7 1.805,0

Độ ẩm

Có sự thay đổi theo các mùa trong năm. Độ ẩm không khí trung bình năm 2016 ở Thành phố Yên Bái là 86%. Độ ẩm cao nhất xuất hiện vào khoảng tháng 1 và tháng 4, khoảng 90%, độ ẩm thấp nhất vào tháng 2 khoảng 81%, Biến thiên độ ẩm qua các năm dao động không lớn, 1-2% và được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 24: Độ ẩm tương đối trung bình tháng ở trạm Yên Bái, %

Độ ẩm không khí trung bình tháng trong các năm (%) Năm T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB

2012 90 89 85 84 85 87 87 86 89 87 90 89 87

2013 93 91 85 86 85 82 88 86 88 85 85 83 86

2014 84 89 94 93 82 85 85 87 89 87 90 86 88

2015 88 89 93 95 84 84 82 86 87 84 88 90 87

(Nguồn: Niên giám thông kê tỉnh Yên Bái, năm 2016)

2016 90 81 89 90 86 82 86 87 85 83 88 82 86

Số giờ nắng

Khu vực dự án nằm ở vị trí nội chí tuyến, lượng bức xạ mặt trời là lớn và khá đồng đều. Khu vực này có số giờ nắng trung bình một năm là 1.454 giờ, tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 3 (26 giờ) và tháng 6 có giờ chiếu nắng lâu nhất (214 giờ). Theo dõi biến thiên số giờ nắng để có kế hoạch thi công phù hợp, đặc biệt giảm phát thải bụi trong những ngày nắng nóng. Biến thiên số giờ nắng qua các năm được thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng 25: Số giờ nắng trung bình tháng đo tại trạm Yên Bái (giờ)

107

Số giờ nắng trung bình tháng trong các năm (Hr) Năm T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Số giờ nắng trung bình tháng trong các năm (Hr) Năm T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB

2012 13 16 50 118 143 116 188 220 125 127 38 1.229 75

2013 11 37 60 83 160 173 125 161 133 146 140 1.303 74

2014 104 32 12 19 172 127 178 160 153 157 78 1.268 76

2015 81 47 35 14 195 182 168 176 146 167 41 1.331 79

(Nguồn: Niên giám thông kê tỉnh Yên Bái, năm 2016)

2016 43 95 92 26 77 125 214 184 146 168 161 123 1.454

Chế độ gió

Tại khu vực dự án, gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 12 đến tháng 3. Trong những ngày mùa Đông, hiện tượng sương mù về sớm và chiều tối rất phổ biến. Trong mùa này, hàng năm còn có một vài ngày sương muối. Gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 11 tạo ra sự mát mẻ và mưa. Sang thời kỳ đầu mùa hè (tháng 5, tháng 6) có gió Tây Nam xen kẽ tạo ra khí hậu nóng và độ ẩm thấp. Tốc độ gió trung bình tại khu vực là 1,2m/s.

Nhìn chung, khí hậu Thành phố Yên Bái thuận lợi cho phát triển các loại cây trồng, vật nuôi, đặc biệt đối với các loại cây lúa, ngô, khoai và rau xanh. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, khí hậu mùa mưa với lượng mưa tập trung lớn có thể gây ngập úng, mùa đông đôi khi có sương muối là những yếu tố gây ảnh hưởng xấu đối với sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Thành phố.

2.1.3. Điều kiện thuỷ văn

a. Hệ thống sông

Chế độ thuỷ văn của thành phố khá phong phú nhờ có sông Hồng chảy qua và hệ thống hồ, đầm, khe, suối. Sông Hồng có nhiều tên gọi khác nhau. Đoạn chảy qua thành phố Yên Bái được gọi là sông Thao. Sông Hồng bắt nguồn từ dãy Nguỵ Sơn tỉnh Vân Nam Trung Quốc cao trên 2.000m là điển hình về hướng Tây Bắc Đông Nam.

Đoạn sông Hồng chảy qua thành phố Yên Bái độ dốc giảm, lòng rộng từ 100 - 200m, xuất hiện bãi bồi. Chiều sâu mùa cạn thấp nhất là 2 - 3m, mùa lũ có thể lên tới 20 - 30m. Sông Hồng có những tính chất thuỷ văn đặc biệt với một lượng nước phong phú và một lượng phù sa lớn. Từ tháng 11 đến tháng 4 hàng năm lưu lượng nước là 2.000m3/s, từ tháng 5 đến tháng 10 là 4.000m3/s. Thuyền bè có thể đi lại quanh năm, còn tàu thuỷ, canô chỉ đi lại trong khoảng 9 tháng vì có nhiều bãi cạn và nổi.

108

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Lưu vực sông Thao trên địa phận tỉnh Yên Bái có các phụ lưu lớn là Ngòi Thia, Ngòi Hút dài 75km với diện tích lưu vực 622km2, Ngòi Kim diện tích lưu vực 178km2, Ngòi Lao 445km2, Ngòi Lâu 242km2, Ngòi Gùa 65km2.

Hình 13: Hiện trạng sông Hồng

Do sông Hồng phát nguyên và chảy qua vùng đất đỏ đá vôi, đá biến chất và vùng trầm tích có chứa phốt phát nên hàng năm hai bên bờ sông Hồng ở thành phố Yên Bái được bồi đắp một lượng phù sa nhiều dinh dưỡng, trung bình thích hợp với nhiều loại cây trồng.

Lượng phù sa trên dòng chính sông Hồng là lớn nhất Bắc Bộ. Lượng phù sa của sông chảy qua thành phố là 1.770g/m3. Do lượng phù sa lớn, lượng chuyển cát bùn nhiều chứng tỏ độ xâm thực trên địa bàn là 926 tấn/km2/năm. Trong 3 tháng từ tháng 7 đến tháng 9 trên sông Hồng có lưu lượng lũ lớn nhất xuất hiện. Ngọn lũ lớn nhất hàng năm xuất hiện vào các tháng 7, 8, 9. Trùng với mùa mưa bão; mưa do phrônglanh gây lũ lớn trên sông từ tháng 9 đến tháng 10 có năm sang cả tháng 11. Do bị ảnh hưởng của lũ, nên ở thành phố thường xuyên có lụt cục bộ ở những khu vực thấp như phường Hồng Hà, Nguyễn Phúc, xã Tuy Lộc. Theo số liệu thống kê thì trong vòng 100 năm trở lại đây có 4 lần sông Hồng lũ đặc biệt lớn đó là các năm 1913, 1945, 1968 và 1971.

b. Hệ thống suối

Ngoài nguồn nước chính ở sông Hồng, thành phố còn có một hệ thống hồ, đầm, khe, suối tiêu biểu là hồ Hào Gia, hồ Bơi (hồ công viên Yên Hoà) là nguồn nước tự nhiên vừa có tác dụng làm cảnh đẹp và làm tăng nguồn nước tự nhiên.

Hồ sinh thái Nam Cường thuộc phường Nam Cường, cách trung tâm thành phố chỉ vài kilômét, có diện tích trên 50ha, dung tích trữ nước của hồ là 420.000m3, lưu lượng xả là Qx=67m3/s. Theo quy hoạch, nơi đây sẽ được xây dựng thành khu công viên sinh thái với 3 khu chính, trong đó khu thứ nhất rộng khoảng 30ha sẽ được thiết kế để xây dựng hệ thống đón khách, vui chơi, giải trí gồm hệ thống nhà thi đấu, bể bơi, khách sạn, sân tennis, hồ câu cá.

109

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Hồ có nhiệm vụ tiêu nước mặt và cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp ngoài ra còn giúp điều tiết nước cho thành phố. Tuy nhiên, hiện nay lòng hồ đã bị bồi lắng, xung quanh hồ chưa có bờ đường kiên cố và nhiều vị trí sạt lở.

Hình 14: Hiện trạng hồ sinh thái Nam Cường

Hồ Yên Hòa: hồ có diện tích hơn 10 ha, vừa là điểm nhấn trong cảnh quan

đô thị của toàn thành phố vừa có nhiệm vụ điều tiết nước vào mùa mưa tới.

Hồ Hào Gia: đây là hệ thống hồ khu vực trung tâm Km 5 là nơi tập trung dân cư và các cơ quan hành chính của tỉnh. Hồ cũng có nhiệm vụ tiêu nước mặt trong khu vực trung tâm, tích nước vào mùa mưa góp phần kiểm soát lũ, đồng thời điều tiết nước cho các suối ngoài ra nó có tác dụng điều hòa, tạo cảnh quan môi trường. Hiện nay hệ thống kè của hồ đã xuống cấp nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến khả năng tích nước và điều tiết của hồ.

Hình 15: Hiện trạng hồ Hào Gia

Suối Khe Dài: Điểm đầu tuyến gần điểm giao đường Yên Ninh với đường Kim Đồng, điểm cuối tuyến là ngõ nhà trẻ Hoa Hồng. Dài khoảng 2,8km. Có nhiệm vụ tiêu thoát nước cho các phường Yên Ninh, phường Minh Tân và phường Đồng Tâm.

110

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Hiện nhà dân lấn chiếm sát bờ, rác, nước thải của các hộ dân xả thải trực tiếp ra lòng suối, các đoạn còn lại không có tuyến đường bờ hành hang quản lý vận hành. Trên tuyến có một số vị trí sạt lở cục bộ đã được gia cố để đảm bảo an toàn tính mạng người dân, tổng chiều dài gia cố khoảng 350m.

Hình 16: Hiện trạng suối Khe Dài

Suối Hào Gia: Điểm đầu tuyến cầu Nguyễn Đức cảnh, điểm cuối tuyến, điểm cuối tuyến là ngõ nhà trẻ Hoa Hồng. Chiều dài tuyến 3km. Nhiệm vụ tiêu thoát nước cho các phường Đồng Tâm, phường Tân Thịnh và phường Yên Thịnh. Hiện nhà dân xây dựng ngay trên đường bờ kênh, nước thải và rác thải sinh hoạt được các hộ dân xả thải trực tiếp ra lòng kênh gây tắc nghẽn dòng chảy. Sạt lở bồi lắng gây tác nghẽn dòng chảy. Trên tuyến có một số vị trí sạt lở cục bộ đã được gia cố để đảm bảo a toàn tính mạng người dân, tổng chiều dài gia cố khoảng 400m.

Hình 17: Hiện trạng suối Hào Gia

2.1.4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí

Để đánh giá chất lượng môi trường nền khu vực dự án (theo các thành phần môi trường vật lý như: nước, không khí, đất, tiếng ồn, độ rung…). Cụ thể, tổng số mẫu đã lấy là 14 mẫu khí, 10 mẫu nước mặt, 10 mẫu nước dưới đất, 10 mẫu nước thải, 8 mẫu bùn đất và 05 mẫu trầm tích.

111

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các mẫu được phân tích bởi bởi Trung tâm nghiên cứu Môi trường vi khí hậu và năng lượng – Viện Kiến trúc Nhiệt đới. Bản đồ và vị trí lấy mẫu được trình bày ở phần phụ lục của báo cáo. Kết quả phân tích được thể hiện lần lượt như sau:

2.1.4.1. Kết quả đo chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn và độ rung • Thông số quan trắc

Những chỉ tiêu về ô nhiễm không khí được theo dõi ở đây là các thông số cơ bản phục vụ cho đánh giá chất lượng không khí và làm cơ sở cho việc theo dõi khi dự án đi vào hoạt động, bao gồm:

 Vi khí hậu: Nhiệt độ, độ ẩm tương đối, tốc độ gió;

 Các chất khí cơ bản: SO2, CO, NOX; HC

 Các chất hạt: Bụi (TSP), bụi PM10.

 Tiếng ồn, độ rung.

• Thời gian lấy mẫu

Việc khảo sát chất lượng không khí, tiếng ồn và rung động được tiến hành quan trắc vào tháng 8/2017 Kỹ thuật lấy mẫu và phân tích mẫu của từng thông số chất lượng không khí và tiếng ồn được tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam.

• Quy chuẩn áp dụng:

 QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

không khí xung quanh;

 QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

 QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.

• Vị trí quan trắc:

Vị trí các điểm đo đạc và lấy mẫu không khí, tiếng ồn và rung động được mô tả trong Bảng dưới đây. Những thông tin, số liệu về chất lượng không khí thu thập được từ các điểm đo sẽ phản ánh được chất lượng môi trường không khí trong phạm vi nghiên cứu.

Bảng 26: Vị trí đo mẫu không khí, tiếng ồn và độ rung

Tọa độ STT Ký hiệu Vị trí X Y

Hạng mục kè hồ Nam Cường 1, 2, 3

112

1 KK1 2402653 0486896 Không khí tại khu vực Hồ Nam Cường 1 tại ngã 3 đường bê tông đi khu dân cư

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Tọa độ STT Ký hiệu Vị trí X Y

2 KK2 2402469 0486781 Không khí tại khu vực Hồ Nam Cường 1 tại trạm y tế đường Trần Bình Trọng

3 KK3 2402745 0487155 Không khí tại khu vực chùa Vạn Thắng giữa Hồ Nam Cường 2,3

4 KK4 2403268 0486580 Không khí tại khu vực gần đường bê tông cách ngòi Cường Lỗ khoảng 2m – thôn Đồng Phú

Hạng mục kè suối Khe Dài và suối Hào Gia

5 KK5 2402930 0487241 Không khí tại Cầu Yên Ninh – Đầu tuyến kè suối Khe Dài

6 KK6 2403002 0487011 Không khí tại Cầu Khe Lấp điểm giao giữa suối Khe Dài và suối Hào Gia

7 KK7 2402436 0489338

Không khí tại kho bạc nhà nước, ngã tư đường Nguyễn Văn Cừ và đường Nguyễn tất Thành – Điểm đầu tuyến kè suối Hào Gia

8 2401820 0490401 KK8

Không khí tại điểm cuối kè suối Khe Dài – Gần cầu Bảo Lương – Phường Đồng Tâm Hạng mục đường số 1, 2, 3 và khu tái định cư 1,2,3,4,5

9 KK9 2402888 0471982

10 11 12 KK10 KK11 KK12 2401320 2402066 2400560 0471634 0489970 0489768 Không khí tại nhà bà Nguyễn Thị Lan Ngã 3 đường Điện Biên Không khí tại cầu Bách Lẫm Không khí tại Cầu Tuần Quán Không khí tại Cầu Văn Phú

13 KK13 2403414 0413995

Chi tiết các vị trí lấy mẫu được thể hiện tại Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc

môi trường được trình bày ở phần phụ lục của báo cáo.

• Kết quả quan trắc:

Kết quả đo đạc và phân tích nồng độ các chất khí, bụi trong môi trường

không khí tại khu vực dự án được thể hiện trong Bảng như sau:

113

14 KK14 2397944 0491779 Không khí tại khu vực nút giao đường Nguyễn Tất Thành Không khí tại khu vực nút giao đường Âu Cơ

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 27: Chất lượng môi trường không khí

Kè Hồ Nam Cường số 1,2,3 Kè suối Hào Gia, Khe Dài

Đường số 1,2,3, các khu tái định cư số 1,2,3,4,5

TT Chỉ tiêu

Đơn vị

QCVN 05:2013 /BTNMT

KK1

KK2

KK3

KK4 KK5 KK6 KK7 KK8 KK9 KK10 KK11 KK12 KK13 KK14

-

Nhiệt độ

0C

33,6

34,2

33,8

24,1

36,7

30,8

26,8

26,7

28,8

30,2

31,4

27,6

26,8

27,3

1

-

Độ ẩm

%

71,2

70,3

71,5

69,4

68

69,2

80,2

81,3

76,5

64,5

68,5

83,5

86,1

85,2

2

-

Tốc độ gió

m/s

0,29

1,16

0,54

0,38

0,26

0,32

1,03

0,56

0,43

0,62

1,26

0,63

0,58

0,42

3

70(*)

Ồn tương đối

dBA

60,3

61,7

59,2

61,2

68,3

71,4

75,2

71,7

74,4

75,6

74,3

72,8

75,9

75,2

4

75 (**)

Độ rung

dBA

38

41

47

52

56

49

52

48

43

56

62

61

64

63

5

300

Tổng bụi (24h) µg/m3

62,3

65,1

68

92

88

40,5

38,1

43

71

51

58

61

59

63

6

150

Bụi PM10

µg/m3

31,2

32

36,7

35,1

45

38

26,7

28

31,2

34,1

28,5

30,1

32,6

35,7

7

350

µg/m3

31,5

38,8

41,5

43

52,3

39

25,5

26,1

28,3

33

40,2

43,5

45,7

48,2

8

SO2

200

µg/m3

32,5

37

43,6

36,5

58,9

47

27,5

28,5

31,7

33,6

32,4

33,8

35,6

36,2

9

NOx

30 000

10 CO

µg/m3

2650

2740

2860

3040 3280 2650 1650 1460 1820

2100

3650

3460

3520

3420

5 000

11 HC

µg/m3

358

364

362

371

342

367

983

894

752

631

658

1020

1206

1130

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

114

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Nhận xét:

Từ bảng kết quả chất lượng môi trường không khí cho thấy hầu hết các thông số cơ bản đều nằm trong quy chuẩn cho phép. Tuy nhiên có mức ồn tại các vị trí thuộc khu vực triển khai kè suối gần với đoạn giao cắt đường Nguyễn Tất Thành, đường cầu Bảo Lương, các tuyến đường, các khu dân cư cao hơn so với quy chuẩn cho phép nhưng không đáng kể khoảng 1,02 – 1,08 lần. Tại các vị trí đo đạc, số lượng các phương tiện di chuyển, lưu thông có mật độ từ trung bình đến cao, do đó, gây cộng hưởng và làm mức ồn cao hơn so với QCCP.

- Tại một số vị trí quan trắc độ rung xấp xỉ bằng quy chuẩn cho phép quy

nhiên vẫn nằm trong giới hạn cho phép (QCVN 27:2010/BTNMT).

- Hàm lượng bụi lơ lửng trong tất cả các mẫu dao động từ 40,5 – 92 µg/m3,

thấp hơn quy chuẩn cho phép khoảng 2,2 – 4,9 lần.

- Hàm lượng SO2, CO, NOx và HC trong các mẫu phân tích đều thấp hơn so với quy chuẩn cho phép. Hàm lượng SO2 thấp hơn khoảng 6,5 – 11,1 lần so với QCCP; hàm lượng CO thấp hơn 8,3 – 20,5 lần QCVN 05:2013/BTNMT; hàm lượng NOx thấp hơn QCCP khoảng 3,4 – 7,3 lần; hàm lượng HC thấp hơn quy chuẩn cho phép khoảng 4,1 – 14,6 lần.

Đánh giá chung:

Chất lượng không khí khu vực thực hiện dự án khá tốt, các thông số quan trắc hầu hết đều thấp hơn quy chuẩn cho phép nhiều lần. Mức ồn đo được tại các vị trí thuộc đoạn kè đi qua ngã tư các đường Nguyễn Tất Thành, đường cầu Bảo Lương, tuyến đường số 1, 2, 3, và các khu tái định cư đều cao hơn QCCP từ 1,02 – 1,08 lần.

2.1.4.2. Kết quả đo chất lượng môi trường nước

a. Chất lượng nước mặt

• Thông số phân tích:

Thực hiện lấy 10 mẫu nước mặt tại các hạng mục công trình của tiểu dự án.

Các chỉ tiêu đo đạc bao gồm Nhiệt độ, pH, Độ màu, TSS, EC, DO, BOD5, COD, N, NO2-, NO3-, P, Cl-, Pb, As, Zn, Fe, Chất tẩy rửa, Tổng dầu, mỡ, Tổng coliform.

• Thời gian lấy mẫu: tháng 8 năm 2017

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

115

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

• Quy chuẩn áp dụng:

 QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

nước mặt, cột B2;

• Vị trí quan trắc:

Vị trí các điểm đo đạc và lấy mẫu nước mặt được mô tả trong Bảng bên dưới. Đây là những thủy vực trong và xung quanh khu vực tiểu dự án mà có khả năng chịu tác động bởi tiểu dự án. Kết quả đo sẽ là cơ sở để đánh giá các tác động đến môi trường nước và giám sát chất lượng môi trường nước trong quá trình thực hiện.

Bảng 28: Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt

Tọa độ STT Vị trí Ký hiệu X Y

Kè hồ Nam Cường số 1, 2,3

1 NM1 Nước mặt hồ Nam Cường 1 2402438 04087154

2 NM2 Nước mặt hồ Nam Cường 2 2402714 0487097

3 NM3 Nước mặt hồ Nam Cường 3 2402745 0487040

Kè suối Hào Gia và suối Khe Dài

4 NM4 Nước mặt tại cầu Yên Ninh – Kè suối Khe Dài 2402651 0489339

5 NM5 2402005 0490459 Nước mặt tại cầu Khe Lấp – giao kè suối Khe Dài và suối Hào Gia

Đường số 1,2,3 và các khu tái định cư

6 NM6 2402866 0490862 Nước mặt tại cầu trên đường bê tông hướng ra đường Điện Biên

7 NM7 Nước mặt trên suối Hào Gia 2401272 0413165

8 NM8 Nước mặt trên sông Hồng tại Cầu Bách Lẫm 2401206 04884475

9 NM9 Nước mặt trên sông Hồng tại cầu Tuần Quán 2400775 0489424

10 NM10 Nước mặt trên sông Hồng đoạn gần cầu Văn Phú 2398068 0491923

Nhận xét: Các kết quả phân tích chất lượng nước mặt được trình bày ở bảng tiếp theo.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

116

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- pH dao động từ 6,83-7,28, các mẫu nước có pH trung tính nằm trong giới hạn cho phép; chất rắn lơ lửng đo được trong các mẫu nước mặt không cao, thấp hơn quy chuẩn cho phép 1,1 – 1,7 lần.

- Nồng độ DO trong các mẫu phân tích nằm trong giới hạn cho phép, dao

động từ 3,48-5,26 mg/l.

- BOD5 trong các mẫu nước dao động từ 7,09 – 13,69 mg/l thấp hơn so với quy chuẩn cho phép khoảng 1,8 – 3,5 lần, giá trị COD do được tại các vị trí quan trắc đều thấp hơn nhiều so với quy chuẩn (khoảng 1,7 – 3,6 lần).

- Hàm lượng các kim loại nặng trong nước: Pb dao động từ 0,0031- 0,0092mg/l, As dao động từ 0,001-0,0068mg/l; Zn dao động trong khoảng 0,32-0,96 mg/l; Fe dao động từ 0,42-0,94 mg/l. Nhìn chung hàm lượng các kim loại nặng trong các mẫu tại tất cả các vị trí quan trắc đều thấp hơn nhiều so với quy chuẩn cho phép.

- Hàm lượng dầu mỡ trong các mẫu quan trắc đều nằm trong quy chuẩn cho

phép (thấp hơn QCVN 08-MT:2015/BTNMT khoảng 2,8-17,2 lần).

- Nồng độ Chất tẩy rửa đo được tại tất cả các vị trí đều thấp hơn so với quy

chuẩn khoảng 1,6 – 12,5 lần.

- Tổng Coliform trong các mẫu nước dao động từ 1600- 5300 MPN/100ml,

thấp hơn QCVN 08-MT:2015/BTNMT 1,9 – 6,3 lần.

Nhận xét chung:

Các chỉ tiêu quan trắc chất lượng nước mặt tại khu vực thi công tiểu dự án, đều nằm trong quy chuẩn cho phép. Đánh giá chung, chất lượng nước mặt vùng tiểu dự án khá tốt.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

117

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt được thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng 29: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt

Kè hồ Nam Cường 1,2,3 Đường số 1,2,3 và các khu tái định cư Kè suối Hào Gia, Khe Dài TT Chỉ tiêu Đơn vị

26,9 7,02 0,86 72,5 235 4,65 11,8 16,2 4,12 27,4 7,06 2,83 87,5 318 3,54 12,98 28,3 6,38 28,6 7,28 2,65 90,1 324 3,48 13,58 29,1 6,5

28,9 7,15 0,5 61,3 226 5,28 7,13 14,6 3,1 0,006 4,12 1,26 176 29,5 7,11 0,4 62,3 221 5,26 7,09 14,2 3,08 0,004 4,06 1,18 172 6,18 3,75 268 6,25 3,62 263 5,13 1,32 201 6,13 3,58 267

NM1 NM2 NM3 NM4 0C 28,7 29,6 1 Nhiệt độ 6,83 7,25 - 2 pH 0,83 0,6 Pt-Co 3 Độ màu 70,1 60,1 mg/l 4 TSS 231 235 mS/cm 5 EC 4,58 5,13 mg/l 6 DO 10,6 8,1 mg/l 7 BOD5 17,5 13,9 mg/l 8 COD 4,28 3,06 mg/l T-N 9 - 0,0068 0,003 mg/l 10 NO2 - 5,02 3,93 mg/l 11 NO3 1,25 1,13 mg/l 12 T-P 13 Cl- 168 196 mg/l 14 Pb2+ 0,0032 0,0031 0,0028 0,008 mg/l 15 As2+ 0,004 0,001 mg/l 16 Zn2+ 0,42 0,36 mg/l 17 Fe2+ 0,56 0,43 mg/l 0,08 0,06 18 Chất tẩy rửa mg/l 0,082 19 Tổng dầu, mỡ mg/l 0,058 2100 20 Tổng coliform MPN/100ml 1700 0,002 0,32 0,42 0,04 0,062 1600 0,001 0,38 0,47 0,08 0,064 1800 NM5 26,8 6,96 0,89 72,1 238 4,52 11,2 16,4 4,16 0,0082 5,16 1,36 206 0,0065 0,0036 0,48 0,64 0,072 0,076 2200 NM6 NM7 NM8 NM9 NM10 27,5 27,3 7,21 7,01 2,89 0,96 89,1 71,5 312 245 3,46 4,51 13,69 11,8 28,5 18,3 6,3 4,35 0,0086 0,0086 0,0091 0,0095 0,0089 5,28 1,09 201 0,0073 0,0092 0,0098 0,0091 0,0096 0,072 0,056 0,0048 0,028 0,88 0,96 0,43 0,56 0,94 0,89 0,62 0,68 0,28 0,32 0,073 0,06 0,36 0,21 0,072 0,068 5300 5200 2100 2300 0,063 0,93 0,92 0,26 0,28 5100 QCVN 08- MT: 2015, cột B2 - 5,5-9 - 100 - ≥2 25 50 - 0,05 15 - - 0,05 0,1 2 2 0,5 1 10.000

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

118

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

b. Chất lượng nước dưới đất:

• Thông số phân tích:

Các chỉ tiêu đo đạc bao gồm pH, Độ cứng, TSS, COD, NH4

+, Cl-, NO2

-, 2-, CN-, As3+, Cd2+, Pb2+, Cu2+, Zn2+, Mn2+, Cr+6, Fe2+, E.coli,

-, SO4 NO3 Coliform.

• Thời gian lấy mẫu: Tháng 8 năm 2017

• Quy chuẩn áp dụng:

 QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất

lượng nước dưới đất;

• Vị trí quan trắc:

 Vị trí các điểm lấy mẫu nước dưới đất tại các khu vực thi công của tiểu dự

án, cụ thể được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 30: Vị trí lấy mẫu nước dưới đất

Tọa độ TT Ký hiệu Vị trí X Y

Hạng mục đường nối nút giao Nguyễn Tất Thành – nút giao Âu Cơ – đường số 3

1 NN1 2402622 0486925 Nước ngầm tại khu dân cư đường Nguyễn Tất Thành, Xã Tân Thịnh

Hạng mục kè hồ Nam Cường 1,2,3

NN2 2402776 0486925 2 Nước ngầm tại nhà Ông Phạm Bảo Ngọc - thôn Đồng Phú – hồ Nam Cường

NN3 2402499 0487212 3 Nước ngầm tại nhà Ông Nguyễn Văn Bằng - thôn Cầu Đền – Phường Nam Cường

NN4 2402745 0487126 4 Nước ngầm tại nhà cô Lý Thị Nga thôn Đồng Phú – Hồ Nam Cường 3

Hạng mục kè suối Khe Dài, Hào Gia

NN5 2402651 0489367 5 Nước ngầm khu vực dân cư tổ 67 phường Yên Ninh – Suối Khe Dài

NN6 2402743 0490747 6 Nước ngầm khu vực dân cư đầu cầu Khe Lấp – Suối Hào Gia

Hạng mục đường Điện Biên ra đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú – đường số 1

7 NN7 2401851 0490315 Nước ngầm tại nhà chị Nguyễn Thị Hà tổ 24 trên đường nối QL37 – Đường ven sông

Hạng mục đường đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú – đường số 2

NN8 2400775 0489855 8 Nước ngầm nhà bà Nguyễn Thị Hòa tổ 39 gần cầu Tuần Quán – Phường Yên Ninh

NN9 298744 0491607 9

119

10 NN10 Nước ngầm nhà anh Nguyễn Văn Nam thôn Tuy Lộc gần cầu Văn Phú Nước ngầm khu vực dân cư tổ 6 phường Yên Ninh

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

• Kết quả đo đạc, phân tích:

Kết quả đo đạc và phân tích nồng độ các chỉ tiêu trong môi trường nước dưới đất tại khu vực dự án được thể hiện trong Bảng sau:

Bảng 31: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm

TT Chỉ tiêu Đơn vị NN1 NN2 NN3 NN4 NN5 NN6 NN7 NN8 NN9 NN10

120

- pH 1 mg/l Độ cứng 2 mg/l TSS 3 mg/l COD 4 + mg/l NH4 5 Cl- mg/l 6 - mg/l NO2 7 - mg/l NO3 8 2- mg/l 9 SO4 mg/l 10 CN- 11 As3+ mg/l 12 Cd2+ mg/l Pb2+ mg/l 13 14 Cu2+ mg/l Zn2+ mg/l 15 16 Mn2+ mg/l 17 Cr+6 mg/l Fe2+ mg/l 18 19 MPN/100 ml E.coli 20 Coliform MPN/100 ml 6,45 290 96,3 1,2 0,08 24,8 0,06 3,09 1 0,54 0,016 <0,0001 0,009 0,18 0,63 0,02 0,006 1,52 KPH 1 7,12 225 90,8 0,98 0,09 19,7 0,08 1,96 64,2 0,58 0,018 <0,0001 0,005 0,087 0,21 0,04 0,008 1,26 KPH 1 7,08 228 91,2 0,85 0,06 20,6 0,09 1,92 64,8 0,62 0,026 <0,0001 0,003 0,092 0,26 0,05 0,009 1,32 KPH 1 6,86 216 90,5 1,16 0,04 26,3 0,09 2,16 60,2 0,38 0,023 <0,0001 0,004 0,09 0,36 0,04 0,003 1,06 KPH 1 6,92 221 91,3 1,08 0,05 26,4 0,08 2,25 60,4 0,42 0,026 <0,0001 0,003 0,086 0,38 0,06 0,004 1,08 KPH 1 6,58 225 92,3 1,02 0,02 28,1 0,04 2,38 65,4 0,52 0,038 <0,0001 0,006 0,12 0,45 0,09 0,007 1,18 KPH 1 6,63 228 93,1 1,03 0,03 27,2 0,06 2,56 66,3 0,64 0,045 <0,0001 0,009 0,18 0,39 0,08 0,006 1,21 KPH 2 6,68 231 92,6 1,06 0,01 26,3 0,08 2,64 67,8 0,48 0,021 <0,0001 0,008 0,36 0,46 0,06 0,008 1,26 KPH 1 6,65 218 91,3 1,04 0,01 25,4 0,07 2,53 65,5 0,51 0,025 <0,0001 0,009 0,28 0,4 0,06 0,005 1,22 KPH 1 QCVN 09-MT :2015 5,5-8,5 500 - - 1 250 1 15 400 - 0,05 0,005 0,01 1 3 0,5 0,05 5 KPHT 3 6,96 218 90,8 1,23 0,04 26,8 0,07 2,28 60,5 0,46 0,028 <0,0001 0,005 0,085 0,29 0,08 0,006 1,21 KPH 1

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Nhận xét:

+ thấp hơn so với quy chuẩn từ 10-100 lần; - thấp hơn so với quy chuẩn từ 5- 7 lần;

Qua kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất tại khu vực thi công các hạng mục tiểu dự án, cho thấy các chỉ tiêu đều nằm trong quy chuẩn giới hạn cho phép QCVN 09 - MT: 2015/ BTNMT. Cụ thể : - Độ cứng thấp hơn so với QCCP từ 2-3 lần ; - NH4 - NO3 - Coliform cũng thấp hơn so 1,5 – 3 lần so với quy chuẩn.

Như vậy, các chỉ tiêu trong nước dưới đất còn thấp hơn nhiều lần so với quy chuẩn cho phép, chất lượng nước dưới đất được xem là chưa có dấu hiệu ô nhiễm tại khu vực này.

c. Chất lượng nước thải:

• Thông số phân tích:

Các chỉ tiêu đo đạc bao gồm Nhiệt độ, Mùi, pH, BOD5, TSS, Sunfua, -, Fe2+, Zn2+, Hg2+, As2+, Mn2+, Cd2+, Cu2+, Tổng N, Tổng P,

Amoni, NO3 Coliform.

• Thời gian lấy mẫu: tháng 8 năm 2017

• Quy chuẩn áp dụng:

 QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh

hoạt, cột B.

• Vị trí quan trắc:

Việc thực hiện lấy mẫu nước thải được lấy từ cống thoát nước tại một số khu dân cư trên địa bàn dự án. Vị trí các điểm đo đạc và lấy mẫu nước thải được mô tả trong Bảng 14.

Bảng 32: Vị trí lấy mẫu nước thải

Ký hiệu Vị trí ST T Tọa độ X Y

Hạng mục đường số 3 – đường nối nút giao Nguyễn Tất Thành và nút giao Âu Cơ, khu TĐC số 3

2403145 0486724 NT1 Nước thải tại khu dân cư đường Nguyễn Tất Thành, Xã Tân Thịnh

Hạng mục kè hồ Nam Cường số 1,2,3 1

2402376 0486608 NT2 2

2402530 0487212 NT3 Nước thải tại khu dân cư gần nhà Ông Phạm Bảo Ngọc - thôn Đồng Phú – hồ Nam Cường 1 Nước thải tại khu dân cư gần nhà Ông Nguyễn Văn Bằng - thôn Cầu Đền – Phường Nam Cường 3

121

2402807 0486954 NT4 Nước thải tại khu dân cư thôn Đồng Phú gần nhà cô Lý Thị Nga – Hồ Nam Cường 3 4

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Hạng mục kè suối Hào Gia, Khe Dài

NT5 2402866 0489425 5 Nước thải tại khu vực dân cư tổ 67 Phường Yên Ninh suối Khe Dài

NT6 2402866 0490919 6 Nước thải tại khu dân cư đầu cầu Khe Lấp suối Hào Gia

Hạng mục đường số 1 – đường từ Điện Biên ra đường nối cầu Bách Lẫm và cầu Văn Phú, khu TĐC số 1, 4,5

NT7 2401851 0490459 Nước thải tại khu dân cư tổ 26 trên đường nối QL 37 – đường ven sông

Hạng mục đường số 2 – đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú, khu TĐC số 2 7

NT8 2400818 0489639 8

NT9 2400560 0489855 9

NT10 Nước thải tại khu vực dân cư tổ 39 cầu Tuần Quán Nước thải khu dân cư thôn Tuy Lộc gần cầu Văn Phú Nước thải tại khu vực dân cư tổ 6 gần cầu Bách Lẫm

10

Qua kết quả phân tích chất lượng nước thải cho thấy:

- Hàm lượng BOD5 trong các mẫu nước thải đều cao hơn quy chuẩn cho phép nhưng không đáng kể (khoảng 1,05-1,21 lần)

- Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong các mẫu nước thải dao động trong khoảng 121,4 – 134,7 mg/l, vượt so với QCVN 14: 2008/BTNMT khoảng 1,21 – 1,35 lần.

- đo được tại các vị trí quan trắc trên khu vực dự - Nồng độ Sunfua, Amoni, NO3 án đều thấp hơn nhiều so với quy chuẩn cho phép. Nồng độ Sunfua thấp hơn QCCP khoảng 8,51 – 22,2 lần, nồng độ Amoni thấp hơn 1,6 – 1,8 lần so với QCVN 14: 2008/BTNMT, cột B;

- thấp hơn QCCP 2,1 – 2,9 lần.

- Nồng độ NO3

- Nồng độ Coliform trong các mẫu phân tích đều vượt so với quy chuẩn cho phép khoảng 1,54 - 1,92 lần.

Tại thời điểm đi lấy mẫu, nhìn và đánh giá bằng cảm quan khu vực lấy mẫu, chất lượng nước thải có thể có dấu hiệu ô nhiễm tại khu vực lấy mẫu do hầu hết nước thải được xả trực tiếp ra cống rồi xả ra suối không qua xử lý. Kết quả phân tích ở bảng trên cho thấy nước thải bắt đầu có dấu hiệu ô nhiễm đối với chất lơ lửng, BOD, coliform ở tất cả các vị trí lấy mẫu. Do vậy, khi nhà thầu thi công bố trí các khu vực thoát nước thải sinh hoạt từ các lán trại cần áp dụng các biện pháp phù hợp, ngăn chặn việc làm gia tăng thêm áp lực ô nhiễm đối với nước thải xung quanh khu vưc thi công.

122

Nhận xét tính chất nước thải:

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

• Kết quả đo đạc, phân tích:

Kết quả đo đạc và phân tích nồng độ các chỉ tiêu trong nước thải tại khu vực dự án được thể hiện trong Bảng 15.

Bảng 33: Kết quả phân tích chất lượng nước thải

-

Kè hồ Nam Cường 1,2,3 Đường số 2, khu TĐC 2 Kè Hào Gia, Khe Dài Đường số 3, TĐC 3 Đường số 1, TĐC 1,4,5 TT Chỉ tiêu Đơn vị QCVN 14: 2008/BTNMT (cột B) NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 NT7 NT8 NT9 NT10

oC - - mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l

123

1 Nhiệt độ 2 Mùi 3 pH 4 BOD5 5 TSS 6 Sunfua 7 Amoni 8 NO3 9 Fe 10 Zn 11 Hg 12 As 13 Mn 14 Cd 15 Cu 16 Tổng N 17 Tổng P 18 Coliform MPN/100 ml 27,8 Hôi 7,13 59,4 121,4 0,12 6,13 22,5 0,76 0,47 0,001 0,0028 0,16 0,034 0,066 5,28 2,6 9300 28,1 Hôi 7,06 55,7 128,5 0,26 6,21 21,4 0,84 0,53 0,002 0,0036 0,21 0,042 0,068 5,63 2,18 9400 28,3 Hôi 6,98 60,6 134,7 0,18 6,26 17,3 0,89 0,58 0,002 0,0024 0,26 0,046 0,072 5,82 2,53 9600 26,8 Hôi 7,06 55,4 129,4 0,28 5,69 20,7 0,73 0,32 0,002 0,0014 0,13 0,027 0,035 4,89 2,4 8100 27,1 Hôi 7,02 54,7 128,5 0,36 5,68 20,3 0,64 0,36 0,001 0,0018 0,25 0,032 0,038 4,86 2,08 8200 27,3 Hôi 6,93 55,6 131,7 0,47 5,72 19,2 0,67 0,43 0,003 0,0021 0,21 0,034 0,042 4,82 2,57 8100 27,3 Hôi 7,01 55,2 126,5 0,32 5,53 21,3 0,82 0,36 0,001 0,0024 0,17 0,036 0,046 4,76 2,3 7800 28,3 Hôi 7,03 52,3 127,3 0,38 5,57 22,6 0,73 0,34 0,002 0,0035 0,23 0,038 0,049 4,83 2,27 7900 28,5 Hôi 6,95 57,8 134,6 0,41 5,73 23,7 0,62 0,41 0,001 0,0037 0,27 0,043 0,043 4,87 2,43 7700 28,3 Hôi 7,05 55,4 123,5 0,34 5,49 22,1 0,58 0,36 0,002 0,0033 0,26 0,035 0,041 4,37 2,36 8100 - - 5 - 9 50 100 4 10 50 - - - - - - - - - 5000

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

2.1.4.3. Chất lượng đất và trầm tích a) chất lượng môi trường đất • Thông số phân tích:

Các chỉ tiêu đo đạc bao gồm As, Cd, Cu, Pb, Zn.

• Thời gian lấy mẫu: Tháng 8 năm 2017

• Quy chuẩn áp dụng:

 Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 03- MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất (Đất dân sinh);

• Vị trí quan trắc:

 Các vị trí lấy mẫu bùn đất được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 34: Vị trí lấy mẫu môi trường bùn đất

TT Ký hiệu Vị trí Tọa độ Y X

Bùn đất khu vực hồ Nam Cường 2 Bùn đất khu vực hồ Nam Cường 3 2402838 0486638 2403053 0486839

Bùn đất khu vực kè suối Khe Dài Bùn đất khu vực kè suối Hào Gia 2402774 0489426 2401974 0490373

Kè hồ Nam Cường số 2,3 Đ1 Đ2 Kè hồ suối Hào Gia, Khe Dài Đ3 Đ4 Hạng mục đường 1,2,3 và các khu TĐC 1 2 3 4

Đ5 5 2401820 0490344

Đ6 6 2401820 0490200

Đ7 7 2400404 0492614

• Kết quả đo đạc, phân tích:

Kết quả phân tích các chỉ tiêu kim loại nặng được thể hiện trong bảng sau:

Đ8 Bùn đất khu vực đường nối đường Điện Biên – Đường ven sông từ cấu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú Bùn đất khu vực đường từ cầu Tuần Quán – Cầu Văn Phú Bùn đất khu vực đường Nguyễn Tất Thành – Xã Tân Thịnh Bùn đất khu vực cầu Bách Lẫm 8

Bảng 35: Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng đất

Hạng mục đường và khu TĐC Kè hồ Nam Cường số 2,3 Kè suối Hào Gia, Khe Dài TT Chỉ tiêu Đơn vị

QCVN 03- MT:2015 /BTNMT ( Đất dân sinh)

Đ1 Đ2 Đ3 Đ4 Đ5 Đ6 Đ7 Đ8

1 As mg/kg 1,06 1,28 1,52 1,63 2,64 1,28 1,32 1,27 15

124

2 3 Cd Cu mg/kg mg/kg 1,16 44,8 1,43 1,86 1,72 1,73 1,31 1,46 1,36 42,5 45,9 43,7 47,2 45,3 42,7 43,5 2 100

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Hạng mục đường và khu TĐC Kè hồ Nam Cường số 2,3 Kè suối Hào Gia, Khe Dài TT Chỉ tiêu Đơn vị

QCVN 03- MT:2015 /BTNMT ( Đất dân sinh)

Đ1 Đ2 Đ3 Đ4 Đ5 Đ6 Đ7 Đ8

52,6 51,3 50,8 59,6 50,8 53,1 52,2 82,1 78,3 77,6 76,2 80,6 77,4 81 70 200 4 5 Pb Zn mg/kg mg/kg

51,2 79 •

* Nhận xét kết quả phân tích chất lượng môi trường đất

- Hàm lượng As trong các mẫu đất dao động từ 1,06 – 2,64 mg/kg, so sánh với QCVN 03-MT: 2015/BTNMT, cả 8 mẫu đều nằm trong giới hạn cho phép.

- Hàm lượng Cd tại các vị trí lấy mẫu đều thấp hơn so với QCVN 03- MT:2015/BTNMT từ 1,08 – 1,72 lần.

- Hàm lượng Pb dao động từ 50,8 – 59,6 mg/kg, cả 8 mẫu phân tích hàm lượng Pb đều thấp hơn quy chuẩn cho phép.

- Hàm lượng Cu2+ thấp hơn QCVN 03-MT:2015/BTNMT khoảng 2,1 – 2,4 lần;

- Hàm lượng Zn2+ thấp hơn QCVN 03-MT:2015/BTNMT từ 2,4- 2,6 lần.

Đánh giá chung:

Kết quả phân tích bùn đất cho thấy, các chỉ tiêu về kim loại nặng đối với đất dân sinh đều nằm dưới quy chuẩn cho phép nhiều lần, đất ở khu vực chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm đối với các chỉ tiêu kim loại nặng. Với kết quả này cho thấy, khối lượng đất đá thải có thể sử dụng để tôn nền, đắp bù trong quá trình thi công các hạng mục công trình này.

b) Chất lượng bùn trầm tích

• Thông số phân tích:

Các chỉ tiêu đo đạc bao gồm As, Cd, Cu, Pb, Zn.

• Thời gian lấy mẫu: Tháng 8 năm 2017

• Quy chuẩn áp dụng:

 Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 43:2012/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc

gia về trầm tích nước ngọt;

• Vị trí quan trắc:

Các vị trí lấy mẫu trầm tích tại khu vực tiểu dự án như sau:

Bảng 36: Vị trí lấy mẫu bùn trầm tích lòng hồ, lòng suối nạo vét

Tọa độ STT Ký hiệu Vị trí X

Y 125

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Tọa độ STT Ký hiệu Vị trí X Y

Hạng mục kè hồ Nam Cường số 1

TT1 2403668 0486351 1 Bùn trầm tích lấy tại Hồ Nam Cường 1 tại ngã 3 đường bê tông

TT2 2402438 0486264 2 Bùn trầm tích lấy tại Hồ Nam Cường 1 tại khu vực XN gạch Nam Cường

TT3 2402469 0486781 3 Bùn trầm tích lấy tại Hồ Nam Cường 1 tại khu vực đường Trần Bình Trọng

TT4 2401761 0487125 4 Bùn trầm tích lấy tại Hồ Nam Cường 1 tại ngã 3 đường bê tông ra đường Trần Bình Trọng

TT5 2402284 0487126 5 Bùn trầm tích lấy tại Hồ Nam Cường 1 tại khu vực giữa lòng hồ

Hạng mục kè suối Khe Dài, Hào Gia

TT6 Trầm tích khu vực kè suối Khe Dài 2402774 0489426 6

• Kết quả đo đạc, phân tích:

Kết quả phân tích các mẫu trầm tích trong hồ được thể hiện trong bảng

sau:

TT7 Trầm tích khu vực kè suối Hào Gia 2401974 0490373 7

Bảng 37: Kết quả phân tích chất lượng trầm tích

Kè hồ Nam Cường số 1 Kè suối Hào Gia, Khe Dài TT Chỉ tiêu Đơn vị

QCVN 43: 2012 /BTNMT

TT1 TT2 TT3 TT4 TT5 TT6 TT7

1 As mg/kg 3,27 3,26 3,58 3,42 3,36 1,52 1,63 17,0

0,54 0,71 0,69 0,68

2 3 4 5 Cd Cu Pb Zn mg/kg 0,57 mg/kg 11,62 11,53 11,32 11,72 12,43 8,59 mg/kg 92 mg/kg 8,53 93 8,42 89 8,42 91 8,47 94 1,86 45,9 51,3 82,1 1,72 43,7 50,8 78,3 3,5 197 91,3 315

* Nhận xét kết quả phân tích chất lượng môi trường đất

Qua kết quả phân tích cho thấy, hàm lượng kim loại nặng trong trầm tích thấp hơn quy chuẩn nhiều lần. Asen thấp hơn quy chuẩn 4,7 – 5,2 lần; Cd thấp hơn QCCP khoảng 4,9 – 6,5 lần; Cu thấp hơn 15,8 – 17,4 lần so với QCCP; Pb thấp hơn khoảng 10 lần so với quy chuẩn.

Đánh giá chung về chất lượng trầm tích khu vực hồ khảo sát cho thấy, tất cả các chỉ tiêu về kim loại nặng tại các vị trí lấy mẫu đều thấp hơn nhiều lần so với quy chuẩn cho phép QCVN 43:2012/BTNMT về trầm tích nước ngọt. Như vậy, chất lượng trầm tích lòng hồ, lòng suối khu vực tiểu dự án không bị nhiễm kim loại

126

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

nặng, có thể tái sử dụng để trồng cây, tận dụng để tôn cao các vườn cây, ruộng thấp, chỗ đất trồng bị trũng thấp.

KẾT LUẬN CHUNG:

Từ các kết quả phân tích chất lượng các thành phần môi trường nền cho thấy, chất lượng môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm, đất và bùn trầm tích tại khu vực thực hiện dự án khá tốt. Chất lượng nước mặt quan trắc cho thấy các chỉ tiêu nằm trong ngưỡng mặc dù là nơi tiếp nhận nguồn nước thải của người dân dọc kè suối Hào Gia, Khe Dài. Những đánh giá tiếp theo và có tính chất chuỗi có thể đánh giá tổng quan hơn trong giai đoạn thi công các hạng mục này của tiểu dự án. Do vậy, có thể nhận định sức chịu tải của môi trường không khí, nước, đất tại khu vực dự án vẫn còn trong giới hạn tự điều chỉnh của môi trường.

Tuy nhiên, chất lượng nước thải từ một số khu vực dân cư trong địa bàn đều vượt quá Quy chuẩn cho phép, nguyên nhân chủ yếu là chịu tác động từ nguồn nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn, đây là một trong những nguồn gây ô nhiễm và sẽ có những tác động tiêu cực tới chất lượng môi trường nước mặt trong thời gian tới tại khu vực nếu như không có biện pháp xử lý kịp thời.

Vì vậy, trong quá trình thi công và khi vận hành tiểu dự án thì việc kiểm soát tốt các nguồn nước thải phát sinh của dự án là rất quan trọng để hạn chế thấp nhất mức độ ô nhiễm ngay từ những giai đoạn đầu.

2.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh vật

Các hệ sinh thái đặc thù trong vùng tiểu dự án gồm: (i) Hệ sinh thái nước vùng nuôi trồng thủy sản, hệ sinh thái nước của các con sông, suối chính chảy qua vùng dự án; (ii) hệ sinh thái nông nghiệp gồm các loại cây ngắn ngày, cây lâu năm nằm rải rác với cây ăn quả hoặc cây được trồng làm tán che phủ với mục đích lấy củi, rừng sản xuất được giao cho địa phương và người dân quản lý, khai thác.

Khu vực thi công các hạng mục tiểu dự án hiện là khu vực đất trống, lớp phủ thực vật là cây bụi, trảng cỏ, rừng thưa, mặt nước, khu vực hình thành hệ sinh thái nông nghiệp; chủ yếu có thực vật là lớp cây bụi, cây gỗ nhỏ, rừng thưa, vườn tạp.

Các loài động vật chủ yếu là động vật nuôi, các loại động vật trên các suối Hào Gia, Khe Dài và hồ Nam Cường 1,2,3 chủ yếu là cá, tôm, ếch, nhái, cóc, bò sát… có thể bị biến động trong quá trình thi công nhưng chúng lại có thể cân bằng ổn định nhanh trong thời gian ngắn khi kết thúc thi công. Không có loài

127

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

thực vật, động vật quý hiếm hay đang cần bảo vệ trong khu vực triển khai của tiểu dự án.

2.1.6. Hiện trạng ngập lụt, sạt lở do thời tiết bất thường, cực đoan

Hiện trạng tiêu thoát nước mưa: Do điều kiện địa hình đồi núi dốc mạnh, lượng mưa lớn và tập trung đã tạo cho Yên Bái một hệ thống sông, suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theo mùa. Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây lũ lụt lớn ở các vùng ven sông, suối.

Trong địa phận thành phố Yên Bái có các sông suối nhỏ như Hào Gia, Khe Dài, Ngòi Ống, Ngòi Yên, suối Yên Thịnh, suối xã Tân Thịnh, ngòi Sên xã Văn Tiến, ngòi Lâu xã Âu Lâu … đổ trực tiếp ra sông Hồng. Các sông suối nhỏ này bắt nguồn từ nội tỉnh, ngắn và dốc là hệ thống tiêu thoát chính cho khu vực thành phố Yên Bái. Mùa cạn, độ sâu mực nước trung bình từ 1-2,5m trên các sông suối. Mùa lũ, khi mực nước ngoài sông Hồng dâng cao làm tăng mực nước trên các sông suối nhỏ và giảm khả năng tiêu thoát trên các sông suối nhỏ.

Ngoài ra, khu vực thành phố còn có một hệ thống gồm 42 hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, điều hòa dòng chảy trong mùa lũ, tiêu biểu là hồ Hào Gia, hồ Bơi (hồ công viên Yên Hoà), hồ Tuần Quán, hồ Km5, hồ Nam Cường... Hệ thống các hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, các hồ thuỷ lợi, ao nuôi thuỷ sản ở thành phố khá đa dạng và phong phú với tổng diện tích 90,55 ha, hệ thống các suối và ao hồ góp phần cải tạo vi khí hậu, tạo cảnh quan môi trường sinh thái, vừa giữ chức năng thoát nước mặt và nước thải, đồng thời giữ vai trò điều hoà, phục vụ cho phân lũ trong mùa mưa. Dưới tác động của đô thị hóa, phát triển của các công trình hạ tầng chưa đồng bộ, sự thay đổi bất lợi của thời tiết, hậu quả của nạn phá rừng từ nhiều năm trước đã làm thay đổi lượng nước mặt giữa hai mùa, mùa mưa và mùa khô. Trong mùa mưa, lưu lượng và mực nước các suối có lưu vực tăng nhanh, gây ra lũ quét và ngập úng, các lòng dẫn, hồ đầm bị bồi lấp làm giảm khả năng tiêu thoát và dung tích trữ trong mùa lũ.

Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, những năm gần đây các trận mưa càng tăng về số lượng và cường độ, thời gian mưa mỗi trận mưa cũng kéo dài hơn khiến năng lực tiêu thoát lũ của các công trình tiêu thoát lũ hiện trạng của thành phố không đáp ứng được yêu cầu tiêu thoát gây ra hiện tượng ngập úng, sạt lở đất trên toàn thành phố. Nặng nề nhất là ngập úng thuộc địa bàn các phường phương Yên Ninh, Minh Tân, Đồng Tâm, Tân Thịnh (lưu vực 2) và phường Hồng Hà, Nguyễn Phúc, Nguyễn Thái Học và Nam Cường (lưu vực 1). Đây là những khu vực là trung tâm về văn hóa, chính trị, kinh tế của thành phố và tỉnh Yên Bái với các tuyến tiêu thoát nước chính gồm các sông suối: Suối Hào Gia, suối Cầu Dài, sông Tuần Quán, suối Ngòi Yên, Ngòi Ống và hồ Nam Cường.

128

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Thành phố Yên Bái nằm ở trung tâm của tỉnh, mang đặc trưng của vùng đồi núi do vậy thường xuyên chịu ảnh hưởng của không khí lạnh nên rãnh áp thấp, kết hợp với hội tụ gió trên cao làm cho thành phố Yên Bái thường xuyên hứng chịu những trận lũ lớn. Trận lũ năm 1971. Tháng 6 năm 1971 mưa lớn trên tỉnh Yên Bái, mức kỷ lục lên đến 587 mm, nhiều tuyến đê bảo vệ cho thành phố bị vỡ. Đê vỡ làm ngập lụt nhiều tuyến đường lớn trong thành phố, người dân phải đi sơ tán khỏi vùng ngập nước. Lũ lớn làm hư hại hàng nghàn ngôi nhà, cuốn trôi nhiều tài sản của người dân. Trận lũ năm 1986. Tháng 9 năm 1986 do tác động tổ hợp của bão, không khí lạnh, dải hội tụ nhiệt đới, xoáy thấp và cao áp Thái Bình dương lấn sâu vào lục địa đã gây mưa kéo dài, nhiều đợt liên tiếp. Mưa lớn kéo dài gây ra lũ đặc biệt lớn làm sạt lở, tràn, vỡ nhiều đê thuộc tỉnh Yên Bái. Đặc biệt là trung tâm thành phố Yên Bái. Mưa lũ đã gây thiệt hại lớn về người và tài sản của người dân, nhiều đoạn đường của thành phố bị ngập sâu, người dân phải đi sơ tán, giao thông trên thành phố bị ngưng trệ. Mưa lớn đã cuốn trôi và tốc mái hàng nghàn ngôi nhà, làm 3 người thiệt mạng, cùng với đó là tài sản của người dân bị cuốn trôi. Trận lũ năm 2008. Do ảnh hưởng của không khí lạnh trên địa bàn của thành phố Yên Bái có mưa to kéo dài, Đợt mưa kéo dài đã làm một số khu vực trên địa bàn thành phố phường bị ngập úng, ảnh hưởng đến nhà cửa và giao thông đi lại của người dân. Ở khu vực các tổ 19; 20; 18; 31, phường Yên Ninh, do mưa lớn kéo dài nước dâng cao, ngập từ 40 -50 cm, có nơi hơn 1m gây xáo trộn cuộc sống của người dân. Do mưa to, nước không thoát kịp đã gây ngập úng cục bộ tại một số khu vực khác như đường Kim Đồng, đường Khe Sến,khu vực tổ 11 và khu vực tổ 25 phường Minh Tân, phường Nguyễn Phúc; Khu vực phố Hào Gia và Km 4 phường Đồng Tâm; Khu vực tổ 40; 51; 69 phường Nguyễn Thái Học. Đặc biệt do nước suối Khe Dài dâng cao đã làm ngập úng 14 hộ dân tại tổ 25 phường Minh Tân, nơi ngập sâu nhất là 2m. Đặc biệt khu vực phố Hào Gia - phường Đồng Tâm vốn là nơi thường xuyên bị ngập úng khi có mưa to. Trận lũ năm 2012. Khoảng 5 giờ sáng 15-8 mực nước sông Hồng dâng nhanh. Toàn bộ khu vực đường Thanh Niên thuộc phường Hồng Hà, thành phố Yên Bái đã ngập sâu trong nước từ 50cm đến 60 cm. Tại thành phố Yên Bái, ngập úng còn xảy ra một số tuyến đường giao thông và ở 105 hộ dân tại các xã, phường như Âu Lâu, Hợp Minh, Giới Phiên, Phúc Lộc, Yên Ninh, Hồng Hà, Nguyễn Thái Học, Nam Cường. Riêng đường Thanh Niên phường Hồng Hà, toàn bộ khu vực ga Yên Bái đã bị ngập sâu, nơi ngập sâu nhất đã lên tới 1,5 m. Tuyến đường Yên Bái – Khe Sang (tỉnh lộ từ thành phố Yên Bái qua các huyện Trấn Yên, Văn Yên lên khe sang giáp ranh với Lào Cai) ngập 4 điểm. Tuyến đường Âu Lâu – Quy Mông ngập 6 điểm và ngập một số tuyến đường liên thôn gây ách tắc giao thông tại các xã: Đào Thịnh, Cổ Phúc, Nga Quán, Minh Quân, Y Can bị (ngập từ 0,5 m đến 1,3 m). Cùng với ngập úng, mưa lũ còn gây sạt lở đất làm 2 người chết, một người bị thương, gần 1.000 ha lúa, ngô và hoa màu bị thiệt hại, hàng chục trâu bò ngựa bị chết... Ước tính thiệt hại khoảng 20 tỷ đồng. Trận lũ năm 2015. Do ảnh hưởng của cơn bão số 3, trên địa bàn thành phố Yên Bái đã xảy ra mưa lớn kèm theo gió mạnh (lượng mưa đo được đến 6h30 ngày

129

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

9/8 là 63 mm) kết hợp với nước lũ sông Hồng dâng cao, lúc 7h00 là 32 m (mức báo động 3) và dự báo mực nước sông Hồng tiếp tục lên tới 34 m (trên báo động 3 là 2 m). Nhiều tuyến đường trên thành phố Yên Bái bị ngập úng nghiêm trọng. Ngay tại thành phố Yên Bái có các khu vực ngập lụt nặng như: đường 327 đoạn ngã ba Cao Lanh đến cầu Yên Bái, đường Thanh niên chạy dọc theo bờ sông Hồng nước dâng cao và chảy xiết như một dòng sông... Nhiều xã của các huyện Trấn Yên, Yên Bình, Văn Yên hiện cũng đang trong cảnh ngập lụt. Cả thành phố Yên Bái đang trong tình trạng bị cô lập: các tuyến đường giao thông quốc lộ 70 về Hà Nội, lên Lào Cai, tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai hiện đã bị bão lũ phá huỷ gây ách tắc giao thông hoàn toàn...

Trận lũ năm 2016. Hoàn lưu bão Dianmu gây mưa to kéo dài từ đêm qua đến sáng nay khiến nước sông Thao dâng cao, nhiều khu vực ở TP Yên Bái thành sông, nơi sâu nhất trên 100 cm, hàng trăm hộ dân bị ngập như Hợp Minh, Âu Lâu...Không chỉ ở thành phố, các huyện, thị xã ở Yên Bái, mưa lũ cũng gây thiệt hại nghiêm trọng. Trận lũ đã làm ít nhất 2 người chết và một người bị thương do sạt lở đất tại xã Làng Nhì, huyện Trạm Tấu. Hơn 300 nhà ở huyện Văn Chấn, thị xã Nghĩa Lộ bị đổ sập, hư hỏng; hàng trăm nghìn ha lúa ở tỉnh bị ngập úng, đổ gẫy do mưa lũ. Tại huyện Mù Cang Chải, giao thông quốc lộ 32 bị ách tắc cục bộ từ đêm 19/8 đến chiều 20/8 đã được thông. Tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai đoạn qua tỉnh Yên Bái, đoạn qua xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên nước ngập đường ray 40 cm, nhiều đoạn khác ngập trên 10 cm.

Theo thống kê của thành phố Yên Bái, mỗi năm ngân sách tỉnh và thành phố chi rất hàng trăm tỷ đồng để khắc phục thiệt hại do mưa lũ, biến đổi khí hậu gây ra, ngoài ra còn có những thiệt hại về người. Đặc biệt ở khu vực trung tâm thành phố (thuộc lưu vực 1 và lưu vực 2) như phường Yên Ninh, Minh Tân, Đồng Tâm và các phường Nguyễn Thái Học, Nam Cường là những vùng trũng nhất của thành phố nên chịu thiệt hại vô cùng nặng nề.

Bảng 38: Thống kê thiệt hại do ngập lụt tại Thành phố Yên Bái

Địa điểm Chiều cao Khác Đợt (Ngày tháng) Số hộ ảnh hưởng Tiền thiệt hại

8210 8/8/2008- 11/8/2008 Từ 1 – 1,4m 45 Tỷ đồng

Xã Tuy Lộc, Nam Cường, Hồng Hà, Yên Ninh, Nguyễn Thái Học, Nguyễn Phúc Diên tích lúa ngấp 393,4ha, rau màu 160ha Có trên 1.671 cơ sở CN-TTCN thiệt hại

25/5/2012 350 0,3- 1,2m Hợp Minh, Âu Lâu, Nam Cường Tốc 60 mái nhà 45,5 ha ngô BAH 60 Triệu tiền hoa màu

130

30/1/2015 1400 1-1,5m 101 tỷ Hồng Hà, Yên Ninh, Nguyễn Thái Học, Nguyễn Phúc 2 người chết, 1 người bị thương, 14 ngôi nhà bị sập,1400 hộ phải di dời

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Địa điểm Chiều cao Khác Đợt (Ngày tháng) Số hộ ảnh hưởng

30/7/2013 320 0,3 – 1m 139 ha nông nghiệp Mưa lớn ngập nhiều tuyến phố Tiền thiệt hại Hàng chục tỷ đồng

4/9/2015 100 Phường Minh Tân 0,4-0,8m

Tê liệt giao thông trong vòng vài giờ khu vực phường Yên Ninh, Minh Tân..

24/5/2016 206 0,5-0,9 m 200 triệu đồng

3/8/2016 145 0,5-1,5 m

19/8/2016 1-3,5 m 210 tỷ Hàng ram hộ dân 1172 ngôi nhà bị thiệt hại, 282 nhà bị ngập 757 hộ phải di dời

1/1/2017 – 30/8/20176 1 – 3.0 Hàng ram hộ dân Hơn 1 tỷ đồng Hoa màu, lúa, cây ăn quả lâu năm Nhà cửa, công trinh khác.

Suối Khe Dài, Minh Tân, Yên Ninh, Nguyễn Phúc, Nguyễn Thái Học Đường Kim Đồng, trường Nguyễn Thái Học Đường Hoàng Hoa Thám, Thanh Niên, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Thái Học Xã Âu Lâu, Văn Tiến, Phúc Lộc, Giới Phiến, Văn Phú, Minh Bảo, Tuy Lộc Phường Nam Cường, Yên Ninh, Nguyễn Phúc, Hợp Minh

10.20177 Thành phố Yên Bái 0,5-3,0 tỷ 22 người chết, mất tích và bị thương; Thiệt hại khoảng 120 đồng.

7.2018 2.500 Xã Văn Phú, Phường Minh Tân và xã Tân Thịnh Nhiều tài sản, hoa màu của nhân dân bị thiệt hại, nhiều công trình công cộng bị hư hỏng Sạt lở, ngập úng, tàn phá mùa màng 200ha lúa, hoa màu, ao cá tại 17 xã 11 hộ bị sạt lở

Lũ ngày 8 -11/8/ 2008 Lũ tháng 7/2013

131

6 Báo cáo tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn Thành phố Yên Bái năm 2017 7 Báo cáo tình hình lụt bão Thành phố Yên Bái, tháng 10/2017

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Lũ ngày 19/8/2016 Lũ ngày 30/1/2015

Lũ tháng 7/2018 Lũ tháng 7/2018

Hình 18: Một số hình ảnh lũ lụt qua các năm ở thành phố Yên Bái

Nguyên nhân gây ra ngập lụt: Tình trạng ngập lụt và sạt lở đất của thành

phố Yên Bái chủ yếu gây ra bởi các nguyên nhân sau:

- Mặt cắt các sông suối nhỏ hẹp kết hợp với địa hình miền núi nước lũ dồn rất nhanh vượt quá khả năng tiêu thoát của các sông suối hiện trạng;

- Trên các sông suối có nhiều công trình trên tuyến xây dụng đã lâu hoặc do dân tự phát xây dựng nên khẩu độ không đảm bảo tiêu thoát lưu lượng lũ;

- Mực nước sông Thao vào mùa mưa lũ rất cao (+32m), đặc điểm sông Thao qua tỉnh Yên Bái không có đê do vậy khi mực nước trên báo động 3 rất nhiều vùng có cốt cao độ thấp hơn mức nước báo động 3 sẽ bị ngập lụt nếu không có những hồ điều tiết;

- Đặc điểm địa chất vùng đồi núi, đất bão hòa nước khả năng kết dình và liên kết giảm mạnh nên các khối đất đã rất dễ sạt trượt khi xảy ra mưa lâu ngày.

- Kết hợp với các hình thế thời tiết gây mưa: do bão, áp thấp nhiệt đới, không khí lạnh kết hợp, hội tụ nhiệt đới, rãnh áp thấp mặt đất kết hợp tác động của không khí lạnh, dải hội tụ nhiệt đới… có khả năng gây mưa lớn, kéo dài 1-2 ngày liên tục

Phân bổ lượng mưa trong năm: Lượng mưa mùa mưa chiếm tỷ trọng lớn so với lượng mưa cả năm (chiếm khoảng từ 72÷80% tổng lượng mưa năm).

132

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Tháng mưa nhiều nhất thường là tháng 7 và tháng 8. Lượng mưa trung bình các tháng 6, 7 và 8 khoảng 174÷459mm/tháng. Trận mưa lớn nhất quan trắc được tại trạm Lũng Hà đạt 1527 mm (xảy ra vào ngày 20/9/1987), do đó có những trận mưa lớn đã gây ra lũ lớn gây nguy hiểm cho công trình và đời sống nhân dân và hiện tượng lũ quét thường xuyên xuất hiện gây ảnh hưởng đến đời sống nhân dân. Năm mưa nhiều nhất của vùng là 3.731 mm đã xuất hiện ở Bảo Ái năm 1982). Như vậy, có thể thấy rằng Yên Bái là một vùng có lượng mưa trung bình.

Năng lực thoát nước khi xảy ra mưa lũ: Với khu vực trung tâm thành phố (lưu vực 1) và khu vực đô thị cũ ( lưu vực 2) là 2 lưu vực thường xuyên ngập lụt sau những trận mưa và ngay cả khi mực nước sông dưới báo động 2. Nguyên nhân do hệ thống tiêu thoát nước chính của lưu vực 1 là suối Hào Gia và Cầu Dài không đảm bảo năng lực tiêu thoát khi mưa lớn, lượng nước dồn nhanh và dang lên gây ngập lụt. Với lưu vực 2 được tiêu thoát bằng hệ thống hồ Nam Cường và suối Ngòi Ống. Trước đây khi hệ thống hồ Nam Cường chưa bị sạt lở và bồi lấp thì lượng nước dồn về được điều tiết bởi hệ thống hồ Nam Cường, nhưng hiện nay 3 hồ này bị sạt lở và bồi lấp nghiêm trọng khiến chức năng điều tiết của hồ không đảm bảo khiến các phường xã thuộc lưu vực 2 thường xuyên ngập lụt ngay cả khi mực nước sông Hồng thấp.

Theo thống kê của thành phố Yên Bái, mỗi năm ngân sách tỉnh và thành phố chi hàng trăm tỷ đồng để khắc phục thiệt hại do mưa lũ gây ra, ngoài ra còn có những thiệt hại về người. Đặc biệt ở khu vực trung tâm thành phố (thuộc lưu vực 1 và lưu vực 2) như phường Yên Ninh, Minh Tân, Đồng Tâm và các phường Nguyễn Thái Học, Nam Cường là những vùng trũng nhất của thành phố nên rất dễ bị tổn thương và thiệt hại do mưa lũ.

• Các khu vực có diện tích ngập từ 0,5 – 1m như khu vực phường Nguyễn Thái Học, phường Hồng Hà (35ha), phường Yên Ninh, Minh Tân, Đồng Tâm và Yên Thịnh ngập với diện tích 20ha và 25ha dọc theo kè suối Khe Dài và 20ha dọc theo kè suối Hào Gia.

• Các diện tích ngập sâu dưới 0,5m tại các khu vực thuộc phường Nguyễn Thái Học – Hồng Hà là 41ha thuộc khu vực hồ Nam Cường, ba khu vực ngập khác dọc theo sông Hồng là 32ha, 30ha và 36ha. Khu vực bên trái kè Khe Dài có diện tích ngập là 30ha và 20ha, khu vực nhập lưu của suối Khe Dài và Hào gia ra suối Tuần Quán có 3 khu vực ngập dưới 0,5m với diện tích là 25ha, 18ha và 14ha.

Đánh giá chung về thoát nước và ngập lụt:

Về cơ bản thành phố Yên Bái có rất nhiều điểm ngập lụt với những nguyên nhân khách quan và chủ quan. Tuy nhiên để đầu tư giải quyết triệt để tình trạng sạt lở và ngập lụt trên toàn thành phố cần nguồn kinh phí rất lớn do đó giai đoạn này đề xuất giải quyết ngập lụt và sạt lở trên lưu vực 1 và lưu vực 2

133

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

trước, bằng việc đầu tư nào vét và kè bờ hệ thống suối Hào Gia, suối Cầu Dài và hệ thống hồ Nam Cường là vô cùng cần thiết và cấp bách. Việc đầu tư xây dựng các hạng mục trên tuy không giải quyết triệt để tình trạng ngập lụt trên lưu vực 1 và 2 khi nước sông Thao lên trên mực nước báo động 3. Tuy nhiên, sẽ chấm dứt được tình trạng sạt lở đất bờ hồ và suối, đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản và tâm lý cho người dân khu vực. Ngoài ra, việc đầu tư sẽ tăng khả năng thoát lũ, trữ nước, rút ngắn thời gian ngập lụt tại hai lưu vực này và từ đó, giảm thiệt hại do ngập lụt gây ra.

2.1.7. Hiện trạng sử dụng đất

Với tổng diện tích là 10.678,00 ha, tình hình sử dụng đất đai được thể hiện ở một số nét chính như đất nông nghiệp 7.149,00 ha (66,95%) trong đó, đất rừng sản xuất chiếm 36,56% (3.904ha), không có rừng đặc dụng, rứng phòng hộ, đất phi nông nghiệp chiếm 32,340% (3.452,90ha) và đất chưa sử dụng chiếm 0,71% (76,10ha) diện tích toàn Thành phố. Hiện trạng sử dụng đất của toàn tỉnh Yên Bái được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 39: Hiện trạng sử dụng đất Thành phố Yên Bái8

TT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Tổng số 10.678,00 100

1 Đất nông nghiệp NNP 7.149,00 66,95

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 3.020,50 28,29

1.2 Đất lâm nghiệp có rừng 3.904,00 36,56 NLP

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 220,50 NTS 2,06

1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 4,00 0,04

2 Đất phi nông nghiệp PNN 3.452,90 32,34

2.1 Đất ở 681,00 6,38

2.1.1 Đất ở đô thị ODT/OTC 436,80 4,09

2.1.2 Đất ở nông thôn ONT 244,20 2,29

2.2 Đất chuyên dùng CDG 1.888,50 17,69

2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 8,80 0,08

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 45,60 0,43

134

8 Niên giám thống kê Thành phố Yên Bái năm 2016

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

2.5 Đất sông cuối và mặt nước chuyên dùng SMN 823,60 7,71

2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 5,40 0,05

(Nguồn: Niên giám thống kê Thành phố Yên Bái, năm 2016)

3 Đất chưa sử dụng CSD 76,10 0,71

2.1.8. Các công trình nhạy cảm tại khu vực tiểu dự án

Các điểm nhạy cảm tại khu vực tiểu dự án được thể hiện ở bảng dưới đây

Bảng 40: Các điểm nhạy cảm tại khu vực tiểu dự án

Điểm nhạy cảm TT Đặc điểm Khoảng cách (m) Hạng mục kè hồ Nam Cường số 1,2,3 (có 7 điểm nhạy cảm) - Nằm ở tổ dân phố dân Cầu Dền, giao đường Lê Đất nhà văn hóa đa năng Chân và đường quanh hồ số 2

1. 36 - Số người sinh hoạt: 130 người của phường - Tần suất buổi/1 tuần vào các buổi tối. - Khu vực nằm trên tuyến kè hồ và đường dạo tại hồ số 2. - Môi trường khu vực trong lành và chưa ghi nhận sự ô nhiễm ở khu vực này. Trạm y tế - Nằm ở trên tuyến đường gần khu dân cư sinh sống ven hồ - Số lượt người dân đến khám chữa bệnh: 20 người/tháng 2. 51 - Thời gian hoạt động trong giờ hành chính nhưng trực 24/24.

- Khu vực môi trường hiện còn trong lành. - Nằm ở ngã ba đường Lê Chân với đường dạo Đất nhà văn hóa thôn Cầu Dền quanh hồ số 2 - Nhà văn hóa này là nơi sinh hoạt của thôn Cầu 3. Dền. 0

- Thời gian sinh hoạt chủ yếu vào các buổi tối. - Dân cư phân bố dọc theo tuyến kè, môi trường trong lành.

Trường Tiểu học Nam Cường - Nằm ở trên tuyến đường dọc hồ Nam Cường - Số lượng học sinh khoảng hơn 400 em, 25 giáo viên 4. 295 - Thời gian học vào giờ hành chính khoảng 6h30 – 7h30, 11h-12h, 13h-14h và 16h30-17h30. - Dân cư khu vực sống rải rác dọc tuyến, môi trường trong lành.

Trường mầm non Sơn Ca

135

- Thuộc thôn Cầu Dền, phường Nam Cường - Nằm trên đường bê tông hiện có của hồ số 2 - Trường có khoảng hơn 300 em học sinh, 25 5. 230 giáo viên trong trường - Thời gian hoạt động: giờ hành chính khoảng 6h30 – 7h30, 16h30-17h30.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Điểm nhạy cảm TT Đặc điểm Khoảng cách (m)

Nghĩa trang liệt sỹ

20 6.

- Nằm trong khu vực môi trường trong lành. - Tổ dân phố Nam Thọ, Phường Nam Cường - Có 48 ngôi mộ của các liệt sỹ - Nằm trên đường bê tông hiện có của hồ số 2 - Thường các hoạt động viếng thăm chỉ được thực hiện vào các lễ lớn của Nhà nước và các buổi dọn dẹp, sửa sang đầu năm, cuối năm của con em tại phường. - Khu vực ít dân cư, sinh sống rải rác. Môi trường sống trong lành.

- Nằm trên đường bê tông hiện có của hồ số 3 và hồ số 2 Đền Mẫu, chùa và đình Vạn Thắng 0 7.

- Nơi hoạt động, sinh hoạt văn hóa của cộng đồng, hoạt động mạnh mẽ vào mùa lễ hội, đặc biệt là vào tháng giêng hàng năm. - Môi trường trong lành.

Hạng mục kè suối Khe Dài (có 4 điểm nhạy cảm)

Trạm y tế phường Yên Ninh - Thuộc tổ 56 phường Yên Ninh - Phía sau của trường là tuyến kè suối Khe Dài. - Số người đến khám chữa bệnh khoảng 30 người/tháng, 380 8. - Thời gian làm việc vào giờ hành chính và trực 24/7. - Dân cư sinh sống tập trung dọc theo hai bên tuyến đường.

Chợ phường Minh Tân

- Thuộc tổ 26, phường Minh Tân - Số người thường đến chợ: 500 người - Hoạt động chính là buôn bán, kinh doanh - Thời gian hoạt động từ 5h sáng đến 18h hàng 80 9. ngày.

- Khu chợ náo nhiệt buôn bán, giao thương của phường. Dân cư sinh sống dọc theo tuyến đường. Khu vực có môi trường trong lành.

Trường tiểu học Kim Đồng - Thuộc tổ 31, phường Minh Tân - Tần suất hoạt động là vào thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần

5 10. - Số học sinh khoảng 1.000 em và 50 giáo viên - Học vào giờ hành chính khoảng 6h30 – 7h30, 11h-12h, 13h-14h và 16h30-17h30. - Dân cư sinh sống dọc theo hai bên đường, môi trường trong lành.

Trường mầm non Hoa Hồng

- Thuộc tổ 50, phường Minh Tân - Số học sinh khoảng 300 em và 25 giáo viên - Học vào giờ hành chính khoảng 6h30 – 7h30, 5 11. 11h-12h, 13h-14h và 16h30-17h30.

- Dân cư sinh sống dọc theo tuyến ngõ vào nhà trẻ Hoa Hồng. Môi trường khu vực trong lành.

Hạng mục đường nối từ nút giao đường Nguyễn Tất Thành đến nút giao đường Âu Cơ (có 5 điểm nhạy cảm) Trường THPT 12. - Thuộc thôn Lương Thịnh 2, xã Tân Thịnh

975 136

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Điểm nhạy cảm TT Đặc điểm Khoảng cách (m) Nguyễn Tất Thành - Số học sinh khoảng 800 em và 34 giáo viên - Học vào giờ hành chính khoảng 6h30 – 7h30, 11h-12h, 13h-14h và 16h30-17h30.

13. - Nhà thờ Tân Thịnh

- Thuộc thôn Thanh Hùng 1, xã Tân Thịnh - Số người thường xuyên đi lễ khoảng 200/630 14. 50 giáo dân.

- Thời gian lễ thường vào 19h hàng ngày và lễ vào 8h và 19h30 thứ bảy và chủ nhật hàng tuần.

Trường tiểu học Tân Thịnh

970 15. - Thuộc Lương Thịnh 2, xã Tân Thịnh - Số học sinh khoảng 300 em và 25 giáo viên - Học vào giờ hành chính khoảng 6h30 – 7h30, 11h-12h, 13h-14h và 16h30-17h30.

Trạm y tế xã Tân Thịnh - Thuộc thôn Thanh Hùng 3, xã Tân Thịnh - Nằm trên tuyến đường thi công, dân cư khu vực thưa thớt, đường đất, rộng 2,5 – 3m. 16. 380 - Số người đến khám chữa bệnh khoảng 30 người/tháng, - Thời gian làm việc vào giờ hành chính và trực 24/7. Hạng mục đường nối từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú (có 5 điểm nhạy cảm) Trường cao đẳng nghề - Nằm ở tuyến đường liên xã, dọc tuyến dân cư thưa thớt. 17. 420 - Số sinh viên khoảng 500 em - Thời gian làm việc vào giờ hành chính 24/5, nghỉ thứ 7 và chủ nhật.

NVH thôn Văn Phú

18. 1080 - Nằm ở thôn Văn Phú - Số người sinh hoạt: 60 người của thôn - Tần suất buổi/1 tuần vào các buổi tối. - Nhà cửa dân cư thưa thớt, dọc đường chủ yếu là cây bụi, thân thảo, cây gỗ nhỏ.

Trường THCS, Tiểu học Văn Phú

19. 0 - Số học sinh tại trường khoảng 1080 em. - Dân cư thưa thớt hai bên đường, chủ yếu là cây bụi, cây cỏ dọc tuyến đường nhựa, không có hệ thống thoát nước dọc đường. - Tần suất học và dạy là từ 6h30 - – 7h30, 11h- 12h, 13h-14h và 16h30-17h30.

NVH thôn Tuy Lộc

137

20. 70 - Nằm trên thôn Tuy Lộc, cạnh tuyến đường thi công, dân cư thưa thớt, cây cối chủ yếu là cây bụi, cỏ dại. - Số người sinh hoạt: 50 người

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Điểm nhạy cảm TT Đặc điểm Khoảng cách (m) - Tần suất buổi/1 tuần vào các buổi tối.

Đền và chùa Văn Phú - Nằm trên thôn Tuy Lộc, dân cư thưa thớt, cây cối chủ yếu là cây bụi, cỏ dại.

21. 2000

Qua quá trình khảo sát thực địa tại khu vực tiểu dự án cho thấy, xung quanh dự án không có các di tích lịch sử, khu bảo tồn cần bảo vệ, hệ sinh vật khu vực nghèo nàn, không có loài động vật quý hiếm, thực vật đặc hữu cần bảo vệ, cây trồng chủ yếu là các loại cây gỗ tạp, cây ăn quả như mít, nhãn, ổi bưởi… trong các gia đình, cây lâu năm như keo lá tràm, keo tai tượng, bạch đàn… do địa phương và người dân trồng, chăm sóc và khai thác.

138

- Số người sinh hoạt: 50 người của phường - Tần suất sinh hoạt tôn giáo theo các ngày lễ hàng năm như lễ phật đản, lễ vu lan, lễ cầu an...

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.2.1. Điều kiện về kinh tế

a, Thành phố Yên Bái

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và giảm dần ngành nông nghiệp. Theo số liệu thống kê, năm 2016, ngành nông nghiệp chiếm 4,4%, công nghiệp và xây dựng chiếm 43,4% và ngành dịch vụ chiếm 52,2%. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai đoạn 2012-2016 được thể hiện trong biểu đồ sau:

Hình 19: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2012 - 2016 Như vậy, xu hướng cơ cấu kinh tế của thành phố đang đi đúng định hướng nhưng tình hình tăng trưởng kinh tế của thành phố có xu hướng chững lại. Cần thiết phải có những nỗ lực thúc đẩy để tiệm cận mục tiêu về phát triển ngành du lịch, công nghiệp và xây dựng, trong đó có các nỗ lực về cải thiện cơ sở hạ tầng để giúp phát huy tiềm năng của thành phố.

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Yên Bái không có nhiều tiềm năng về khoáng sản, nguồn nguyên liệu để chế biến, nhưng thành phố lại là trung tâm, có hạ tầng giao thông, khu công nghiệp (KCN), nguồn lao động lớn… nên đặc biệt thuận lợi cho việc thu hút các dự án đầu tư sản xuất, chế biến mà nguyên liệu lại từ chính những địa phương giàu tiềm năng như Yên Bình, Trấn Yên. Do vậy, việc dành nguồn lực mở rộng các KCN, đầu tư hạ tầng kỹ thuật sẽ góp phần thúc đẩy thành phố Yên Bái phát triển.

Bên cạnh KCN phía Nam là cụm CN Đầm Hồng với diện tích 12 ha đã được lấp đầy bởi 19 dự án, thu hút trên 500 lao động, với tổng số vốn đầu tư 111,4 tỷ đồng. KCN Âu Lâu đang trong giai đoạn hoàn thiện, với diện tích 15 ha và lợi thế nằm tiếp giáp với tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai, có nhiều lợi thế trong việc thu hút dự án đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ có giá trị gia tăng cao.

139

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Năm 2016, Giá trị sản xuất Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp (giá so sánh năm 2010) trên địa bàn đạt 2.761,3 tỷ đồng, phần thành phố quản lý dự kiến đạt 1661 tỷ đồng = 100,7%KH. Giá trị sản xuất ngành xây dựng trên địa bàn (giá so sánh 2010) đạt 1.230 tỷ đồng; tăng 7% so với năm 2015, = 100%KH.

Thương mại, dịch vụ: Trước đây hoạt động buôn bán, thông thương của Yên Bái một thời sôi động với phiên chợ Bách Lẫm. Ngày nay, thành phố đã có một hệ thống chợ đã đáp ứng được nhu cầu trao đổi, mua bán của thị trường. Chợ Yên Bái (chợ Ga) là trung tâm thương mại của tỉnh nằm ở vị trí tập trung các đầu mối giao thông. Hàng hoá ở đây được chuyển đi các nơi trong tỉnh và các vùng lân cận. Có thể gọi đây là một chợ đầu mối. Chợ có diện tích là 10.000m2 trong đó 4.000m2 được xây dựng kiên cố. Trong thời gian tới chợ Yên Bái sẽ được nâng cấp thành chợ loại I. Trong năm 2016, Tổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt 6850 tỷ đồng = 95%KH. Giá trị xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn ước đạt 23 triệu USD = 85%KH; phần thành phố quản lý ước đạt 12 triệu USD = 120%KH. Thu ngân sách ước đạt 420 tỷ đồng đạt 100%KH.

Du lịch: Việc phát triển rừng phong cảnh, cải tạo các khu vui chơi, giải trí, quá trình chỉnh trang đô thị… đã khiến thành phố Yên Bái ngày càng khang trang, thu hút ngày càng nhiều du khách thập phương về với Yên Bái, từ đó mở rộng ngành nghề dịch vụ du lịch, vui chơi, nghỉ dưỡng. Hiện nay, Yên Bái có 54 cơ sở lưu trú, 4 công ty du lịch và hàng chục đại lý, văn phòng đại diện công ty du lịch. Những năm qua cả triệu lượt du khách đã về với Yên Bái để tham quan các công trình văn hóa tâm linh, vãn cảnh các danh thắng và dự lễ hội Du lịch về nguồn. doanh thu dịch vụ lưu trú và du lịch lữ hành trong năm 2016 đạt 750 tỷ, giá trị xuất khẩu hàng hóa ước đạt 750 tỷ đồng = 107%KH.

Về sản xuất nông - lâm nghiệp: Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản năm 2016 đạt 423 tỷ đồng (giá so sánh 2010), tăng 6,3% so với thực hiện năm 2015, đạt 100%KH. Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn (giá so sánh 2010) đạt 2820 tỷ đồng, = 94%KH. Phần thành phố quản lý đạt 1.661 tỷ đồng, =100,6%KH. Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản năm 2016 đạt 78 triệu đồng= 93,97%KH.

b. Khu vực dự án (5 phường và 2 xã)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế của các phường, xã thuộc khu vực ảnh hưởng của dự án ước đạt khoảng 17- 19% Cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế của các phường, xã thuộc khu vực dự án có xu hướng Chuyển dịch tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Các xã như Văn Phú, Tân Thịnh tỷ lệ trọng cơ cấu nông nghiệp còn tương đối cao (khoảng 35,6% )

140

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Giá trị sản xuất CN-TTCN: Để khai thác, phát huy các tiềm năng, lợi thế của địa phương một cách hợp lý, giải quyết việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, Ủy ban nhân dân các phường, xã đã chỉ đạo phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp, tập trung vào những ngành nghề chính như Sản xuất các sản phẩm từ kim loại, sản xuất thực phẩm, vật liệu xây dựng, chế biến đồ gỗ, đồ mộc xây dựng . Hiện trên địa bàn các phường, xã thuộc khu vực dự án hiện có khoảng 190 doanh nghiệp và trên 260 hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Dịch vụ thương mại: Trong năm 2017, các ngành kinh doanh dịch vụ đã có nhiều cố gắng nâng cao chất lượng phục vụ. Chất lượng hàng hoá đảm bảo tốt, không phát hiện hàng giả, hàng kém chất lượng, giá cả các mặt hàng ổn định đáp ứng được nhu cầu mua bán của nhân dân.

Sản xuất nông- lâm nghiệp: Năm 2017, sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản của các phường, xã đã có bước chuyển dịch quan trọng. Ủy ban nhân các phường, xã đã chỉ đạo phát triển các mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản, trồng nấm, trồng rừng theo quy hoạch. Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm, không có dịch bệnh xảy ra. Diện tích rừng được phủ xanh ngày càng tăng.

2.2.2. Điều kiện xã hội

a. Dân số

Dân số thành phố Yên Bái tăng đều qua các năm và duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ năm 2012 đến năm 2016 ở mức ổn định. Dân số năm 2016 là 101.059 tăng khoảng hơn 4700 người so với năm 2012.

Bảng 41: Dân số của thành phố Yên Bái

Năm Dân số

2012 2013 96.344 97.907

2014 98.774

2015 99.844

2016 101.059

141

(Niên giám thống kê Yên Bái năm 2016)

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Hình 20: Diễn biến dân số TP Yên Bái

Đánh giá: Dân số thành phố Yên Bái liên tục tăng trong những năm gần đây trong khi tỷ lệ tăng tự nhiên giảm nguyên nhân chủ yếu là do tỉnh và thành phố đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, tăng cường đầu tư phát triển các khu, cụm công nghiệp; nhiều dự án thương mại, công nghiệp được đầu tư triển khai, nhiều nhà máy, dự án bắt đầu đi vào hoạt động vì vậy thu hút lao động ở các địa phương khác đến sinh sống và làm việc, xét ở một khí cạnh nào đó việc di cư đã tạo ra những tác động tích cực như: bổ sung nguồn lao động cho thành phố, góp phần tạo nên sự đa dạng văn hóa trong dân cư thành thị, góp phần tạo nên sự năng động trong nền kinh tế... Tuy nhiên việc di cư đã và đang gây sức ép lên cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục… Do đó, Một hệ thống cơ sở hạ tầng phù hợp với yêu cầu bền vững và khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu là một yêu cầu tiên quyết để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và tăng trưởng bền vững của thành phố nói riêng và toàn tỉnh Yên Bái nói chung.

Theo số liệu khảo sát hộ gia đình khu vực dự án vào tháng 8/2017 với 570 hộ gia đình bị ảnh hưởng và hộ tái định cư ở các hạng mục của tiểu dự án, trung bình mỗi hộ gia đình BAH trong khu vực dự án có 3,62 khẩu/hộ và số lao động chính trung bình của mỗi hộ là 2,4 người. Toàn bộ các hộ BAH đều là nguời Kinh, không có sự hiện diện của bất kỳ người dân tộc thiểu số nào nằm trong khu vực dự án.

Nghề nghiệp: Trong năm 2016 thành phố đã giải quyết việc làm mới và ổn định việc làm cho 3.196 lao động, đạt 101% kế hoạch; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70,9%; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 35,3%; tỷ lệ công nhân kỹ thuật có bằng nghề đạt 51,2%; đạt 100%KH.

142

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 42: Tỉ lệ lao động qua các năm của thành phố Yên Bái

Thời gian

Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

Dân số (người) 96.344 97.907 98.774 99.844 101.059

Lao động (người) 48.005 48.697 49.650 51.235 52.543

Tỷ lệ lao động (%) 49,8 49,7 50,3 51,3 52,0

Như trên đã đề cập, năng suất lao động, số lượng lao động là các yếu tố quan trọng cấu thành GDP. Tuy nhiên, theo số liệu thống kê, số lao động việc làm ổn định được tạo ra hằng năm còn quá ít so với nhu cầu. Tỷ lệ có việc làm thường xuyên còn có xu hướng giảm xuống qua các năm. Năm 2016, thành phố đã tạo giải quyết việc làm cho khoảng 4,9% số lao động. Tỷ lệ thất nghiệp của thành phố hiện vào khoảng 19,6%. Bảng dưới đây thể hiện số liệu thống kê qua các năm về vấn đề lao động-việc làm trong 5 năm từ 2011-2016 của thành phố.

Bảng 43: Tỉ lệ giải quyết việc làm, tỉ lệ thất nghiệp thành phố Yên Bái

Năm

Tỷ lệ thất nghiệp

2011 2012 2013 2014 2015 2016

Giải quyết việc làm hằng năm (người) 2.473 2.921 3.172 2.915 3.115 3.196

Số lao động từ 15 tuổi trở lên 59.794 60.098 60.956 61.715 63.567 65.349

Lao động đang làm việc 47.417 48.005 48.697 49.650 51.235 52.543

20,7 20,1 20,1 19,5 19,4 19,6

Các con số thống kê cho thấy, tỷ lệ lao động thất nghiệp vẫn còn và có xu hướng tăng lên qua các năm. Bên cạnh đó, năng lực tạo việc làm của chính quyền thành phố chưa có nhiều đột biến. Hiện chưa có số liệu thống kê về lao động trên 15 tuổi được đào tạo của riêng thành phố. Tuy nhiên, theo số liệu thống kê, lao động đô thị trên 15 tuổi đã qua đào tạo chiếm trên 50%. Điều này cho thấy, thành phố Yên Bái cần có chiến lược để tận dụng ưu thế của nguồn lao động trẻ, đặc biệt chú trọng công tác đào tạo nguồn lao động để tạo việc làm ổn định, bền vững.

Nghề nghiệp: Với tổng số 570 hộ BAH thuộc khu vực tiểu dự án được khảo sát, có 206 chủ hộ (chiếm 36,1%) làm nghề nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) ; 103 hộ bị ảnh hưởng (chiếm 18,1%) có chủ hộ làm cán bộ công chức nhà nước, ngoài ra còn có một số chủ hộ làm các ngành nghề khác như làm thuê, công nhân…và chỉ có 1% số chủ hộ được khảo sát là đang thất nghiệp, số hộ có chủ hộ làm nghề kinh doanh, buôn bán là 126 hộ (chiếm 22,1%);

143

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Nói chung, nghề nghiệp của các chủ hộ gia đình cũng có sự phân hoá rất khác nhau theo từng hạng mục của dự án. Ở các hạng mục như Xây dựng đường nối từ cầu Tuần Quán đến cầu Văn phú và đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến nút giao đường Âu Cơ thì nghề nghiệp chủ yếu của các hộ BAH là làm nông nghiệp, còn ở các tuyến kè suối và đường nối từ đường Điện Biên đến đường ven sông, nhiều hộ gia đình do nằm ở vị trí mặt đường nên rất thuận lợi cho việc kinh doanh, buôn bán; do vậy, các hộ chủ yếu làm nghề kinh doanh buôn bán.

Mức thu nhập của các hộ dân bị ảnh hưởng chủ yếu nằm ở nhóm có thu nhập từ 1,3 – 2 triệu đồng/người/tháng (chiếm 59,3%). Tiếp đó là tỷ lệ hộ có mức thu nhập trên 2 triệu đồng/người/tháng (chiếm 25,8%); tỷ lệ các hộ có mức thu nhập dưới 1,3 triệu/người/tháng chiếm 14,9%, đây chính là những hộ nghèo, hỗ cận nghèo, hộ người già neo đơn… Kết quả khảo sát cũng cho thấy, mức thu nhập trung bình của các hộ dân bị ảnh hưởng trong khu vực dự án khoảng 52,1 triệu đồng/hộ/năm, theo quy mô hộ gia đình trung bình 3,62 người/hộ thì trung bình mỗi khẩu sẽ có thu nhập khoảng 1.200.000 đồng/tháng trở lên.

b. Văn hóa – Giáo dục – Y tế

Cùng với sự phát triển về kinh tế, sự nghiệp văn hoá xã hội của thành phố có nhiều tiến bộ góp phần phục vụ kịp thời các nhiệm vụ chính trị của địa phương và nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân. Mạng lưới giáo dục được duy trì, chất lượng dạy và học được nâng lên. 100% xã, phường đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở. Mấy năm gần đây một số cơ sở tư thục mầm non được đầu tư và phát triển. Tỷ lệ trường tiểu học, trung học cơ sở, mầm non đạt chuẩn quốc gia của thành phố đạt cao nhất trong toàn tỉnh.

Các trung tâm y tế của thành phố, trạm y tế xã, phường, đã hoàn thành tốt các chương trình y tế, đảm bảo duy trì tốt công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, khám, chữa bệnh cho nhân dân. tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng chỉ còn 15,8%.

Giáo dục, đào tạo

Tiếp tục phát triển sự nghiệp giáo dục theo hướng sâu rộng, vững chắc, chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, đa dạng hoá các loại hình đào tạo. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên cân đối về cơ cấu, chuẩn hoá về trình độ đào tạo. Phát triển các trường ngoài công lập, kể cả trường dạy nghề. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học và trung học cơ sở. Năm học 2014-2015, thành phố Yên Bái có 26 trường mầm non với tổng số 202 lớp mầm non. Trong đó có 17 trường công lập, 9 trường ngoài công lập và 18 trường tiểu học, 15 trường THCS, 6 trường THPT và 1 trường

144

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

trung cấp. Năm 2015, thành phố có 40 trường đạt chuẩn quốc gia; 4 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

Theo số liệu khảo sát trong khu vực tiểu dự án cho thấy, hầu hết các chủ hộ đều có trình độ học tương đối cao: 27%, chủ hộ tốt nghiệp THPT; 30,5% số chủ hộ tốt nghiệp THCS, số chủ hộ tốt nghiệp cao đẳng/đại học và trên đại học chiếm 12,6% và tỉ lệ mù chữ/không đi học là 9,6 %.

Y tế, chăm sóc sức khỏe

Thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Duy trì tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng mở rộng 100%. Hoàn thành hồ sơ công nhận xã Minh Bảo, phường Yên Thịnh đạt chuẩn quốc gia về y tế (đến nay có 8/17 xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế); Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, trong năm không có dịch bệnh lớn xảy ra. Tiếp tục thực hiện “Đề án phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giai đoạn 2010-2015”; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là 6,93% (vượt KH7%). Làm tốt công tác DSKHHGĐ, năm 2015 dân số trung bình 99.844 người; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,7% (KH 0,9%).

c. Xây dựng nông thôn mới

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện quyết liệt, có nhiều đổi mới, sáng tạo, huy động nguồn lực, sự đồng thuận tham gia của các tổ chức trong hệ thống chính trị và nhân dân, đặc biệt là phong trào ngày Tuy Lộc – một trong ba xã đi đầu xây dựng nông thôn mới của thành phố đã có 13/19 tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới. Đảng bộ, chính quyền và nhân dân địa phương xác định, đây là cuộc vận động mang tính toàn diện, cần sự đồng thuận, quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị và nhân dân, trong đó nhân dân phải là chủ thể trong quá trình xây dựng nông thôn mới.

Xã đã tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng, thống kê từng lĩnh vực theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. 13 tiêu chí đã đạt chuẩn chính là động lực để Tuy Lộc sớm hoàn thành các tiêu chí còn lại vào năm 2014, trở thành điểm sáng trong phong trào xây dựng nông thôn mới của thành phố, của tỉnh.

2.3. CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ DỊCH VỤ HIỆN CÓ

2.3.1. Giao thông

Giao thông đường bộ: Thành phố Yên Bái có một vị trí khá quan trọng

trong đầu mối giao thông huyết mạch nối vùng Tây Bắc với trung du Bắc Bộ.

145

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

+ Giao thông đối ngoại: gồm 7 tuyến đường bộ như cao tốc Nội Bài – Lào Cai, QL70, QL32, QL32 mới, QL37; Hệ thống cầu hiện có 02 cầu Sông Hồng là cầu Văn Phú, cầu Yên Bái; 02 cầu đang xây dựng là cầu Tuần Quán, cầu Bách Lẫm.

+ Giao thông đường bộ đối nội:. Toàn thành phố Yên Bái có 84 tuyến đường giao thông nội thành với chiều dài 121,928 km trong đó có 51% đạt tiêu chuẩn đường đô thị với 62,18km. Còn lại 59,748 km chưa đạt tiêu chuẩn cần nâng cấp, chiếm 49%. Mạng lưới đường đô thị thành phố Yên Bái được tổ chức chủ yếu dựa theo địa hình tự nhiên, nối khu vực đô thị cũ và khu trung tâm km5. Hệ thống hành lang vỉa hè chưa hoàn thiện, thiếu đồng bộ.

Những năm gần đây, Thành phố Yên Bái cũng như tỉnh Yên Bái đang đẩy mạnh đầu tư phát triển giao thông: đường tránh ngập thành phố Yên Bái đoạn từ cầu Văn Phú đến nút giao IC12 đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai có tổng chiều dài 5 km, thuộc Công trình đường tránh ngập thành phố Yên Bái, nối trung tâm thành phố Yên Bái với đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai. Đường tránh ngập đoạn từ cầu Văn Phú lên đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai đã mở ra cơ hội mới, tiền đề cho việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Yên Bái, tạo lợi thế liên kết vùng trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng; là động lực thúc đẩy năng lực cạnh tranh của tỉnh Yên Bái trong thời kỳ hội nhập và phát triển. Đường chuyên dùng: gồm các đường nông trường, lâm trường, quốc phòng, chủ yếu phục vụ vận chuyển nội bộ theo mùa vụ. Trong đó, 137 km đạt tiêu chuẩn đường cấp A, B nông thôn, hệ thống thoát nước chưa đầy đủ.

Đường giao thông nông thôn: Hầu hết các tuyến được xây dựng theo tiêu chuẩn cấp VI, cấp A, B nông thôn, nhiều tuyến mới khai thông, việc đi lại phải phụ thuộc vào thời tiết. Mật độ đường thấp, chủ yếu là đường đất hoặc được bê tông hóa 1m do người dân tự làm, chất lượng mặt đường không cao, mặt cắt đường nhỏ.

Hình 21: Hệ thống giao thông đường bộ chính của thành phố Yên Bái 146

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Giao thông đường sắt: Tuyến đường sắt liên vận quốc tế từ Hải Phòng - Hà Nội - Yên Bái - Lào Cai - Vân Nam (Trung Quốc) chạy qua thành phố đã giúp thúc đẩy nền kinh tế cũng như tạo mối liên hệ vùng. Tuy nhiên các yếu tố địa hình, địa chất thủy văn, hệ thống thông tin tín hiệu phục vụ đường sắt còn lạc hậu. Hệ thống cảnh báo đường ngang không an toàn, khổ đường hẹp (1,1 mét), lạc hậu so với các khu vực. Vận tốc tàu chạy thấp, hệ thống nhà ga, kho bãi, các dịch vụ còn ở mức thấp.

Tuyến đường thuỷ: Tuyến đường thủy trên sông Hồng đoạn qua Thành phố dài 115 km, trong đó có 10 km đoạn Văn Phú – Yên Bái do Trung ương quản lý, còn lại 105 km chưa được khai thông luồng lạch và xây dựng bến cảng, kho bãi.

Sân bay: Sân bay Yên Bái là sân bay quân sự cấp II đủ điều kiện để máy bay hạng trung, hạng nhẹ lên xuống như A320, AN 26 bảo vệ khu vực Tây Bắc của tổ quốc. Hệ thống đường băng dài 2,2 km, bãi đỗ phù hợp máy bay quân sự hạng trung. Hệ thống đài chỉ huy viễn thông điều khiển bay do Bộ quốc phòng quản lý. Hiện tại sân bay Yên Bái không nằm trong chiến lược phát triển giao thông vận tải quốc gia nên trong tương lai sân bay này vẫn là sân bay quân sự.

Nhận xét:

Các tuyến trục chính giao thông đối ngoại của thành phố Yên Bái cơ bản đã được đầu tư, tạo tiền đề thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội cho thành phố. Tuy nhiên các tuyến giao thông nội thị chưa được đầu tư xây dựng tương xứng và chỉ tập trung phía tả ngạn sông Hồng do đó thực trạng giao thông của thành phố đang gặp phải các vấn đề sau: (i) Các tuyến đường nội thị, mặt đường bị xuống cấp, chiều rộng mặt đường nhỏ hẹp, không đảm bảo tiêu chuẩn. Đường nội thị mới chỉ đáp ứng được làn xe cơ giới, chưa có các làn đường dành cho phi cơ giới. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được được đầu tư đồng bộ. (ii) Thiếu các tuyến đường kết nối các tuyến giao thông trục chính đối ngoại. các tuyến đường nối liền hai bên tả ngạn và hữu ngạn của thành phố. (iii) Các hệ thống giao thông công cộng chưa được đầu tư. Việc xây dựng các tuyến đường mới từ đường Điện Biên ra đường ven sông nối từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú, đường từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú, đường nối nút giao đường Nguyễn Tất Thành và nút giao Âu Cơ là cần thiết. Các tuyến đường được xây dựng sẽ tăng tính kết nối, tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị, đẩy mạnh lưu thông và luân chuyển hàng hóa dịch vụ, phát triển kinh tế xã hội khu vực. 2.3.2. Cấp nước Hiện nay, Công ty Cổ phần Cấp nước và Xây dựng Yên Bái chịu trách nhiệm cung cấp nước cho toàn thành phố Yên Bái và một phần của thị trấn Yên Bình. Với công suất cấp nước của nhà máy là 16.500 m3/ngđ và được lấy nguồn nước từ hồ Thác Bà, cung cấp cho 100% dân số có thể tiếp cận dịch vụ nước sạch vệ sinh này. Đáp ứng từ 70 – 80% nhu cầu cấp nước của thành phố Yên Bái và

147

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

vùng phụ cận. Hệ thống cấp nước của thành phố mặc dù chưa đáp ứng đủ cho toàn thành phố, tuy nhiên cơ bản đáp ứng nhu cầu hiện tại. 2.3.3. Thoát nước và vệ sinh môi trường

Thoát nước: Hướng thoát nước ra 6 lưu vực thoát nước. Hiện nay tại khu vực triển khai các hạng mục của dự án, hệ thống thoát nước mặt và thoát nước thải được thiết kế và lắp đặt sơ sài, có chỗ chưa có cống thoát nước, được xả chung ra đường, mương cống hiện trạng. Vệ sinh môi trường:

Rác thải sinh hoạt: Công ty Cổ phần Môi trường và Năng lượng Nam Thành đang chịu trách nhiệm thu gom rác thải trên địa bàn Thành phố Yên Bái. Việc thu gom rác thải được thực hiện trên đường phố, tại các khu công cộng, dân cư, bến tàu, bến xe…trên 87 tuyến phố với diện tích trên 600m2 và 76 điểm tập kết, nhằm đảm bảo tối đa lượng chất thải rắn được thu gom, tập kết, vận chuyển và xử lý. Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt là công nghệ tái chế và các tái chế hạt nhựa (30%), tái sử dụng để sản xuất phân bón vi sinh (50%), phần nhỏ còn lại không tái chế được mang đốt hoặc chôn lấp (20%). Khối lượng chất thải rắn thu gom được hiện nay khoảng 80 tấn/ngày (chiếm 80% lượng chất thải rắn phát sinh, chủ yếu phần còn lại tập trung tại khu vực các xã ven đô). Phần còn lại, người dân tự xử lý tại vườn nhà hoặc khu vực gần đó. Do thành phần các chất thải là chất hữu cơ dễ phân hủy, chiếm trên 65%, nên các thành phần này sau một thời gian được tự phân hủy bởi môi trường tự nhiên. Hiện trạng thu gom chất thải rắn của thành phố Yên Bái cơ bản đáp ứng được nhu cầu hiện tại và phát triển của thành phố. Rác thải y tế: Trong 36 cơ sở y tế (bao gồm bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế các huyện, các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân), đã có cơ sở có lò đốt rác y tế và một cơ sở có thiết bị hấp CTR y tế, 5 cơ cở hợp đồng với các trung tâm y tế hoạc bệnh viện để được hỗ trợ xử lý, 20 cơ sở chưa có biện pháp xử lý CTR y tế. Công nghệ xử lý CTR y tế tại các bệnh viện/ cơ sở khám chữa bệnh là đốt với hai cấp nhiệt độ. Buồng sơ cấp (500-6000C) và nhiệt độ buồng đốt thứ cấp từ 850 – 10000C. Sau đó, hợp đồng với Công ty Nam Thành vận chuyển và chôn lấp tại bãi rác thải đô thị. Rác thải nguy hại: Hiện các trên địa bàn Thành Phố Yên Bái chưa có đơn vị nào được cấp giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại theo quy định. Do đó, một số đơn vị mà có phát sinh chất thải nguy hại đã và đang tiến hành thuê các đơn vị được phép hành nghề quản lý và xử lý chất thải nguy hại vận chuyển và xử lý.

2.3.5. Y tế và chăm sóc sức khoẻ

Hiện trên địa bàn Thành phố có 20 cơ sở y tế, trong đó có 16 bệnh viện và 04 trung tâm y tế. Tổ chức bộ máy và mạng lưới y tế tiếp tục được củng cố và

148

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

kiện toàn, cơ sở vật chất tiếp tục được củng cố và phát triển. Đã xây dựng đề án, triển khai thực hiện các quyết định của UBND tỉnh về việc thành lập Bệnh viện Sản Nhi; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật; Kiện toàn bộ máy, biên chế và tiếp nhận Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái quy mô 500 giường bệnh; Thành lập Trung tâm y tế TP Yên Bái; TTYT huyện Văn Chấn. Công tác phòng chống dịch bệnh được triển khai có hiệu quả, hệ thống giám sát dịch được tiếp tục củng cố từ tuyến cơ sở. Các dịch bệnh xảy ra đều được phát hiện sớm, triển khai các biện pháp khống chế kịp thời, không có dịch lớn xảy ra. Tiếp tục triển khai có hiệu quả chính sách thu hút và phát triển nguồn nhân lực y tế của tỉnh. Công tác khám chữa bệnh được quan tâm, đầu tư ở tất cả các tuyến cả về cơ sở vật chất và trang thiết bị, bộ mặt của các bệnh viện được thay đổi rõ nét, khang trang, sạch đẹp hơn; chất lượng các dịch vụ không ngừng được nâng lên, triển khai được nhiều kỹ thuật mới hiện đại. Đặc biệt UBND tỉnh đã ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện về y tế giữa tỉnh Yên Bái và Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2017- 2021. Thực hiện hoàn thành và vượt kế hoạch 23/24 chỉ tiêu của ngành đề ra trong năm 2016, trong đó có 6/6 chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh giao năm 2016. Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi đạt 98,9%, đạt KH đề ra; số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tếlà 18 xã, vượt 4 xã…

2.3.6. Cấp điện và Thông tin liên lạc

Nguồn điện cung cấp cho toàn thành phố là nguồn điện lưới quốc gia như nhà máy thuỷ điện Thác Bà, công suất 110Mw và từ trạm 220/ 110kv Yên Bái công suất 2x125MVA, mạng lưới điện sử dụng là 22KV. 100% khu vực thi công sử dụng nguồn điện trên. Hệ thống cơ sở vật chất ngành bưu chính viễn thông liên tục được đầu tư nâng cấp, đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin liên lạc của mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu, đồng thời phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị và phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Mạng lưới thông tin nội bộ 100% đã được số hóa, 9/9 huyện, thị, thành phố có tuyến viba và tổng đài điện tử tự động.

149

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

CHƯƠNG 3 - ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA TIỂU DỰ ÁN

Việc đánh giá tác động môi trường do hoạt động của Dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Tiểu dự án Thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn chuẩn bị, triển khai thi công các hạng mục và giai đoạn hoàn thành đưa vào sử dụng, nhằm định tính và định lượng các tác động có thể gây ra tới môi trường và sức khoẻ con người trong quá trình thực hiện dự án, đồng thời trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực một cách thích hợp cho loại hình dự án này.

Đánh giá tác động môi trường của Dự án được chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thi công xây dựng và giai đoạn vận hành dự án. Tiểu dự án Thành phố Yên Bái chỉ có Hợp phần 1 thực hiện đánh giá tác động môi trường: Giải pháp kết cấu – Cải tạo, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm các hạng mục được nêu ở dưới đây:

2

3

4

5

1

11

12

6

8

9

7

13

10

1,2,3 – Kè hồ số 1, 2, 3 Nam Cường 4 – Kè suối Hào Gia 5 – Kè suối Khe Dài 6 – Đường số 1 7 – Đường số 2 8 – Đường số 3 9, 10, 11, 12, 13 – Khu tái định cư số 1,2,3,4,5

Hình 22: Các hạng mục đầu tư của tiểu dự án

Các hạng mục công trình chính được xây dựng bao gồm:

1. Kè và nạo vét hồ số 1 chiều dài: L=2.365 m, nạo vét trung bình 0.5m; 2. Kè hồ số 2: tổng chiều dài L=840 m

3. Kè hồ số 3: tổng chiều dài L=1.041 m 4. Xây dựng kè chống lũ suối Hào Gia, Chiều dài tuyến kè L=1.510m

5. Xây dựng kè chống lũ suối Cầu Dài, Chiều dài tuyến kè L=3.755m 6. Xây dựng đường nối từ đường Điện Biên đến đường nối cầu Bách Lẫm

đến cầu Văn Phú L= 1.035 m (đường số 1).

150

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

7. Xây dựng đường cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú dài L=4.678 m (đường

số 2)

8. Xây dựng đường đường đường Nguyễn Tất Thành đến đường Âu Cơ dài

L=4.200 m (đường số 3)

9. Xây dựng các khu khu tái định cư số 1 tại phường Yên Ninh với 1,6ha 10. Xây dựng các khu khu tái định cư số 2 tại xã Văn Phú với 0,37ha 11. Xây dựng các khu khu tái định cư số 3 tại xã Tân Thịnh với 0,44ha

12. Xây dựng các khu khu tái định cư số 4 tại phường Yên Ninh với 0,40ha 13. Xây dựng các khu khu tái định cư số 5 tại phường Yên Ninh với 0,30ha.

Tác động tích cực

Tiểu dự án với các hạng mục kè hồ, kè suối, xây dựng đường giao thông và các khu tái định cư sau khi hoàn thiện, sẽ mang lại những lợi ích rõ rệt về mặt kinh tế, xã hội, môi trường, cơ hội phát triển giao thương và thu hút đầu tư. Từ đó, tạo động lực để tăng trưởng, phát triển toàn diện kinh tế, xã hội chung của Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái và khu vực. Cụ thể:

Cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị, nâng cao năng lực lưu thông và kết nối vùng: việc hoàn thiện các hạng mục đường số 1,2,3 sẽ:

- Cải thiện hạ tầng kè, hệ thống thoát nước mưa, phát triển hành lang đô thị và kết nối với các khu vực trọng điểm. Do đó, hoàn thiện khung hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.

- Khai thác tối đa lợi thế của tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, QL37, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, giao thương, phát triển kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống và cơ hội cho người dân sống dọc theo các tuyến đường.

Cải tạo cảnh quan đô thị: Công trình kè suối Hào Gia, Khe Dài và ba hồ Nam Cường sẽ:

- Tạo dựng nên một bức tranh đô thị hoàn chỉnh với việc thay đổi, cải tạo

môi trường, cảnh quan đô thị.

- Việc kè sông suối hai bên tạo cảnh quan và điều kiện vi khí hậu trong

vùng;

- Việc hoàn thiện những tuyến đường bộ trải suốt và rộng rãi, thoáng đãng

tạo nên cảnh quan của một đô thị hiện đại;

- Những chiếc cầu được kết nối giữa các khu vực như những chiếc tay nối

dài, tiếp sức cho đô thị.

- Những hồ chứa được kè xung quanh tạo ra những giếng trời, vừa lưu trữ nước ngọt, vừa điều tiết ngập úng khu vực và tạo ra môi trường sống trong lành, duy trì ổn định và bền vững hệ sinh thái khu vực.

151

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường và sức khỏe: Công trình kè suối Hào Gia, Khe Dài và ba hồ Nam Cường sẽ:

- Giảm thiểu tình trạng ngập lụt từ 0,5-0,7m, thoát nước nhanh và không

ngập;

- Việc hình thành kè xung quanh hồ Nam Cường và dọc theo suối Hào Gia, Khe Dài tạo những tiện ích như khuôn viên tập thể dục, nơi sinh hoạt cộng đồng...

- Kiểm soát bệnh dịch do hạn chế mức ngập, tần suất và thời gian ngập cũng như bố trí hợp lý các khu vực tập kết, thu gom rác thải trên địa bàn.

- Chống xâm lấn của dòng chảy, giải quyết được một phần ngập úng phía thượng lưu và khu vực dân cư hai bên suối Cầu Dài, Hào Gia, dọc theo hồ Nam Cường số 1,2,3.

- Tạo không gian đô thị trong lành và thoáng đãng, không ngập úng, ô nhiễm, góp phần làm giảm bệnh dịch, nâng cao sức khỏe của cộng đồng.

Hiệu quả kinh tế xã hội: Công trình kè suối Hào Gia, Khe Dài và ba hồ Nam Cường, tuyến đường số 1,2,3 sẽ:

- Giảm chi phí cho việc bị thiệt hại do ngập úng, chi phí khám chữa bệnh...

- Tạo ra quỹ đất không nhỏ để bố trí đất tái định cư đối với các hộ nằm trong

khu vực giải phóng mặt bằng.

- Tăng giá trị các mảnh đất, khu vực đất xung quanh từ việc hoàn thiện kè, đường và khu tái định cư, đặc biệt là khu vực đất dọc theo tuyến đường.

- Cải thiện và tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ hạ tầng cơ bản, tạo điều kiện, cơ hội và tiền đề để hội nhập, đầu tư, kinh doanh dịch vuj, thương mại.

- Tăng cơ hội về việc làm, thu nhập nên giảm nghèo đô thị rõ rệt.

- Tăng nhu cầu sinh hoạt của cộng đồng, từ đó thúc đẩy thương mại, dịch vụ và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội Thành phố và khu vực nói chung.

- Đảm bảo sự sinh sống ổn định của người dân địa phương, các cơ quan đoàn thể tại địa bàn cũng như phù hợp với định hướng phát triển kinh tế và quy hoạch chung của Thành Phố và đưa thành phố trở thành đô thị loại II vào năm 2020.

Như vậy, dự án Phát triển các đô thị trọng lực, tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái, vay vốn Ngân hàng Thế giới là một dự án có tính khả thi cao với những hiệu quả rõ rệt về các phương diện kinh tế, xã hội, môi trường cho người dân Thành phố Yên bái và toàn bộ vùng trung du miền núi Bắc Trung Bộ. Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực nêu trên, khi triển khai các hạng mục dự án sẽ gây ra những tác động tiêu cực trong giai đoạn chuẩn bị, thi công và vận

152

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

hành. Các tác động tiêu cực này chỉ là tạm thời, ngắn hạn và có thể giảm thiểu, kiểm soát bằng các biện pháp giảm thiểu tác động.

Tác động tiêu cực

Loại và quy mô tác động môi trường tiêu cực tiềm tàng của các hợp phần tiểu dự án Thành phố Yên Bái được tóm tắt trong bảng dưới đây. Các tác động tiềm năng của các hợp phần của dự án trong khi mức tác động được phân loại như sau: Không (N) không có tác động; thấp (L) - công trình nhỏ, tác động nhỏ, địa phương, đảo ngược, tạm thời; trung bình (M) - các công trình nhỏ ở các khu vực đô thị/ nhạy cảm, quy mô trung bình với tác động vừa phải, đảo ngược, địa phương, tạm thời; cao (H) - công trình quy mô ở khu vực thành thị / nhạy cảm, các công trình quy mô lớn có ảnh hưởng đáng kể (xã hội và / hoặc môi trường), không thể đảo ngược và phải bồi thường.

Nhìn chung, tất cả các hoạt động của các hạng mục tiểu dự án Thành phố Yên Bái, đều liên quan các công trình xây dựng quy mô vừa và nhỏ, trong đó, đa số các tác động môi trường tiêu cực là có thể thay đổi được, tạm thời, cục bộ và có thể giảm thiểu được thông qua việc áp dụng các biện pháp quản lý xây dựng phù hợp với việc giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện của nhà thầu và tham vấn ý kiến của cộng đồng địa phương. Tuy nhiên loại và tính chất của tác động thay đổi một cách đáng kể theo tính chất và quy mô của hoạt động, vị trí, và điều kiện môi trường và xã hội, thói quen của con người và các yếu tố về thời gian.

153

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 44: Mức độ các tác động tiêu cực khi thực hiện các hạng mục của tiểu dự án

Vật lý

Sinh học

Xã hội

Khác

Hạng mục

Ghi chú

Đất, nước

Cá, thủy sinh

Không khí, tiếng ồn, rung động

Chất thải rắn, bùn nạo vét

Rừng, hệ sinh thái tự nhiên

Thu hồi đất, tái định cư

Dân tộc bản địa

Sinh kế, xáo trộn đến cộng đồng dân cư

Tác động bên ngoài khu vực dự án

Tài nguyên văn hóa vật thể

Lụt lội cục bộ, giao thông, an toàn

1. Hạng mục kè hồ Nam Cường số 1, 2, 3, kè suối Hào Gia và kè suối Khe Dài:

m2. Trong đó: Đất ở: 270 m2; Đất nông nghiệp: 3.045 m2; Đất do UBND xã quản lý 5.086 m2

- Kè hồ Nam Cường số 1với chiều dài kè là 2.365m, S=19,26ha : ảnh hưởng đến 12 hộ, không có hộ nào phải di dời, tái định cư. Diện tích đất bị ảnh hưởng là 8.401

- Kè hồ Nam Cường số 2 với chiều dài kè là 850m, S=4,26ha: không có diện tích nào bị ảnh hưởng và không có hộ gia đình nào bị ảnh hưởng.

- Kè hồ Nam Cường số 3 với chiều dài kè là 1.041m, S=3,84ha: không có diện tích nào bị ảnh hưởng và không có hộ gia đình nào bị ảnh hưởng.

6.731 m2; Đất nông nghiệp: 12.359 m2, trong đó, có 3.190m2 đất rừng sản xuất; Đất do UBND xã quản lý 273 m2

- Kè suối Hào Gia với chiều dài kè mỗi bên 1.510m., có 78 hộ bị ảnh hưởng trực tiếp, 01 hộ bị ảnh hưởng gián tiếp, Diện tích đất BAH: 21.533 m2. Trong đó: Đất ở:

- Kè suối Khe Dài với chều dãi mỗi bên kè là 3.755 m. Số hộ BAH trực tiếp: 199 hộ. Số hộ BAH gián tiếp: 17 hộ; Có 28 hộ phải di dời tái định cư; Diện tích đất BAH: 112.994 m2. Trong đó: Đất ở: 7.567 m2; Đất nông nghiệp: 82.294 m2, trong đó, có 31.344m2 đất rừng sản xuất; Đất do UBND xã quản lý 10.279 m2.

- Ảnh hưởng đến các diện tích đất nông nghiệp.

- Ảnh hưởng đến chất lượng nước khu vực triển khai các hạng mục của tiểu dự án.

- Ảnh hưởng đến giao thông trên các tuyến đường Yên Ninh, Thành Công, Trần Bình Trọng, Nguyễn Thái Học, Điện Biên, 70, Nguyễn Tất Thành.

- Ảnh hưởng đến lễ hội, sinh hoạt văn hóa tại địa phương

Chuẩn bị

L

L

M

N

L

M

N

N

M

L

N

Xây dựng M

M

L

N

L

N

N

N

M

M

L

- Các công trình quy mô vừa và nhỏ với những tác động nhỏ (xem thêm chú giải (2) dưới đây)

Hoạt động N

N

L

N

N

N

N

N

N

N

N

154

- Ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân khu vực có hạng mục triển khai.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Vật lý

Sinh học

Xã hội

Khác

Hạng mục

Ghi chú

Đất, nước

Cá, thủy sinh

Không khí, tiếng ồn, rung động

Chất thải rắn, bùn nạo vét

Rừng, hệ sinh thái tự nhiên

Thu hồi đất, tái định cư

Dân tộc bản địa

Sinh kế, xáo trộn đến cộng đồng dân cư

Tác động bên ngoài khu vực dự án

Tài nguyên văn hóa vật thể

Lụt lội cục bộ, giao thông, an toàn

2. Hạng mục cầu trên kè Hào Gia (6 cầu kích thước 15m) và suối Khe Dài (9 cầu, kích thước 15m ), cầu trên tuyến đường số 1 (15m – 1 cái) và cầu trên tuyến đường số 3 (12m – 1 cái)

- Phần bồi thường được tính trong phạm vi thu hồi kè Hào Gia vá kè Khe Dài, đường số 1, 3 đã nêu ở trên;

- Ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân xung quanh;

- Ảnh hưởng đến giao thông của các hộ gia đình khu vực trong thời gian thi công;

Chuẩn bị

L

L

L

N

N

L

N

N

N

N

N

Xây dựng

L

L

L

N

N

N

N

N

N`

L

N

- Các công trình quy mô vừa và nhỏ với những tác động nhỏ (xem thêm chú giải (2) dưới đây)

Hoạt động N

N

N

N

N

N

N

N

N

N

N

- Ảnh hưởng đến chất lượng nước khu vực thi công.

3. Hạng mục đường: quy mô 10,5m + 2x5m = 20,5m

- Đường từ đường Điện Biên ra đường nối từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú (tuyến đường số 1): dài 1.035m. Ảnh hưởng đến 47 hộ, Có 11 hộ phải di dời tái định cư. Diện tích đất BAH: 18.319 m2. Trong đó: Đất ở: 2.758 m2; Đất nông nghiệp: 11.196 m2, trong đó, có 9.923m2 đất rừng sản xuất;; Đất do UBND xã quản lý 4.635 m2

- Đường từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú (tuyến đường số 2) dài 4.678m, có 310 hộ bị ảnh hưởng trực tiếp, 26 hộ bị ảnh hưởng gián tiếp, Có 44 hộ phải di dời tái định cư; Diện tích đất BAH: 268.662 m2. Trong đó: Đất ở: 12.728 m2; Đất nông nghiệp: 211.714 m2, trong đó, có 124.545m2 đất rừng sản xuất;Đất do UBND xã quản lý 38.507 m2;

155

- Đường từ nút giao Nguyễn Tất Thành đến nút giao Âu Cơ (tuyến đường số 3) dài 4.200m. Có 136 hộ bị ảnh hưởng trực tiếp, 5 hộ bị ảnh hưởng gián tiếp, 9 hộ phải di dời tái định cư; Diện tích đất BAH: 161.749 m2. Trong đó:Đất ở: 6.073 m2; Đất nông nghiệp: 152.334 m2, trong đó, có 76.347m2 đất rừng sản xuất; Đất do UBND xã quản lý 3.342 m2.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Vật lý

Sinh học

Xã hội

Khác

Hạng mục

Ghi chú

Đất, nước

Cá, thủy sinh

Không khí, tiếng ồn, rung động

Chất thải rắn, bùn nạo vét

Rừng, hệ sinh thái tự nhiên

Thu hồi đất, tái định cư

Dân tộc bản địa

Sinh kế, xáo trộn đến cộng đồng dân cư

Tác động bên ngoài khu vực dự án

Tài nguyên văn hóa vật thể

Lụt lội cục bộ, giao thông, an toàn

- Ảnh hưởng đến sinh hoạt và đời sống của người dân;

- Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp;

thôn thuộc các phường xã trong khu vực tiểu dự án, do vận chuyển và đổ thải.

Chuẩn bị

L

L

L

L

L

M

N

L

L

L

L

Xây dựng

L

L

L

L

L

N

N

N

N

N

N

- Các công trình quy mô vừa và nhỏ với những tác động nhỏ (xem thêm chú giải (2) dưới đây)

Hoạt động N

N

N

N

N

N

N

N

N

L

N

- Ảnh hưởng đến giao thông trên các tuyến đường Nguyễn Thái Học, Hồ Xuân Hương, 70, Điện Biên, Âu Cơ, Nguyễn Tất Thành và các tuyến đường liên tổ, liên

4. Hạng mục tái định cư

đất BAH: 16000 m2. Trong đó: Đất ở: 0 m2; Đất nông nghiệp: 12.058 m2 diện tích rừng sản xuất; Đất do UBND xã quản lý 3.942 m2.

- Khu tái định cư số 1 tại tổ 26, phường Yên Ninh, có 10 hộ bị ảnh hưởng trực tiếp, 8 hộ bị ảnh hưởng gián tiếp, Không có hộ nào phải di dời tái định cư; Diện tích

đất BAH: 3.652 m2. Trong đó: Đất ở: 0 m2 ; Đất nông nghiệp: 1.420 m2;Đất do UBND xã quản lý 2.054 m2.

- Khu tái định cư số 2 tại thôn Văn Liên, xã Văn Phú. Có 9 hộ bị ảnh hưởng trực tiếp, 3 hộ bị ảnh hưởng gián tiếp. Không có hộ nào phải di dời tái định cư. Diện tích

cư; Diện tích đất BAH: 4.406 m2. Trong đó: Đất ở: 0 m2 ; Đất nông nghiệp: 2.473 m2; Đất do UBND xã quản lý 1.933m2

- Khu tái định cư số 3 tại thông Lương Thịnh 3, xã Tân Thịnh. Có 7 hộ bị ảnh hưởng trực tiếp và 11 hộ bị ảnh hưởng gián tiếp. Không có hộ nào phải di dời tái định

nghiệp: 2.899 m2; Đất do UBND xã quản lý 591 m2 với 16 hộ bị ảnh hưởng trực tiếp và 7 hộ bị ảnh hưởng gián tiếp.

- Khu tái định cư số 4 tại tổ 6,7 phường Yên Ninh. Không có hộ nào phải di dời tái định cư. Diện tích đất BAH: 3.963 m2. Trong đó: Đất ở: 473 m2; Đất nông

nông nghiệp: 2.822m2; Đất do UBND xã quản lý 193 m2;

156

- Khu tái định cư số 5 tại tổ 39 phường Yên Ninh.. Không có hộ nào phải di dời tái định cư. Diện tích đất BAH: 3.015 m2. Trong đó: Đất ở: không bị ảnh hưởng; Đất

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Vật lý

Sinh học

Xã hội

Khác

Hạng mục

Ghi chú

Đất, nước

Cá, thủy sinh

Không khí, tiếng ồn, rung động

Chất thải rắn, bùn nạo vét

Rừng, hệ sinh thái tự nhiên

Thu hồi đất, tái định cư

Dân tộc bản địa

Sinh kế, xáo trộn đến cộng đồng dân cư

Tác động bên ngoài khu vực dự án

Tài nguyên văn hóa vật thể

Lụt lội cục bộ, giao thông, an toàn

- Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp

Chuẩn bị

L

L

M

L

N

M

N

N

L

L

N

Xây dựng M

M

L

L

N

N

N

N

L

L

L

- Các công trình quy mô vừa và nhỏ với những tác động nhỏ (xem thêm chú giải (2) dưới đây)

Hoạt động M

N

N

N

N

N

N

N

N

N

N

Ghi chú: (1) Các tiêu chí sau đây được sử dụng cho việc đánh giá mức độ tác động: Không (N) không có tác động; Thấp (L) - công trình nhỏ, tác động nhỏ, cục bộ, có thể đảo ngược, tạm thời; Trung bình (M) các công trình nhỏ ở các khu vực đô thị /nhạy cảm, các công trình quy mô trung bình với các tác động vừa phải trong đó có thể đảo ngược được, giảm thiểu và quản lý được, cục bộ, tạm thời; Cao (H)-Các công trình quy mô vừa và trong khu vực đô thị / nhạy cảm nhỏ, công trình quy mô lớn có tác động đáng kể (và xã hội/ hoặc môi trường) trong đó nhiều trường hợp không thể đảo ngược và yêu cầu phải bồi thường, Cả M và H cần giám sát và thực hiện các biện pháp giảm thiểu cũng như năng lực thể chế tương xứng về an toàn (2) Các công trình quy mô vừa và nhỏ, hầu hết các tác động cục bộ, tạm thời, và có thể được giảm thiểu được thông qua việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật và thực tiễn quản lý xây dựng tốt, với sự giám sát, kiểm tra và tham vấn chặt chẽ với cộng đồng địa phương.

157

- Ảnh hưởng đến sinh hoạt và đời sống của người dân xung quanh.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

3.1. ĐÁNH GIÁ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG

3.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án

Tiểu dự án bao gồm 13 hạng mục công trình được xây dựng, bao gồm 5 kè (có 15 cầu trên kè; trong đó có 9 cầu trên kè suối Khe Dài và 6 chiếc cầu trên kè suối Hào Gia), 3 tuyến đường (bao gồm 2 cầu, trong đó, có 1 cầu trên đường Điện Biên đến đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú và 01 cầu trên đường nối nút giao đường Nguyễn Tất Thành và nút giao Âu Cơ) và 5 khu tái định cư tại 7 phường xã của thành phố Yên Bái.

Phạm vi tác động nhỏ đến trung bình trong thời gian ngắn khi thi công xây dựng các hạng mục công trình và thu hồi diện tích để thực hiện nằm rải rác tại các khu vực phường xã. Do đó, công tác giải phóng mặt bằng sẽ được thực hiện trong cùng thời gian thi công của các gói thầu. Như vậy, trong giai đoạn tiền thi công – giải phóng mặt bằng, các tác động tiêu cực chỉ được đề cập như (i) tác động xã hội liên quan đến thu hồi đất và giải phóng mặt bằng; (ii) Tác động đến công trình, kiến trúc văn hóa và (iii) Rà phá bom mìn tồn lưu trong đất. Các tác động phát sinh chất thải từ việc nạo vét, đào đắp chuẩn bị cho khu vực thi công sẽ được đề cập trong giai đoạn thi công ở phần tiếp theo.

(1) Nguồn gây tác động, đối tượng và phạm vi chịu tác động

Các nguồn gây tác động liên quan đến chất thải và không liên quan đến chất thải phát sinh từ các hoạt động chuẩn bị đối với Hạng mục xây dựng của dự án (3 tháng) được trình bày tại bảng sau:

Bảng 45: Nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị

TT Hoạt động

Đối tượng chịu tác động

Phạm vi chịu tác động

Chất thải/ Yếu tố gây tác động Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải

1 Được đề cập trong giai đoạn thi công Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

1 Thu hồi đất

- Người dân

- Chiếm dụng đất thổ cư; đất nông nghiệp... - Trưng dụng đất tạm thời

- Vĩnh viễn/hoặc tạm thời. - Tác động lớn, lâu dài, có thể kiểm soát được

Dọc các tuyến Dự án

158

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Hoạt động

Phạm vi chịu tác động

2 Công trình, kiến trúc văn hóa

Đối tượng chịu tác động Người dân khu vực

Không có tác động này.

Chất thải/ Yếu tố gây tác động - Tín ngưỡng, tôn giáo và các giá trị lịch sử của công trình

3 Rà phá bom mìn, vật liệu nổ

Công nhân Cán bộ thực hiện rà phá bom mìn Người dân khu vực

Tạm thời hoặc vĩnh viễn Tác động lớn đến sức khỏe và an toàn tính mạng Có thể kiểm soát được.

Các tác động trong giai đoạn này được đánh giá cụ thể như sau:

(2) Đánh giá mức độ tác động

- Hoạt động rà phá bom mìn tại công trường thi công

a. Các nguồn tác động liên quan đến chất thải:

Các tác động từ việc phá dỡ công trình hiện hữu, bóc phong hóa, san lấp mặt bằng và vận chuyển đất đá thải, vật liệu thải, xây dựng lán trại tạm được đánh giá trong giai đoạn thi công ở phần tiếp theo.

b. Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải:

Tác động thu hồi đất, di dời tái định cư

Thu hồi đất và tái định cư có ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của hộ bị ảnh hưởng, và từ đó, có thể phát sinh các vấn đề xã hội khác trong thời gian dài. Từ mục 1.4.2.1 về phạm vi thu hồi đất của tiểu dự án cho thấy, việc triển khai thực hiện các 13 hạng mục công trình của Tiểu dự án sẽ ảnh hưởng đến 915 hộ gia đình, trong đó có 829 hộ BAH trực tiếp bởi hoạt động thu hồi đất và 86 hộ gia đình BAH gián tiếp do canh tác trên diện tích đất của UBND xã/phường quản lý.

Tác động đến di dời chỗ ở do đất ở bị thu hồi: Có 364 hộ bị ảnh hưởng đất ở với 210 hộ bị ảnh hưởng một phần9 và 154 hộ bị ảnh hưởng toàn bộ10. Có 115 hộ phải tái định cư11, trong đó, có 46 hộ tự tái định cư, 69 hộ đề xuất vào khu tái định cư. Qua khảo sát kinh tế xã hội hộ phải tái định cư cho thấy, có tổng số 69 hộ phải tái định cư nhưng cần bố trí tổng số là 136 lô tái định cư để đáp 9 Hộ bị ảnh hưởng một phần: Diện tích đất ở còn lại sau khi bị thu hồi vẫn đủ để ở theo quy định của Tỉnh. 10 Hộ bị ảnh hưởng toàn bộ: Diện tích đất ở bị thu hồi hoàn toàn hoặc sau khi bị thu hồi không còn đủ diện tích đất ở theo quy định của Tỉnh Yên Bái. 11 Hộ phải tái định cư: Là hộ bị thu hồi toàn bộ hoặc phần lớn diện tích nhà trên đất bị ảnh hưởng mà diện tích còn lại không đủ diện tích còn lại để ở hoặc ảnh hưởng đến kết cấu chính của nhà, buộc phải phá dỡ.

159

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

ứng cho số hộ có khả năng tách khẩu (số hộ tăng thêm là 67 hộ/ tổng số 69 hộ vào khu tái định cư). Các khu vực tái định cư đề xuất đã được tham vấn bởi các hộ bị di dời này vào tháng 4-5/2017 và tháng 8-9/2017.

Số hộ tái định cư đối với các hạng mục của tiểu dự án là 136 hộ. Tuy nhiên, khi đi khảo sát hiện trạng sinh sống của các hộ nằm dọc theo tuyến kè suối Hào Gia, Khe Dài thì thấy, họ đang phải sống trong khu vực có nguy cơ ô nhiễm, các dịch vụ, tiện ích đối với sinh hoạt đều ạn chế, nhiều hộ gia đình nhà bị hỏng, có nguy cơ sập do thường xuyên bị lũ lụt, ngập úng, nhiều gia đình có nhiều hộ sinh sống cũng không được tách thửa hoặc không được xây dựng lại, xây mới công trình...

Các hộ gia đình tại khu vực kè hồ Nam Cường, các tuyến đường như đường từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú hoặc tuyến đường từ nút giao Nguyễn Tất Thành đến nút giao Âu Cơ không được phép xây dựng mới, tách thửa xây mới cho con em trong gia đình do nằm trong mốc giới xây dựng đã hoạch định giữa nhà nước và người dân trong nhiều năm (từ năm 2010). Điều này tuân thủ đúng theo quy định về việc thực hiện quy định cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định tại Điều 10 và Điều 13 Nghị định số 43/2015/ NĐ-CP. Tuy nhiên, việc cắm mốc giới này gây khó khăn và không tiện tích cho sinh hoạt và các hoạt động khác của người dân.

Thêm vào đó, các hộ gia đình được di dời vào khu tái định cư đã quen biết nhau và có cùng chung văn hóa sinh hoạt, vì vậy, các hộ thân thiện, không có sự cạnh tranh và những dè dặt của các hộ mới, không đồng văn hóa, lối sống, phong tục sinh sống và phải thích nghi như ở một khu vực mới lạ.

Như vậy, việc bố trí cho các hộ gia đình có nhu cầu tái định cư tại khu tái định cư phần nào tạo cơ hội và điều kiện tốt cho họ có một chỗ ở mới, đủ diện tích và khá thoải mái cho việc sinh hoạt của các thành viên trong gia đình. Khi đó, ngoài tác động làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, xáo trộn cuộc sống thì điều này lại được xem là có tác động tích cực đối với cuộc sống của họ tại nơi ở mới, các tác động tiêu cực được xem là nhỏ, có thể được các hộ thích nghi dễ dàng. Các khu tái định cư này dự kiến sẽ được triển khai trước (khoảng tháng 10/2020) để đảm bảo ổn định về nơi ở mới đối với các hộ phải di dời trước khi thực hiện thi công các hạng mục công trình.

Tác động đến sinh kế, thu nhập do đất nông nghiệp bị thu hồi: Tiểu dự án có ảnh hưởng đến 778 hộ bị ảnh hưởng đất nông nghiệp, trong đó có 152 hộ bị ảnh hưởng <20% diện tích đất nông nghiệp (< 10% diện tích đất nông nghiệp đối với hộ dễ bị tổn thương) và 626 hộ bị ảnh hưởng từ 20% diện tích đất nông

160

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

nghiệp trở lên (từ 10% diện tích đất nông nghiệp đối với hộ dễ bị tổn thương). Đối tượng bị ảnh hưởng là các hộ gia đình tại khu vực bị thu hồi đất.

Dự án sẽ thu hồi 621.634 m2 trong đó, 501.539 m2 đất nông nghiệp, 36.609m2 đất ở, 1.575 m2 đất do cơ quan quản lý, 18.560m2 đất chưa sử dụng, 63.315 m2 đất do UBND quản lý. Các diện tích này hiện là đất lúa trồng một vụ hoặc trồng quảng canh, đất rừng sản xuất, đất trồng cây ăn quả, cây lâu năm, cây tạp hoặc bỏ hoang nhiều năm không canh tác. Các hộ gia đình bị thu hồi trên các diện tích đất nông nghiệp hầu hết là các diện tích canh tác không hiệu quả, cây trồng năng suất kém và không có nguồn thu đáng kể so với công lao động tại diện tích đó, họ trồng một số cây ăn quả, cây lâu năm để giữ đất hoặc để cho mọc hoang. Vì vậy, mức độ ảnh hưởng về sinh kế, thu nhập từ các diện tích bị ảnh hưởng này được đánh giá là thấp. Mặc dù ảnh hưởng thấp nhưng ảnh hưởng về lâu dài sau khi thu hồi đất nhưng các biện pháp phù hợp có thể giảm thiểu được tác động này đối với người bị ảnh hưởng.

Tác động đến sinh kế và thu nhập của hộ gia đình: Đối với nhà, vật kiến trúc bị ảnh hưởng: Bên cạnh các diện tích đất bị ảnh hưởng, còn có một phần diện tích nhà ở và các công trình kiến trúc trên đất khác bị ảnh hưởng như bếp, công trình phụ, chuồng trại, tường, sân, cổng... Cụ thể, có 1.556m2 nhà kiên cố12, 1.604m2 nhà bán kiên cố13 và 1.225m2 nhà tạm bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án. Có các công trình khác bị ảnh hưởng như 1.435m2 bếp, 603m2 nhà vệ sinh, 1.067m2 chuồng trại, 251m2 tường đá, 2.830m2 tường gạch, 913m2 sân, 185 cái cổng, 22 bể nước và 58 cái giếng bị ảnh hưởng. Cần có phương án bồi thường, hỗ trợ phù hợp để giảm sự phàn nàn và ảnh hưởng đến đời sống của người dân do phát sinh chi phí để cất nhà, xây lại công trình tại các khu tái định cư sau này.

Đối với cây trồng bị ảnh hưởng: Thêm vào đó, có 12.686 cây ăn quả các loại, 11.385 cây lấy gỗ, 5827 cây khác và 96.412m2 hoa màu bị ảnh hưởng. Việc phá bỏ hoặc ảnh hưởng đến diện tích trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ, hoa màu... ảnh hưởng đến một phần nhỏ kinh tế của các hộ gia đình do các diện tích này chỉ là phần thu nhập thêm của các hộ. Mức độ ảnh hưởng được đánh giá là thấp và có thể giảm thiểu được. Tuy nhiên, trong quá trình kiểm kê và khảo sát chi tiết, giai đoạn lập và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sẽ được hạn chế các ảnh hưởng này ở mức thấp nhất, có lợi nhất cho hộ bị ảnh hưởng.

Đối với hộ kinh doanh dịch vụ: Không có hộ kinh doanh nào bị ảnh

hưởng bởi việc triển khai tiểu dự án.

Tác động đến tâm linh do di dời mồ mả: Các ngôi mộ trên tuyến kè Khe Dài đã được địa phương thực hiện xong việc chi trả bồi thường và di dời trước khi tiểu dự án đi vào khảo sát và tham vấn. Do đó, không có mồ mả, công trình 12 Nhà kiên cố: nhà được xây dựng bằng móng bê tông, gạch có đổ mái kiên cố 13 Nhà bán kiên cố: được xây dựng không đổ mái, mái lợp ngói hoặc các vật liệu tương tự, hoặc nhà cấp IV

161

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

thờ tự nào trong khu vực thực hiện tiểu dự án. Đây cũng là một trong những yếu tố thuận lợi của công tác giải phóng mặt bằng.

Đối với những hộ gia đình bị mất đất ở thì địa phương phải có phương án chi tiết và cụ thể để đảm bảo việc di dời, tái định cư cho các hộ theo quy định của nhà nước cũng như có các hỗ trợ giúp các hộ gia đình ổn định cuộc sống sau khi bị thu hồi đất ở. Phục hồi cuộc sống là một phần quan trọng của hoạt động tái định cư khi những người bị ảnh hưởng bị mất việc làm, hoặc các nguồn thu nhập từ khu vực/ diện tích đất bị trưng dụng, cho dù họ có mất cả nhà cửa hay không. Tuy nhiên, các trường hợp bị thiệt hại về nhà cửa và các nguồn thu nhập là những đối tượng thuộc diện rủi ro cao nhất trong tiểu dự án. Khi những tác động của tiểu dự án đến người dân là tiêu cực, họ có thể bị nghèo đi và khánh kiệt các nguồn lực tạo lập cuộc sống. Điều này có thể dẫn đến việc mất đất, mất việc làm, mất nhà cửa, bị tách ra bên lề xã hội, bị bệnh tật, thiếu thực phẩm, mất quyền sử dụng đối với các tài sản sở hữu công cộng, và có nguy cơ trở thành các đối tượng gây rối trật tự xã hội, kể cả tội phạm và trộm cắp.

Nhìn chung, tác động của việc thu hồi đất và tái định cư phục vụ thi công các hạng mục tiểu dự án, là điều khó tránh khỏi, các tác động liên quan đến di dời và tái định cư được xem là mức thấp đến trung bình, có ảnh hưởng lâu dài đến đời sống sinh hoạt của người dân khu vực bị ảnh hưởng. Các giải pháp giảm thiểu tác động đến hộ bị ảnh hưởng là điều cần thiết để giảm thiểu các tác động liên quan đến thu hồi đất và tái định cư này đến đời sống của người dân khu vực.

Công trình kiến trúc văn hóa

Không có công trình kiến trúc văn hóa nào bị thu hồi hoặc ảnh hưởng trực tiếp, nằm trong khu vực thi công các hạng mục của tiểu dự án. Do đó, tác động này được xem là không có.

Rà phá bom mìn, vật liệu nổ tồn lưu trong đất

Việc tiến hành san ủi mặt bằng cho các hạng mục của tiểu dự án, có thể bị ảnh hưởng từ bom mìn, hóa chất tồn lưu sau chiến tranh. Đối tượng bị ảnh hưởng là công nhân, người dân xung quanh và những cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện rà phá bom mìn, vật liệu nổ. Việc còn sót bom mìn, vật liệu nổ từ chiến tranh có thể có tác động như: (i)những tai nạn đáng tiếc xảy ra, đe dọa đến sinh mạng công nhân trên công trường, người dân xung quanh và làm hư hỏng máy móc, thiết bị tham gia thi công. (ii) nguy cơ cháy nổ trong quá trình rà phá bom mìn, gây sát thương hoặc ảnh hưởng tính mạng, máy móc sử dụng của đơn vị chuyên môn về rà phá bom mìn. Mặc dù tác động trong thời gian ngắn của quá trình rà phá bom mìn nhưng mức độ ảnh hưởng lớn, tác động lâu dài đến sức khỏe, tính mạng và tinh thần của công nhân, cán bộ rà phá bom, mìn và người dân xung quanh. Tuy nhiên, các ảnh hưởng này có thể giảm thiểu bởi các

162

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

biện pháp và kế hoạch phù hợp. Do đó, việc rà phá bom mìn, hóa chất tồn dư trên khu vực tiểu dự án là yêu cầu bắt buộc trước khi thi công bất cứ hang mục công trình nào.

3.1.2. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng

1. Nguồn gây tác động, đối tượng và phạm vi chịu tác động

➢ Nguồn tác động liên quan đến chất thải

➢ Nguồn tác động không liên quan đến chất thải

Bảng 46: Nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công xây dựng

TT

Hoạt động

Chất thải/ Yếu tố gây tác động

Đối tượng chịu tác động

Phạm vi chịu tác động

Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải

- Thời gian: 60 tháng - Mức độ thấp đến trung bình - Có thể kiểm soát được

- Môi trường không khí - Môi trường đất - Môi trường nước - Người dân khu vực tiểu dự án - Công nhân thi công trực tiếp

- Bụi, khí thải (nạo vét, bóc phong hóa, đào đắp; phá dỡ công trình cũ, vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu, đổ thải; - Bụi bốc cuốn theo bánh xe; hoạt động của máy móc, thiết bị và phương tiện vận chuyển; - Khí từ quá trình nạo vét trầm tích lòng hồ, suối). - Nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt, nước thải thi công xây dựng - Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng (gạch, vữa, gỗ, cành lá, sắt loại); -Chất thải rắn nguy hại trên công trường Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

1 - Các hoạt động thi công (nạo vét bùn, bóc phong hóa, phá dỡ công trình cũ, đào đắp tạo nền đường, thi công các hạng mục công trình. - Hoạt động của các phương tiện vận tải, máy móc tham gia thi công; - Hoạt động bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị thi công - Hoạt động của công nhân tham gia thi công

163

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT

Hoạt động

Chất thải/ Yếu tố gây tác động - Mùi từ quá trình nạo vét - Tiếng ồn, rung động - Tác động đến môi trường đất - Hệ sinh thái khu vực

Đối tượng chịu tác động - Người dân khu vực - Công nhân tham gia thi công

Phạm vi chịu tác động - Thời gian: Tạm thời - Mức độ thấp đến trung bình - Tần suất không liên tục, gián đoạn - Có khả năng giảm thiểu, kiểm soát - Khu vực tiểu dự án

1 - Các hoạt động thi công (nạo vét, bóc phong hóa, phá dỡ công trình cũ, đào đắp tạo nền đường, thi công các hạng mục công trình. - Hoạt động của các phương tiện vận tải, máy móc tham gia thi công; - Hoạt động của công nhân tham gia thi công.

2 - Các hoạt động thi

- Thời gian: Tạm thời (36 tháng). - Không gian: Khu vực tiểu dự án

- Động thực vật bản địa - Người dân khu vực, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em - Công nhân

công (đào đắp tạo nền đường, thi công các hạng mục công trình. - Hoạt động của các phương tiện vận tải, máy móc tham gia thi công; - Hoạt động bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị thi công - Hoạt động của công nhân tham gia thi công

- Ảnh hưởng đến điều kiện sống của các hộ gia đình - Lạm dụng lao động phụ nữ và trẻ em - Trật tự xã hội - Sụt lún, sạt lở, bồi lắng dòng suối, lòng hồ - Di dời cột điện - Cản trở giao thông, an toàn hành lang đường sắt do thi công gần đường sắt - Tác động đến rừng sản xuất, rừng trồng của người dân - Gián đoạn giao thông - Chênh cao địa hình cốt công trình với nhà ở/ công trình dân - Ngập úng cục bộ - Khu vực nhạy cảm trên tuyến thi công

Các rủi ro, sự cố môi trường

164

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT

Hoạt động

1 - Các hoạt động thi

Đối tượng chịu tác động - Người dân khu vực - Công nhân tham gia thi công

Phạm vi chịu tác động - Thời gian: Tạm thời (36 tháng). - Không gian: Khu vực tiểu dự án

Chất thải/ Yếu tố gây tác động - Sạt lở bờ kè, gãy cầu qua kè, sụt lún đường giao thông - Các vấn đề về an toàn như: sự cố rơi xuống nước, hồ, suối, cống tiêu - Tai nạn đường sắt, đường bộ - Sự cố chập, cháy nổ - Sự cố sụn lún, hư hỏng kết cấu nhà dân, kết cấu hạ tầng kỹ thuật địa phương…

Các tác động trong giai đoạn này được đánh giá cụ thể như sau:

công (đào đắp tạo nền đường, thi công các hạng mục công trình. - Hoạt động của các phương tiện vận tải, máy móc tham gia thi công; - Hoạt động bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị thi công - Hoạt động của công nhân tham gia thi công

165

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

2. Đánh giá mức độ tác động:

a. Các nguồn tác động liên quan đến chất thải

a1. Tác động đến môi trường không khí

Ô nhiễm không khí do bụi, các nguồn phát sinh bụi như sau:

- Từ hoạt động phá dỡ công trình hiện hữu;bóc phong hóa, đào đắp,

san nền;

- Từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và chất thải bỏ;

- Từ hoạt động tập kết, bốc dỡ nguyên vật liệu;

- Từ quá trình thi công nền đường, kè hồ, suối và khu tái định cư.

Ô nhiễm không khí do khí thải, thành phần khí thải chủ yếu là bụi, CO,

SO2, NOx, hydrocacbon, … các nguồn phát sinh khí thải như sau:

- Từ hoạt động của máy móc, thiết bị thi công (máy ủi, máy xúc,…)

- Từ hoạt động của cácphương tiện vận chuyển nguyên vật liệu và

chất thải bỏ.

Tác động do bụi từ quá trình phá dỡ, bóc phong hóa, đào đắp, san nền

(i) Hoạt động phá dỡ các công trình hiện có như nhà cửa, công trình hiện hữu. Theo thiết kế cơ sở của Tiểu dự án, tổng khối lượng phá dỡ kết cấu công trình hiện hữu tại là 8.862 tấn. Đây chủ yếu là gạch, đá, vữa vụn và một số sắt thép.... Việc phá hủy các cấu trúc công trình này sẽ phát sinh ra bụi. Đối tượng chịu tác động là công nhân thi công trực tiếp tại công trường và người dân xung quanh khu vực tiểu dự án.

(ii) Việc thi công bóc phong hóa, đào đắp, san nền tại các tuyến kè, tuyến đường và khu tái định cư sẽ làm phát sinh bụi, ảnh hưởng tới chất lượng môi trường không khí. Hoạt động đào, đắp đất đá có thể gây ảnh hưởng cục bộ do tới nồng độ bụi phát tán tại khu vực thi công. Mức độ tác động của những ảnh hưởng này phụ thuộc vào địa điểm thi công. Tổng khối lượng bóc phong hóa là 223.582 tấn và khối lượng đào đắp là 4.774.879 tấn.

Xác định khối lượng bụi phát sinh từ (i) phá dỡ nhà cửa, công trình

hiện hữu, (ii) bóc phong hóa, đào đắp và san nền áp dụng công thức sau:

W = P x Q x d

Trong đó:

W: Lượng bụi phát sinh bình quân (kg);

P: Hệ số ô nhiễm (kg bụi/tấn);

Q: Lượng phát thải (m3);

166

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

d: Tỷ trọng xà bần d = 1,8 tấn/m3 (theo công văn số 1784/BXD-VP

của Bộ xây dựng về công bố Định mức vật tư trong xây dựng).

Lượng bụi phát tán được tính toán dựa vào hệ số ô nhiễm P (Kg/tấn) và khối lượng đào đắp. Theo tài liệu hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới - Environmental Assessment Sourcebook Volume II - Sectoral Guidelines Environment Department, World Bank, Washington DC, 8/1991 và AP 42, Fifth Edition Compilation of Air Pollutant Emission Factors, Volume 1: Stationary Point and Area Sources như sau:

P =

(kg/tấn).

Trong đó:

+ P: hệ số ô nhiễm (kg/tấn)

+ k: cấu trúc hạt (có giá trị trung bình là 0,35)

+ U: tốc độ gió (chọn giá trị trung bình là 1,2 m/s)

+ M: độ ẩm trung bình của đất (20 %)

Kết quả tính toán hệ số ô nhiễm theo công thức trên, P = 0,0048kg/tấn.

Ghi chú:

- Tạm tính mỗi ngày có 8 giờ làm việc.

- Tính theo tổng diện tích khu vực phá dỡ, bóc phong hóa, đào đắp, san nền

của từng hạng mục thi công;

- Tạm tính chiều cao phát tán bụi trong không khí tại mỗi khu vực tiểu dự

án là h = 10m do mặt bằng thi công thông thoáng

- Các thông số khí tượng được sử dụng để tính toán là trong mùa khô.

Áp dụng kết quả này tính được khối lượng bụi phát sinh trong quá trình

phá dỡ công trình hiện hữu và bóc phong hóa, đào đắp đất đá, san nền như sau:

Bảng 47: Tải lượng bụi phát sinh từ hoạt động phá dỡ công trình hiện hữu

TT Hạng mục công trình

QCVN 05:2013

Thời gian thi công dự kiến (ngày)

Tải lượng bụi phát sinh (kg/ngày)

Tải lượng bụi phát sinh (mg/s)

Tải lượng bụi (mg/m3)

- 0.02 0.05 0.35 1.02

Hạng mục kè 1 Kè Hồ Nam Cường 1 2 Kè Hồ Nam Cường 2 3 Kè Hồ Nam Cường 3 4 Kè suối Hào gia 5 Kè suối Khe Dài

Khối lượng phá dỡ công trình (tấn) 45 75 150 880 7556

Tải lượng bụi phát sinh (kg) 0.22 0.36 0.72 4.21 36.12

72 36 36 54 90

0.0030 0.0100 0.0200 0.0780 0.4010

- - 1.00 3.00 14.00

0.3 0.3 0.3 0.3 0.3

167

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Hạng mục công trình

QCVN 05:2013

Thời gian thi công dự kiến (ngày)

Tải lượng bụi phát sinh (kg/ngày)

Tải lượng bụi phát sinh (mg/s)

Tải lượng bụi (mg/m3)

Hạng mục đường

Khối lượng phá dỡ công trình (tấn)

Tải lượng bụi phát sinh (kg)

-

6

-

72

0

-

-

0.3

-

7

156

0.75

0.0100

72

-

0.3

-

8

-

72

0

-

-

0.3

- Đường Điện Biên đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú Đường nối cầu Bách Lẫm - cầu Văn Phú Đường nối nút Nguyễn Tất Thành và nút Âu Cơ

- - - - -

Hạng mục tái định cư 9 TDC 1 10 TDC 2 11 TDC 3 12 TDC 4 13 TDC 5

- - - - -

30 9 9 9 9

- - - - -

- - - - -

- - - - -

0.3 0.3 0.3 0.3 0.3

Khối lượng phá dỡ các công trình hiện hữu trên các tuyến kè hồ, kè suối và tuyến đường số 1. Khối lượng phá dỡ không lớn nên phát thải bụi từ quá trình này dao động từ 0,02 – 1,02mg/m3, thấp hơn nhiều so với quy chuẩn cho phép QCVN 05: 2013/BTNMT. Tại khu vực kè Hào Gia, cao hơn 1,17 lần so với quy chuẩn và khu vực kè suối Khe Dài, cao hơn 3,4 lần. Tải lượng bụi này đạt quy chuẩn cho phép tại khoảng cách 5m và cao 2m so với vị trí phát thải ô nhiễm bụi. Do đó, mức độ ảnh hưởng được đánh giá ở mức thấp và có thể giảm thiểu .

Phát thải bụi từ quá trình bóc phong hóa, đào đắp, san nền được thể hiện ở

bảng dưới đây:

Bảng 48: Tải lượng bụi phát sinh từ việc bóc phong hóa, đào đắp, san nền

Hạng mục

Tải lượng bụi phát sinh (kg)

Tải lượng bụi phát sinh (kg/ngày)

Tải lượng bụi (mg/m3)

QCVN 05:2013 (mg/m3)

Thời gian thi công dự kiến (ngày)

Tải lượng bụi phát sinh (mg/s)

Khối lượng bóc phong hóa, đào đắp, san nền (tấn)

0,3

Hạng mục kè 188,953 35,028 71,852 68,096 156,021

903.19 167.43 343.45 325.5 745.78

300 120 150 540 900

3.011 1.395 2.29 0.603 0.829

105 48 80 21 29

1.56 3.27 5.99 2.67 2.1

0,3

12.98 3.84 6.84

720 720 720

2.755 10.281 11.063

96 357 384

0,3

Hạng mục đường 415,039 1983.88 1,548,654 7402.56 7965.68 1,666,459 Hạng mục khu tái định cư 178.55 0.07

37,353 14

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

720 90

0.248 0.001

9 0

1.55 0.03

168

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Hạng mục

Tải lượng bụi phát sinh (kg)

Tải lượng bụi phát sinh (kg/ngày)

Tải lượng bụi (mg/m3)

QCVN 05:2013 (mg/m3)

Khối lượng bóc phong hóa, đào đắp, san nền (tấn)

Thời gian thi công dự kiến (ngày)

Tải lượng bụi phát sinh (mg/s)

11 12 13

90 90 90

0 39 8

0 1.119 0.222

0 28.24 7.36

0.03 100.74 19.99

7 21,076 4,182 Tải lượng bụi phát sinh từ hoạt động bóc phong hóa, đào đắp tại các hạng mục công trình của tiểu dự án cho thấy sự phát thải bụi có sự khác biệt lớn giữa các hạng mục thi công, dao động trong khoảng 0,65 – 233,5mg/m3, cụ thể: Đối với kè hồ số 1, 2, 3 Nam Cường: Tải lượng bụi phát sinh chủ yếu từ hoạt động của máy đào xúc, máy ủi, ô tô, máy san... để đào hố móng, xúc đất đá lên ô tô. Đối tượng bị tác động chính là các công nhân tham gia thi công, người dân sinh sống xung quanh. Việc đào bỏ đất yếu, đất phong hóa, cây cối được tiến hành trước, hầu như các chất thải như cây cối, cành lá được tận thu bởi người dân khu vực nên phần này phát sinh được xem là không lớn; Như vậy, phần khối lượng chất thải phát sinh từ việc bóc phong hóa cho hồ số 1, 2,3 phường Nam Cường được xem là có khả năng giảm thiểu và có tác động không lớn. Tuy nhiên, việc đào đắp, san nền tại khu vực thi công ba hồ Nam Cường phát sinh tải lượng bụi dao động từ 0,7 – 2,5mg/m3, cao hơn QCVN 05: 2013/BTNMT từ 2- 8 lần. Mức ảnh hưởng bởi bụi từ việc bóc phong hóa, đào đắp, san nền công trình kè hồ từ thấp đến trung bình, các biện pháp giảm thiểu áp dụng sẽ giảm thiểu được những ảnh hưởng này. Đối với kè suối Hào Gia: Bụi phát sinh từ quá trình bóc phong hóa, đào đắp, san nền khu vực kè suối Hào Gia khoảng 2,67mg/m3, cao gấp 8 lần so với QCVN 05:2013/BTNMT (0,3mg/m3). Do người dân sinh sống dọc theo hai bên bờ suối nhưng vị trí công trình kè nằm ở phía sau của nhà dân và các đoạn đã thi công đan xen với các đoạn chuẩn bị thi công, do đó, việc phát sinh bụi trong hoạt động đào đắp sẽ ảnh hưởng không lớn đến sinh hoạt và di chuyển của họ, mức ảnh hưởng được xem là từ mức thấp đến trung bình. Các biện pháp giảm thiểu cần được áp dụng có khả năng giảm thiểu những tác động của bụi do hoạt động bóc phong hóa, đào đắp, san nền này.

Hình 23: Ngõ dân cư đi xuống kè Hào Gia và đoạn đã thi công kè mái hai bên nằm phía sau của nhà dân

169

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Đối với kè suối Khe Dài: Tải lượng bụi phát tán đối với hoạt động bóc phong hóa, đào đắp, san nền của kè suối Khe Dài là 2,1g/m3 bụi trong suốt thời gian thi công, cao hơn gấp 7 lần so với QCVN 05:2013/BTNMT. Việc thi công này ảnh hưởng đến người dân ở mức thấp đến trung bình do khu vực kè nằm phía sau lưng của nhà dân.

Hình 24: Khu dân cư phía sau tiếp giáp với bờ kè Khe Dài

Đối với đường Điện Biên ra đường ven sông (đường từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú) – tuyến số 1: bụi phát sinh từ hoạt động bóc phong hóa, đào đắp, san nền ước tính khoảng 2,8 kg/ngày, tương ứng với 5,7mg/m3, cao hơn so với QCVN 05: 2013/ BTNMT khoảng 19 lần. Khu vực thi công đi qua tuyến đường mới, hiện là đường đất, hai bên chủ yếu là rừng trồng sản xuất trồng keo, bạch đàn, cây gỗ tạp của người dân thông qua chương trình giao đất, giao rừng. Đoạn qua nút giao, gần đường vào khu tái định cư số 1 có dân cư đông đúc dọc theo hai bên đường. Mức độ tác động được xem là không lớn tại khu vực này và có khả năng giảm thiểu. Các biện pháp nhằm giảm thiểu bụi phát tán là điều cần thiết, sẽ được đề cập trong chương tiếp theo của báo cáo.

Hình 25: Tuyến đường số 1 – từ đường Điện Biên đến đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú

Đối với tuyến đường số 2 – từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú: Việc phát thải bụi cũng như hoạt động thi công ảnh hưởng chủ yếu đến các hộ gia đình sinh sống dọc theo tuyến đường thi công và công nhân. Tải lượng bụi phát thải ước tính khi thi công tuyến đường số 2 này là khoảng 3,84mg/m3, cao hơn so với QCVN05:2013 ước khoảng 12 lần. Đây là tuyến đường xây dựng mới, không gian hai bên đường lớn, chủ yếu là cây bóng mát, cây bụi, các nhà dân thưa thớt

170

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

dọc theo tuyến. Các ảnh hưởng được xem ở mức thấp và có khả năng giảm thiểu.

Hình 26: Tuyến đường số 2 – từ cầu Bách Lẫm – cầu Văn Phú

Đối với tuyến đường số 3 – từ nút giao Nguyễn Tất Thành đến nút giao Âu Cơ: hoạt động đào đắp ở tuyến này được triển khai với khối lượng đào đắp lớn do đây là tuyến triển khai hoàn toàn mới. Do khu vực chủ yếu là vùng đồi núi, dân cư thưa thớt, sống rải rác dọc theo tuyến nên các hoạt động đào đắp được đánh giá là mức trung bình thấp. Ước tính tải lượng phát thải bụi cho thấy, hoạt động đào đắp phát sinh khoảng 6,8mg/m3 trong khu vực thi công, cao hơn ước khoảng 22 lần so với QCVN 05:2013 (0,3mg/m3). Các biện pháp giảm thiểu tác động bụi phát tán sẽ giảm thiểu được những tác động này.

Hình 27: Tuyến đường số 3 – từ nút giao Nguyễn Tất Thành đến nút giao đường Âu Cơ

Khu tái định cư số 1: Khối lượng bụi phát sinh chủ yếu do hoạt động đào đắp, san nền tạo mặt bằng khu vực tái định cư số 1. Ước tính tải lượng bụi phát sinh do đào đắp, san nền khoảng 48,1mg/m3, cao hơn so với quy chuẩn nhiều lần. Phát thải lớn hàm lượng bụi tại khu vực thi công sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân thi công tại công trường và một số khu vực tập trung dân cư tại nút giao tại cọc 34, gần đường đi nhà máy sứ Hoàng Liên Sơn. Mức độ ảnh hưởng của bụi được xem xét là từ trung bình đến cao. Thời gian tác động bởi bụi được đánh giá là trong suốt quá trình thi công. Việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu phù hợp sẽ giảm thiểu được mức bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp, san nền này.

171

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Hình 28: Khu tái định cư số 1 Khu tái định cư số 2: Tải lượng bụi phát thải ước tính là khoảng 233,6mg/m3, cao hơn nhiều lần so với QCVN 05:2013/BTNMT do khối lượng đào đắp lớn, diện tích thi công không lớn và trong thời gian ngắn (ước tính khoảng 3 tháng). Do đó, mức độ phát thải bụi do đào đắp là khá lớn. Mức độ ảnh hưởng được đánh giá là trung bình đến cao, ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân tại công trường và ba hộ gia đình nằm cạnh khu vực thi công. Các tác động này có khả năng giảm thiểu với các biện pháp thi công phù hợp.

Hình 29: Khu tái định cư số 2

Khu tái định cư số 3: Khối lượng bóc phong hóa tại khu tái định cư số 3 được xem là không có, khối lượng đào đắp, san nền là không lớn, tại khu tái định cư này không phải thực hiện công tác đắp nền. Do đó, phát thải bụi được tính trên khối lượng đào đắp, san nền trong phạm vi công trường thi công ước khoảng 104,3mg/m3, cao hơn nhiều lần so với QCVN05:2013 (0,3mg/m3). Dân cư hầu như chỉ phân bố rải rác, thưa thớt dọc theo tuyến đường hiện trạng. Mức độ ảnh hưởng từ trung bình đến cao, chủ yếu ảnh hưởng đến công nhân thi công trực tiếp. Các biện pháp giảm thiểu cần được thực hiện để hạn chế các ảnh hưởng này trong khu vực thi công.

Hình 30: Khu tái định cư số 3

172

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Khu tái định cư số 4, 5: Tải lượng bụi phát thải tương ứng tại hai khu tái định cư số 4 và số 5 do việc đào đắp, san nền ước tính khoảng 76 và 108mg/m3, cao hơn nhiều lần so với quy chuẩn cho phép QCVN 05: 2013/ BTNMT do thi công trong thời gian ngắn (3 tháng) và diện tích thi công không lớn. Việc thi công chủ yếu ảnh hưởng đến công nhân tham gia thi công và các hộ gia đình sinh sống xung quanh trong khu vực khu tái định cư số 4, 5 này. Sự phát tán bụi sẽ diễn ra trong suốt quá trình thi công và ảnh hưởng ở mức từ trung bình đến cao. Các biện pháp giảm thiểu có thể giảm được mức độ phát thải bụi do đào đắp, san nền.

a b

Hình 31: Khu tái định cư số 4 (a), khu tái định cư số 5 (b)

Như vậy, kết quả ước tính tải lượng bụi do quá trình phá dỡ phát sinh bụi không đáng kể; tải lượng bụi do quá trình thi công bóc phong hóa, đào đắp và san nền cho thấy, hàm lượng bụi phát sinh vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT từ 2 lần đến vài trăm lần, mức độ từ trung bình đến cao tập trung tại khu vực đào đắp, san nền cho khu vực thi công, đặc biệt là tại các khu tái định cư với thời gian thi công tập trung kéo dài trong khoảng 6-10 tuần khi thực hiện công tác đất. Tuy nhiên, bụi phát tán chủ yếu là có kích thước lớn, lắng đọng nhanh và tồn tại trong thời gian ngắn, hầu hết các khu tái định cư không ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt của người dân do dân cư không tập trung, rải rác và thưa thớt tại các khu vực này. Ngoài công nhân tham gia thi công tại công trường còn có các khu vực nhạy cảm bị ảnh hưởng bởi bụi, nhà thầu thi công cần có những biện pháp phù hợp để giảm thiểu tác động của bụi do hoạt động đào đắp, bóc phong hóa, san nền này.

Tác động do bụi từ quá trình bốc dỡ, vận chuyển, tập kết vật liệu

Hàm lượng bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển được đề cập, bao gồm (i) bụi từ việc bốc dỡ đất đá, vật liệu thải và (ii) bụi từ quá trình vận chuyển nguyên, nhiên liệu phục vụ thi công. Đối tượng tiếp nhận tác động là những người dân sinh sống tại khu vực thi công và trên tuyến đường vận chuyển như đường Trần Bình Trọng, Yên Ninh, Thành Công, Lý Thường Kiệt, QL70, Nguyễn Tất Thành, Âu Cơ, Điện Biên, 32C... và công nhân thi công trực tiếp. Mức độ tác

173

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

động được xem là trung bình đến cao trong suốt thời gian thi công các hạng mục công trình. Mức độ tác động này có thể được giảm thiểu bằng các biện pháp giảm thiểu phù hợp được đề cập trong chương tiếp theo.

Bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ đất đá, vật liệu thải lên xe tải:

Dựa trên những hệ số phát thải bụi từ quá trình vận chuyển đất đá, vật liệu thừa tại các công trình thi công tương tự trên địa bàn Thành phố Yên Bái, theo số liệu đánh giá nhanh của Viện Khoa học công nghệ xây dựng- Bộ Xây dựng về xác định hệ số phát thải bụi là 0,0134 kg bụi/ tấn đất đá thải, vật liệu thải. Do đó, bảng tính toán được lượng bụi phát sinh do vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu xây dựng được thể hiện ở bảng như sau:

Bảng 49: Bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ đất đá, vật liệu thải

TT

Tên công trình

Khối lượng vận chuyển đất đá (tấn)

Thời gian vận chuyển (ngày)

Tải lượng bụi phát sinh (kg bụi)

Tảilượng bụi phát sinh (mg/m3/h)

QCVN 05:2013 (mg/m3)

97,002 13,179 9,065 81,733 290,571

720 360 360 540 900

970.02 131.79 90.65 817.33 2,905.71

0.09 0.11 0.08 0.84 1.02

181,392

720

1,813.92

1.48

1 2 3 4 5 6

52,016

720

520.16

0.03

0,3 7

120,462

720

1,204.62

0.13

404,500 160,600 86,533 12,622 52,575

300 90 90 90 90

4,045.00 1,606.00 865.33 126.22 525.75

10.53 61.08 27.28 4.42 24.22

nối 8

Bảng trên cho thấy, bụi từ quá trình vận chuyển đất đá thi công cho khu vực thi công kè hồ số 1, 2, số 3, tuyến đường số 2,3 thấp hơn hoặc xấp xỉ quy chuẩn cho phép QCVN 05:2013. Khu vực phát sinh hàm lượng bụi lớn chủ yếu là tại các khu vực bốc dỡ đất đá thải từ việc thi công kè Khe Dài, kè Hào Gia, đường Điện Biên đến đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú nền tái định cư tại khu tái định cư số 1, 2, 3,4 và 5. Mức phát thải bụi cao hơn quy chuẩn từ vài lần đến vài chục lần. Các biện pháp giảm thiểu bụi phát thải từ quá trình vận chuyển đất đá có thể giảm thiểu trong suốt quá trình vận chuyển khối lượng đất đá cho thi công các hạng mục này, do đó, mức độ ảnh hưởng được đánh giá ở mức trung bình và có khả năng giảm thiểu bằng các biện pháp phù hợp. Ngoài ra, lưu ý các điểm

174

Kè Hồ Nam Cường 1 Kè Hồ Nam Cường 2 Kè Hồ Nam Cường 3 Kè suối Hào gia Kè suối Khe Dài Đường Điện Biên - đường cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú Đường nối cầu Bách Lẫm - cầu Văn Phú Đường nút Nguyễn Tất Thành và nút Âu Cơ 9 TDC 1 10 TDC 2 11 TDC 3 12 TDC 4 13 TDC 5

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

nhạy cảm như khu dân cư hiện hữu, các điểm trường học, trạm y tế, đền chùa... trong quá trình bốc dỡ đất đá thải tại công trường thi công.

Bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng:

Dựa trên những hệ số phát thải bụi được hướng dẫn tại tài liệu Assesment of Sources of Air, Water and Land Pollution, 1993, WHO về hệ số áp dụng cho bốc dỡ cát, sỏi, đá và các vật liệu tương tự, quá trình bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu xây dựng, cụ thể là hệ số phát thải ô nhiễm bụi của các vật liệu đá dăm, cát, xi măng tương ứng là 0,0035 kg và 0,0011kg và 0,3600 kg bụi trên mỗi tấn vật liệu. Bụi phát sinh từ quá trình tập kết nguyên vật liệu như sau:

Bảng 50: Bụi phát sinh từ quá trình tập kết, bốc dỡ nguyên vật liệu

Tên công trình

Tải lượng bụi phát sinh (mg/m3)

Tổng tải lượng bụi phát sinh (kg)

QCVN 05:2013 (mg/m3 )

6,947.75 2,118.32 1,926.02 3,464.14 9,049.30

Tải lượng bụi phát sinh (kg/ngày) 9.65 5.88 5.35 6.42 10.05

1.25 3.45 3.50 7.11 6.37

25,073.59

34.82

41.03

86.91

669,969.44

930.51

0,3

938,317.35

1303.22

201.43

Kè Hồ Nam Cường 1 Kè Hồ Nam Cường 2 Kè Hồ Nam Cường 3 Kè suối Hào gia Kè suối Khe Dài Đường Điện Biên - đường nối cầu Bách Lẫm – Cầu Văn Phú Đường nối cầu Bách Lẫm - cầu Văn Phú Đường nối nút Nguyễn Tất Thành và nút Âu Cơ TDC 1 TDC 2 TDC 3 TDC 4 TDC 5

126.28 15.74 9.35 3.99 5.98

0.42 0.17 0.1 0.04 0.07

0.66 1.16 0.57 0.25 0.58

Khối lượng lớn nguyên vật liệu thi công chủ yếu cho các tuyến đường và kè suối Khe Dài, Hào Gia, khu tái định cư. Do đó, tải lượng bụi phát sinh do quá trình bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu phát sinh lớn tại các khu vực thi công các hạng mục công trình của tiểu dự án. Mức bụi phát sinh cao hơn từ vài chục đến vài trăm lần so với QCVN 05:2013, tải lượng bụi lớn nhất là tại khu vực thi công đường nối nút giao Nguyễn Tất Thành đến nút giao Âu Cơ. Các khu vực còn lại như kè hồ Nam Cường số 1,2,3, các khu tái định cư, mức phát thải bụi do hoạt động tập kết, bốc dỡ nguyên vật liệu này không lớn, chỉ xấp xỉ hoặc cao hơn so với QCVN từ 2-6 lần. Bụi này có kích thước lớn, do đó, lắng đọng nhanh và tồn tại trong thời gian ngắn. Như vậy, mức độ phát thải bụi được đánh giá là từ trung bình đến cao, ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân thi công và người dân xung quanh khu vực tập kết nguyên vật liệu trong thời gian ngắn. Trong điều kiện vận tốc gió thay đổi thì sự phát thải này được xem là có tác động từ thấp

175

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

đến trung bình. Các biện pháp giảm thiểu bụi từ hoạt động tập kết, bốc dỡ nguyên vật liệu thi công được áp dụng, sẽ giảm ảnh hưởng của bụi đến công nhân và khu vực dân cư xung quanh.

Bụi phát sinh từ bề mặt đường do vận chuyển nguyên vật liệu

Quá trình vận chuyển đất đá và nguyên vật liệu trong thi công tuyến sẽ phát sinh một lượng bụi đất từ bề mặt đường. Tùy theo điều kiện khí hậu mà có những tác động đáng kể đến cảnh quan và chất lượng thành phần bụi lơ lửng trong không khí. Nhất là trong những ngày nắng nóng, làm tăng đáng kể lượng bụi đối với chất lượng không khí xung quanh. Đối tượng chịu tác động là người dân xung quanh khu vực công trường và sinh sống dọc theo các tuyến đường vận chuyển như QL70 (khoảng cách đến khu dân cư gần nhất là 10-50m), đường Nguyễn Tất Thành (20-50m), Âu Cơ (20-100m), đường cầu Tuần Quán (15- 100m), đường Bảo Lương (50-100m), Yên Ninh (10-30m), Cao Thắng (20- 50m), Lý Thường Kiệt (20-100m), Điện Biên (10-30m), Trần Bình Trọng (10- 50m)... và công nhân tham gia thi công. Mức ảnh hưởng được xem là thấp đến trung bình và trong thời gian ngắn. Các tác động này được xem là có khả năng giảm thiểu bởi các biện pháp phù hợp. Cụ thể:

Trong giai đoạn xây dựng tổng khối lượng vật liệu xây dựng cần chuyên chở ước tính khoảng 11.919.237 tấn. Tải trọng trung bình của xe vận chuyển tính toán là 10 tấn (tùy khu vực mà sử dụng xe có tải trọng phù hợp từ 5 – 12 tấn). Như vậy, trong suốt thời gian thi công, số lượt xe có tải trọng ra vào các khu vực tiểu dự án là 94.679 lượt xe, trong đó, số lượt xe không tải được tính bằng ½ lượt xe có tải.

Để xác định lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển áp dụng công

thức sau (Theo Air Chief, Cục môi trường Mỹ, 1995):

Trong đó:

L: Tải lượng bụi (kg/lượtxe.km)

k: Hệ số kích thước hạt (= 0,8 với bụi có kích thước lớn hơn 30 micron)

s: Hệ số mặt đường (8,9 với đường đất ven đô thị)

S: Tốc độ trung bình của xe (40 km/h)

W: Trọng lượng có tải của xe (10 tấn)

w: Số bánh xe (10 bánh)

176

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

p- Số ngày mưa trung bình trong năm, p = 180 ngày.

Thay các giá trị trên ta tính được tải lượng bụi phát sinh do 1 xe vận chuyển

là:

L=0, 4211 kg bụi/km.lượt xe.

Ô nhiễm bụi phát tán trong suốt quá trình chuyên chở vật liệu xây dựng trong phạm vi ảnh hưởng là 10km. Như vậy tải lượng bụi trong suốt quá trình xây dựng được ước tính như sau: L x số km phải vận chuyển x số lượt xe phải vận chuyển đến công trường.

Nồng độ bụi trung bình phát tán vào không khí tính theo công thức sau:

C (mg/m3) = M (kg/ngày)x106/(24xV) (m3)

Khu vực chịu ảnh hưởng là mặt bằng xây dựng dự án và khu vực lân cận, quãng đường vận chuyển dài 5-15km, trung bình là 10km, rộng ước tính 10m. Thể tích tác động trên mặt bằng dự án V = S x H (với S là diện tích thi công từng hạng mục và chiều cao H = 10m, vì chiều cao đo các thông số khí tượng là 10m). Kết quả cho thấy:

Tên công trình

QCVN 05:2013

Bảng 51: Bụi đất phát sinh từ bề mặt đường khi vận chuyển nguyên vật liệu, đất đá Số lượng xe vận chuyển (lượt/ngày) 74 23 21 68 158

Tải lượng bụi phát sinh (kg/km/ngày) 31.29 9.60 8.97 28.76 66.62

Tải lượng bụi phát sinh (mg/m3) 0.68 0.94 0.98 5.31 7.04

Khối lượng vận chuyển (tấn) 535,038 82,212 76,722 368,918 1,423,523

629,075

87

36.80

7.23

0,3

3,333,318

470

198.00

3.08

3,588,352

498

209.88

5.41

Kè Hồ Nam Cường 1 Kè Hồ Nam Cường 2 Kè Hồ Nam Cường 3 Kè suối Hào gia Kè suối Khe Dài Đường Điện Biên - đường cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú Đường nối cầu Bách Lẫm - cầu Văn Phú Đường nối nút Nguyễn Tất Thành và nút Âu Cơ TDC 1 TDC 2 TDC 3 TDC 4 TDC 5

713,656 260,173 129,809 36,112 87,074

238 289 144 40 97

100.18 121.74 60.72 16.89 40.72

26.09 13.89 57.42 17.75 56.27

Bên cạnh đó, để tính toán nồng độ bụi phát sinh do các phương tiện vận

chuyển theo các khoảng cách và độ cao khác nhau, áp dụng mô hình khuếch tán về ô nhiễm nguồn đường theo mô hình cải biên của Sutton:

(mg/m3)

Trong đó:

177

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

C - Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m3); E - Nguồn thải (mg/m.s); z - Độ cao của điểm tính (m); σz - Hệ số khuếch tán theo phương z (m) là hàm số của khoảng cách x

theo phương gió thổi; σz = 0,53x0,73;

u - Tốc độ gió trung bình (m/s), lấy u = 1,2m/s; h - Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m), lấy h =

0,5m.

Từ những ô nhiễm trên từ bụi và khí thải, bằng cách áp dụng mô hình Sutton với tốc độ gió 1,2 m/s và khoảng 5-7800 m từ các nguồn phát sinh, nồng độ các chất gây ô nhiễm được tạo ra bởi hoạt động vận tải được tính như sau:

Nồng độ bụi (mg/m3)

Nồng độ bụi (mg/m3)

QCVN 05:2013

X (m)

X (m)

Bảng 52: Bụi phát tán từ bề mặt đường khi vận chuyển vật liệu, đất đá Tên Tên công công trình trình

H=3.5

H=1,5

H=3.5

H=1,5

H=2

H=2

H=3

H=3

(mg/m3)

8

0.7705

0.7626

0.7406

0.7266

5

0.3550

0.2706

0.1243

0.0749

50

0,3

1

0.4689

0.4672

0.4622

0.4590

10

0.2727

0.2456

0.1823

0.1501

100

0,3

0.3063

0.3058

0.3044

0.3035

20

0.1809

0.1740

0.1557

0.1449

180

0,3

0.2063

0.2061

0.2057

0.2054

30

0.1378

0.1349

0.1268

0.1218

310

0,3

3.7178

3.6798

3.5735

3.5060

9

5

0.4925

0.3754

0.1725

0.1039

50

0,3

2

2.2629

2.2544

2.2305

2.2150

10

0.3783

0.3408

0.2529

0.2083

100

0,3

0.3077

0.3077

0.3076

0.3076

20

0.2509

0.2414

0.2160

0.2010

1550

0,3

0.2052

0.2052

0.2052

0.2052

30

0.1912

0.1871

0.1759

0.1690

2700

0,3

1.9794

1.9592

1.9026

1.8666

10

5

0.5123

0.3905

0.1794

0.1081

50

0,3

3

0.3740

0.3739

0.3735

0.3733

10

0.3783

0.3408

0.2529

0.2083

500

0,3

0.3089

0.3088

0.3086

0.3084

20

0.2610

0.2511

0.2247

0.2091

650

0,3

0.2052

0.2052

0.2052

0.2052

30

0.1989

0.1946

0.1830

0.1758

1150

0,3

1.5463

1.5458

1.5442

1.5431

11

4

50

0.7569

0.7492

0.7275

0.7138

500

0,3

0.5623

0.5623

0.5622

0.5622

100

0.4607

0.4590

0.4541

0.4510

2000

0,3

0.3061

0.3061

0.3061

0.3061

200

0.2788

0.2784

0.2774

0.2767

4600

0,3

0.2063

0.2063

0.2063

0.2063

310

0.2026

0.2025

0.2021

0.2018

7900

0,3

0.4781

0.4779

0.4774

0.4771

12

5

50

1.0033

0.9930

0.9643

0.9461

500

0,3

0.3393

0.3392

0.3391

0.3389

100

0.6107

0.6084

0.6019

0.5977

800

0,3

0.3088

0.3088

0.3087

0.3086

200

0.3696

0.3691

0.3676

0.3667

1550

0,3

0.2046

0.2046

0.2045

0.2045

450

0.2047

0.2046

0.2044

0.2042

1600

0,3

6

13

1.5153

1.5148

1.5133

1.5123

50

1.0300

1.0195

0.9900

0.9713

500

0,3

0.9139

0.9137

0.9134

0.9132

100

0.6269

0.6246

0.6179

0.6137

1000

0,3

0.5511

0.5510

0.5510

0.5509

200

0.3696

0.3691

0.3676

0.3667

2000

0,3

0.3049

0.3049

0.3049

0.3048

270

0.3050

0.3047

0.3039

0.3034

4500

0,3

7

50

0.4392

0.4348

0.4222

0.4142

70

0.3457

0.3436

0.3375

0.3335

85

0.3006

0.2992

0.2951

0.2926

150

0.1994

0.1990

0.1978

0.1970

Lượng bụi phát sinh trong cả giai đoạn tương đối lớn, cao hơn vài chục lần đến hàng trăm lần so với quy chuẩn, tác động chủ yếu đến công nhân thi công

178

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

tại khu vực tiểu dự án và các hộ dân sống xung quanh khu vực tiểu dự án. Mức phát thải bụi thấp nhất tại khu vực kè hồ Nam Cường, nồng độ bụi lần lượt tại các hồ đạt yêu cầu tại x= 5m, H=2m hoặc x=30m và H=3m; Vì vậy, không ảnh hưởng đến các công trình nhạy cảm và khu dân cư. Cụ thể:

Kè Hào Gia, nồng độ ô nhiễm đạt quy chuẩn QCVN 05:2013 ở khoảng cách 200m với H=1,5m, có thể ảnh hưởng đến khu dân cư hai bên kè tại các cọc T4, TĐ2, TĐ3, T54, T123, T125, T40.

Đối với kè Khe Dài, khoảng cách này là 450m với độ cao H=1,5m, có thể ảnh hưởng ở mức độ thấp đến khu dân cư tại các L89 – L92, nhà trẻ Hoa Hồng và trường tiểu học Kim Đồng ở phía mặt sau của trường.

Phát thải bụi trên các tuyến đường số 1, 2, 3 đạt quy chuẩn về bụi tại x=270m; 60m và 150m. Và tại các khu tái định cư, khoảng cách bụi đạt yêu cầu từ công trình lần lượt là 1,55km; 650m; 4,6km; 1,55km và 4,5km. Lượng bụi này có thể ảnh hưởng đến khu dân cư tại cọc 49, 88 (tuyến đường số 3), TD1, TC2 (tuyến đường số 2) và TD1, TD3, TD6 trên tuyến đường số 1. Khu vực xây dựng khu tái định cư không có hoặc dân cư rải rác, không có hoạt động giao thông lớn và diễn ra trong thời gian ngắn.

Thêm vào đó, bụi xây dựng có kích thước hạt lớn (> 30 micromet), nên khả năng lắng đọng nhanh, phạm vi phát tán trong không khí hẹp, và khu vực xung quanh là sông nên khả năng lắng đọng nhanh, cũng có thể nhận thấy rằng bụi chỉ phát sinh nhiều khi trời gió và khô hanh, nắng nóng vào tháng 6,7,8 của năm. Do đó, tiểu dự án cần đặc biệt quan tâm đến các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi, đặc biệt là vận chuyển nguyên liệu vào mùa khô, độ ẩm thấp và nắng nóng.

Các ảnh hưởng này được xem là có thể giảm thiểu được. Các biện pháp giảm thiểu bụi từ bề mặt đường được cho là cần thiết được thực hiện bởi nhà thầu thi công các hạng mục thi công công trình này.

Bụi và khí thải phát sinh từ phương tiện vận chuyển và máy móc tham gia thi công trên công trường

Nguồn phát sinh khí thải độc hại được phát thải trong quá trình (a) các phương tiện vận chuyển và (b) vận hành các máy móc, thiết bị vận hành tại công trường trong thi công các công việc đề xuất.

Những khí thải này gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đến thành phần các chất trong không khí. Thành phần các chất khí phát thải là hàm lượng bụi, các chất khí độc NO2, SO2, CO, tổng Hydrocacbon (THC). Những chất khí này gây ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và những công nhân trực tiếp tham gia thi công và người dân trong vùng dự án. Tần suất tác động đối với công nhân là liên

179

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

tục trong thời gian vận hành máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và gián đoạn đối với khu dân cư xung quanh. Mức động tác động được đánh giá là thấp đến trung bình trong suốt thời gian thi công các hạng mục của tiểu dự án.

(a) Bụi và Khí thải phát sinh từ phương tiện vận chuyển

Để có cái nhìn tổng quan hơn về các tác động của những chất thải độc hại này, thải lượng của chúng được đánh giá nhanh theo phương pháp đánh giá nhanh môi trường của Tổ chức Y tế Thế giới - WHO. Lượng dầu sử dụng trong thi công là dầu Diesel (DO). Từ khối lượng dầu DO sử dụng ta tính hàm lượng bụi và các chất khí độc phát thải theo các hệ số ô nhiễm tương ứng. Tính toán được số km vận chuyển, mỗi km vận chuyển xe 10 tấn tiêu tốn khoảng 0,3 lít dầu DO (dDO= 0,89 kg/l=0,89 tấn/m3). Từ đó, có thể tạm tính khối lượng dầu DO dùng đối với các hạng mục công trình thi công tương ứng.

Bảng 53: Nhiên liệu cho vận hành máy móc, thiết bị thi công và vận chuyển

TT

Hạng Mục

Kè Hồ Nam Cường 1 Kè Hồ Nam Cường 2 Kè Hồ Nam Cường 3 Kè suối Hào gia Kè suối Khe Dài

Số chuyến vận chuyển đi và về (chuyến/ngày) 74 23 21 68 158

Nhiên liệu cho vận chuyển (tấn/ngày) 0,20 0,06 0,06 0,18 0,42

Đường Điện Biên - đường cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú

87

0,23

Đường nối cầu Bách Lẫm - cầu Văn Phú

470

1,26

Đường nối nút Nguyễn Tất Thành và nút Âu Cơ

498

1,33

1 2 3 4 5

238 289 144 40

0,64 0,77 0,39 0,11

97

0,26

6 7 8

Mức độ phát thải các chất ô nhiễm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt độ không khí, vận tốc xe chạy, quãng đường và chất lượng tuyến đường vận chuyển, loại nhiên liệu, các biện pháp kiểm soát ô nhiễm.

Theo tài liệu đánh giá các nguồn ô nhiễm không khí, nước và đất – quyển 1 theo phương pháp đánh giá nhanh của WHO, 1993, phương tiện vận tải có sử dụng dầu diesel sẽ phát thải bụi và các khí thải độc hại như CO, SO2, NO2 và VOC để có thể ước tính được tải lượng bụi và các khí thải phát sinh. Hệ số ô nhiễm do cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (USEPA) và Tổ chức Y tế Thế giới - WHO được trình bày ở bảng dưới đây:

180

9 TDC 1 10 TDC 2 11 TDC 3 12 TDC 4 13 TDC 5

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 54: Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường

Hệ số ô nhiễm theo tải trọng xe (kg/tấn dầu DO)

Tải trọng xe < 3,5 tấn

Tải trọng xe 3,5 ÷ 16 tấn

Chất ô nhiễm

Trong TP Ngoài TP Đ.cao tốc Trong TP Ngoài TP Đ.cao tốc

Bụi Khí SO2 Khí NO2 CO

0,2 1,16 S 0,7 1,0

0,9 4,15 S 1,44 2,9

0,9 4,29 S 1,18 6,0

0,9 4,15 S 1,44 2,9

0,15 0,84 S 0,55 0,85

0,3 1,3 S 1,0 1,25 (Ghi chú: S - phần trăm hàm lượng Lưu Huỳnh trong xăng, dầu S =500mg/kg theo QCVN 01:2007/BKHCN)

Phương tiện vận tải (0,3 – 16 tấn) có sử dụng dầu diesel sẽ phát thải bụi và các khí thải độc hại như CO, SO2, NO2, and VOC như sau: Bụi: 0,90 g/km; SOx: 4,29*S g/km; NOx: 11,80 g/km; CO: 6,00 g/km; THC: 2,60 g/km.

Tiểu dự án sẽ sử dụng xe tải 10 tấn để vận chuyển, trung bình mỗi chuyến vận chuyển trung bình là 10km. Tải lượng bụi và các khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển và vận hành máy móc thiết bị như sau:

Bảng 55: Thải lượng bụi và khí thải độc hại trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và đổ thải

0,01 0,01 0,01 0,04 0,05

0,0001 0,0001 0,0001 0,0004 0,0006

0,08 0,11 0,11 0,49 0,62

0,04 0,05 0,06 0,25 0,31

0,02 0,02 0,02 0,11 0,14

Tải lượng ô nhiễm (mg/m3) TT Hạng Mục Bụi SO2 NOx CO THC

0,06

0,0007

0,81

0,41

0,18

1 2 3 4 5

0,03

0,0003

0,34

0,17

0,08

6 Kè Hồ Nam Cường 1 Kè Hồ Nam Cường 2 Kè Hồ Nam Cường 3 Kè suối Hào gia Kè suối Khe Dài Đường Điện Biên - đường cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú

0,05

0,0006

0,61

0,31

0,13

7 Đường nối cầu Bách Lẫm - cầu Văn Phú

8

0,22 1,19 0,49 0,15

0,0027 0,0142 0,0059 0,0018

2,93 15,59 6,44 1,99

1,49 7,93 3,28 1,01

0,65 3,43 1,42 0,44

1,39

9 10 11 12 13

Đường nối nút Nguyễn Tất Thành và nút Âu Cơ TDC 1 TDC 2 TDC 3 TDC 4 TDC 5 QCVN 05:2013/BTNMT QCVN 06:2009/BTNMT

0,48 0,3

0,0057 0.35

6,32 0.2

3,21 30

181

5

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Từ kết quả phát thải bụi và khí thải từ việc vận chuyển nguyên vật liệu và đổ thải cho thấy, hàm lượng các chất khí ô nhiễm thấp hơn quy chuẩn cho phép tại hầu hết các khu vực thi công các hạng mục công trình của tiểu dự án. Các hoạt động máy móc không gây ô nhiễm đối với tải lượng SO2, CO, THC; tuy nhiên, các khí thải NOx và bụi tại một số công trường thi công có dấu hiệu ô nhiễm từ vài lần đến vài chục lần so với QCVN 05: 2013/BTNMT, cụ thể là bụi TSP tại các khu tái định cư 2,3,5 cao hơn so với quy chuẩn lần lượt là 2,6; 1,1 và 1,1 lần. NOx tại cả 5 khu tái định cư cao hơn so với quy chuẩn từ 6 – 52 lần. Áp dụng mô hình Sutton tính được nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải theo khoảng cách (x) và độ cao (z) của tải lượng khí thải có nồng độ cao nhất là NOx. Kết quả tính toán nồng độ các khí thải phát sinh từ các hoạt động vận tải đáp ứng QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh tại khoảng cách 1400m với độ cao 1,5m so với vị trí tính toán (0,2mg NOx/m3). Do đó, mức độ tác động là thấp.

Nói chung, các tác động bởi bụi và khí thải độc hại bởi phương tiện vận chuyển vật liệu và đất đá thải ở mức độ thấp đến trung bình, trong thời gian ngắn. Mật độ đông dân cư trong khu vực các phường trung tâm như Yên Ninh, Minh Tân, Đồng Tâm có nguy cơ bị ảnh hưởng ở mức trung bình bởi việc vận chuyển các vật liệu xây dựng và đất đá thừa này; Các khu vực dân cư thuộc các phường và xã trên các tuyến đường Văn Phú, Tuần Quán, Bảo Lương, Yên Bái, Văn Tiến, QL37, QL70, Vân Hội, thường thưa thớt, diện tích phát tán lớn bụi và khí thải, do đó, tác động này được đánh giá ở mức thấp. Các biện pháp thi công phù hợp có thể làm giảm các tác động này.

(b) Bụi và Khí thải phát sinh từ máy móc, thiết bị thi công tại công trình

Khí thải phát sinh do các máy móc thi công các hạng mục tại công trình cũng rất lớn. Trong quá trình thi công san ủi, đào đắp đất các khí thải phát sinh chủ yếu từ các động cơ: Máy ủi, máy đào, máy đầm… Các khí thải chủ yếu bao gồm CO, NO2, SO2… với nhiên liệu sử dụng là dầu DO.

Khí thải này ảnh hưởng trực tiếp tới công nhân tham gia thi công vận hành máy móc, thiết bị thi công và người dân xung quanh. Mức độ tác động được xem là nhỏ đến trung bình. Tần suất tác động được xem là liên tục trong thời gian thi công. Các biện pháp phù hợp có thể giảm các ảnh hưởng bởi bụi và khí thải độc hại phát sinh từ việc sử dụng, vận hành máy móc, thiết bị thi công.

Theo tài liệu Kỹ thuật kiểm kê nhanh trong đánh giá ô nhiễm môi trường (WHO-Geneva -1993), hệ số phát thải EFi của các thiết bị xây dựng và các phương tiện vận chuyển được trình bày trong bảng sau:

Bảng 56: Hệ số phát thải của một số chất độc hại (kg/u)

Hệ số phát thải (kg/u)

TT

Loại phương tiện

182

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TSP

PM10

SO2

NOx

CO

VOCs

1 Ô tô 2.5T 2 Ô tô tưới 5m3 ben tự đổ 5T 3 4 ben tự đổ 7T 5 Ô tô tải 10T 6 Máy san 108 CV 7 Máy ủi 108CV 8 Máy ủi 180CV 9 Máy Xúc 1.6m3 10 Máy Đào 0.8m3 11 Máy phát điện 75KVA 12 Máy bơm nước 15CV 13 Máy đóng cọc 14 Máy trộn bê tông 15 Máy nén khí 240-360m3/h

Trung bình

3,5 3,5 4,3 4,3 4,3 4,3 4,3 4,3 4,3 4,3 3,5 3,5 3,5 4,3 3,5 4,11

1,37 1,37 1,37 1,37 1,37 1,37 1,37 1,37 1,37 1,37 1,37 1,37 1,37 1,37 1,37 1,37

20S 20S 20S 20S 20S 20S 20S 20S 20S 20S 20S 20S 20S 20S 20S 20S

13 13 70 70 70 65 65 65 65 70 13 13 13 65 13 53,94

20 20 14 14 14 10 10 10 10 14 20 20 20 10 20 13,29

9,5 9,5 4,0 4,0 4,0 8 8 8 8 4,0 9,5 9,5 9,5 8 9,5 7,41

(Nguồn: WHO-Geneva -1993)

Trong đó:

U :đơn vị tính là 1 tấn nhiên liệu mà xe đã tiêu thụ

S : hàm lượng lưu huỳnh (% trọng lượng) của nhiên liệu.

Khi đó, tải lượng phát thải của bụi và các khí độc hại từ quá trình vận hành máy móc, thiết bị được thể hiện như sau:

Bảng 57: Tải lượng của bụi và khí thải độc hại từ máy móc thi công(mg/m3)

TT

Hạng Mục

Bụi

PM10

SO2

NOx

CO

VOC

Nhiên liệu cho máy móc, thiết bị (tấn/ngày) 0.04 0.03 0.03 0.04 0.50

0.04 0.02 0.03 0.04 0.45

0.01 0.0005 0.01 0.0003 0.01 0.0003 0.01 0.0005 0.15 0.0054

0.50 0.30 0.33 0.51 5.86

0.12 0.07 0.08 0.13 1.44

0.07 0.04 0.05 0.07 0.81

0.40

1 Kè Hồ Nam Cường 1 2 Kè Hồ Nam Cường 2 3 Kè Hồ Nam Cường 3 4 Kè suối Hào gia 5 Kè suối Khe Dài

0.35

0.12 0.0043

4.62

1.14

0.64

0.99

6

0.88

0.29 0.0107 11.53

2.84

1.58

0.15

0.13

0.04 0.0016

7 Đường Điện Biên - đường cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú Đường nối cầu Bách Lẫm - cầu Văn Phú

1.72

0.42

0.24

0.80 0.98 0.43 0.23

8 Đường nối nút Nguyễn Tất Thành và nút Âu Cơ

0.71 0.87 0.38 0.21

0.24 0.0086 9.30 0.29 0.0106 11.48 4.98 0.13 0.0046 2.70 0.07 0.0025

1.28 1.58 0.68 0.37

2.29 2.83 1.23 0.67

183

9 TDC 1 10 TDC 2 11 TDC 3 12 TDC 4

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

0.34

3.97

0.55

0,35

0,2

13 TDC 5 QCVN 05: 2013 QCVN 06: 2009

0.30 0,3

0.10 0.0037 0,15

0.98 30

5

Từ kết quả tính toán trên, cho thấy, việc vận hành máy móc thi công tại công trường sẽ gây ô nhiễm bụi TSP, PM10, NOx, cao nhất tại khu vực thi công đường số 2 – đường nối cầu Bách Lẫm và cầu Văn Phú, thấp nhất tại khu vực thi công kè ba hồ Nam Cường. Tải lượng phát tán ô nhiễm bụi một số khu vực cao hơn quy chuẩn từ 1,01 – 2,93 lần, bụi PM10 tại một số khu vực cao hơn quy chuẩn từ 1,58 – 1,95 lần, NOx cao hơn tại tất cả các hạng mục công trình thi công từ 1,5 – 57,6 lần.

Bụi và khí thải độc hại phát thải từ máy móc, thiết bị thi công ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân trong công trường và một số khu vực dân cư xung quanh. Tuy vậy, nồng độ phát thải bụi và khí thải độc hại sẽ khuếch tán nhanh trong không khí và nồng độ ô nhiễm sẽ giảm nhanh chóng. Khi đó, mức độ ảnh hưởng bởi sự phát thải khí thải và bụi được xem là ở mức thấp; thời gian tác động ngắn, gián đoạn do hoạt động không thường xuyên của máy móc, thiết bị.

Ngoài ra, những tác động chủ yếu liên quan đến phổi, mắt và tiềm tàng các nguy cơ gây ung thư… Đối với bụi thì ảnh hưởng đến hệ hô hấp và giác mạc, CO độc đối với hệ hô hấp do không thể cung cấp đủ oxy cho tuần hoàn máu…Việc đánh giá những thành phần và thải lượng của các chất khí thải này góp phần phát hiện sớm, tính toán dự báo thải lượng và lên kế hoạch cho các biện pháp để hạn chế và những ứng phó đối với các tác động không tốt đó.

Các biện pháp giảm thiểu phù hợp được áp dụng sẽ có khả năng giảm thiểu những ảnh hưởng này đến môi trường và sức khỏe người dân xung quanh, công nhân trên công trường thi công.

Bụi từ việc thi công nền đường

Thi công nền đường bao gồm: Mặt bằng trước khi đắp nền được dọn dẹp, vét đất không thích hợp, đánh cấp theo quy định. Độ chặt của nền đắp K =0.95. Lớp sát với đáy kết cấu áo đường có chiều dày 30cm với nền đường đào và 50cm với nền đường đắp có độ chặt K = 0,98. Phía trên có đá CPĐD loại 2 (Dmax=37,5cm) dày 18cm; CPĐD loại 1 (Dmax = 25mm) dày 18cm; Bê tông nhựa chặt 19 thô dày 7cm tưới nhựa bán thấm 1kg/cm2 và tưới bê tông nhựa chặt 12,5 thô dày 5cm tưới nhựa bám dính 0,5kg/m2.

Việc thi công bề mặt đường thảm nhựa bê tông cũng ảnh hưởng đến công nhân tham gia thi công trực tiếp và người dân xung quanh bởi lượng bụi do đầm nén tạo mặt nền phù hợp, bụi được thổi sạch bằng máy thổi bụi hơi nén trước khi phun lớp thấm bám và dính bám tưới bề mặt. Kết quả đánh giá lượng bui phát sinh với tuyến đường có quy mô tương tự cho thấy, hàm lượng bụi cao hơn so với quy chuẩn từ 2-5 lần. Ngoài ra, máy phun bê tông nhựa chặt được thiết kế

184

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

có Tuy nhiên, máy phun được sử dụng là xe chuyên dụng, đảm bảo hệ thống đun nóng đến nhiệt độ yêu cầu và duy trì nhiệt độ này trong suốt quá trình thi công. Máy rải kết hợp công nhân rải bê tông nhựa theo chiều dày yêu cầu để đầm nén đạt chiều dày thiết kế. Tuy nhiên, các máy móc này thường được thiết kế có hệ thống lọc bụi khô và lọc bụi ẩm nên có thể giảm tối đa ô nhiễm trong quá trình phun. Do đó, phát sinh bụi trong quá trình phun bê tông nhựa được xem là không đáng kể. Các biện pháp cần thiết để giảm thiểu bụi trong quá trình chuẩn bị nền đường cho thi công là cần thiết.

Khí thải và mùi hôi phát sinh từ các lán trại

Việc phát sinh khí thải và mùi hôi (chủ yếu là ammoniac, hydrosunfua, mê tan, VOCs…) phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân tại lán trại trên công trường.

Các khí thải và mùi hôi này gây cảm giác khó chịu và ảnh hưởng đến môi trường sinh hoạt của công nhân. Tuy nhiên, nhân công thực hiện của dự án có thể tận dụng người dân bản địa nên số lượng công nhân lưu trú lại không lớn. Các biện pháp giảm thiểu có thể được áp dụng hiệu quả để đảm bảo vệ sinh môi trường cho công nhân tại các lán trại tạm này. Do đó, tác động được xem là không lớn và có khả năng giảm thiểu.

a2. Tác động đến môi trường nước

Trong giai đoạn xây dựng các hạng mục công trình thuộc hợp phần 1, có bốn nguồn tác động chính đến môi trường nước, bao gồm: (i)Nước mưa chảy ra tại công trường; (ii) Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng; (iii) Nước thải từ hoạt động xây dựng và (iv) Nước rỉ ra từ việc nạo vét bùn thải.

Nước mưa chảy tràn trên công trường

Nước mưa được xem là nước sạch nếu không tiếp xúc với các nguồn ô nhiễm như: nước thải, khí thải, đất/bùn bị ô nhiễm… Đối tượng chịu tác động chính là thủy vực tại các lưu vực tiếp nhận nước mưa chảy tràn trên công trường. Trong quá trình thi công, nước mưa chảy tràn trên công trường xây dựng sẽ cuốn theo đất cát, rác thải sinh hoạt của công nhân, xà bần… và trở thành nguồn gây ô nhiễm đến môi trường nước mặt, đất, nước ngầm. Thời gian tác động ngắn hạn trong giai đoạn thi công. Tổng lượng nước mưa phát sinh từ khu vực dự án trong quá trình thi công được ước tính theo công thức sau:

Q =

x q x S

Trong đó:

S: Tổng diện tích thoát nước mưa (m2).

185

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

: hệ số dòng chảy của các loại mặt phủ (diện tích phủ mặt đường hầu

hết là là bề mặt đường nhựa, bê tông (

=0,6).

q: Cường độ mưa (l/s.ha), q: cường độ mưa = 166,7 x i, với mực nước cao nhất của khu vực trong tháng mưa nhiều nhất là tháng 7/2016 với 404,7mm.

Số ngày mưa lớn nhất vào tháng 7 là 25 ngày và trong 3 giờ mỗi ngày, Do

đó, i = 0.067 mm/phút  q = 15,003 (l/s.ha).

Theo số liệu thống kê của tổ chức Y tế thế giới (WHO), hệ số tải lượng của các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn thông thường khoảng 0,5 – 1,5 mgN/l; 0,004 – 0,03 mg P/l; 10 – 20 mg COD/l và 10 – 20 mg TSS/l. Khi đó, tổng lượng nước mưa phát sinh tại các khu vực thi công của tiểu dự án là:

Tải lượng ô nhiễm (tấn/năm)

Tên công trình COD T-N T-P TSS

Bảng 58: Lưu lượng nước mưa tại khu vực thi công Lưu lượng nước mưa (l/s) 150.3 33.2 29.8 17.6 30.8

Diện tích công trường (m2) 192600 42600 38260 22563 39427.5 105.21 23.24 20.86 12.32 21.56 6.92 1.53 1.37 0.81 1.42 103.89 22.95 20.60 12.17 21.29 103.89 22.95 20.60 12.17 21.29

20500 16 0.74 11.20 11.06 11.06

267661 69.6 3.20 48.72 48.11 48.11

161749 42.1 1.94 29.47 29.10 29.10

Việc bơm thoát nước mặt khỏi khu vực thi công hố móng và giai đoạn thi công cống hàng ngày do nước ngấm vào trong (nếu có) và sau những trận mưa kéo dài sẽ góp phần làm ô nhiễm môi trường nước mặt do SS cao. Lượng nước này nếu không được thu gom và xử lý tốt sẽ gây tác động tiêu cực đến hệ thống thoát nước ở khu vực, gây ra những tác động đến chất lượng nguồn nước mặt và hệ sinh thái thủy sinh sống trong thủy vực. Cụ thể là tại khu vực suối Khe Dài, Hào Gia, hồ Nam Cường, suối Tuần Quán, suối nhỏ khu vực xã Tân Thịnh và mặt nước xung quanh khu vực tiểu dự án. Tuy vậy, các tác động được xem là

186

Kè Hồ Nam Cường 1 Kè Hồ Nam Cường 2 Kè Hồ Nam Cường 3 Kè suối Hào gia Kè suối Khe Dài Đường Điện Biên - đường cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú Đường nối cầu Bách Lẫm - cầu Văn Phú Đường nối nút Nguyễn Tất Thành và nút Âu Cơ TDC 1 TDC 2 TDC 3 TDC 4 TDC 5 16000 3652 4406 3963 3015 8.3 0.9 2.3 2.1 0.8 0.38 0.04 0.11 0.10 0.04 5.81 0.63 1.61 1.47 0.56 5.74 0.62 1.59 1.45 0.55 5.74 0.62 1.59 1.45 0.55

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

nhỏ trong thời gian ngắn, các biện pháp phù hợp có thể giảm thiểu việc gia tăng hàm lượng TSS, độ đục... trong nguồn tiếp nhận.

Nước thải của công nhân thi công trực tiếp

Số công nhân trực tiếp tham gia thi công ở công trường dao động trong khoảng 15 – 188 người tại từng khu vực công trường. Lượng nước sinh hoạt được sử dụng hàng ngày được căn cứ theo định mức nước áp dụng cho công nhân xây dựng ngoài hiện trường theo TC 20TCN 4474 – 8714 và TC 20TCN33- 8515 là 70 lít/người/ngày. Theo TCXD 33 :2006 – Tiêu chuẩn và thiết kế cấp nước, lượng nước thải được tạo ra bằng 100% lượng nước cung cấp. Các khu vực thi công và tải lượng nước thải của công nhân tương ứng được thể hiện ở bảng như sau:

Bảng 59: Lượng nước thải sinh hoạt của công nhân - quá trình xây dựng

TT Hạng Mục

25

12

1.8

25 56 134

12 18 30

1.8 5.2 7.5

Số công nhân (người) 50 Thời gian xây dựng (tháng 24 Lượng nước thải sinh hoạt (m3/ngày) 3.5

72

24

3.8

1 Kè Hồ Nam Cường 1 2 Kè Hồ Nam Cường 2 3 Kè Hồ Nam Cường 3 4 Kè suối Hào gia 5 Kè suối Khe Dài

Đường Điện Biên - đường cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú

188 125

24 24

13.2 8.8

6

70

10

4.9

7 Đường nối cầu Bách Lẫm - cầu Văn Phú 8 Đường nối nút Nguyễn Tất Thành và nút Âu Cơ

65 15 18 23

3 3 3 3

4.6 1.1 1.3 1.6

9 TDC 1

Nước thải sinh hoạt của công nhân viên tham gia thi công, chủ yếu tập trung ở lán trại tạm và khu vực công trường. Thành phần nước thải sinh hoạt chủ yếu bao gồm chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (COD, BOD), dinh dưỡng (N, P…), vi sinh vật (virus, vi khuẩn, nấm…). Đối tượng bị tác động là công nhân thi công trực tiếp, người dân và nguồn tiếp nhận xung quanh khu vực thi công. Do công nhân sinh sống tại công trường nên thời gian tác động sẽ được xem là thời gian thi công trên công trường, thời gian tác động được đánh giá là ngắn trong giai đoạn thi công.

10 TDC 2 11 TDC 3 12 TDC 4 13 TDC 5

187

14 Định mức nước dùng cho chuẩn bị bữa ăn: 25 lít/ngày 15 Định mức nước dùng cho tắm giặt: 45 lít/ngày

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân được

thể hiện ở bảng sau:

Bảng 60: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt công nhân

Chất ô nhiễm

Tải lượng (kg/ngày)

QCVN 14:2008 Cột B

Hệ số ô nhiễm16 (g/người/ngày)

Hệ số ô nhiễm (mg/l) Trước xử lý

45

54

2,25

2,7

1000

1200

50

BOD5

COD TSS Dầu mỡ T-N Amoniac (N-NH4) T-P

72 70 10 6 2.4 0.8

102 145 30 12 4.8 4

3,6 3,5 0,5 0,3 0,12 0,04

5,1 7,25 1,5 0,6 0,24 0,2

1600 1555,6 222,3 133,4 53,4 17,8

2266,7 3222,3 666,7 266,7 106,7 88,9

Coliforms

106

109

50 000

5 x 107

22 x 106

22 x 109

- 100 20 50 10 10 5000 (MNP/ 100ml)

(Nguồn: WHO, 1993)

Theo QCVN 14: 2008/BTNMT, cột B – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, cho thấy nước thải sinh hoạt của công nhân khi chưa được xử lý có hàm lượng chất ô nhiễm cao hơn tiêu chuẩn cho phép, như hàm lượng BOD5 cao gấp 16 lần, SS cao gấp hơn 22 lần so với cột B và các chất ô nhiễm khác đều vượt tiêu chuẩn cho phép.

Nếu nước thải không được thu gom và xử lý thích hợp, chúng sẽ gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là sẽ làm cộng hưởng sự ô nhiễm nước mặt trên suối Hào Gia, Khe Dài mà hiện đang bị ô nhiễm bởi việc xả thải trực tiếp của các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh dịch vụ ra suối; nước ngầm tại các lán trại/ kho xưởng và các diện tích đất xung quanh khu vực đang thi công. Ngoài ra, nước thải sinh hoạt không xử lý gây nguy cơ lớn phát tán và lây lan bệnh dịch, tác động trực tiếp đến các giác quan của cơ thể như viêm nhiễm, đau mắt và xuất hiện các bệnh ngoài da… ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân thi công và người dân trong và xung quanh vùng dự án. Mức độ tác động được xem là thấp đến trung bình trong thời gian ngắn. Các biện pháp phù hợp sẽ giảm thiểu được tác động bất lợi này.

Nước thải xây dựng:

Bên cạnh các nguồn nước thải trên, trong quá trình thực hiện tiểu dự án còn có nước thải phát sinh do (a) quá trình rửa các thiết bị, dụng cụ xây dựng, (b) nước rửa xe ra vào khu vực tiểu dự án và (c) nước rò rỉ từ nguyên vật liệu. Lượng nước thải xây dựng này phát sinh rất ít, thành phần nước thải chủ yếu là cặn lơ lửng, dầu mỡ. Lưu lượng nước thải xây dựng thải vào môi trường trong

188

16 WHO, 1993

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

giai đoạn xây dựng theo ghi nhận của các dự án có quy mô tương tự tại dự án Chương trình Đô thị miền núi phía Bắc, giai đoạn 2 – vay vốn WB:

Nước thải từ quá trình rửa thiết bị dụng cụ thi công xây dựng: 2 m3/ngày.

Nước thải từ quá trình rửa xe, máy móc: 3 m3/ngày.

=> Tổng lượng nước thải xây dựng phát sinh tối đa là 5 m3/ngày/ công

trường thi công.

Theo nghiên cứu của Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và KCN - Đại học Xây dựng Hà Nội, nồng độ ô nhiễm trong nước thải từ các các hoạt động trên được trình bày tại bảng sau:

Bảng 61: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải xây dựng

STT Loại nước thải COD (mg/l) TSS (mg/l) Dầu mỡ (mg/l)

20 – 30 50 – 80 1 - Nước thải từ quá trình rửa thiết bị dụng cụ thi công xây dựng

2 Nước rửa xe, máy móc thi công 50 – 80 1,0 - 2,0 150 – 200

Làm mát thiết bị 10 – 20 0,5 – 1,0 10 - 50 3

(Nguồn:Trung tâm kỹ thuật môi trường đô thị và KCN - Đại học Xây dựng HN)

Như vậy, các tác động bởi nước thải xây dựng này ảnh hưởng đến thủy vực tiếp nhận của suối, hồ và khu vực lân cận được xem là thấp, trong thời gian ngắn. Các biện pháp cần thiết có thể giảm thiểu được các tác động này.

Nước thải rò rỉ từ bùn nạo vét

Phát sinh từ quá trình nạo vét bùn thải trên hồ số 1 và suối Hào Gia, Khe Dài. Bùn thải từ quá trình nạo vét này được tập kết và lưu trữ tạm ngay tại công trường thi công dọc theo bờ kè và một phần diện tích của hồ số 1. Khối lượng nước thải rò rỉ ước tính khoảng 19.063m3 trên tổng số 381.268 tấn bùn thải cần phải nạo vét, tương đương khoảng 52,95m3/ngày.

Kết quả quan trắc phần bùn đất và bùn trầm tích tại các khu vực này (đã được trình bày trong chương 2) cho thấy, chưa có dấu hiệu ô nhiễm đối với các kim loại nặng trong bùn đất và trầm tích lòng hồ, lòng suối. Việc nạo vét bùn với độ sâu 2-2,5m (cao độ đáy kênh là 30,49-27m) và rộng 7-15m tùy đoạn kè suối Hào Gia và Khe Dài, nạo vét đến 0,5m từ đáy hồ Nam Cường số 1 tạo ra khối lượng nạo vét lớn, ước tính khoảng 381.268 tấn. Các ảnh hưởng bởi nước thải nạo vét do tăng hàm lượng TSS, bùn trong nước mặt.

189

QCVN 40: 2011/BTNMT 150 100 -

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Đối tượng bị tác động chủ yếu là các thủy vực tại khu vực tiếp nhận nguồn nước thải này. Do đó, việc nạo vét bùn đất và trầm tích lòng suối, lòng hồ chảy rò rỉ xuống ngay khu vực vừa được nạo vét và gần như được xem là không có tác động đáng kể. Mức độ ảnh hưởng được đánh giá là thấp và trong thời gian ngắn. Chủ dự án và đơn vị thi công có thể phơi ráo bùn chuyển đi đổ thải thông thường hoặc cho người dân khu vực tận dụng để trồng trọt, tôn tạo công trình, khu vực trũng thấp. Các biện pháp thi công, biện pháp giảm thiểu tác động của nước thải xây dựng cần được tính toán khu vực bố trí và cân đối trên công trường sẽ có khả năng giảm thiểu các ảnh hưởng của nước thải rò rỉ từ bùn nạo vét đối với môi trường nước khu vực tiểu dự án.

a3. Các tác động do chất thải rắn

CTR thải ra trong giai đoạn thi công bao gồm các loại sau: (i) Rác thải

sinh hoạt tại các lán trại; (ii) Chất thải rắn xây dựng.

Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH)

CTRSH là lượng thải tại khu lán trại của công nhân. Theo nghiên cứu của Trung tâm kỹ thuật môi trường đô thị và khu công nghiệp, Đại học Xây dựng Hà Nội, thành phần chủ yếu của chất thải rắn sinh hoạt gồm các chất hữu cơ dễ phân hủy và các chất vô cơ khó phân hủy như túi nylon, chai lọ, các vật dụng cá nhân cũ... Lượng rác thải này nếu không được quản lý thu gom hiệu quả sẽ gây tác động đến nguồn nước mặt tại khu vực dự án do quá trình phân hủy và cuốn trôi của nước mưa, công nhân tại công trường và người dân xung quanh. Mức độ tác động được đánh giá là thấp đến trung bình và trong thời gian ngắn.

Khối lượng phát sinh được đánh giá nhanh theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới - WHO, khối lượng CTR thải ra mỗi ngày là 0,5 kg/người/ngày. Với số lượng công nhân thường xuyên lao động trên công trường là 15-188 người tại khu vực thi công, tổng lượng rác thải rắn sinh hoạt phát sinh dự tính của tiểu dự án là 0,8 – 68 tấn. Khi đó, thải lượng CTRSH tùy vào tiến độ thi công các hạng mục công trình, tổng cộng là 251 tấn CTRSH trong suốt quá trình thi công.

Bảng 62: Thải lượng rác thải sinh hoạt của công nhân tại khu vực lán trại

TT

Hạng Mục

Công nhân (người)

Mức phát thải (kg/người/ngày)

Thời gian thi công (ngày)

1 Kè Hồ Nam Cường 1 2 Kè Hồ Nam Cường 2 3 Kè Hồ Nam Cường 3 4 Kè suối Hào Gia 5 Kè suối Khe Dài

50 25 25 56 134

0.50 0.50 0.50 0.50 0.50

720 720 720 720 720

Tải lượng rác thaỉ (tấn) 18.00 9.00 9.00 20.16 48.40

190

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

6

72

0.50

540

19.38

7

188

0.50

720

67.84

8

125

0.50

720

45.04

Đường Điện Biên - đường cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú Đường nối cầu Bách Lẫm - cầu Văn Phú Đường nối nút Nguyễn Tất Thành và nút Âu Cơ

9 TDC 1 10 TDC 2 11 TDC 3 12 TDC 4 13 TDC 5

Tổng

70 65 15 18 23

0.50 0.50 0.50 0.50 0.50

300 90 90 90 90

10.50 2.93 0.68 0.81 1.04 252

Ảnh hưởng của chất thải rắn từ quá trình sinh hoạt của công nhân tại các lán tạm do rác thải sinh hoạt, chất thải rắn từ các vật liệu thừa khi thi công các hạng mục công trình. Nếu chất thải rắn không được thu gom và xử lý hợp lý thì có thể cản trở dòng chảy trong quá trình thi công các công trình xây dựng, tạo tiền đề cho quá trình ngập lụt, ách tắc dòng chảy, gây cản trở lưu thông khi vận chuyển các nguyên vật liệu thi công đến công trường và hoạt động thi công của công nhân. Những chất thải rắn chứa các tác nhân gây bệnh nếu không có kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý hợp lý sẽ tạo các nguy cơ lớn đối với môi trường nước, không khí và gián tiếp ảnh hưởng đến đời sống của công nhân, người dân và động vật nuôi xung quanh khu thi công. Cần được xem xét, đánh giá để có những nhận định và có biện pháp thu gom, vận chuyển, xử lý thích hợp và từ đó có thể hạn chế các tác động bất lợi này.

Chất thải rắn xây dựng

Nguồn phát sinh chất thải này là từ việc xây dựng các hạng mục công trình trong phạm vi công trường thi công. Thành phần chất thải xây dựng là các loại vật liệu xây dựng thải bỏ như (i) đất đá thải, (ii) từ công tác thi công nền đường, làm mặt đường, trải thảm, thi công cầu, cống; (iii) khác.

(i) Đối với lượng bùn nạo vét, đất đá thải (bảng 13) từ quá trình bùn nạo vét (381.286 tấn), phá dỡ (8.862 tấn), bóc phong hóa (223.582 tấn), đất đá thừa từ quá trình đào đắp công trình(1.338.095 tấn), ước tính khoảng 1.951.807 tấn cho tất cả các hạng mục thi công.

Trong đó, lượng chất thải từ quá trình nạo vét và đất bóc phong hóa có thể được tận dụng theo đề xuất của cộng đồng khu vực và địa phương tại phường Nam Cường, Yên Ninh, Minh Tân, Đồng Tâm, bùn được dùng để tôn tạo các công trình trũng thấp, vườn cây của người dân; Một phần đất đá thải được sử dụng để đắp những vị trí đất trũng thấp dọc theo tuyến đường, kè thi công (tại các vị trí bãi thải số 5-> 15 (đã được phê duyệt tại văn bản 1311/CV-UBND

191

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

ngày 2/11/2017 của UBND Thành phố). Phần phá dỡ hoặc đất thải khác không tận dụng được sẽ được chuyển đến bãi thải số 16 tại xã Văn Tiến (đã được UBND Thành phố phê duyệt tại văn bản số 1415/CV-UBND ngày 15/11/2017). Do đó, khối lượng chất thải rắn đổ thải được xem là khối lượng không lớn. Tại các khu bãi thải (vị trí số 5->15) bố trí tại các khu vực lân cận với tuyến đường được lựa chọn là các khu vực trũng thấp, xung quanh không có nhà cửa, công trình, dân cư và không có các hoạt động kinh doanh, sản xuất, hiện là những khu vực canh tác không hiệu quả. Trên bãi đất chủ yếu là cây trồng tạp, cây lâm nghiệp hiệu quả kinh tế thấp. Tác động của việc đổ thải đến khu vực này được xem là không đáng kể.

(ii) Chất thải rắn phát sinh từ quá trình thi công làm nền đường, làm mặt đường, thảm nhựa đường, thi công cầu, cống: Do cầu qua suối trên kè suối Hào Gia và kè suối Khe Dài, và cầu qua suối trên đường số 1, có kích thước không lớn nên cầu được thiết kế với trụ cầu cống nhỏ và sử dụng trụ BTCT, cống bê tông cốt thép được đúc sẵn… nên không sử dụng dung dịch bentonite. Việc thi công mặt đường không phát sinh chất thải bê tông nhựa chặt thô, tưới nhựa dính bám bề mặt được thực hiện bởi đơn vị thứ ba, phần vật liệu bitum còn dư trong máy không được đổ thải ra ngoài công trường, do đó, không phát sinh chất thải rắn xây dựng từ nguồn phát thải này.

(iii) Chất thải rắn khác như gỗ, phần dư của sắt thép, dây buộc, bao bì… khoảng 2-3 kg/tháng tại mỗi khu vực thi công, tùy thuộc vào nhiều yếu tố như quá trình xây dựng, chế độ quản lý. Nhưng những chất thải rắn là kim loại, bao bì, đầu mẩu gỗ… có thể tái sử dụng được sẽ được thu gom bởi những người thu mua phế liệu, một số khác có thể tận dụng trong đun nấu hộ gia đình hoặc tận dụng làm nguyên liệu đốt phục vụ chăn nuôi, sản xuất của các hộ dân xung quanh khu vực.

Các chất thải rắn này nếu không được thu gom hoặc thu gom không đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường như rơi vãi, rò rỉ đất đá, bùn thải, ảnh hưởng đến việc đi lại, vận chuyển của công nhân trên công trường và các phương tiện, máy móc vận hành trên công trường. Ngoài ra, việc thải bỏ bừa bãi và tùy tiện của chất thải này có thể gây ảnh hưởng đến người dân xung quanh khu vực công trường, thủy vực và cảnh quan môi trường xung quanh. Tuy nhiên, có thể thấy mức độ ảnh hưởng của chất thải rắn xây dựng được xem là không lớn, chỉ tác động ngắn trong thời gian thi công, có thể giảm thiểu khi áp dụng các biện pháp phù hợp.

a4. Chất thải nguy hại (CTNH) trên công trường

192

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Nguồn phát sinh chất thải nguy hại này trong quá trình thi công các hạng mục công trình của tiểu dự án. Thành phần của các chất thải nguy hại này gồm (1) giẻ lau, thùng sơn, thùng phuy, cọ dính sơn, chất chống thấm, dầu máy thải, (2) que hàn, (3) bóng đèn, vỏ hộp mực in… phát sinh chủ yếu từ hoạt động của các thiết bị cơ giới và thi công các hạng mục trên công trường.

Lượng chất thải nguy hại phát sinh trong suốt quá trình thi công ước tính khoảng 1 – 2 kg/ngày/công trường thi công và lượng dầu mỡ thải phát sinh tại khu vực tiểu dự án tùy thuộc vào số lượng phương tiện vận chuyển và thi công cơ giới trên công trường.

Lượng dầu nhớt thải ra trung bình khoảng 7 lít/lần thay nhớt và 3- 4 tháng thay nhớt/lần. (Nghiên cứu tái chế nhớt thải thành nhiên liệu lỏng – Trung tâm Khoa học Kỹ thuật Công nghệ Quân sự - Bộ Quốc Phòng 2002). Tổng khối lượng khoảng 333 lít dầu mỡ thải trong tổng thời gian thi công.

Ảnh hưởng của chất thải nguy hại chủ yếu tác động đến môi trường đất, nước khu vực thi công. Mức độ ảnh hưởng được xem là thấp đến trung bình và có khả năng giảm thiểu khi áp dụng các biện pháp phù hợp. Tuy nhiên, phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu đa phần đều được bảo dưỡng, bảo trì tại các gara, các máy móc phục vụ thi công tại công trường được đơn vị thi công thuê đơn vị sữa chữa bảo trì đến công trường sửa chữa bảo trì và thu gom lượng nhớt thải nên tác động của chất thải lỏng nguy hại là không đáng kể.

Các chất thải này được xem là thuộc danh sách các loại chất thải nguy hại theo thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại; Do đó, các biện pháp xử lý và hướng dẫn cụ thể để giảm các tác động đến người lao động và môi trường là điều cần thiết.

b. Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải:

b1. Tác động do tiếng ồn và rung động

Tác động do tiếng ồn:

Nguồn phát sinh tiếng ồn từ quá trình hoạt động của các phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển, hoạt động thi công đóng cọc tại vị trí bờ kè, đầm, nén nền đường như: xe ủi, xe đào, máy đóng cọc, máy đầm... gây tác động đến môi trường xung quanh. Đối tượng chịu tác động là công nhân thi công trực tiếp trên công trường và người dân xung quanh khu vực công trường thi công. Tần suất phát sinh tiếng ồn trong suốt thời gian thi công. Mức ồn được đánh giá là trung bình đến cao. Nếu áp dụng các biện pháp thi công phù hợp, mức ồn có thể được giảm thiểu tương ứng.

193

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Do trên công trường thi công có sự cộng hưởng giữa các tiếng ồn nên việc phát sinh gia tăng mức ồn ở khu vực thi công có tập trung số lượng máy móc, thiết bị thi công lớn và tại một thời điểm nhất định. Mức độ cộng hưởng tiếng ồn có thể được tạo nên tại cùng một khu vực trong cùng một thời điểm nên mức ồn trong thực tế sẽ lớn hơn nếu giữa các máy móc, thiết bị có sự sai khác giữa mức ồn. Ngoài ra, mức ồn hiện tại ở các khu vực thi công kè suối Hào Gia, Khe Dài, các tuyến đường đều đang cao hơn so với quy chuẩn từ 1,02 – 1,08 lần.

Mức độ ồn của các thiết bị máy móc thi công được Cục Đường bộ Liên

bang Hoa Kỳ thống kê trong bảng dưới đây:

Bảng 63: Mức ồn17 của các thiết bị máy móc thi công và mức ồn cộng hưởng

STT Loại máy

1. Xe tải 7-10 tấn 2. Xe ủi đất 110CV, 140CV 3. Máy đầm rung, đầm bàn, đầm dùi 4. Máy san tự hành 108CV 5. Máy khoan 6. Máy trộn bê tông 7. Máy xúc 8. Máy hàn điện 10. Máy đầm rung 11. Máy phát điện 12. Máy đóng cọc

(Nguồn: * - Mức ồn của các thiết bị theo Cục Đường bộ Liên bang Hoa Kỳ)

Để tính toán bán kính ảnh hưởng của tiếng ồn, dựa vào công thức của

Phạm Ngọc Đăng 2003. Môi trường không khí. NXB KHKT 2003 sau:

Trong đó: Li - Mức ồn tại khu vực tính toán cách nguồn một khoảng cách d (m) Lp - Mức ồn đo được tại nguồn gây ồn (cách 1,5 m); ∆Ld - Mức ồn giảm theo khoảng cách d ở tần số i;

Trong đó: r1- Khoảng cách tới nguồn gây ồn với Lp (m); r2- Khoảng cách tính toán độ giảm mức ồn theo khoảng cách ứng với

Li(m);

QCVN 26:2010/BTNMT (6h – 21h) Mức độ ồn cách nguồn 15m (dAB) 70-96 77-95 72-88 69-86 74-88 75-86 70-80 72-82 70-80 72-82 72-85 70 Mức ồn cộng hưởng cách nguồn 15m (dBA) 73-99 80-98 75-91 72-89 77-91 78-89 73-83 75-85,5 73-99 80-98 75-91 70

194

17 [Nguồn: FHA (USA)]

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

a- Hệ số hấp thụ riêng của tiếng ồn với địa hình mặt đất (a = 0.1); ∆Lc- Độ giảm mức ồn qua vật cản. Khu vực xây dựng có các tòa nhà và tường gạch cản nên ∆Lc = 1,2;

Dựa vào công thức trên, ta tính được độ ồn các thiết bị, máy móc theo

khoảng cách tới nguồn thể hiện ở bảng sau:

Bảng 64: Mức ồn từ các phương tiện, máy móc thi công theo khoảng cách tới nguồn

Độ ồn cách nguồn(dAB) STT Loại máy 15m 30m 60m 120m 240m 450m 600m 900m

1. Xe tải 73-99 80 74 68 62 56,5 54 50,5

2. Xe ủi đất 80-98 83 77 71 65 59,5 57 53,5

3. Máy đầm nén 75-91 77 71 65 59 53,5 51 47,5

4. Máy nén khí 72-89 74,5 68,5 62,5 56,5 51 48,5 45

5. Cần trục di dộng 78-98 82 76 70 64 58,5 56 52,5

6. Máy cưa 83-85 78 72 66 60 54,5 52 48,5

7. Máy khoan 79-102 84,5 78,5 72,5 66,5 61 58,5 55

8. Máy trộn bê tông 77-91 78 72 66 60 54,5 52 48,5

9. Máy xúc 78-89 77,5 71,5 65,5 59,5 54 51,5 48

10. Máy đàm trung 73-83 72 66 60 54 48,5 46 42,5

11. Máy phát điện 75-85,5 74 68 62 56 50,5 48,5 45

12. Máy đóng cọc 75-88 75,5 69,5 63,5 57,5 52 49,5 46

Ghi chú: QCVN 26: 2010/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.

Kết quả tiếng ồn trình bày ở bảng trên cho thấy ngoài phạm vi 240 m tiếng ồn phát ra từ các phương tiện, máy móc, thiết bị thi công đều nhỏ hơn 70 dAB. Độ ồn càng giảm khi khoảng cách thi công càng cách xa khu vực bị ảnh hưởng.

Trong các nguồn gây ồn trên, đáng kể nhất là tiếng ồn di động của xe vận tải vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng đi qua khu vực có dân cư. Đối tượng tiếp nhận tiếng ồn là người dân khu vực xung quanh công trường và dọc theo tuyến đường vận chuyển và công nhân tham gia thi công trực tiếp.

Theo tài liệu của Canter - Environmental Impact Assessment, Mc Graw Hill, (1996) thì khoảng cách tiếng ồn do các xe tải tạo ra đạt tiêu chuẩn cho phép tối thiểu là 38 m và có thể lên tới 121 m. Như vậy, trong phạm vi này dọc theo các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, đất đá thừa sẽ vượt quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT. Các nhà dân dọc theo các tuyến đường sẽ chịu tác động bởi tiếng ồn do các xe tải phục vụ dự án thành phần gây ra. Các nguồn gây ồn còn lại hầu như cố định tại khu vực dự án thành phần chỉ ảnh hưởng cục

195

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

bộ đến công nhân làm việc tại công trường và các hộ dân sống lân cận dọc theo tuyến kè hồ, kè suối Hào Gia, Khe Dài, hoặc một số hộ gia đình trong khu dân cư dọc theo tuyến đường trong khoảng cách từ 10-100m so với khu dân cư gần nhất. Đặc biệt là khu dân cư trên tuyến kè suối Khe Dài (30-100m), có những đoạn người dân sống sát hai bên bờ suối, một số khu dân cư ở các ngã ba ngã tư giao cắt với đường thi công trên tuyến đường số 1 – từ đường Điện Biên ra đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú (0 – 20m), đường số 2 – đường từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú (10 – 100m), việc sử dụng các thiết bị, máy móc thi công sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của hộ gia đình xung quanh.

Theo nghiên cứu của bác sỹ Huỳnh Khiêm Huy (theo Annals of Internal Medicine) cho thấy tiếng ồn gây rối loạn đến giấc ngủ, kéo dài thời gian phục hồi bệnh của bệnh nhân. Tiếng ồn ảnh hưởng đến các hoạt động của vỏ não và chức năng tim mạch. Ảnh hưởng của tiếng ồn được thống kê qua bảng sau:

Bảng 65: Các tác hại của tiếng ồn có mức ồn cao đới với sức khoẻ con người

Mức ồn (dBA) Thời gian tác động

Ảnh hưởng

85

Liên tục

An toàn

85-90

Liên tục

Gây cảm giác khó chịu

90-100

Tức thời

Ảnh hưởng tạm thời tới ngưỡng nghe, phục hồi được sau khi tiếng ồn ngừng

Liên tục

Suy giảm hoàn toàn thính giác

> 100

Tức thời

Ảnh hưởng tới thính giác nhưng có thể tránh được

100-110

Một vài năm

Gây điếc

110-120

Một vài tháng

Gây điếc

120

Tức thời

Tác động lớn, gây cảm giác khó chịu

140

Tức thời

Gây đau nhức tai

>150

Thời gian ngắn

Gây tổn thương cơ học đến tai

Mức độ tác động do tiếng ồn của các phương tiện, thiết bị này chỉ mang tính chất tạm thời, vào từng thời điểm nhất định trong quá trình thi công và sẽ chấm dứt khi công tác xây dựng hoàn tất. Các máy móc thực hiện không phải hoạt động liên tục trong thời gian xây dựng, mà theo từng công đoạn/ ca máy hoặc tùy thuộc vào tiến độ, khối lượng thi công các hạng mục, từng loại máy sẽ được sử dụng khác nhau, các thiết bị đều được kiểm tra định kỳ, do đó, tác động được đánh giá là thấp đến trung bình. Tuy vậy, các biện pháp giảm thiểu cần

196

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

được xem xét và áp dụng để hạn chế những ảnh hưởng này đối với công nhân thi công trực tiếp và người dân khu vực xung quanh.

Tác động của rung chấn

Nguồn gây tác động từ quá trình thi công các hạng mục của tiểu dự án có sử dụng các thiết bị phương tiện thi công. Đối tượng chịu tác động là công nhân thi công trực tiếp và các công trình nhà, kiến trúc của người dân xung quanh khu vực thi công. Rung ảnh hưởng đến sinh hoạt, hoạt động kinh doanh buôn bán và kết cấu công trình nhà và kiến trúc khác của người dân và thậm chí là nguyên nhân của các sự cố gây rạn nứt hoặc sập đổ nhà cửa. Thời gian tác động được xem là ngắn trong giai đoạn thi công khi vận hành máy móc, thiết bị thi công. Hoạt động của các phương tiện, thiết bị này có thể gây ra rung động ở mức trung bình đến cao. Độ rung của thiết bị trong quá trình thi công cũng sẽ ảnh hưởng đáng kể đến môi trường xung quanh như sau:

Bảng 66: Dự báo độ rung tham khảo của các thiết bị máy móc thi công

STT Loại máy móc

(Nguồn: Trung tâm Khoa học công nghệ Môi trường giao thông vận tải) Các số liệu tại bảng trên cho thấy, mức gia tốc rung do các phương tiện, thiết bị thi công gây ra không đảm bảo giới hạn cho phép đối với khu vực xung quanh trong khoảng 10 m trở lại, nhưng nằm trong giới hạn cho phép ở khoảng cách 40 m trở lên. Vì vậy, sự rung động do các hoạt động thi công hầu như chỉ ảnh hưởng đến các công nhân trực tiếp thi công trên công trường. Cụ thể:

Khu vực kè hồ số 1, 2, 3 có những đoạn kè gần sát với khu dân cư với khoảng cách từ 5-10m. Các ảnh hưởng này nằm ở phía sau nhà của các hộ gia đình, chủ yếu tiếp giáp với các diện tích đất bỏ trống, vườn nhà hoặc các diện tích trồng cây ăn quả, đất trồng rừng sản xuất.

Khu vực kè suối Hào Gia và Khe Dài cũng có những đoạn kè gần nhà dân (cách công trình 10-100m), trường tiểu học Kim Đồng, trường mầm non Hoa Hồng – phường Minh Tân với khoảng cách khoảng 5-10m, nhưng các tác động chỉ ảnh hưởng đến khu đất phía sau hoặc bên cạnh của các khu dân cư, trường

197

Mức độ rung tham khảo cách nguồn (theo hướng thẳng đứng, dBA) 40m 30 m 10 m 59 64 74 63 69 79 75 83 93 67 71 81 48 52 63 61 66 76 66 71 80 65 72 82 75 83 93 1. Xe tải 2. Xe ủi đất 3. Máy đầm nén 4. Máy nén khí 5. Máy khoan 6. Máy trộn bê tông 7. Máy xúc 8. Máy đầm rung 9. Máy đóng cọc QCVN 27:2010/ BTNMT (6h – 21h) 75

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

học này. Không ảnh hưởng đến công trình, kết cấu trên đất trong phạm vi bị ảnh hưởng. Do đó, tác động này được xem là thấp.

Khu vực các tuyến đường số 1, 2, 3 và các khu tái định cư, những vị trí nhà dân sát với ranh giới thi công, nhất là tại các nút giao với đường hiện trạng thuộc tuyến đường mới từ đường Điện Biên ra đường nối cầu Văn Phú và Cầu Bách Lẫm (tại cọc TD1, TD3, TD6), đường từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú (tại các đọa Km 0 – Km0+400, Km 3- Km4 và Km 4 – Km5), một số khu dân cư giáp ranh cách vị trí xây dựng khoảng 10-100m. Do vậy, hộ gia đình có khả năng bị tác động trực tiếp bởi độ rung khi vận hành máy móc, thiết bị trong phạm vi 10-30m, nhưng với mức độ thấp. Do các máy móc hoạt động không đồng thời và không liên tục, nên việc cộng hưởng mức độ rung ở khu vực được xem là không có.

Mức độ tác động của độ rung được xem là thấp và ngắn hạn tại một số thời điểm thi công. Các biện pháp thi công cũng như kế hoạch thi công phù hợp sẽ hạn chế những ảnh hưởng này đối với các hộ gia đình và công nhân.

b2. Tác động bởi mùi từ quá trình nạo vét bùn Mùi phát sinh từ quá trình nạo vét lòng hồ Nam Cường số 1, lòng suối Khe Dài, Hào Gia. Khi được đào đưa lên, bùn sẽ bị phá vỡ cấu trúc cân bằng hiện tại, làm bay hơi các hợp chất hữu cơ khó phân hủy và một số chất hữu cơ bay hơi khác, gây mùi khó chịu. Các loại khí gây mùi như VOC, H2S, CH4, axit amin, axit hữu cơ, các hợp chất khác... Đối tượng chịu ảnh hưởng bởi mùi là công nhân thi công trực tiếp và người dân sinh sống xung quanh công trường thi công. Tuy nhiên, thời gian tác động chỉ trong thời gian ngắn của quá trình nạo vét, thực hiện các biện pháp thi công sẽ giảm thiểu được các ảnh hưởng này. Như vậy, mức độ ảnh hưởng được xem là thấp.

Theo kết quả nghiên cứu của Tổ chức nghiên cứu môi trường Cambridge

về mùi dựa theo cường độ nhận thức thì: - Phát hiện mùi: 1 Ou/m3 - Mùi nhẹ: 5 Ou/m3 - Mùi riêng biệt, nồng: 10 Ou/m3 Căn cứ vào cường độ nhận biết này và quá trình thi công các dự án tương tự trên địa bàn thành phố Yên Bái cho thấy, khả năng phát tán mùi được ghi nhận từ khu vực nạo vét trầm tích ở mức từ 1,23 – 4,42 Ou/m3. Mùi hôi phát sinh từ hoạt động nạo vét được đánh giá là thấp và trong thời gian ngắn. Mặc dù vậy, các biện pháp giảm thiểu vẫn được xem là cần thiết trong suốt quá trình nạo vét, tập kết, vận chuyển và xử lý để ngăn mùi phát sinh trong quá trình thi công.

b2. Tác động đến môi trường đất

198

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Lớp phủ thực vật bị mất từ quá trình bóc phong hóa, giải phóng mặt bằng cho thi công, chuyển mục đích sử dụng đất, từ đất ở, đất sản xuất nông nghiệp thành đất giao thông, đất công cộng, phục vụ thi công hoặc diện tích trống cho thi công. Việc đất bị thay đổi sẽ có những tác động đến môi trường xung quanh như mất lớp bảo vệ, có thể thấy được các ảnh hưởng như nhiệt độ tăng cao trong khu vực thi công, hiện tượng rửa trôi bề mặt, xói lở các tầng đất (các diện tích khu tái định cư số 1, 4) và gây ô nhiễm đến môi trường nước mặt, sạt lở các diện tích bên cạnh… Trong quá trình thi công cần có những biện pháp để hạn chế quá trình rửa trôi bề mặt, ảnh hưởng đến tiến độ thi công, đời sống của công nhân tại các lán trại và người dân xung quanh khu vực thi công, là nguyên nhân của các quá trình ngập lụt, ách tắc cục bộ và ảnh hưởng đến môi trường nước mặt khi kéo theo các chất thải rắn và các chất tạp khác.

Như vậy, các nguy cơ này được xem là không lớn và xảy ra trong thời điểm ngắn của quá trình thi công, có thể giảm thiểu bằng các biện pháp phù hợp.

b3. Tác động đến hệ sinh thái Trong vùng dự án không có các khu vực nhạy cảm về môi trường như rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, cũng không có phát hiện các loài động, thực vật có trong sách đỏ, cần được bảo vệ, bảo tồn. Do đó, thực hiện dự án sẽ không tác động đến những đối tượng này.

Đối với hệ sinh thái trên cạn:

Việc thi công sẽ làm mất lớp phủ thực vật, lớp phong hóa phía trên cùng của lớp đất, có thể gây những ảnh hưởng về mặt sinh thái trên cạn tại khu vực thi công kè hồ Nam Cường, suối Hào Gia, Khe Dài, các tuyến đường số 1,2,3 và các khu tái định cư. Bụi sinh ra bám trên lá cây, làm giảm khả năng quang hợp. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại khu vực dự án thành phần cho thấy hệ sinh thái trên cạn khu vực tiểu dự án rất nghèo nàn về thực vật và động vật, chủ yếu là cây bụi, cây gỗ tạp, một số cây ăn quả... hiệu quả kinh tế thấp, động vật như ếch nhái, bò sát, chuột... Khu vực hồ Nam Cường số 1, một số diện tích trong lòng hồ được người dân khai hoang, trồng trọt, hình thành hệ sinh thái nông nghiệp, phục vụ sinh hoạt gia đình. Do vậy, tác động này đối với hệ sinh thái trên cạn được xem là thấp.

Sự cố rò rỉ, cháy nổ tại khu vực chứa nhiên nguyên liệu sẽ tác động đến sự ổn định của hệ sinh thái trên cạn xung quanh, đặc biệt là các diện tích rừng sản xuất xung quanh kè suối Hào Gia, Khe Dài, đường số 1,2,3 và các khu tái định cư số 15. Mức độ tác động được xem là thấp, trong thời gian ngắn và tùy thuộc vào quy mô của sự cố. Các biện pháp phòng chống rủi ro sự cố rò rỉ nguyên nhiên liệu và cháy chập điện, máy móc thi công sẽ giảm được tác động này đối với hệ sinh thái trên cạn.

199

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Đối với hệ sinh thái dưới nước:

Tác động lớn nhất của tiểu dự án là đến môi trường nước tại các công trường thuộc kè hồ Nam Cường, kè suối, đoạn đầu đường số 1 thuộc giáp ranh giữa phường Yên Ninh và phường Minh Tân. Hoạt động giải phóng, san nền, lấp mặt bờ kè, đóng cọc BTCT chân kè, mố cầu BT M250 với các cầu qua suối Hào Gia, Khe Dài và khoan cọc nhồi với cầu trên đường số 1, sẽ làm thay đổi, xáo trộn hệ sinh thái, ảnh hưởng đến lưu lượng dòng chảy, sẽ làm ô nhiễm nguồn nước như gây độ đục, tăng lưu lượng nước thải và tác động đến động vật sống dưới nước. Hệ sinh thái tại khu vực tiểu dự án nghèo nàn. Khảo sát cho thấy, hệ sinh thái dưới nước của suối và hồ có thành phần loài đơn giản, các loại chủ yếu là cá suối, cá nước ngọt, ếch, nhái, cóc, bò sát… Không có loài thực vật, động vật quý hiếm hay đang cần bảo vệ trong khu vực triển khai của tiểu dự án. Do tác động đến hệ sinh thái dưới nước trong thời gian ngắn nên mức độ tác động được xem là thấp và không đáng kể.

Hình 32: Hệ sinh thái của hồ Nam Cường số 1 – tiền thi công

b4. Tác động đến điều kiện sống của các hộ gia đình Các tác động xã hội có thể đề cập đến các tác động đến (i) an ninh trật tự tại khu vực, tạo ra những xung đột giữa các công nhân tại công trường hoặc với người dân địa phương; hoặc (ii) những cạnh tranh nhỏ trong việc cung cấp và tiêu dùng sản phẩm tại địa phương, (iii) sự gia tăng về mật độ, tốc độ lưu thông các phương tiện vận tải (xe máy, ô tô, xe chuyên chở máy móc, thiết bị...) tạo nên nguy cơ gây ách tắc, tai nạn giao thông, gây xuống cấp/ hư hỏng các tuyến đường giao thông hiện có, đặc biệt là những tuyến giao thông liên thôn, liên xã thuộc xã Tân Thịnh và xã Văn Phú trong quá trình chuyên chở và vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc tham gia thi công.

Mức độ tác động được xem là thấp đến trung bình trong suốt thời gian thi công. Cần các giải pháp cụ thể để giảm thiểu tác động này đối với người dân xung quanh khu vực tiểu dự án.

b5. Tác động đến phụ nữ và trẻ em

200

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Việc tập trung số lượng lớn công nhân viên là nam giới thi công kè, đường, khu tái định cư, có thể gây nên những xáo trộn về mặt xã hội, ảnh hưởng đến chị em phụ nữ và gia đình của họ tại địa phương trong giai đoạn thi công. Điều này được đề cập đến như một trong những vấn nạn chưa thể giải quyết được trong các dự án trước đây, những hậu quả của nó mang lại đối với người phụ nữ sau khi các công trình tại địa phương được hoàn thành. Họ sinh ra những đứa con trong thời gian thi công các công trình và suốt đời chờ đợi người chồng tương lai của mình sẽ quay về và tổ chức đám cưới, nhận và đoàn tụ với con cái. Thêm vào đó, là sự phát sinh và lan truyền các bệnh truyền nhiễm, bệnh xã hội như HIV/AIDS, giang mai... mặc dù khu vực thi công trước đó, khảo sát không ghi nhận những bệnh xã hội trong địa bàn. Mức độ tác động được đánh giá là thấp đến trung bình và sẽ ảnh hưởng lâu dài đến tinh thần, tâm lý, môi trường lớn lên và tính cách của thế hệ tiếp theo. Những biện pháp và những hành động sớm cần được thực hiện để ngăn chặn, chấm dứt những hậu quả này, đảm bảo an toàn xã hội và hạnh phúc cho thế hệ mai sau. Đặc biệt là khu vực các xã xung quanh Thành phố Yên Bái như Văn Phú, Tân Thịnh...

Bên cạnh đó, cũng cần xem xét đến việc sử dụng lao động là nữ và lao động trẻ em trong quá trình thi công. Do khu vực có sẵn nguồn nhân công nhàn rỗi này và họ thường được trả mức lương thấp, công việc kéo dài trong ngày và được cư xử không đúng mực, bị lạm dụng sức lao động. Mức độ tác động được xem là thấp trong thời gian ngắn. Tuy vậy, các biện pháp như cam kết việc không lạm dụng lao động trẻ em và phụ nữ, giới hạn tỷ lệ lao động nữ trong công trường không quá 25%... là các biện pháp cần thiết để ngăn chặn các nguy cơ trên. Điều này cũng cần được Chủ đầu tư cân nhắc và đưa vào như một điều kiện bắt buộc trong hồ sơ mời thầu.

b5. Tác động khác

Tác động đến giao thông, cơ sở hạ tầng khu vực

Hoạt động xây dựng có thể gây ra các ảnh hưởng đến giao thông khu vực bởi gia tăng thêm 2.209 chuyến trong quá trình thi công và trung bình 170 chuyến vận chuyển đi và đến, như làm gián đoạn, rủi ro an toàn giao thông do việc tăng nhanh số lượng phương tiện trong một khu vực nhỏ sẽ tạo áp lực đối với điều kiện giao thông trong vùng.

Ngoài ra, việc gia tăng lưu lượng vận tải trên tuyến đường khu vực có nguy cơ làm hư hỏng tới tuyến đường giao thông trong thành phố và khu vực lân cận. Các cơ sở hạ tầng nông thôn hiện tại như là các cột điện, cống/ mương tiêu thoát hoặc cống/ mương đã cũ và có thể dễ dàng bị hư hỏng. Các khu vực lán trại công nhân, bãi thải và đắp đất được đặt tại các khu vực đất chưa sử dụng và vì vậy hạ tầng cơ sở tại địa phương sẽ không bị ảnh hưởng.

201

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các tác động tiềm tàng đối với đường giao thông, hạ tầng cơ sở khu vực tiểu dự án và lân cận Thành phố là không thể tránh khỏi, mức độ tác động được đánh giá là thấp, gián đoạn trong thời gian thi công nhưng có thể khắc phục bằng việc thiết lập kế hoạch thi công chi tiết, điều tiết thi công, hoàn trả mặt đường khi kết thúc thi công, bồi thường ngay các hư hỏng, ảnh hưởng đối với hạ tầng cơ sở hiện tại có thể tránh hoặc khắc phục.

Tác động của việc tăng nguy cơ xói mòn, sụt lún và bối lắng, lắng

đọng lòng hồ, dòng suối

Việc thi công xây dựng có khả năng gây sạt lở, bồi lắng cát, đất đá do hoạt động đào đắp và bùn nạo vét, thi công chân kè, mái kè, gia cố thân kè, thi công cống tiêu, cầu qua suối... cho kè suối Hào Gia, suối Khe Dài, hồ Nam Cường số 1, 2, 3. Đặc biệt, là vào mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 9, đặc biệt trong các tháng 5,7,8), khu vực suối Hào Gia và suối Khe Dài ngập nhanh, do lòng suối cao độ thấp nên thường bị ngập trên diện rộng, có chỗ ngập sâu đến 1,8 - 3,0m. Khu vực hồ Nam Cường tiêu thoát một lượng nước lớn từ suối Ngòi Ống qua các hồ số 3  hồ số 2  hồ số 1  sông Hồng qua cửa xả, lượng nước tràn về nhanh, miệng xả không kịp thoát nước nên nước dâng lên nhanh. Khi đó, kéo theo khối lượng lớn đất đá, bùn đất, vật liệu xây dựng xuống lòng suối, lòng hồ khi đang thi công.

Mức độ tác động được đánh giá là thấp đến trung bình và ngắn hạn trong mùa mưa. Các biện pháp thi công và bố trí thời điểm thi công, khối lượng thi công là điều cần thiết, có khả năng giảm thiểu nguy cơ sạt lở, bồi lắng lòng suối, lòng hồ trong quá trình thi công.

202

Từ Ngòi Ống chảy vào hồ số 3 Từ hồ số 1 xả ra sông Hồng

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Cống tràn từ hồ số 3 sang hồ số 2 Cống tràn từ hồ số 2 sang hồ số 1

Sạt lở tại khu vực suối Hào Gia Ngập lụt tại khu vực suối Hào Gia

Sạt lở tại khu vực suối Khe Dài Ngập lụt tại khu vực suối Khe Dài

Hình 33: Khu vực có khả năng bị sạt lở, sụt lún, bồi lắng

Ngoài ra, những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và các điều kiện thay đổi bất thường của thời tiết bất lợi, lũ lụt nhanh và mạnh, ảnh hưởng nghiêm trọng và kéo dài, biến đổi của thời tiết khí hậu diễn ra ngày càng phức tạp và khó lường. Hậu quả là ngập lụt khu vực thi công và khu vực dân cư sinh sống, ảnh hưởng đến tính mạng công nhân viên và tài sản trên công trường như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu... Những kế hoạch triển khai cũng như tiến độ công trình và biện pháp thi công cần được nhà thầu nghiên cứu kỹ lưỡng và tham khảo kinh nghiệm của các dự án tương tự tại địa phương cũng như các kinh nghiệm bản địa để chuẩn bị và ứng phó kịp thời.

Tác động của việc di dời cột điện

Tổng số cột điện trên các khu vực phải di dời để giải phóng mặt bằng là 283 cột. Các cột điện phải di dời là các cột hạ thế. Việc di dời, tháo dỡ các cột điện hiện có tại khu vực có những ảnh hưởng đối với công nhân thi công trực tiếp và người dân khu vực có diện tích mà cột điện đi qua. Việc di dời cột điện

203

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

có thể gây ra những nguy cơ như ngã từ trên cao, điện giật, chập cháy khu vực công trường, văn phòng điều hành và khu nhà dân gần công trường. Ngoài ra, việc di dời cột điện còn ảnh hưởng đến các vị trí dự kiến để đặt cột điện (của người dân hoặc của Nhà nước) trên diện tích đất bị thu hồi. Mức độ ảnh hưởng được xem là thấp, nhưng có ảnh hưởng lâu dài đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của công nhân và người dân. Có thể giảm thiểu nguy cơ bằng các biện pháp thi công phù hợp.

Hình 34: Các cột điện hiện hữu khu vực cần phải giải phòng mặt bằng.

Nguy cơ mất an toàn do thi công gần hành lang đường sắt

Khu vực thi công khu tái định cư số 4 (3 963m2) và đoạn nằm trên tuyến đường số 2 – đường nối cầu Bách Lẫm ra cầu Văn Phú), có đoạn đi qua đoạn có đường sắt Hà Nội – Lào Cai. Khoảng cách từ đường ray đến đường dân sinh hiện hữu (rộng 2m) khoảng 10-30m. Việc thi công gần đường sắt có nguy cơ mất an toàn tính mạng cao cho công nhân và người dân xung quanh. Mức độ tác động được xem là thấp đến trung bình trong thời gian ngắn. Các biện pháp thi công sẽ có thể giảm thiểu được tác động này.

Hình 35: Đường ray chạy gần khu vực tiểu dự án

Tác động đến rừng sản xuất, rừng trồng của người dân

Việc triển khai thi công 10/13 hạng mục công trình, trừ khu vực kè hồ Nam Cường 1,2,3, ảnh hưởng đến các diện tích đất rừng sản xuất, rừng trồng của

204

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

người dân khu vực tiểu dự án. Tổng diện tích bị ảnh hưởng là 255.509m2. Cụ thể là thi công kè suối Hào Gia thu hồi 3690m2; kè suối Khe Dài thu hồi 52 459m2; đường Điện Biên đến đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú thu hồi 9 869m2; đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú thu hồi 109 045m2; đường nối Nguyễn Tất Thành và nút giao Âu Cơ với diện tích thu hồi là 57 347m2; Diện tích rừng bị thu hồi ở khu tái định cư là 26.690m2. Hiện các diện tích này là cây gỗ tạp, tre, keo lá tràm, chuối, cây ăn quả, cây lâu năm... Độ tuổi của cây là từ cây mới ươm trồng đến cây 3-4 năm tuổi, một số diện tích cây ăn quả, cây lâu năm 5-8 tuổi. Khi triển khai dự án sẽ phải chặt bỏ, gây ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của người dân khu vực, vừa làm mất nguồn thu của gia đình họ, vừa mất công việc hàng ngày của họ. Mức độ ảnh hưởng được xem là thấp do các diện tích này có giá trị thu nhập không lớn. Các biện pháp giảm thiểu được trình bày cụ thể trong báo cáo kế hoạch tái định cư riêng.

Hình 36: Hiện trạng rừng sản xuất khu vực tiểu dự án

Tác động do gián đoạn, cản trở giao thông

Việc triển khai thi công các hạng mục công trình tiểu dự án có thể có nguy cơ gây gián đoạn giao thông trên một số tuyến đường số 1,2,3 và tuyến kè suối Hào Gia, suối Khe Dài, hồ Nam Cường số 1,2,3.

Hiện các tuyến đường dọc theo kè suối Hào Gia và Khe Dài này là đường đất, nằm phía sau nhà dân. Việc thi công nạo vét và xây dựng kè, đường và cầu qua kè ảnh hưởng do cản trở và gián đoạn giao thông. Nạo vét lòng suối làm gia tăng số lượng máy móc, thiết bị tập trung tại công trường, vận chuyển bùn thải, đất đá thải, làm gia tăng thêm lưu lượng vận chuyển trên các tuyến đường xung quanh khu vực kè suối. Thêm vào đó, việc đổ bê tông khung kè khi thi công chân kè và mái kè và cầu qua suối cho mỗi đơn nguyên làm ngăn dòng chảy do đắp đê quai dọc theo hố móng công trình làm giảm việc lưu thông trên suối. Vì vậy, tại một số thời điểm, giao thông bị cản trở hoặc gián đoạn.

Đối với việc thi công nền đường và thảm mặt đường sẽ làm cản trở giao thông tạm thời trong giai đoạn thực hiện. Các tuyến đường xung quanh tuyến đường số 1,2,3 dân cư thưa thớt, không phải là con đường duy nhất để tiếp cận ra khu vực bên ngoài. Các tuyến đường này có thể tiếp cận bằng các con đường

205

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

liên tổ, liên thôn khác. Đối tượng bị tác động là người dân xung quanh và những người tham gia giao thông trên địa bàn. Vì vậy, mức ảnh hưởng được xem là mức độ thấp, có khả năng giảm thiểu bằng các biện pháp phù hợp.

a b

Tuyến đường số 2 – đường vào a

Tuyến đường số 2 – đường vào b

a b

Tuyến đường số 3 – đường vào a

Tuyến đường số 3 – đường vào b

Hình 37: Các tuyến đường tiếp cận (a, b) tại cùng một khu vực tiểu dự án

Tác động do chênh cao địa hình cốt công trình với cốt nhà ở, công trình của người dân

Sự chênh cao giữa cốt công trình với cốt đường vào hoặc công trình, nhà ở của hộ gia đình xung quanh kè hồ Nam Cường, kè suối Hào Gia, Khe Dài (5/13 công trình). Sự chênh cao này ảnh hưởng đến đường dẫn vào công trình, nhà ở của 735 người dân, từ đó, ảnh hưởng đến sinh hoạt, đi lại của các hộ trong khu vực. Sự chênh cao cốt địa hình có thể gây ra sự úng ngập, không thoát nước được giữa công trình đang thi công và công trình của người dân. Mức độ ảnh hưởng được xem là không cao. Có thể áp dụng các biện pháp giảm thiểu trong thiết kế và xây dựng để hạn chế tác động này đến người dân xung quanh.

206

Hình 38: Một số hình ảnh chênh cao địa hình khu vực tiểu dự án

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Tác động do ngập úng cục bộ

Việc thi công trên từng tuyến, tại những đoạn phân cắt có thể tạo ra những điểm gây ngập úng cục bộ tại công trường thi công và các khu dân cư dọc theo tuyến thi công kè, đường, khu tái định của tiểu dư án vào mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 9, đặc biệt trong các tháng 5,7,8). Đối tượng chịu ảnh hưởng chính là công nhân và người dân xung quanh. Ảnh hưởng đến sinh hoạt, sản xuất và đi lại của công nhân, người dân khu vực. Mức độ ngập úng được đánh giá là thấp và có khả năng giảm thiểu bằng các biện pháp phù hợp.

Kè Suối Hào Gia Kè Suối Khe Dài

Đường số 2 Đường số 3

Hình 39: Một số hình ảnh chênh cao địa hình khu vực tiểu dự án

Tác động đến tài nguyên văn hóa phi vật thể và khu vực nhạy cảm trên tuyến thi công

Các tác động cụ thể tại các điểm nhạy cảm được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 67: Tác động cụ thể tại các điểm nhạy cảm bởi các hạng mục của tiểu dự án

TT Điểm nhạy cảm Mô tả đặc điểm Tác động

Hạng mục kè hồ Nam Cường số 1,2,3 (7 điểm nhạy cảm)

Nhà văn hóa đa năng - Nằm ở tổ dân phố dân Cầu Dền, giao đường Lê Chân và đường quanh hồ số 2.

207

14. - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận nhà văn - Khoảng cách đến khu vực thi công khoảng 40m, tại cọc TD14. hóa - Số người sinh hoạt: 130 - Rủi ro tai nạn giao thông người của phường và an toàn - Tần suất buổi/1 tuần vào các - Sinh hoạt của người dân tại

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Điểm nhạy cảm Mô tả đặc điểm Tác động

buổi tối. đây - Mâu thuẫn với công nhân

- Khoảng cách đến khu vực thi công là khoảng 40m, tại cọc TD14 Trạm y tế

- Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận dịch vụ y 15. tế, cứu chữa khẩn cấp - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn

- Nằm ở trên tuyến đường gần khu dân cư sinh sống ven hồ số 1 thuộc thôn Nam Thọ - Khoảng cách đên khu vực thi công là 50m, tại cọc TD11A. - Số lượt người dân đến khám chữa bệnh: 20 người/tháng - Thời gian hoạt động trong giờ hành chính nhưng trực 24/24.

Đất nhà văn hóa thôn Cầu Dền

- Nằm ở ngã ba đường Lê Chân với đường dạo quanh hồ số 2, nằm trên đoạn kè thi công hồ số 2 tại cọc số 3. 16. - Nhà văn hóa này là nơi sinh hoạt của thôn Cầu Dền. - Mâu thuẫn với công nhân. - Hoạt động khám chữa bệnh - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận các buổi sinh hoạt của cộng đồng - Rủi ro tai nạn giao thông - Thời gian sinh hoạt chủ yếu và an toàn vào các buổi tối.

Trường Tiểu học Nam Cường

- Nằm ở trên tuyến đường dọc hồ Nam Cường, , cách kè hồ số 2 khoảng 300m, gần cọc TD10 trên kè hồ.

17. - Mâu thuẫn với công nhân - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Việc học của học sinh; - Đưa đón con em đến trường;

- Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn - Số lượng học sinh khoảng hơn 400 em, 25 giáo viên - Thời gian học vào giờ hành chính khoảng 6h30 – 7h30, 11h-12h, 13h-14h và 16h30- 17h30. - Mâu thuẫn với công nhân - Thuộc Trường mầm non Sơn Ca

thôn Cầu Dền, phường Nam Cường, cách hồ số 2 tại cọc TD9, khoảng 230m; - Nằm trên đường bê tông hiện có của hồ số 2

18.

208

- Trường có khoảng hơn 300 em học sinh, 25 giáo viên trong trường - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải rắn, CTNH - Dạy và học của cô trò; - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn - Mâu thuẫn với công nhân - Thời gian hoạt động: giờ hành chính khoảng 6h30 – 7h30, 16h30-17h30. trong khu vực môi - Nằm trường trong lành. Nghĩa trang liệt sỹ 19. - Tổ dân phố Nam Thọ, Phường Nam Cường, cách khu vực thi công kè hồ số 2 - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Điểm nhạy cảm Mô tả đặc điểm Tác động

khoảng 20m.

- Có 48 ngôi mộ của các liệt sỹ - Nằm trên đường bê tông hiện - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông có của hồ số 2 và an toàn

- Mâu thuẫn với công nhân. - Thăm viếng, lễ nghĩa của người dân

- Thường các hoạt động viếng thăm chỉ được thực hiện vào các lễ lớn của Nhà nước và các buổi dọn dẹp, sửa sang đầu năm, cuối năm của con em tại phường.

Đền Mẫu, chùa và đình Vạn Thắng - Nằm trên đường bê tông hiện có tại cọc TD3 và TD4 của hồ số 3 và trên hồ số 2

20. - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn. - Sinh hoạt lễ hội và các - Nơi hoạt động, sinh hoạt văn hóa của cộng đồng, hoạt động mạnh mẽ vào mùa lễ hội, đặc biệt là vào tháng giêng hàng năm. ngày lễ trong năm

Khu dân cư phường Nam Cường

- Khu dân cư khu vực hồ số 3 (cọc TD19, TD5, TD7, TD14); Cách vị trí thi công 10 – 100 m

21. - Khu dân cư khu vực hồ số 2 (tại cọc TD6 - TD9, TD32 – TD36); Cách vị trí thi công: 5 – 100 m - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt và sản xuất của người dân.

- Khu dân cư khu vực hồ số 1 (tại cọc TD13 – TD17, cọc TD31 và cọc TD6A – TD19A); Cách vị trí thi công: 5 – 50 m. Chủ yếu là ảnh hưởng phía sau nhà dân Hạng mục kè suối Hào Gia (không có điểm nhạy cảm)

Khu dân cư suối Hào Gia

- Khu dân cư, khoảng cách gần nhất từ nhà của người cư trú đến công trường là 10 – 100m tại các cọc T4, TĐ2 – TĐ3, T40, T54, T123 – T125. - Các khu dân cư bị ảnh hưởng 22. phía sau nhà. - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt và kinh doanh, sản xuất của người dân.

- Chợ Yên Thịnh tại km 6 thuộc phường Yên Thịnh, báo Yên Bái nằm trên tuyến kè suôi Hào Gia nhưng đoạn này đã được kè xong cho đến cầu Khe Lấp. Hạng mục kè suối Khe Dài (4 điểm nhạy cảm)

209

23. Trạm y tế phường Yên Ninh - Thuộc tổ 56 phường Yên Ninh, cách khu vực thi công - Bụi, khí thải - Ồn, rung

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Điểm nhạy cảm Mô tả đặc điểm Tác động

khoảng 400m. - Phía sau của trường là tuyến kè suối Khe Dài.

- Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh, cấp cứu - Rủi ro tai nạn giao thông - Số người đến khám chữa bệnh khoảng 30 người/tháng, - Thời gian làm việc vào giờ và an toàn hành chính và trực 24/7. - Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt của bệnh nhân, y - Dân cư sinh sống tập trung tuyến theo hai bên tá, bác sĩ. dọc đường.

Chợ phường Minh Tân - Thuộc tổ 26, phường Minh Tân, cách khu vực thi công kè khoảng 80m. - Số người thường đến chợ: 500 người - Hoạt động chính là buôn bán, - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận của người kinh doanh 24. dân, thương lái tại chợ - Thời gian hoạt động từ 5h - Rủi ro tai nạn giao thông sáng đến 18h hàng ngày. và an toàn

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt và thương mại, dịch vụ của người dân.

- Khu chợ náo nhiệt buôn bán, giao thương của phường. Dân cư sinh sống dọc theo tuyến đường. Khu vực có môi trường trong lành. tiểu học Trường Kim Đồng

- Thuộc tổ 31, phường Minh Tân cách công trình khoảng 5m về mặt sau của trường. - Tần suất hoạt động là vào thứ - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông 2 đến thứ 6 hàng tuần và an toàn 25. - Số học sinh khoảng 1.000 em và 50 giáo viên - Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt và học tập của Thầy Cô và các em. - Đưa đón con em đến trường. - Học vào giờ hành chính khoảng 6h30 – 7h30, 11h- 12h, 13h-14h và 16h30- 17h30. - Các hoạt động ngoại khóa khác

Trường mầm non Hoa Hồng

- Thuộc tổ 50, phường Minh Tân, cách khu vực dự án khoảng 5m. - Số học sinh khoảng 300 em - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông 26. và 25 giáo viên và an toàn

210

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt và học tập của Thầy Cô và các em. - Học vào giờ hành chính khoảng 6h30 – 7h30, 11h- 12h, 13h-14h và 16h30- 17h30. - Đưa đón con em đến trường. - Các hoạt động ngoại khóa

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Điểm nhạy cảm Mô tả đặc điểm Tác động

khác Khu dân cư

27. - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông - Khu dân cư, khoảng cách gần nhất từ nhà đến công trường là 10 – 200m tại các cọc L89 đến L92. và an toàn

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt của người dân

Hạng mục đường số 3 – đường từ nút giao Nguyễn Tất Thành đến nút giao Âu Cơ (5 điểm nhạy cảm) Trường THPT Nguyễn Tất Thành

- Thuộc thôn Lương Thịnh 2, xã Tân Thịnh, cách vị trí thi công khoảng 30 – 100m - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông - Số học sinh khoảng 800 em và an toàn 28. và 34 giáo viên

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt và học tập của Thầy Cô và các em. - Đưa đón con em đến - Học vào giờ hành chính khoảng 6h30 – 7h30, 11h- 12h, 13h-14h và 16h30- 17h30. trường. - Các hoạt động ngoại khóa khác THPT Trường Nguyễn Huệ

- Thuộc thôn Lương Thịnh 2, xã Tân Thịnh - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông - Số học sinh khoảng 300 em và an toàn 29. và 25 giáo viên

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt và học tập của Thầy Cô và các em. - Học vào giờ hành chính khoảng 6h30 – 7h30, 11h- 12h, 13h-14h và 6h30-17h30. - Đưa đón con em đến trường. - Các hoạt động ngoại khóa khác Nhà thờ Tân Thịnh

30. - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt tín ngưỡng của - Thuộc thôn Thanh Hùng 1, xã Tân Thịnh, cách công trường thi công khoảng 50m. - Số người thường xuyên đi lễ khoảng 200/630 giáo dân. - Thời gian lễ thường vào 19h hàng ngày và lễ vào 8h và 19h30 thứ bảy và chủ nhật hàng tuần.

211

Trường tiểu học 31. cộng đồng. - Bụi, khí thải - Thuộc Lương Thịnh 2, xã

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Điểm nhạy cảm Mô tả đặc điểm Tác động

Nguyễn Trãi Tân Thịnh - Số học sinh khoảng 300 em và 25 giáo viên

- Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn - Học vào giờ hành chính khoảng 6h30 – 7h30, 11h- 12h, 13h-14h và 16h30- 17h30. - Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt và học tập của Thầy Cô và các em. - Đưa đón con em đến trường. - Các hoạt động ngoại khóa khác

Trạm y tế xã Tân Thịnh - Thuộc thôn Thanh Hùng 3, xã Tân Thịnh, cách khu vực thi công khoảng 400m.

32. - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông - Nằm trên tuyến đường thi công, dân cư khu vực thưa thớt, đường đất, rộng 2,5 – 3m. và an toàn

- Mâu thuẫn với công nhân. - Hoạt động khám chữa - Số người đến khám chữa bệnh khoảng 30 người/tháng, - Thời gian làm việc vào giờ bệnh. hành chính và trực 24/7. Khu dân cư

33. - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông - Khu dân cư (cọc 85, cọc 66A, cọc 49, cọc ND9, cọc A42, A43, cọc 80, cọc 88, cọc 76), cách vị trí thi công khoảng 30 – 100m và an toàn

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt của cộng đồng. Hạng mục đường số 2 – nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú (có 5 điểm nhạy cảm)

Trường cao đẳng nghề

- Nằm ở tuyến đường liên xã, thi công cách khu vực khoảng 400m. - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn 34.

212

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt và học tập của Thầy Cô và các em. - Dọc tuyến dân cư thưa thớt. - Số sinh viên khoảng 500 em - Thời gian làm việc vào giờ hành chính 24/5, nghỉ thứ 7 và chủ nhật. - Đưa đón con em đến trường. - Các hoạt động ngoại khóa khác NVH thôn Văn Phú 35. - Nằm ở thôn Văn Phú, cách khu vực thi công khoảng 1km - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Điểm nhạy cảm Mô tả đặc điểm Tác động

- Số người sinh hoạt: 60 người của thôn - Tần suất buổi/1 tuần vào các - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông buổi tối. và an toàn

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt của cộng đồng

Trường THCS, Tiểu học Văn Phú

- Nhà cửa dân cư thưa thớt, dọc đường chủ yếu là cây bụi, thân thảo, cây gỗ nhỏ. - Trường THCS và tiểu học Văn Phú nằm trên tuyến đường thi công tại cọc 2A, gần nút giao Km 4. tại trường - Số học sinh khoảng 1080em. - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn 36.

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt và học tập của Thầy Cô và các em. - Dân cư thưa thớt hai bên đường, chủ yếu là cây bụi, cây cỏ dọc tuyến đường nhựa, không có hệ thống thoát nước dọc đường. - Đưa đón con em đến trường. - Các hoạt động ngoại khóa - Tần suất học và dạy là từ 6h30 - – 7h30, 11h-12h, 13h-14h và 16h30-17h30. khác NVH thôn Tuy Lộc

- Nằm trên thôn Tuy Lộc, cách đường thi công khoảng 70m; - Dân cư thưa thớt, cây cối chủ 37. yếu là cây bụi, cỏ dại. - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn - Số người sinh hoạt: 50 người - Tần suất buổi/1 tuần vào các buổi tối.

Đền và chùa Văn Phú

- Nằm trên thôn Tuy Lộc, dân cư thưa thớt, cây cối chủ yếu là cây bụi, cỏ dại. - Số người sinh hoạt: 50 người 38. của phường - Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt cộng đồng. - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn

- Tần suất sinh hoạt tôn giáo theo các ngày lễ hàng năm như lễ phật đản, lễ vu lan, lễ cầu an... - Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt tín ngưỡng của người dân địa phương và du khách. Khu dân cư

- Khu dân cư (Km 0-Km 0+400 tại TD1, TC2), cách vị trí xây dựng khoảng 10 – 20m.

39. - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông - Khu dân cư tại Km 3-4 (cọc 29, 30, 33, 34), cách đường thi công 30-100m. và an toàn

213

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt của người dân - Khu dân cư tại Km 4 – Km 5 (cọc 2A, TC4, TC5, cọc 24- 28, cọc 35-39), khoảng cách

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Điểm nhạy cảm Mô tả đặc điểm Tác động

đến tuyến đường thi công khoảng 10-50m.

Hạng mục đường số 1 – đường từ đường Điện Biên đến đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú (không có điểm nhạy cảm) Khu dân cư

40. - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông - Khu dân cư (tại cọc TD1, TD3, TD6) khoảng cách gần nhất từ nhà của người dân đến công trường là 0 - 20m. và an toàn

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt của người dân

3.1.3. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn vận hành

1. Nguồn gây tác động

a. Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải

Các nguồn tác động liên quan đến chất thải giai đoạn vận hành các hạng

mục công trình kè, đường, khu tái định cư được đề cập trong bảng sau:

Bảng 68: Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải giai đoạn quản lý vận hành

STT

Hoạt động/ Nguồn gây tác động

Phạm vi chịu tác động

Chất thải/ Yếu tố gây tác động

Đối tượng chịu tác động

Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải

- Bụi, khí thải - Ồn, rung

- Người dân khu vực

Hoạt động của các phương tiện giao thông

1

- Người dân khu vực

- Nước thải - Rác thải sinh hoạt

2

Các khu tái định cư hoặc hộ kinh doanh nằm trên các công trình

- Thời gian: lâu dài - Mức độ tác động thấp - Tần suất: hàng ngày - Khu vực tiểu dự án - Có khả năng giảm thiểu - Thời gian: lâu dài - Mức độ tác động thấp - Khu vực tiểu dự án - Có khả năng giảm thiểu

214

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

b. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải giai đoạn vận hành các

hạng mục công trình kè, đường, khu tái định cư được đề cập trong bảng sau:

Bảng 69: Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải - giai đoạn quản lý vận hành

STT

Hoạt động/ Nguồn gây tác động

Đối tượng chịu tác động

Phạm vi chịu tác động

Chất thải/ Yếu tố gây tác động

Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

Kinh tế, xã hội

Sử dụng các hạng mục công trình

- Người dân khu vực - Nhà đầu tư

1

Sử dụng các hạng mục công trình

- Người dân khu vực

- Thay đổi dòng chảy, địa hình

2

Sử dụng các hạng mục công trình

3

- Hoạt động của giao thông, vận tải

- Người dân khu vực - Hộ kinh doanh - Người tham gia giao thông

Các hạng mục công trình đi vào sử dụng

- Thay đổi mục đích sử dụng đất

4

- Người dân khu vực - Người dân nơi khác đến sinh sống, đầu tư

- Thời gian: lâu dài - Mức độ tác động cao - Khu vực tiểu dự án và lân cận - Thời gian: lâu dài - Mức độ tác động thấp - Khu vực tiểu dự án - Có khả năng giảm thiểu - Thời gian: lâu dài - Mức độ tác động thấp - Khu vực tiểu dự án - Có khả năng giảm thiểu - Thời gian: lâu dài - Mức độ tác động thấp - Khu vực tiểu dự án - Có khả năng giảm thiểu

2. Đánh giá tác động

Trong giai đoạn quản lý vận hành có thể xác định đối tượng bị tác động và

phạm vi tác động như sau:

215

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

a. Tác động có liên quan đến chất thải a1. Tác động do bụi, khí thải

13 hạng mục công trình kè hồ Nam Cường 1,2,3, kè suối Hào Gia, suối Khe Dài, các tuyến đường số 1,2,3 và các khu tái định cư của tiểu dự án khi đi vào hoạt động không có những ảnh hưởng lớn đến môi trường và dân cư xung quanh. Tuy nhiên, khi công trình này đi vào hoạt động có đưa đường vào vận hành nên có thể phát sinh ra bụi và một số khí thải từ các phương tiện tham gia giao thông.

Bụi, khói thải từ các phương tiện giao thông di chuyển trên các tuyến kè, đường chứa các chất độc hại như SO2, NO2, CO, CO2, THC, bụi… gây ảnh hưởng đến sức khỏe những người tham gia giao thông và một số hộ dân sống gần khu vực nhưng tải lượng không lớn lắm và khu vực này thông thoáng nên tác động là không đáng kể. Cụ thể như sau:

Từ hoạt động của các phương tiện tham gia giao thông như xe máy, ô tô… trên các tuyến kè hồ Nam Cường, suối Hào Gia, suối Khe Dài, đường số 1,2,3 và khu vực các khu tái định cư. Quá trình lưu thông và gia tăng mật độ phương tiện giao thông sẽ phát sinh từng loại khí thải gồm có:

- Các phương tiện vận tải đường bộ là nguyên nhân chính gây sự tập trung

khí CO cao, đặc biệt ở các khu vực mà các phương tiện này đi qua.

- Các hợp chất hydrocacbon (CmHn) phát sinh từ khí thải của động cơ hoặc sự bay hơi của hợp chất nhẹ từ nhiên liệu. Ở điều kiện thời tiết phù hợp, các hợp chất NO2, SO2… sẽ bị biến đổi gây ô nhiễm thứ cấp: Mưa axit, khói mù quang hóa ở diện rộng.

- Sự phát sinh NO2 gia tăng nhanh khi nhiệt độ tăng từ hệ thống động cơ đốt trong, xe hơi là ví dụ điển hình. Nhiệt độ trong động cơ xe có thể lên đến mức 500 - 8000C.

Theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO, hệ số do khí thải giao thông được thể hiện ở bảng sau đây:

Bảng 70: Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông - giai đoạn quản lý vận hành

Hệ số ô nhiễm (kg/tấn)

TT

Động cơ

8

80

CO VOC 525

1 2 3 4 5

Xe gắn máy trên 50cc Xe động cơ <1.400cc Xe động cơ 1.400cc – 2.000cc Xe hơi động cơ >2.000cc Xe tải nhẹ < 3,5 tấn (chạy dầu)

Bụi - 1, 1 0,86 0,76 3,5

SO2 NO2 20S 20S 23,75 248,3 35,25 20S 22,02 194,7 27,65 20S 27,11 169,7 24,09 20S

2,6

12 18 (Nguồn: WHO, 1993) Tuy nhiên, với điều kiện môi trường thoáng đãng, khí thải phát sinh trên các tuyến kè, đường dễ dàng phát tán và được pha loãng vào môi trường không

216

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

khí xung quanh. Dự báo, nồng độ các chất khí phát sinh vào môi trường thấp hơn so với QCVN 05:2013/BTNMT.

a2. Tác động của tiếng ồn, rung chấn

Tiếng ồn và rung phát sinh do tăng lưu lượng và tần suất vận chuyển trên các tuyến đường kè hồ Nam Cường, kè Hào Gia, kè suối Khe Dài, đường giao thông tuyến từ đường Điện Biên ra đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú, đường nối từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú, đường từ nút giao Nguyễn Tất Thành đến nút giao đường Âu Cơ, sau khi hoàn thành, đi vào sử dụng. Mức ồn trung bình cho mỗi loại xe khác nhau như xe máy (60-70dBA), xe ô tô 4-7 chỗ (60-62dBA), xe bus, xe dưới 50 chỗ (72-74dBA), xe tải nhẹ (75-88dBA). Mức ồn chung của dòng xe trên đường giao thông phụ thuộc vào mức gây ồn của từng xe, lưu lượng xe, thành phần của dòng xe, đặc điểm đường và địa hình xung quanh. Mức ồn của dòng xe thường không ổn định và thay đổi rất nhanh theo thời điểm lưu thông các thiết bị vận tải. Mức rung dao động trong khoảng từ 62 – 76dBA tùy từng thời điểm trên tuyến vận chuyển.

Tuy nhiên, thời gian đầu của quá trình vận hành đường dạo của kè suối Hào Gia, Khe Dài cũng như các tuyến đường mới, lưu lượng vận tải vẫn thấp nên mức ồn được xem là không đáng kể. Trong thời gian tới, khi mật độ và lưu lượng vận tải gia tăng, những yêu cầu cần thiết để đưa vào kế hoạch cụ thể nhằm giảm thiểu tiếng ồn, rung khu vực tiểu dự án.

a3. Tác động do nước thải

Nước thải chủ yếu là nước mưa chảy tràn trên toàn bộ mặt bằng cuốn theo các chất ô nhiễm do các phương tiện giao thông cũng như do hoạt động của những người tham gia giao thông thải ra. Lượng nước mưa chảy tràn này được thu gom tại cống thoát nước mưa trước đổ ra nguồn tiếp nhận, ảnh hưởng đến hệ sinh thái khu vực suối Hào Gia, Khe Dài, hồ Nam Cường số 1,2, 3, các tuyến đường số 1,2,3 và các khu tái định cư. Tuy nhiên, tại cống thoát nước mưa có thiết kế khe/song chắn rác, do vậy, phần nào rác và bụi sẽ được lắng đọng được giữ lại và thu gom định kỳ. Tác động của nước thải được xem là không có.

Tại khu tái định cư: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình di dời đến sinh sống tại các khu tái định cư. Quy mô mỗi hộ khoảng 4 người/hộ, lượng nước sinh hoạt trung bình tại khu tái định cư là 100lit/người/ngày. Khối lượng nước thải sinh hoạt được tính bằng 100% nhu cầu nước cấp. Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại 5 khu tái định cư là 54m3/ngày.

Bảng 71: Thải lượng nước thải sinh hoạt tại các khu tái định cư

217

TT Hạng Mục Số người (ngươi) Lượng nước thải sinh hoạt (m3/ngày) 9 TDC 1 Số hộ di dời đến sinh sống (hộ) 64 256 Tổng lượng nước thải sinh hoạt (m3/tháng) 196,608

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Hạng Mục Số người (ngươi) Số hộ di dời đến sinh sống (hộ) Tổng lượng nước thải sinh hoạt (m3/tháng)

Lượng nước thải sinh hoạt (m3/ngày) 25.6

10 TDC 2 10,800 15 60 6.0

11 TDC 3 15,552 18 72 7.2

12 TDC 4 23,232 22 88 8.8

13 TDC 5 13,872

Thành phần nước thải bao gồm cặn cơ lửng, dầu, mỡ, hàm lượng chất hữu cơ cao, cặn, các chất hữu cơ hòa tan (như BOD, COD), chất dinh dưỡng (Nitơ, Phốt Pho) và vi sinh vật. Căn cứ theo hệ số phát thải chất ô nhiễm của Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO) cho các nước đang phát triển, nước thải sinh hoạt không được xử lý có nồng độ các chất ô nhiễm cao hơn nhiều so với quy chuẩn QCVN 14: 2008/BTNMT (cột B). Nếu không được thu gom và xử lý thì hàng ngày sẽ có một lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường. Đây là nguồn ô nhiễm đáng kể, tác động trực tiếp tới môi trường sống của công nhân và nhân dân quanh khu vực dự án, gây dịch bệnh và ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường nước dưới đất và nước mặt. Tuy nhiên, lượng nước thải này sẽ được xử lý qua bể tự hoại của các hộ gia đình, sau đó xả ra hệ thống thoát nước chung trong khu vực và đã có hệ thống thu gom và xử lý nước thải được xây dựng trong dự án. Do vậy, các tác động này là trung bình.

Tổng 17 136 68 544 6.8 54 260,064

a4. Tác động do rác thải

Rác thải chủ yếu là do một bộ phận người dân sinh sống dọc bờ kè, đường, người tham gia lưu thông và những hộ kinh doanh dọc theo bờ kè, hồ, dân cư tại khu tái định cư tạo ra. Đối tượng chịu tác động là người dân sinh sống tại khu vực dọc theo tuyến kè, đường và khu tái định cư trong phạm vi các hạng mục công trình đó. Tần suất ảnh hưởng được xem là hàng ngày hoặc 2 ngày/lần tùy từng khu vực. Mức độ tác động được xem là thấp đến trung bình. Tuy nhiên, tại các tuyến kè, đường và các khu tái định cư có bố trí điểm thu gom rác thải và có kế hoạch được thu gom định kỳ trong kế hoạch vệ sinh môi trường của Thành phố. Do vậy, các tác động này được xem là có thể kiểm soát được.

Đối với khu tái định cư, tổng lượng người sinh sống tại đây khoảng 544 người. Mỗi người ước tính thải ra 0,5kg chất thải rắn sinh hoạt mỗi ngày 272 kg/ngày và khoảng 8 tấn/tháng cho toàn bộ các khu tái định cư.

Bảng 72: Thải lượng chát thải rắn thải sinh hoạt tại các khu tái định cư

218

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT

Hạng Mục

Số hộ (hộ)

Số người (người)

Mức phát thải (kg/người/ngày)

Tải lượng CTR (kg/ngày)

Tải lượng CTR (tấn/tháng)

9

TDC 1

64

256

0.5

3.8

128.0

10 TDC 2

15

60

0.5

0.9

30.0

11 TDC 3

18

72

0.5

1.1

36.0

12 TDC 4

22

88

0.5

1.3

44.0

13 TDC 5

17

68

0.5

Tổng

136

544

1.0 8

34.0 272

Chất thải này được thu gom vào hệ thống được thu gom chung với hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt của địa phương và được xử lý bởi Công ty Môi trường và Xây dựng Nam Thành Yên Bái. Vì vậy, mức độ tác động được đánh giá là thấp và có thể giảm thiểu phù hợp.

b. Tác động không liên quan đến chất thải b1. Tác động đến kinh tế, xã hội

Đối tượng bị tác động: Con người, kinh tế - xã hội. Phạm vi tác động: Vùng hưởng lợi của tiểu dự án và khu vực lân cận. Khi chưa có dự án, tình hình biến đổi khí hậu kéo theo các tác động bất lợi như lũ ống, lũ quét, lũ lụt, ngập úng, đặc biệt nghiêm trọng cùng với các hiện tượng như sạt lở, sụt lún đất, lốc xoáy, mưa lớn, sự tăng dần nhiệt độ của trái đất... đã diễn ra ngày một phức tạp với mức độ khốc liệt, khó lường làm ảnh hưởng hết sức nghiêm trọng đến cuộc sống của con người. Hậu quả của ngập lụt, có nơi ngập sâu đến 1,8-3,0m, không chỉ thiệt hại về an toàn tính mạng và tâm lý người dân khu vực, gia súc, tài sản mà còn gây thiệt hại lớn về tài sản của nhà nước trong khu vực, môi trường, sinh thái, tinh thần, văn hóa, cuộc sống của người dân.

Với mưa tần suất 2%, phương án cải tạo đề xuất sẽ làm giảm mực nước đỉnh lũ tại suối Hào Gia giảm 0,9m; Tại suối Cầu Dài, phương án cải tạo làm giảm mực nước đỉnh lũ từ 0,46 đến 0,94m. Đối với việc nạo vét hồ Nam Cường, phương án nạo vét (kè và nạo vét sâu thêm 0,5m) làm giảm mực nước ở hạ lưu hồ xuống 0,36m. Dự án hoàn thành và đi vào sử dụng còn góp phần bảo vệ môi trường, giảm thiểu bệnh tật, nâng cao nhận thức của cộng đồng về ứng phó biến đổi khí hậu, bảo vệ sức khỏe, tài sản của gia đình và khu vực. Ngoài ra, khi các hạng mục công trình đi vào sử dụng sẽ tạo cơ hội rút ngắn khoảng cách và phân hóa giàu nghèo, đặc biệt là khả năng tiếp cận các dịch vụ đô thị cơ bản, thúc đẩy giao thương và thương mại, tạo kết nối đa chiều; nâng cao năng lực cộng đồng. Từ đó, thúc đẩy kinh tế, xã hội khu vực phát triển ổn định, bền vững. b2. Tác động bởi việc thay đổi địa hình, dòng chảy

219

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Khu vực kè suối Hào Gia, Khe Dài và hồ Nam Cường thường xuyên bị sạt lở nghiêm trọng và chịu sự xâm thực của mưa lũ với kết cấu dẻo mềm, bở rời, không ổn định. Việc xây dựng kè phải phá dỡ, chuyển đổi mục đích sử dụng của đất hàng năm, đất trồng cây ăn quản, cây lâm nghiệp, đất trống... làm thay đổi cảnh quan và địa hình khu vực. Việc thay đổi từ địa hình thường xuyên bị sạt lở, xâm thực, bề mặt nham nhở thành một tuyến kè bằng phẳng, chắc chắn, không bị sạt lở, xâm thực; Ngoài ra, việc kết hợp rãnh thoát nước hai bên đường dẫn nước đến các hố ga của cống tiêu nước tự nhiên, làm cho tuyến kè có vai trò vừa bảo vệ tính mạng, tài sản của người dân sinh sống dọc bờ kè suối, cầu qua suối, hồ, vừa kết hợp đường giao thông, đi dạo cho người dân cũng như tăng giá trị đất đai và đầu tư tại các khu vực.

Việc nạo vét và xây dựng kè với lưu lượng thiết kế cho các đoạn kè như sau: Suối Hào Gia- Q2% = 142.2 m3/s; Suối Cầu Dài (trước nhập lưu Hào Gia)- Q2% = 115.5 m3/s; Suối Cầu Dài (đoạn sau nhập lưu Hào Gia): Q2% = 256.7 m3/s. Mực nước lũ thiết kế cho kè Cầu Dài, Hào Gia đoạn nhập lưu là +32.1m; Mực nước lũ thiết kế cho kè Cầu Dài đoạn nhập lưu Tuần Quán là +29.1m. Từ các kết quả trên, phương án đề xuất được sử dụng để thiết kế kích thước và đỉnh kè phù hợp với thực tế. Với mưa tần suất 2%, phương án cải tạo sẽ làm giảm mực nước đỉnh lũ tại suối Hào Gia 0,9m. Tại suối Cầu Dài, các phương án cải tạo làm giảm mực nước đỉnh lũ từ 0,46 đến 0,94m. Đối với việc nạo vét hồ Nam Cường, phương án nạo vét 1 (kè và nạo vét sâu thêm 0,5m) làm giảm mực nước ở hạ lưu hồ xuống 0,36m. Cụ thể:

Hồ Nam Cường 1,2,3 giải pháp kỹ thuật đối với thiết kế kè (kè đứng mái nghiêng, kè tường chắn và kết hợp cả hai, kè một cấp hoặc hai cấp tùy từng đoạn) nhằm gia cố trực tiếp trên mái kè, tăng khả năng tiêu thoát nước mặt và sạt lở, bồi lắng lòng hồ, suối. Như vậy với việc nạo vét, xây dựng tuyến kè bảo vệ bờ, cùng với hệ thống đường xung quanh hồ và hệ thống tiêu thoát nước mặt sẽ góp phần bảo vệ bờ, tăng khả năng tiêu thoát nước mặt, tăng khả năng tiêu thoát lũ qua hệ thống hồ Nam Cường và suối Ngòi Ống do thể tích trữ tăng thêm khoảng 20.000m3.

Kết cấu mái kè mái nghiêng suối Hào Gia và Khe Dài cho một đơn nguyên là 11,7m, hệ thống khung dầm bê tông cốt thép M200, dầm dọc cách nhau 2,45m kích thước 2mx2m, dầm ngang cách nhau 3,5m kích thước 0,3mx0,2m, giữa các ô khung dầm đổ bê tông M200, bê tông lót M100 dày 5cm; Dầm chịu lực bê tông cốt thép, cao 0,5m, rộng 0,6m chân kè, bê tông lót tường M100, dày 5cm, cứ 11,7m chia một khe chống lún trùng với khe chống lún của mái kè, cầu bản H13-X60 qua kè kích thước 3x15m và 3x24m và cống tiêu

220

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

D750, D1000 BTCT đảm bảo điều kiện ổn định trượt18 tạo sự vững chắc, giảm áp lực nước lên bờ kè, chống xói lở do tác động của dòng chảy và sự ngập nước lâu ngày. Ngoài ra, tại các trụ cầu qua kè thiết kế ép cọc, cọc được ép qua tầng đất sét và chống lên lớp cuội sỏi hoặc đá gốc; Các cống tiêu bằng cọc tre với mật độ 25 cọc/m2. Thiết kế này đảm bảo tính toán ổn định cho cầu và cống tiêu qua kè. Việc nạo vét bùn và thiết kế kỹ thuật của kè như trên sẽ không làm thay đổi chế độ thủy lực dòng chảy, do đó, không ảnh hưởng đến dòng chảy hiện tại của suối Hào Gia, Khe Dài.

Ngoài ra, việc hoàn thành công trình kè, nắn lại tuyến, cao trình đỉnh kè được tính toán để thuận lợi cho việc khớp nối giữa thông đỉnh kè và hệ thông đường giao thông khu vực, phù hợp với địa hình hiện trạng, tạo sự thuận lợi cho dòng chảy, đảm bảo việc thoát nước vào mùa mưa lũ và đảm bảo tính ổn định của công trình.

Hình 40: Một số hình ảnh kè mái nghiêng tham khảo

b3. Tác động bởi hoạt động giao thông vận tải

An toàn đường bộ được xem là những tác động chính trong quá trình vận hành các tuyến đường số 1, 2, 3 của tiểu dự án. Đối tượng chịu tác động là người dân và người tham gia giao thông trên tuyến. Trong những năm đầu vận hành, dân cư có thể sử dụng các phương tiện như xe đạp, xe máy, ô tô, xe chở hàng thô xơ... cho các làn đường, đường thông thoáng nên không tuân thủ biển báo, biển hiệu trên đường, điều khiển phương tiện với tốc độ cao và khi đó, khả năng gia tăng các nguy cơ tai nạn giao thông. Nguyên nhân là do nhận thức và thói quen của người dân khu vực chưa nắm được các quy định về an toàn giao từng đường bộ, thực tiễn sử dụng đường bộ cũng như việc thực hiện theo dõi lún, sụt trên những tuyến đường mới, theo dõi khả năng đáp ứng thi công trên nền địa chất 18 Theo kết quả tính toán sử dụng phần mềm GeoSloop V5 để đánh giá mái kè đảm bảo điều kiện ổn định trượt

221

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

hiện trạng. Tuy nhiên, sau một thời gian ngắn, khi lưu lượng các phương tiện vận tải lớn, việc phát sinh các nguy cơ về an toàn đường bộ trên các tuyến đường. Khi đó, các biện pháp giảm thiểu cần được xem xét và đề cập đến trong thời gian nghiên cứu xa hơn.

Hình 41: Hình ảnh không tuân thủ giao thông tham khảo

Ngoài ra, việc hoàn thiện các công trình đường từ đường Điện Biên ra đường ven sông Hồng, đường cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú, đường nối nút giao Nguyễn Tất Thành đến nút giao đường Âu Cơ sẽ tạo ra mạng lưới giao thông khá đồng bộ, kết nối hai bên tả và bên hữu sông Hồng, kết nối với các QL37, QL70, đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai, QL32... Từ đó, tạo tiền đề phát triển kinh tế, xã hội thông qua thuận lợi giao thương hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn tiểu dự án nói riêng và tỉnh Yên Bái nói chung.

b4. Thay đổi mục đích sử dụng đất hai bên bờ kè, đường và khu tái định cư

Các diện tích đất nông nghiệp dọc theo hai bên đường, kè có xu hướng chuyển sang đất ở làm giảm diện tích đất nông nghiệp, ảnh hưởng đến việc sản xuất và cung ứng lương thực, thực phẩm của tại khu vực. Tuy nhiên, các diện tích này hầu hết canh tác không hiệu quả, thu nhập không thường xuyên hoặc đem lại giá trị kinh tế thấp. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở làm tăng giá trị của thửa đất hiện tại và tăng giá trị của các thửa đất phía bên trong. Mức độ tác động được đánh giá là trung bình đến cao, thay đổi lớn đến kinh tế, xã hội khu vực và kích thích thương mại, dịch vụ phát triển và gia tăng giá trị trong thời gian ngắn. Nói chung, tác động này được xem là tác động có lợi hơn là tác động bất lợi, tác động bất lợi này được xem là tác động nhỏ, tác động trực tiếp đến người dân khu vực và thành phố nói chung. Các biện pháp giảm hiểu sẽ hạn chế được các tác động bất lợi này.

222

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Hình 42: Thay đổi mục đích sử dụng đất trước và sau tiểu dự án

b5. Tác động đến hệ sinh thái thủy sinh khi hình thành cầu qua suối

Đối với hệ sinh thái thủy sinh trên suối Hào Gia và suối Khe Dài là hệ sinh thái thủy sinh đơn giản, không có loài thủy sinh nào quý hiếm, cần bảo tồn. Thực vật hai bên bở chủ yếu là cây bụi, cỏ dại, thực vật dưới lòng suối là lớp rêu tảo, rong, bèo… Động vật chủ yếu là cá, cua, ốc, ếch, nhái… Việc hoàn thành thi công các cầu qua suối đảm bảo khẩu diện thoát lũ, giảm ách tắc dòng chảy và giảm ngập lụt trên suối. Các loài thủy sinh này bị ảnh hưởng trong giai đoạn thi công nhưng chúng có thể được hình thành và ổn định lại trong thời gian ngắn. Do đó, các tác động của việc hình thành các cầu không ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh trên hai dòng suối Hào Gia và Khe Dài này.

3.1.4. Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án

3.1.5.1 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án

trong giai đoạn chuẩn bị

a. Sự cố do bom mìn, vật liệu nổ tồn lưu sau chiến tranh

Việc tiến hành san ủi mặt bằng cho các hạng mục của tiểu dự án, có thể bị ảnh hưởng từ bom mìn, hóa chất tồn lưu sau chiến tranh. Đối tượng bị ảnh hưởng là công nhân, người dân xung quanh và những cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện rà phá bom mìn. Việc còn sót bom mìn từ chiến tranh có thể có tác động như: (i) những tai nạn đáng tiếc xảy ra, đe dọa đến sinh mạng công nhân trên công trường, người dân xung quanh và làm hư hỏng máy móc, thiết bị tham gia thi công. (ii) nguy cơ cháy nổ trong quá trình rà phá bom mìn, gây sát thương hoặc ảnh hưởng tính mạng, máy móc sử dụng của đơn vị chuyên môn về rà phá bom mìn.

Công tác rà soát, tìm kiếm và phá kíp nổ của bom mìn được thực hiện và khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt đối với người dân xung quanh và cán bộ, công nhân viên tham gia thi công. Tuy nhiên, những sơ suất hoặc các tác động ngoại cảnh trong quá trình rà soát hoặc cho nổ các vật liệu tồn dư sau chiến tranh này có thể tự phát nổ mà không kiểm soát được. Điều này ảnh hưởng đến cán bộ trực tiếp phá dỡ bom mìn và những ảnh hưởng liên quan khác.

223

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Mặc dù tác động trong thời gian ngắn của quá trình rà phá bom mìn nhưng mức độ ảnh hưởng lớn, tác động lâu dài đến sức khỏe, tính mạng và tinh thần của công nhân, cán bộ rà phá bom, mìn và người dân xung quanh. Tuy nhiên, các ảnh hưởng này có thể giảm thiểu bởi các biện pháp và kế hoạch phù hợp. Do đó, việc rà phá bom mìn, hóa chất tồn dư trên khu vực tiểu dự án là yêu cầu bắt buộc trước khi thi công bất cứ hang mục công trình nào. Việc thực hiện rà soát cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình rà phá bom mìn và được thực hiện bởi đơn vị chuyên trách, chuyên môn có kinh nghiệm, đặc biệt là kinh nghiệm ở khu vực dự án tương tự, đảm bảo nhiệm vụ thực thi là an toàn, nhanh chóng, hiệu quả. Khi có sự cố xảy ra cần có những động thái nhanh chóng và phù hợp để giảm thiểu các ảnh hưởng, nhất là về con người.

3.1.4.2 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án

trong giai đoạn thi công a. Tai nạn lao động

Nhìn chung, sự cố tai nạn lao động có thể xảy ra trong bất kỳ một công đoạn thi công xây dựng dự án thành phần nào. Mức độ ảnh hưởng được xem là thấp đến trung bình, tác động lớn đến sức khỏe, tính mạng, tinh thần của công nhân. Các biện pháp giảm thiểu có khả năng tránh và phòng ngừa được các tai nạn lao động này. Nguyên nhân của các trường hợp xảy ra sự cố tai nạn lao động được xác định chủ yếu bao gồm:

- Người làm việc trên kè (suối Hào Gia, suối Khe Dài, hồ Nam Cường) có nguy cơ bị đuối nước do sự bất cẩn hoặc mệt mỏi hoặc không tuân thủ các quy định về an toàn lao động khi thực hiện các hoạt động xây dựng tại các khu vực này.

- Các sự kiện thời tiết khắc nghiệt như mưa lớn, bão, lũ lụt - Ô nhiễm môi trường có thể gây ra mệt mỏi, chóng mặt hoặc ngất xỉu cho người lao động trong quá trình làm việc.Vận hành máy móc thiết bị dùng để bốc dỡ vật liệu, thiết bị, nạo vét, đào, xây dựng, vận chuyển vật liệu;

nạn có thể xảy ra nếu sơ ý hoặc bất cẩn;

- Đất trượt tại các khu vực đào sâu, địa hình dốc khi làm việc; - Chấn thương do vết cắn của côn trùng, động vật cắn; - Tháo dỡ các cây cầu, nhà ở và công trình hiện có trên đất bị thu hồi, tai

- Tai nạn do ngã từ trên cao khi di dời các cột điện, hạ tầng khác; - Khi công trường thi công trong những ngày mưa thì khả năng gây ra tai nạn lao động còn có thể tăng cao: đất trơn dẫn đến trượt té cho người lao động, các sự cố về điện dễ xảy ra hơn, đất mềm và dễ lún sẽ gây ra các sự cố cho người và các máy móc, thiết bị thi công.

b. Tai nạn giao thông

224

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Rủi ro về tai nạn giao thông thường xảy ra đối với công nhân, người dân và người tham gia giao thông trên các tuyến đường vận chuyển và ngay tại công trường thi công. Mức độ được đánh giá là thấp đến trung bình nhưng ảnh hưởng, tác động của rủi ro này đến tính mạng, tinh thần và sức khỏe của người bị nạn là lớn. Các biện pháp và đề ra các quy định, nội quy thi công trong và ngoài công trường là điều cần thiết để hạn chế những nguy cơ này. Các rủi ro tai nạn giao thông thường gặp phải khi:

qua các đoạn khu dân cư thường có người qua lại.

- Chở quá tải trọng quy định. - Chạy quá tốc độ cho phép, không chú ý quan sát khi lưu thông đặc biệt

nhau của các tuyến giao thông.

- Do yếu tố thời tiết gây sạt lở đường nhất các đoạn qua khúc cua, nơi giao

- Trong quá trình thi công dự án thành phần, do mật độ xe ra vào khu vực dự án thành phần cao kết hợp với chất lượng đường sá không tốt dễ xảy ra va chạm gây tai nạn cho người trực tiếp điều khiển xe và những người đi đường.

2 và khu tái định cư số 4.

- Sự cố tai nạn do đi ngang qua khu vực đường sắt thi công tuyến đường số

c. Sự cố tràn đổ nguyên liệu, hóa chất, cháy nổ, giật điện

Việc tràn đổ nguyên nhiên liệu, hóa chất ra công trường thi công hoặc trên đường vận chuyển gây ảnh hưởng đến công nhân, người dân xung quanh và người tham gia giao thông bởi bụi, các hóa chất độc hại, khí bay hơi... Một số trường hợp có thể gây cháy, chập, nổ gây sát thương hoặc thậm chí gây tử vong hoặc thương tổn vĩnh viễn. Mức độ tác động được đánh giá là thấp đến trung bình. Các biện pháp cụ thể và rõ ràng có thể được áp dụng và được chuẩn bị trong kế hoạch phòng ngừa và xử lý các sự cố về tràn đổ nguyên nhiên liệu, hóa chất, cháy nổ, giật điện... sẽ giảm thiểu được các tác động này. Các sự cố được đề cập như:

- Sự cố đổ vỡ, rò rỉ xăng, dầu trong quá trình dự trữ sẽ phát tán ra môi trường các dung môi hữu cơ dễ bay hơi. Từ đó, có thể gây ra sự cố cháy, nổ tại kho chứa nhiên liệu làm tác động mạnh đến chất lượng không khí khu vực xung quanh.

nhà kính trên bầu khí quyển.

- Sự phát tán các chất khí này cũng làm gia tăng lượng khí gây hiệu ứng

- Trong quá trình thi công sửa chữa, nếu các công nhân làm việc bất cẩn (làm chạm mạch điện, hút thuốc, đốt lửa,…) thì khả năng gây cháy nổ cũng có thể xảy ra.

225

- Các nguồn nhiên liệu (như dầu DO, xăng) thường lưu trữ trong phạm vi công trường là một nguồn gây cháy nổ khá quan trọng. Đặc biệt là khi các

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

kho (hoặc bãi) chứa này nằm gần các nơi gia nhiệt hoặc các nơi có nhiều người, xe cộ qua lại.

- Sự cố gây cháy nổ có thể phát sinh từ các sự cố về điện. - Sự cố do sơ ý, bất cẩn bị điện giật chết, bị thương. d. Sự cố phát hiện khảo cổ, di tích lịch sử, lăng mộ

Trong quá trình thi công hố móng kè, đào nền và móng đường hoặc các khu tái định cư có thể phát hiện khảo cổ, di tích lịch sử, lăng mộ trong lòng đất. Các nguy cơ này được xem là thấp nhưng vẫn có thể xảy ra. Các biện pháp xử lý tình huống phát hiện khảo cổ được chuẩn bị sẵn sẽ chủ động và phản ứng nhanh với tình huống này. e. Sự cố khác

Ngoài các sự cố trên, trong quá trình thi công còn có thể xảy ra các sự cố khác, tác động trực tiếp đến công nhân và người dân xung quanh khu vực thi công, lán trại. Mức độ ảnh hưởng được đánh giá là thấp nhưng tác động của những sự cố này ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần, tâm lý của người bị nạn, gây gián đoạn thi công và gây áp lực lên đáp ứng về khám chữa bệnh, cấp cứu y tế tại địa bàn (bệnh viện, trung tâm y tế, trạm y tế phường xã). Các sự cố được đề cập như:

thực phẩm hàng loạt.

- Sự cố chết đuối khi bị rơi xuống cống. - Sự cố ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của công nhân do ngộ độc

- Sự số do dịch bệnh bùng phát tại công trường/ lán trại công nhân, bùng phát bệnh dịch tại địa phương như sốt xuất huyết, HIV/AIDS, tả, lỵ, thương hàn, bệnh ngoài da...

từ sự cố này.

- Sự cố do ảnh hưởng của thời tiết bất thường như mưa lũ, biến đổi khí hậu trong suốt thời gian thi công, gây gián đoạn, mất mát tài sản, thậm chí tính mạng của công nhân. Các biện pháp cụ thể sẽ có thể giúp phòng tránh và giảm nhẹ các tác động

3.1.4.3 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án

trong giai đoạn vận hành

a. Sự cố sạt lở bờ kè, gãy cầu qua kè, sụt lún đường giao thông

Việc tính toán ổn định kè và xử lý nền móng từ các hệ số ổn định K=1,15 và kiểm tra ổn định các mặt cắt có khả năng dễ mất ổn định nhất và các số liệu địa chất công trình để đánh giá mức đảm bảo về điều kiện ổn định sạt trượt mái kè và tính toán ổn định nền móng, cọc BTCT chân kè, trụ cầu qua kè, cống tiêu... Kết quả tính toán cho thấy với phương án kỹ thuật đề xuất đảm bảo điều kiện ổn định trượt của mái kè và ổn định nền móng đề xuất.

226

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Trong quá trình đưa các hạng mục công trình đi vào hoạt động, có khả năng xảy ra sạt lở bờ kè, đứt gãy, nứt, vỡ bề mặt cầu qua kè, đường do mưa lũ, động đất, đập phá, quá trình thi công không đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, nguyên vật liệu yêu cầu... gây nguy cơ hư hỏng công trình kè, đường. Điều này gây thiệt hại tính mạng và tài sản cho người dân khu vực và những người tham gia giao thông trên kè, đường. Nguyên nhân chính xuất phát từ tình hình mưa bão, lũ lụt tại khu vực tiểu dự án và trách nhiệm cũng như năng lực của nhà thầu trong qua trình thi công, tuân thủ các quy định, quy chuẩn xây dựng của các công trình.

Sự cố sạt lở bờ kè và sụt lún đường giao thông đã được thực hiện khảo sát, đánh giá địa chất, địa hình, thủy văn cũng như tính toán quy mô giao thông, các phương án kỹ thuật được lựa chọn dựa trên các mặt kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường, đảm bảo mức độ rủi ro là thấp nhất; Do vậy, các tác động rủi ro, sự cố này được xem là thấp và khó xảy ra. Tuy vậy, các phương án phòng ngừa rủi ro sạt lở bờ kè, gãy cầu, sụt lún đường giao thông vẫn cần được đề cập và chuẩn bị, giúp đơn vị vận hành chủ động và tuân thủ đúng quy trình thực hiện khi có sự cố xảy ra.

Hình 43: Sự cố sạt lở kè, sụt lún đường tham khảo

b. Sự cố rơi xuống hồ nước, suối, chết đuối tại các cống tiêu

Công trình kè suối Hào Gia và suối Khe Dài cũng như khu vực kè hồ Nam Cường 1, 2, 3 có những đoạn thiết kế lan can bố trí phía trên của đỉnh kè với chiều cao khoảng 90cm tại khu vực ba hồ Nam Cường và cao khoảng 80cm tại khu vực kè suối Hào Gia, suối Khe Dài. Lan can hành lang được làm bằng thép, sơn tĩnh điện màu ghi xám. Tuy nhiên, đối với trẻ em hoặc vào mùa mưa lũ, có thể xảy ra hiện tượng bị trơn trượt ngã xuống suối Hào Gia, Khe Dài, hồ Nam Cường gây chết đuối, hoặc phương tiện giao thông bị rơi xuống khi đi lại trên tuyến.

Ngoài ra, tại vị trí cống tiêu từ ngòi Ống vào hồ số 3, từ hồ số 3 sang hồ số 2, từ hồ số 2 sang hồ 1 và cống xả đáy từ hồ 1 ra ngoài sông Hồng. Thông thường, các vị trí cống xả, tiêu nước thoát lũ thường có tốc độ dòng chảy lớn, nhất là khi có mưa lũ nên có thể xảy ra sự cố làm chết người nếu đi đường rơi

227

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

xuống tại các vị trí đặt cống tiêu thoát nước này. Các biện pháp cần thiết để cảnh báo và hướng dẫn người dân lưu thông tại các vị trí này.

c. Sự cố tai nạn đường sắt, đường bộ

Sự cố về tai nạn hy hữu trên tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai đi qua địa phận củ a khu vực đầu tuyến đường số 2 – đường nối từ cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú và khu tái định cư số 4, có thể xả ra khi người dân về khu vực này sinh sống. Ngoài ra, các tai nạn giao thông đường bộ trên các tuyến đường số 1,2,3 của tiểu dự án cũng có thể xảy ra trong quá trình vận hành các hạng mục công trình. Đối tượng tác động là người dân khu vực xung quanh và những người tham gia lưu thông trên tuyến. Thời gian tác động được xem xét là trong suốt thời gian sử dụng của công trình. Các biện pháp để giảm thiểu là cần thiết.

d. Tác động của biến đổi khí hậu đến các hạng mục của tiểu dự án

Tính toán mưa lũ tần suất 1% có kể đến biến đổi khí hậu tăng lên, phương án kỹ thuật đề xuất sẽ làm giảm mực nước đỉnh lũ tại suối Hào Gia là 0,85m trên suối Hào Gia (tại vị trí cuối suối Hào Gia) so với hiện trạng là 33,65m, tại suối Khe Dài là 0,44m (tại cầu Yên Ninh) đến 0,92m(tại cầu Dài) trên suối Khe Dài so với hiện trạng là 35,21m và 32,01m. Đối với phương án kỹ thuật đề xuất cho hồ Nam Cường thì khi mưa P=1% có kết hợp biến đổi khí hậu làm giảm mực nước ở hạ lưu hồ Nam Cường số 1xuống 0,33m tại Ngòi Ống so với mực nước hiện trạng hồ là 32,15m. Do vậy, đảm bảo năng lực thoát nước và khu vực không bị ngập.

Đối với khu vực xây dựng các tuyến đường và khu tái định cư, tính toán bố trí hệ thống thoát nước thải dọc tuyến và trong khu vực tái định cư hoặc dọc theo tuyến đường sẵn có của các khu tái định cư số 2,3,4,5; Việc tính toán đảm bảo khẩu độ và cao độ công trình thoát nước trên tuyến, phù hợp với điều kiện thủy văn, thủy lực khu vực. Vì vậy, với tác động của mưa lũ kết hợp biến đổi khí hậu, khu vực đường và khu tái định cư đảm bảo thu gom và thoát nước tốt, không bị úng ngập.

Như vậy, các tác động của biến đổi khí hậu đến tiểu dự án được xem là

không lớn, có thể ứng phó được với điều kiện biến đổi của thời tiết khí hậu.

3.2. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUÁ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO

3.2.1. Mức độ chi tiết của đánh giá tác động môi trường

Báo cáo ĐTM cho Dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, Thành phố Yên Bái được lập dựa theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các yêu cầu của nhà tài trợ. Trong báo cáo này,

228

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

các kỹ thuật, công nghệ áp dụng, đánh giá môi trường được thể hiện ở các đánh giá về:

- Hiện trạng môi trường nền: được đánh giá cụ thể dựa trên các đo đạc môi trường tại các vị trí cụ thể trong khu vực thực hiện dự án; Hiện trạng nước mặt tại thời điểm quan trắc nằm dưới quy chuẩn cho phép nhưng đây là nơi tiếp nhận nước thải chung của Thành phố. Do đó, trong giai đoạn thi công cần có quan trắc môi trường nền trước thi công để có căn cứ trong quá trình giám sát môi trường sau này.

- Công nghệ lựa chọn cho từng hạng mục công trình được trình bày chi tiết và rõ ràng; Một số thông số kỹ thuật chi tiết còn thiếu hoặc ở mức giả định nên các thông số kỹ thuật chi tiết sẽ được bổ sung trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công sau này.

- Các tác động được đánh giá khi thực thi dự án trong các giai đoạn chuẩn bị dự án, thi công và vận hành lần lượt được đánh giá tác nhân gây tác động, tác nhân chịu tác động về tính chất, nguyên nhân hình thành, tính chất ảnh hưởng, khả năng phát thải, ước tính định lượng, mức độ tác động, tần suất, có khả năng giảm thiểu hay không…

- So sánh với Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện

hành về môi trường không khí, nước, bùn đất, trầm tích…

Tuy nhiên, do các đánh giá dựa trên hồ sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (giai đoạn thiết kế cơ sở) nên nhiều nội dung vẫn chưa được đầy đủ, chi tiết như: bố trí các hạng mục trong công trường, các vị trí cụ thể cho việc tập kết tạm thời đất đá loại, chất thải, phân chia gói thầu và tổ chức thi công chi tiết. Thông thường các nội dung này chỉ được chi tiết trong bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công của Dự án. Do vậy, nhiều nội dung được đánh giá, dự báo dựa trên kinh nghiệm và các ý kiến chuyên gia, chi tiết còn chưa thực sự cao, sẽ được bổ sung trong quá trình thực hiện dự án và cụ thể trong báo cáo Kế hoạch quản lý môi trường và báo cáo giám sát môi trường độc lập trong giai đoạn sau.

3.2.2. Độ tin cậy của đánh giá tác động môi trường

Độ tin cậy của báo cáo được đánh giá trên các dữ liệu, thông tin, số

liệu… cung cấp và tính toán. Khả năng, mức độ tin cậy của đánh giá thể hiện:

- Tính hiện thực và phổ dụng: các ý kiến thu thập thực thế phỏng vấn,

điều tra người dân tại khu vực dự án;

- Tính chính xác, đặc trưng, đồng bộ của số liệu: các số liệu về hiện

trạng môi trường nền và thông tin về khu vực dự án;

229

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Tính trung thực và chính xác: Phương pháp lấy mẫu hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm tuân thủ theo các quy định về lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu trong bộ tiêu chuẩn Việt nam hiện hành;

2015/BTNMT;

QCVN09-MT:

- Tính tin cậy: So sánh theo các thông số môi trường trong bộ tiêu chuẩn về môi trường quy định (QCVN03-MT:2015/BTNMT; QCVN05: 2013/BTNMT; QCVN06: 2009/BTNMT; QCVN08-MT: QCVN14: 2015/BTNMT; 2008/BTNMT; QCVN 15: 2008/BTNMT); một số các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành khác của Việt Nam.

- Tính hợp lệ: Tuân thủ theo các quy định chung về ĐTM cho dự án theo Nghị định 18/2015/NĐ-CP và Thông tư 27/2015/TT-BTNMT và các Chính sách an toàn của WB.

Trong phần đánh giá tác động, các kết quả tính toán tải lượng phát thải chỉ có ý nghĩa dự báo gần đúng, vì thế trong quá trình thực hiện giám sát môi trường ở từng giai đoạn dự án, sẽ tiếp tục xác định cụ thể và chi tiết các tác động xấu, để áp dụng, bổ sung hoặc thay thế các biện pháp giảm thiểu thích hợp.

Vậy có thể đánh giá báo cáo Đánh giá tác động môi trường của tiểu dự án là đầy đủ, đặc trưng, chính xác về số liệu, thông tin liên quan và phương pháp đánh giá; Do vậy, báo cáo có độ tin cậy cao và hợp lệ về mặt pháp lý. Nó là cơ sở để Chủ đầu tư, Cơ quan Quản lý Môi trường ở địa phương điều chỉnh và quản lý khi thực thi dự án theo đúng các quy định về môi trường, giảm thiểu tối đa tác động xấu đến môi trường xung quanh và con người.

Các tác động khi thực thi dự án trong giai đoạn chuẩn bị, thi công và giai đoạn vận hành gây những ảnh hưởng xấu đối với môi trường và con người. Các tác động này chủ yếu diễn ra trong giai đoạn thi công và sẽ được trả lại hiện trạng môi trường ban đầu khi dự án kết thúc. Trên cơ sở đó, các biện pháp giảm thiểu được đề xuất trong chương sau, đề xuất cụ thể về các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó với các sự cố môi trường.

230

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

231

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

4.1. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN

Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường là một hệ thống các biện pháp bao gồm: biện pháp quản lý, kinh tế, kỹ thuật… có sự kết hợp chặt chẽ với nhau xuyên suốt từ khâu thiết kế - quy hoạch - thi công cho đến khi tiểu dự án hoàn thiện và đi vào vận hành. Mục đích là giảm thiểu ỗ nhiễm trong quá trình thực hiện tiểu dự án và hạn chế đến mức thấp tối đa các tác động đến môi trường.

Dựa trên cơ sở đánh giá các tác động môi trường đã được trình bày trong CHƯƠNG 3, phạm vi CHƯƠNG 4 của báo cáo sẽ trình bày cụ thể các biện pháp kỹ thuật mang tính khả thi nhằm phòng ngừa, giảm thiểu tới mức tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường do việc thực hiện Dự án gây ra. Các biện pháp giảm thiểu chung sẽ được trình bày cho cả 3 nhóm công trình, đồng thời một số biện pháp giảm thiểu đặc thù sẽ được trình bày riêng cho mỗi nhóm công trình.

4.1.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị

Bồi thường, hỗ trợ ổn định đời sống và GPMB

Việc thu hồi đất và tái định cư sẽ phải tuân thủ theo Khung Chính sách tái định cư (RPF- Resettlement Policy Framework ) của Dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực. Khung chính sách này gồm việc thiết lập các nguyên tắc về tái định cư, các yêu cầu cần thiết cho việc xét bồi thường và các phương pháp định giá; mô tả khung pháp lý và thể chế, các cơ cấu tổ chức, cơ chế tài trợ và sự tham vấn cũng như tham gia của cộng đồng và cơ chế giải quyết khiếu nại được áp dụng cho dự án trong suốt quá trình thực hiện. Khung Chính sách Tái định cư đã được soản thảo phù hợp với luật pháp và quy định của Nhà nước Việt Nam. Khung chính sách về tái định cư sẽ được áp dụng trong tất cả các tiểu dự án mà có liên quan tới tái định cư không tự nguyện. Đồng thời cũng sẽ được áp dụng với các hoạt động khác dẫn đến tái định cư không tự nguyện như:

- Có liên quan trực tiếp tới Dự án được tài trợ bởi Ngân hàng Thế giới;

- Cần thiết để đạt được các mục tiêu của dự án như trong các văn kiện dự

án đã nêu rõ;

- Được tiến hành và lên kế hoạch để thực hiện cùng với dự án;

Khung Chính sách Tái định cư sẽ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và trở thành nội dung chính cho chuẩn bị của Kế hoạch tái định cư đối với công tác xây dựng tiểu dự án có liên quan đến thu hồi đất. Khung Chính sách Tái định cư này phù hợp với các Luật, Nghị định và Thông tư quy định về thu hồi đất đai, bồi thường và tái định cư ở Việt Nam cũng như Chính sách về Tái định cư

232

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

không tự nguyện của Ngân hàng Thế giới (WB).

Mục tiêu chính của Kế hoạch Tái định cư là để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị ảnh hưởng, đảm bảo cuộc sống của họ bằng hoặc tốt hơn trước khi có tiểu dự án. Bồi thường được áp theo giá thay thế và các hỗ trợ khác sẽ được đưa ra theo khung chính sách chung của dự án DCIDP. Các đợt khảo sát, tham vấn lấy ý kiến người bị ảnh hưởng, chính quyền địa phương, cán bộ địa chính, đại diện cộng đồng (thôn trưởng, tổ trưởng), đại diện hội phụ nữ, hội nông dân, cán bộ Chi cục quản lý đất đai, trung tâm phát triển quỹ đất của Thành phố. Ngoài ra, các buổi thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu, đặc biệt là nhóm hộ gia đình dễ bị tổn thương (như hộ nghèo, dân tộc thiểu số, hộ phụ nữ chủ hộ đơn thân, người già neo đơn…) được hỗ trợ để cải thiện tình hình kinh tế xã hội của họ.

Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi toàn bộ nhà ở, đất đủ điều kiện bồi thường hoặc diện tích còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để cấp phép xây dựng nếu không có đất ở khác trên địa bàn phường nơi bị ảnh hưởng bởi dự án sẽ được: (i) bố trí tái định cư; và (ii) trong trường hợp tiền bồi thường đất thấp hơn giá trị của suất đất tối thiểu tại khu tái định cư sẽ được nhà nước hỗ trợ phần chênh lệch, nhưng số tiền hỗ trợ không vượt quá số tiền chênh lệch giữa tiền bồi thường đất và suất tái định cư tối thiểu được quy định tại địa phương.

Đối với các trường hợp hộ BAH đất ở không đủ điều kiện bồi thường (bao gồm cả hộ lấn chiếm) nếu không còn nơi ở nào khác trên địa bàn phường nơi bị ảnh hưởng bởi dự án thì sẽ được bố trí suất tái định cư tối thiểu tại khu tái định cư và hộ BAH phải đóng tiền sử dụng đất. Trong trường hợp hộ BAH không đủ khả năng trang trải, sẽ được xem xét ghi nợ tiền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đối với các hộ phải di dời, tái định cư (115 hộ) được tham gia tham vấn lựa chọn phương thức tái định cư (tái định cư tại chỗ, tái định cư tại khu tái định cư hay tự tái định cư). Các hộ tham gia được đề xuất và đưa ra quan điểm, lựa chọn của gia đình đối với các chính sách áp dụng. Với 115 hộ bị di dời thì 46 hộ đề xuất tự tái định cư, 69 hộ còn lại lựa chọn vào khu tái định cư. Tổng số hộ phải tái định cư là 136 hộ (trong đó có 67 hộ tách thửa từ số hộ phải tái định cư ban đầu) được tham vấn lựa chọn vào sinh sống tại 5 khu tái định cư. Các khu tái định cư này cũng cơ bản gần nơi sinh sống của các hộ bị di dời.Do đó, người dân khu vực rất hài lòng với các bước triển khai cũng như chính sách được áp dụng cho tiểu dự án này.

Các văn bản pháp luật liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

của tiểu dự án Thành phố Yên Bái:

- Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2014.

233

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Nghị định số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 trong Luật đất đai 2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc

hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013.

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về

giá đất.

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc bổi thường, hỗ trợ và tái định cư khi có lệnh thu hồi đất đai từ Nhà nước.

- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 chỉ rõ các phương pháp chi tiết để định giá đất đai, xây dựng, điều chỉnh giá đất; định giá đất cụ thể và dịch vụ tư vấn định giá đất.

- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 cung cấp quy định chi tiết về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

- Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg ngày 17/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.

- Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 về các chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho những người nông dân mà Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp.

- Văn bản của Thủ tướng Chính phủ số 1665/TTg-CN ngày 17/10/2006 về việc quản lý giải phóng mặt bằng, rà phá bom mìn, vật nổ phục vụ các dự án xây dựng giao thông.

Các quy định khác có liên quan hoặc các quyết định hành chính áp dụng đối với kế hoạch tái định cư và thực hiện dự án, bao gồm các quyết định của Tỉnh Yên Bái liên quan đến các nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong trường hợp thu hồi đất theo yêu cầu của Nhà nước, và các quyết định của Tỉnh Yên Bái về đơn giá bồi thường cho đất, cây trồng và các tài sản bị ảnh hưởng do việc thu hồi đất đai theo mục đích của tiểu dự án:

- Quyết định 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 Quy định

bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái.

- Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định bảng giá đất năm 2015 tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo quyết định sô 39/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

- Quyết định 17/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND tỉnh Yên Bái ban hành chi tiết một số điều, khoản của luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

234

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2017 của UBND tỉnh Yên Bái ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; - Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2017 của UBND tỉnh Yên Bái ban hành quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái; - Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh Yên Bái về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

- Quyết định số 25/QĐ-UBND ngày 21/12/2017 của UBND tỉnh Yên Bái về sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của quy định chi tiết một số điều, khoản của luật đất đai ngày 19/11/2013 và nghị định số 47/2014/QĐ- UBND ngày 15/5/2014 của UBND tỉnh Yên Bái;

- Quyết định 26/2017/QĐ-UBND ngày 21/12/2017 Ban hành quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

- Quyết định số 27/2017/QQD-UBND ngày 21/12/2017 của UBND tỉnh Yên Bái về việc ban hành quy định về bồi thường đối với cây trồng; bộ đơn giá bồi thường đối với cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Dự toán chi phí thực hiện Kế hoạch tái định cư19 cho các công trình của tiểu dự án Thành phố Yên Bái là 211.816.000.000 VNĐ. Dưới đây là bảng dự toán kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tiểu dự án Thành phố Yên Bái.

Bảng 73: Bảng dự toán bồi thường cho các hạng mục BAH bởi tiểu dự án

Nội dung TT Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư I 1 Cải tạo 3 hồ sinh thái Nam Cường 2 Hệ thống thoát nước suối Cầu Dài 3 Hệ thống thoát nước suối Hào Gia 4 Đường Điện Biên - đường ven sông Thành tiền 205,646,296,845 605,284,614 55,630,748,570 64,179,462,659 11,516,339,535

5 Đường nối cầu Bách Lẫm - cầu Văn Phú 50,346,673,749

6 Đường nối nút Nguyễn Tất Thành và nút Âu Cơ 19,328,159,494

Tái định cư

7 II Chi phí giám sát, đánh giá và quản lý 4,039,628,223 6,169,388,905

8 Chi phí giám sát, đánh giá độc lập (1% * I) 2,056,462,968.45

9 Chi phí quản lý (2% * I) 4,112,925,936.89

235

19 Báo cáo Kế hoạch tái định cư này được lập thành báo cáo riêng cho tiểu dự án.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

10 Dự phòng phí

(Nguồn: Báo cáo kế hoạch Tái định cư, tháng 12/2017)

Vấn đề chính trong giai đoạn này là vấn đề về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị ảnh hưởng bởi những thiệt hại về đất đai, nhà cửa, thu nhập, tài sản. Việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ thực hiện GPMB sẽ tuân thủ theo kế hoạch tái định cư của dự án.

Kế hoạch Tái định cư (RP) của tiểu dự án được xây dựng nhằm giảm thiểu những tác động liên quan đến thu hồi đất và tái định cư với những nội dung chính như sau:

III Tổng III (=I+II) Làm tròn 211,815,685,750 211,816,000,000

- Chủ dự án, hợp đồng và phối hợp với Trung Tâm Phát Triển Quỹ Đất Thành phố Yên Bái, cũng như Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND Thành phố, phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố, UBND phường xã liên quan, các tổ chức, hộ gia đình cá nhân liên quan có đất và tài sản gắn liền với đất nằm trong khu vực thu hồi để thông báo và hướng dẫn việc đo đạc, quy chủ, kê khai tài sản cụ thể, chính xác, công khai, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ chính xác nhất.

- Tuyên truyền sâu rộng về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của

Dự án tới hộ bị ảnh hưởng.

- Tuyên truyền về công tác thực hiện đúng nghĩa vụ quyền lợi và pháp luật

của nhà nước.

- Công khai về mức giá bồi thường chi tiết từng loại bị thiệt hại tới hộ bị

ảnh hưởng.

- Công khai và thông báo chính xác các khối lượng bồi thường, hỗ trợ và tái

định cư (nếu có) của từng hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi dự án.

- Chi trả tiền bồi thường đúng đối tượng, đúng tiến độ.

- Phối hợp với chính quyền địa phương nếu có tranh chấp xảy ra để đảm

bảo quá trình GPMB được thuận lợi, xuyên suốt.

- Trước khi tiến hành xây dựng, việc di dời các ngồi mộ nên được hoàn thành tuân thủ theo Kế hoạch Tái định cư mà được Ngân hàng Thế giới thông qua.

Đối với hộ phải di dời:

- Việc lựa chọn các phương án tái định cư cũng đã được thảo luận với hộ BAH để giảm thiểu tác động và bảo đảm phục hồi kinh tế bị ảnh hưởng. Đồng thời, kế hoạch giảm thiểu các tác động tạm thời trong giai đoạn thi

236

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

công cũng đã được nghiên cứu và đề xuất, nhằm tránh, giảm thiểu tối đa các tác động này trong quá triển khai dự án.

- Khung chính sách TĐC dự án đã được chuẩn bị dựa trên chính sách của Ngân hàng Thế giới về tái định cư không tự nguyện (OP.4.12) và pháp luật của Chính phủ Việt Nam về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Kế hoạch tái định cư được tuân thủ theo Khung chính sách này.

- Chương trình phục hồi sinh kế là một hoạt động quan trọng của kế hoạch bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Chính sách của dự án hướng tới ổn định cuộc sống và các nguồn thu nhập của người bị ảnh hưởng (BAH) ít nhất bằng hoặc cao hơn so với trước khi bị ảnh hưởng bởi Dự án. Chương trình phục hồi thu nhập sẽ được thực hiện dành cho 679 hộ BAH đủ điều kiện dựa trên khảo sát đánh giá nhu cầu hỗ trợ. Các hoạt động đề xuất bao gồm (i) đào tạo nghề; ii) Vay vốn và iii) Tạo việc làm.

- Công trình xây dựng các khu tái định cư sẽ được triển khai trước khi thi công các hạng mục công trình đường 2,3 và kè suối Hào Gia, Khe Dài. Đảm bảo thi công xong khu tái định cư để người dân có thể được nhận lô tái định cư theo khu vực đã đăng ký. Trong thời gian người dân xây dựng nhà ở (6 tháng kể từ khi bàn giao và nhận mặt bằng hạ tầng tại khu tái định cư đăng ký), người bị ảnh hưởng sẽ được hỗ trợ kinh phí ổn định đời sống sinh hoạt, thuê nhà và các hỗ trợ khác được đề cập trong báo cáo Kế hoạch Tái định cư đã được phía Ngân hàng Thế giới thông qua vào tháng 2/2018.

- Tham vấn cộng đồng và chính quyền địa phương có hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi thu hồi đất để cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tham vấn về phương án tái định cư và cơ hội tham gia lập kế hoạch, triển khai và giám sát tái định cư.

- Ban quản lý Dự án Đầu tư xây dựng Tỉnh Yên Bái sẽ kết hợp cùng cơ quan chính quyền địa phương các cấp, các tổ chức xã hội như Hội Phụ nữ, Quỹ hỗ trợ đào tạo nghề, tiến hành các hoạt động nhằm giảm bớt tác động, phục hồi thu nhập cho các hộ bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án.

Phòng ngừa, giảm thiểu tác động từ rà phá bom mìn, vật liệu nổ tồn lưu trong đất

Rà phá bom mìn sẽ được thực hiện ngay sau khi hoàn thành đền bù giải phóng mặt bằng và trước khi tiến hành các hoạt động phá dỡ và san nền. Chủ đầu tư sẽ ký hợp đồng với đơn vị công binh hoặc đơn vị có chức năng để thực hiện dò phá bom mìn. Kinh phí rà phá bom mìn được tính là một phần trong chi phí thực hiện thi công của nhà thầu.

237

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Đảm bảo khoảng cách an toàn và cảnh báo cho người dân trong quá trình thực hiện theo đúng QCV 01:2012/BQP – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về rà phá bom mìn, vật nổ và QCVN 02: 2008/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong vận chuyển, bảo quản, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.

Chi phí cho rà phá bom mìn và vật liệu nổ cho toàn bộ các hạng mục của

dự án dự tính là 3.500.000.000 đồng./.

4.1.2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng

4.1.2.1. Giảm thiểu các tác động đến môi trường không khí

Hoạt động phá dỡ để giải phóng mặt bằng và hoạt động vận chuyển để đổ bỏ chất thải rắn, làm đường công vụ tại công trường thi công sẽ làm phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn, rung gây ô nhiễm môi trường không khí. Mặc dù các tác động tiêu cực trong giai đoạn này được đánh giá là nhỏ, nhưng chủ đầu tư sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu sau để hạn chế các tác động đến môi trường không khí:

- Tiến độ thi công được tuân thủ nghiêm ngặt.

- Có kế hoạch thi công cụ thể đệ trình và được Chủ đầu tư thông qua trước

khi tiến hành thi công;

- Thi công dứt điểm từng đoạn, từng hạng mục; thực hiện tốt việc quản lý

công tác xây dựng và giám sát công trường.

- Thi công cuốn chiếu, tránh trường hợp thi công đoạn này chồng chéo lên

đoạn sau gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

- Nhà thầu thi công cử cán bộ kỹ thuật chủ chốt để quản lý, điều phối công

việc và báo cáo khi cần.

Giảm thiểu bụi phát sinh từ hoạt động phá dỡ, đào đắp, san nền

- Xây dựng tốt kế hoạch đào đất phù hợp với tiến độ cho mỗi hạng mục.

- Tưới nước làm ẩm các vùng đất đang đào đắp dọc tuyến, bãi tạm chứa đất

đá dùng đắp nền và đất phế thải, đường công vụ dọc tuyến.

- Nước dùng để làm ẩm là nguồn nước mặt dọc theo tuyến kè thi công. Dùng máy bơm để phun nước sao cho bề mặt cần làm ẩm được tưới đều không tạo ra bùn nhão.

- Bãi chứa tạm vật liệu là đất, cát dùng đắp nền hoặc đất phế thải có thể sử dụng các tấm vải bạt để ngăn bụi phát tán, bố trí bãi chứa có chiều cao không quá 1,5m để thuận tiện thu gom và xử lý.

238

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Giảm thiểu bụi, khí thải trong quá trình vận chuyển

- Đối với vận chuyển nguyên vật liệu san lấp, xây dựng (cát, đá, sỏi, xi măng, sắt thép,...): chủ dự án sẽ lựa chọn giải pháp bơm cát san nền bằng bơm cát và vận tải đường;

- Đối với vận chuyển xà bần, chất thải rắn xây dựng: chủ dự án sẽ yêu cầu nhà thầu xây dựng lựa chọn giải pháp chuyên chở bằng các xe cơ giới chuyên dụng vận chuyển phế thải tới các bãi đổ thải quy định về xử lý chất thải hoặc Công ty CP Môi trường và Công trình Đô thị Yên Bái. Hợp đồng trách nhiệm chặt chẽ về thời gian đổ, số lượng xe và các xe vận chuyển phải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.

- Đối với các hoạt động này, để giảm thiểu tác động khí thải, bụi đến môi

trường không khí, sẽ tuân thủ các biện pháp sau đây:

o Tưới ẩm trên tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu và đường dân sinh tiếp giáp với công trường trong những ngày khô hanh bằng xe phun nước (1 ngày 04 lần vào 8h30’; 10h sáng và 14h30’ và 16h chiều) để hạn chế khả năng khuyếch tán bụi ra môi trường xung quanh. Quãng đường phải phun nước xung quanh khu vực dự án và các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu có dân cư sống ven đường mà phát sinh bụi nhiều;

o Xây dựng tốt kế hoạch đào đất và vận chuyển, lựa chọn tuyến đường vận chuyển hợp lý, loại phương tiện giao thông (không vận chuyển bùn đất, nguyên vật liệu thi công công trình vào các giờ cao điểm).

o Các phương tiện vận chuyển từ khu vực Dự án trước khi vào đường quốc lộ, tỉnh lộ hoặc tuyến đường liên phường/ xã, sẽ được làm sạch bùn đất bám tại lốp xe tại cửa ra bằng cách xịt nước trước khi bắt đầu ra khỏi công trường.

o Khi sử dụng các đường liên thôn/ xã, là loại cấp phối để chuyên chở bùn, đất thải, tốc độ xe sẽ được giới hạn không lớn hơn 25 km/giờ để hạn chế rơi vãi chất thải trên các tuyến vận chuyển.

o Các xe cơ giới tham gia vận chuyển phải được kiểm định và đạt tiêu chuẩn khí thải theo TCVN 6438-2001 đối với phương tiện giao thông đường bộ.

o Bảo dưỡng, bảo trì xe thường xuyên và định kỳ.

Giảm thiểu bụi phát sinh từ công trường thi công

- Thi công cuốn chiếu, tránh trường hợp thi công đoạn này chồng chéo lên

239

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

đoạn sau gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

- Tưới nước làm ẩm đường trong công trường, khu vực để cốt liệu, khu vực trộn bê tông ít nhất 01 lần vào những buổi (ngày) nắng trong mùa mưa và ít nhất 02 lần vào mùa khô sao cho bằng mắt thường, không nhìn thấy bụi bốc lên từ bề mặt các đối tượng nêu trên khi có gió. Trường hợp quan sát thấy bụi bốc lên từ bề mặt các đối tượng này, việc tưới nước làm ẩm sẽ được tăng cường cho đến khi chấm dứt hiện tượng này.

- Việc trộn bê tông khô tiến hành trong khu vực xa dân cư và tạo độ ẩm

chống phát tán bụi vào môi trường.

- Bãi chứa cốt liệu có khả năng phát tán bụi được quây bởi những tấm chắn

tạm thời bằng vải bạt về phía cuối hướng gió.

- Xi măng, sắt thép, và các vật liệu hạt mịn khác được kết hợp với khối lượng lớn sẽ được chứa trong kho kín. Có hàng rào che chắn xung quanh và bố trí cuối hướng gió, không bị ngập nước.

- Không thực hiện thi công và vận tải từ 22h đến 6h sáng để không gây ảnh

hưởng đến các khu vực xung quanh.

- Tổ chức 01 đội chuyên trách /công trường, thu dọn các vật liệu rơi vãi tại xung quanh khu vực công trường và các khu vực phụ cận, tiến hành thu gom 01 lần/ngày.

Giảm thiểu khí thải do các phương tiện thi công

- Không dùng các phương tiện thi công đã quá cũ, vừa gia tăng tiêu hao

nhiên liệu vừa tăng lượng khí thải ra.

- Yêu cầu cán bộ, công nhân kiểm tra thiết bị trước khi vận hành làm giảm

tiêu hao nhiên liệu và các khí thải của động cơ.

- Kiểm tra tất cả các thiết bị tại hiện trường, thực hiện điều chỉnh và sửa chữa cần thiết đáp ứng yêu cầu đảm bảo môi trường và yêu cầu an toàn khi thi công.

- Giám sát khí thải từ các thiết bị thi công, xe, máy, sao cho ô nhiễm không khí không vượt quá giới hạn ghi trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT).

- Giám sát và quản lý nghiêm ngặt.

Giảm thiểu khí, mùi hôi phát sinh từ việc nạo vét trầm tích hồ, suối

Ô nhiễm mùi xảy ra tại khu vực nạo vét suối hồ Nam Cường và suối Hào Gia, Khe Dài, tổng khối lượng bùn nạo vét khoảng 381.268 tấn bùn. Theo kết

240

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

quả phân tích hiện trạng môi trường, trầm tích tại 03 khu vực này cho thấy chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm kim loại nặng, không phải là chất thải nguy hại. Do vậy, lượng bùn thải sẽ được tách nước và vận chuyển tới các vị trí đã được thỏa thuận với người dân và chính quyền phường Nam Cường để xử lý, cụ thể tại khu Đá Đen, khu Đầm Bềnh, khu Trần Tập. Ngoài ra, lượng bùn thải còn được tận dụng để san lấp vườn của người dân (làm đất trồng để chuyển mục đích sử dụng, trồng các loại cây khác) hoặc đổ vào các khu vực trũng của nhà ông Võ Thanh.

Để giảm thiểu mùi từ bùn thải khi nạo vét 02 tuyến kè suối Hào Gia, Khe Dài và 3 tuyến kè hồ Nam Cường 1,2,3, Chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp sau để giảm thiểu tác động:

- Trước khi nạo vét, Chủ dự án sẽ đưa ra bản kế hoạch chi tiết về thời gian xây dựng, biện pháp thi công, kế hoạch quản lý giao thông và các biện pháp vệ sinh môi trường.

- Sử dụng các biện pháp lập rào chắn cao 2 – 2,5m với mỗi đoạn thi công khoảng 200m, ngăn sạt lở trong quá trình nạo vét, tránh thời gian thi công vào giờ cao điểm đi lại của người dân.

- Cung cấp các phương pháp xây dựng phù hợp để đẩy nhanh tiến độ và giảm đến mức tối thiểu các tác động đối với người dân sinh sống trong khu vực dự án.

- Khí và mùi hôi (H2S, NH3, Amino acid and mercaptan) từ bùn thải sẽ được xả ra khi tiến hành thi công. Cần sử dụng xe chuyên dụng để thu gom, vận chuyển và đổ thải;

- Có thể sử dụng các chế phẩm vi sinh hiện hành dung dịch hoặc dạng bột

và vôi để khử mùi tại khu vực công trường thi công;

- Tách nước trước khi đem thu gom và vận chuyển đổ thải.

Giảm thiểu bụi, khí thải do thi công rải thảm nền, mặt đường, cầu

- Lập tường rào xung quanh khu vực dự án, tối thiểu cao hơn khoảng 30cm

so với trạm trộn.

- Không tưới khi gió to, có mưa hoặc sương mù hoặc khi trời sắp mưa;

- Bố trí bể lắng khu vực đặt trạm trộn di động và bãi tập kết vật liệu, 3 bể

khoảng 10m2/bể để lắng đọng cặn, bê tông...

- Không trút bỏ vật liệu vào các rãnh biên hoặc cống rãnh thoát nước. Thu gom bitum, chất phụ gia, xi măng, cặn bã, bê tông... vào thùng chứa chất thải theo quy định;

241

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Dùng xe chuyên dụng chuyển chở vật liệu phục vụ thảm đường;

- Quản lý nghiêm ngặt lưu lượng xe ra vào công trường, có quy định cụ thể

cổng ra vào;

- Làm sạch các tuyến đường gần các cửa ra vào;

- Phun ẩm tại các khu vực có khả năng phát tán bụi với vòi phun tiêu chuẩn, không làm khô hanh quá và cũng không làm lầy lội sau khi phun.

4.1.2.2. Giảm thiểu các tác động đến môi trường nước

Giảm thiểu tác động của nước mưa chảy tràn

- Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công đào các hố lắng và mương thoát nước tạm thời, trước điểm nhận thải phải đào hố lắng để lắng sơ bộ, lắp đặt các tấm chắn rác ở các điểm nước mưa chảy xuống. Cụ thể, các điểm thu thoát nước tại các vị trí cho từng hạng mục như sau:

• Hồ số 1: Đoạn 1(Km0 đến Km1+697) - Điểm đầu tuyến tại vị trí liên thông giữa hồ 1 và hồ 2 Km0, Km0+250, Km0+314, Km0+509, Km0+836, Km1+156, Km1+302, km1+646 và vị trí của xả cuối tuyến km1+697. Đoạn 2 – (Km0 – Km0+767) - Vị trí đầu tuyến tại cửa xả Km0, Km0+236, Km0+299 và điểm cuối tuyến tại vị trí liên thông giữa hồ 1 và hồ 2 km0+767.

• Hồ số 2: Điểm đầu tuyến tại vị trí liên thông giữa hồ 2 và hồ 1 Km0, Km0+8, Km0+85, Km0+191, Km0+346, Km0+374, Km0+419, Km0+554, Km0+633, Km0+688 và điểm cuối tuyến tại vị trí liên thông giữa hồ 2 và hồ 1 km0+821.

• Hồ số 3: Điểm đầu tuyến tại vị trí liên thông giữa hồ 3 và hồ 2 Km0, Km0+101, Km0+209, Km0+244, Km0+370, Km0+497, vị trí cửa vào hồ Km0+630, Km0+672, Km0+745, Km0+810, Km0+931.

• Kè Hào Gia: L5, L16, L21, L24, L47, L50, L53-37.5m,

L55, L61, L64, L69, L75, L81-10.8m, P20.

• Kè Khe Dài: tại cọc T11, cọc T15, P6+8.4m, T33, T37, T41,

T51, T59, T60, T97, T106, T106.

• Đường số 1: Tại các vị trí (X, Y) = (240802.5115, 515300.0224), )2401599.5557, 514985.1029), (2401546.6728, 514917.2557), (2401976.7356, 515410.6567), (2401941.6312, 515479.2864).

242

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

516520.6),

(2398953.86,

• Đường số 2: Tại các vị trí (X, Y) = (2400778.04, 515771.03), 517527.07), (2399015.13, (2399227.68, 516341.28), (2398835.1699, 517318.7858), (2400635.4733, 515603.9897), (2400842.69, 515494.37), (2401112.4578, 515173.4942), (2401370.4233, 514871.6014), (2401532.0282, 514655.3718), (2401034.18, 515332.5).

• Đường số 3: Tại các vị trí (X, Y) = (2401631.3637, 519544.1781), (2400480.1623, 518773.8407), (2400245.9394, 518443.2326), (2401068.6876, 519130.0102), (2402492.5905, 519523.5268), (2403004.2426, 519606.5064), (2403356.9806, 519778.0922), (2402251.6582, 519585.7459).

• Khu tái định cư số 1: vị trí thoát nước tạm được xả ra rãnh đào trần tại điểm đấu nối với tuyến đường số 1, tọa độ (X, Y) = (2401589.72, 515130.58).

• Các khu tái định cư số 2,4,5: điểm tiếp nhận nước mưa trong quá trình thi công là điểm tiếp nối với tuyến đường số 2 và khu tái định cư số 3 tại điểm tiếp giáp với đường số 3. Cụ thể:

✓ Khu tái định cư số 2: (X, Y) = (2402905.13, 519696.14)

✓ Khu tái định cư số 3: (X, Y) = (2398867.30, 517619.94)

✓ Khu tái định cư số 4: (X, Y) = (2401545.11, 514787.71)

✓ Khu tái định cư số 5: (X, Y) = (2400959.33, 515480.22)

- Có kế hoạch cụ thể cho việc nạo vét, khơi thông và kiểm tra năng lực

thoát nước của hệ thống hố thu, mương/ rãnh thoát nước đó.

- Mặt bằng công trường được thu dọn và tận dụng tối đa các loại rác thải xây dựng (đá, gạch, vữa,...) và hạn chế dầu mỡ rơi vãi nhằm tránh tình trạng các chất bẩn này cuốn trôi theo nước mưa chảy tràn làm ảnh hưởng đến môi trường nước mặt trên diện rộng.

- Không thi công các hạng mục thiết kế nằm dưới mực nước lũ trong mùa

mưa (từ tháng IV đến tháng IX, cao điểm trong các tháng 5,7,8);

- Những đoạn bị xói lở, bồi lấp hai bên bờ và tại vị trí xây dựng, cải tạo các cầu cần phải có kế hoạch thi công cắt đoạn cụ thể, thi công đến đâu, kết thúc đến đó.

- Nguồn tiếp nhận nước thải là các hố lắng rồi xả ra mương thoát nước tạm

được hình thành phục vụ thoát nước cho công trường thi công.

243

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Giảm thiểu tác động của nước thải sinh hoạt

Các giải pháp sẽ được thực hiện để giảm thiểu tác động của nước thải sinh

hoạt tại các khu lán trại của công nhân như sau:

- Đối với nước thải tại khu vực tắm giặt của công nhân: Bố trí các nhà tắm có nền láng bằng xi măng nhằm tránh hiện tượng thẩm thấu xuống đất, có hệ thống rãnh thoát nước riêng của nhà tắm, cuối rãnh thoát sẽ xây 01 hố ga để lắng cát trước khi thải ra môi trường. Tại mỗi khu lán trại sẽ bố trí 02 nhà tắm để đáp ứng nhu cầu tắm giặt của công nhân.

- Đối với nước thải tại khu vực nấu ăn: Do chúng thường chứa các loại

thức ăn thừa và dầu mỡ nên các giải pháp giảm thiểu như sau:

o Tận dụng các loại thức ăn dư thừa và cho người dân trong vùng

đem về làm thức ăn cho gia súc và vật nuôi.

o Làm hệ thống thu gom riêng dòng nước thải từ khu vực nấu ăn, đầu hệ thống sẽ bố trí 01 lưới chắn rác và cuối hệ thống là một hố tách dầu mỡ kết hợp lắng gạn để tách dầu mỡ và các cặn hữu cơ trước khi thải ra môi trường.

- Ngoài ra tại khu vực lán trại của công nhân, đơn vị thi công sẽ bố trí 02 nhà vệ sinh tự hoại di động tại mỗi khu lán trại để đảm bảo vệ sinh chung cho khu lán trại. Nước thải từ nhà vệ sinh này không thải ra môi trường mà khi đầy bồn Ban Quan lý dự án và nhà thầu sẽ hợp đồng với đơn vị dịch vụ như Công ty CP Môi trường và Công trình Đô thị Yên Bái thu gom, xử lý đúng quy định.

- Mô hình nhà vệ sinh di động trong giai đoạn thi công xây dựng như sau:

Hình 44: Hình ảnh mẫu nhà vệ sinh di động

244

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Mô tả sản phẩm: Kích thước: Rộng 90cm, dài 130cm, cao 242cm.

- Vật liệu: Modul nguyên khối, vật liệu Composite.

- Nội thất đầy đủ: Bồn cầu, gương soi, vòi rửa; quạt thông gió và đèn tiết

kiệm điện. Bồn cầu dạng xổm/bệt.

- Nguyên khối đồng bộ có bể chứa chất thải và bồn nước dữ trữ:

+ Bể chứa chất thải: 400lít; Bể dự trữ nước: 350lít.

+ Sản phẩm thích hợp ở nhiều nơi, nhiều vị trí: như đường phố, khu đô thị

công cộng; khu công viên; khu du lịch và khu vực đang xây dựng công trường.

Giảm thiểu tác động từ nước thải của quá trình xây dựng:

Để giảm thiểu các tác động của nước rỉ từ quá trình thi công đến môi

trường, các giải pháp được áp dụng là:

- Dẫn dòng thi công đối với kè suối Khe Dài và Hào Gia, đắp đê quai dọc theo hố móng công trình bằng phương pháp tận dụng vật liệu đất tại chỗ đào ra từ mái kè và hố móng hình thang mái m=1.0 và kích thước bxh=0.4x0.4m, để tạo đê quay và máy bớm 15CV 2 ca/ngày để hút nước ra ngoài, giữ hố móng luôn khô ráo.

- Quá trình trộn bê tông được thực hiện tại trạm trộn bê tông di động đạt tiêu chuẩn chất lượng, tránh hiện tượng nước rỉ ra từ khu vực trạm trộn gây ảnh hưởng tới môi trường nước và môi trường đất gần khu vực.

- Dầu mỡ sử dụng cho phương tiện thi công và dầu mỡ thải từ các phương tiện vận tải và máy móc thiết bị phục vụ thi công được quản lý chặt chẽ, để ở nơi có mái che, cách xa nguồn nước và thải bỏ, các loại dầu mỡ vương vãi phải được thu gom và quan lý theo quy định về chất thải nguy hại và hợp đồng với cơ quan có đủ chức năng xử lý theo đúng quy định.

- Nguồn tiếp nhận nước thải là mương thoát nước tạm được hình thành phục vụ thoát nước cho công trường thi công và đổ ra sông suối gần khu vực thi công, nước thải được xử lý trước khi thoát ra nguồn tiếp nhận (đã được đề cập ở mục giảm thiểu tác động của nước mưa chảy tràn ở trên).

4.1.2.3. Giảm thiểu các tác động của chất thải rắn

Giảm thiểu tác động của chất thải rắn phát sinh do thi công

- Sinh khối thực vật (bèo tây, rau, rau dừa...trên bề mặt, cây bụi dọc theo bờ) phát sinh trong quá trình thi công sẽ được tiến hành thu gom và xử lý như sau:

245

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

o Đối với các cây thân gỗ nhỏ và vừa thì được tận dụng làm lán trại

cho công nhân và bán cho người dân sử dụng làm củi đốt.

o Các thân cây bụi, trảng có và rau dừa dại... được thu gom tập kết tại các vị trí thích hợp sau đó cho người dân mang về sử dụng làm củi hoặc phân bón.

o Bèo tây sau khi được thu vớt lên sẽ được tập kết tại các bãi thải tạm thời tại khu vực thi công. Sau 5 -7 ngày bèo sẽ khô và được thu gom bởi người dân về vườn nhà hoặc thu gom và xử lý theo quy định.

- Bùn đất nạo vét hữu cơ, đất cấp phối C1, C2:

o Đối với bùn hữu cơ sau khi nạo vét sẽ được tập kết tại các bãi thải tạm thời dọc tuyến. Giảm nước để giảm thể tích và sẽ được thu gom bằng xe tải 10m3 có bạt phủ và vận chuyển xử lý tại Đá Đen, Đầm Bềnh, Trần Tập và khu đất nhà ông Võ Thanh. Khu vực này là những khu vực trũng thấp, xung quanh là khu đất trống, việc đổ thải nên được tiến hành theo từng

o Đối với thảm thực vật và đất bóc phong hóa được người dân khu vực xin để làm chất đốt và đất để tôn vườn trồng, đất trũng tại các bãi thải tương ứng vơi các khu vực thi công.

- Khối lượng đất đào đạt tiêu chuẩn sẽ được tận dụng để đắp giữ mái taluy nếu phù hợp. Phần còn dư được người dân tận dụng để đắp, san tạo mặt bằng của gia đình dọc theo các tuyến thi công, cụ thể là các vị trí cọc T`28, T145, T160 dọc theo tuyến kè suối Hào Gia, Khe Dài – thuộc phường Đồng Tâm, Yên Ninh; vị trí tại thôn 2, thôn 5 - xã Văn Phú, vị trí thôn Thanh Hùng 3, Thôn Trấn Ninh 2 - xã Tân Thịnh.

- Phần còn lại của đất đá thải và khối lượng phá dỡ công trình được chuyển đến bãi thải tại thôn Văn Tiến (vị trí số 16) bằng xe tải 10-15 tấn có phủ bạt. Khu vực bãi thải này được thiết kế, vận hành và quản lý với Công ty CP Môi trường và Năng lượng Nam Thành Yên Bái, đã có quy hoạch và thiết kế hoàn chỉnh và được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.

- Bãi thải:

• Tại các vị trí tiếp nhận bùn nạo vét (vị trí số 1-> 4) được bố trí với chiều cao từ 4-7m từ đáy lên đến đỉnh bãi so với cốt địa hình ban đầu, chiều dày của một lớp được đầm nén từ 1m, chiều dày lớp phủ trung gian 15cm, khu vực bãi thải được thiết kế hình thang, với độ dốc taluy 1:2. Vì đất đá thải dư thừa đảm bảo để sử dụng làm đất

246

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

đắp nên có thể bỏ lớp phủ trung gian (15-20cm). Lớp phủ cuối cùng có bổ sung thêm lớp thực vật như keo lá tràm, keo tai tượng, bạch đàn… Hàng rào xanh xanh được trồng xung quanh khu vực chân bãi thải, tạo mỹ quan và ổn định bãi thải.

• Tại các vị trí tiếp nhận đất đá thải (vị trí số 5-16) được bố trí với chiều cao từ 3-5m từ đáy lên đến đỉnh bãi so với cốt địa hình ban đầu, chiều dày của một lớp được đầm nén từ 1m, khu vực bãi thải được thiết kế hình thang, với độ dốc taluy 1:2. Vì đất đá thải dư thừa đảm bảo để sử dụng làm đất đắp nên có thể bỏ lớp phủ trung gian (15-20cm). Lớp phủ cuối cùng có bổ sung thêm lớp thực vật như keo lá tràm, keo tai tượng, bạch đàn… Hàng rào xanh xanh được trồng xung quanh khu vực chân bãi thải, tạo mỹ quan và ổn định bãi thải.

- Đối với các loại chất thải như bao bì xi măng, đầu mẩu của sắt thép vụn...

được thu gom về khu lán trại và định kỳ bán phế liệu.

- Tiểu dự án không tiến hành khai thác các mỏ đất, đá, vật liệu… thi công mà mua của các đại lý trên địa bàn Thành phố Yên Bái. Khi thi công, chủ dự án và nhà thầu sẽ yêu cầu bên thứ ba cung cấp đầy đủ giấy phép khai thác và giấy chứng nhận về đánh giá tác động môi trường/ cam kết bảo vệ môi trường được thông qua cho việc khai thác mỏ đất, đá, vật liệu đó. Vì vậy, các biện pháp về giảm thiểu ảnh hưởng từ hoạt động khai thác các mỏ vật liệu không được đề cập ở đây.

- Tuân thủ đúng theo thông tư 80/2017/BXD ngày 16/5/2017 của Bộ Xây

dựng về quản lý chất thải rắn xây dựng.

Giảm thiểu tác động do chất thải rắn sinh hoạt

- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn tuyến là 253 tấn trong tổng thời gian thi công các hạng mục công trình. Đơn vị thi công sẽ bố trí 02 thùng đựng rác tại mỗi lán trại với thể tích mỗi thùng là 1m3 (dự kiến bố trí 6 lán trại thi công).

- Ưu tiên tuyển dụng công nhân có điều kiện tự lo chỗ ở.

- Xây dựng lán trại tập trung cho những công nhân không có điều kiện tự

lo được chỗ ở tại khu vực thi công dự án.

- Lập các nội quy về trật tự, vệ sinh và bảo vệ môi trường trong tập thể

công nhân và lán trại, trong đó có chế độ thưởng phạt.

- Tuyên truyền cho công nhân các quy định về bảo vệ môi trường.

247

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Rác sau khi thu gom sẽ được phân loại như sau:

o Đối với rác là gỗ, giấy có thể thu gom để làm chất đốt.

o Đối với rác có nguồn gốc kim loại hoặc nhựa, có thể thu gom để tái

chế hoặc bán phế liệu.

o Đối với các loại thức ăn dư thừa của công nhân (cơm, canh thừa,..) là loại chất thải dễ phân huỷ và gây mùi hôi thối, vì vậy sẽ tập trung lại một chỗ và cho các công nhân/ người dân xung quanh mang về làm thức ăn cho gia súc, gia cầm.

- Hợp đồng thu gom và vận chuyển với đơn vị chức năng đổ thải vật liệu nạo vét, chất thải rắn tại bãi thải tạm thời trong công trường thi công.

- Đơn vị có chức năng được đề xuất là Công ty CP Môi trường và Công

trình đô thị Yên Bái.

4.1.2.4. Biện pháp giảm thiểu chất thải nguy hại

Để giảm thiểu các tác động tiêu cực do chất thải nguy hại như dầu mỡ thải và giẻ lau có dính dầu mỡ, que hàn, bitum nhựa… thì các biện pháp sẽ được thực hiện là:

- Bố trí các thùng chứa chất thải nguy hại trong phạm vi công trường, có quy định rõ vị trí, màu sắc thùng chứa, dán nhãn, hướng dẫn và có hình ảnh cụ thể dán bên ngoài và sắp xếp cuối hướng gió. Các thùng chứa chất thải nguy hại phải có nắp đậy.

- Bố trí riêng hoặc hợp đồng/ thỏa thuận các xưởng bảo dưỡng, sửa chữa cơ khí và có hệ thống thu gom dầu mỡ thải từ quá trình bảo dưỡng, duy tu thiết bị thi công cơ giới.

- Dầu mỡ thải phát sinh trên công trường không được chôn lấp, thu gom triệt để, cho vào các phi chuyên dụng trữ tạm đúng quy định tại công trường tới khi đủ số lượng (cho một xe) hoặc định kỳ (06 tháng/lần);

- Đối với chất thải rắn từ quá trình thi công nền đường và thảm mặt đường, lượng bitum, nhựa nóng còn thừa không được đổ thải ra ngoài rãnh, mương thoát nước xung quanh. Lượng chất thải này được thu gom bởi đơn vị thứ ba khi thực hiện thi công tải thảm và bề mặt đường và xử lý đúng quy định.

- Hợp đồng với đơn vị có có giấy phép hành nghề về xử lý chất thải nguy hại để xử lý như Công ty CP Môi trường và Công trình đô thị Yên Bái hoặc đơn vị thứ ba có đủ chức năng và năng lực đảm nhiệm.

248

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Tuân thủ theo đúng theo quy định tại NĐ 36/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu, thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 về quảnl ý chất thải nguy hại của Bộ Tài nguyên và môi trường và Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng.

4.1.2.5. Giảm thiểu khí thải, mùi hôi phát sinh từ các khu vực lán trại

- Đào tạo cán bộ, công nhân viên về nội quy công trường trước khi bắt đầu

tiếp nhận công việc;

- Xây dựng nội quy sinh hoạt, yêu cầu mọi người tuân thủ các biện pháp

giữ ǵn vệ sinh chung, đổ rác đúng nơi quy định.

- Bố trí thùng rác chuyên dụng 100 và 240 lít tại khu vực lán trại để thu

gom rác thải hằng ngày.

- Phối hợp với đội vệ sinh môi trường địa phương như Công ty CP môi trường và Công trình Đô thị Yên Bái để được thu gom và vận chuyển rác đến bãi xử lý tập trung.

- Nghiêm cấm tình trạng phóng uế ra môi trường gây mất mỹ quan khu vực

của công nhân tham gia thi công trên công trường.

4.1.2.6. Giảm thiểu các tác động của tiếng ồn và rung động

Mục đích giảm mức ồn tác động tới giới hạn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT, mức rung theo QCVN 27:2010/BTNMT đối với từng loại đối tượng nhạy cảm dọc tuyến hoặc không làm tăng thêm mức ồn hiện trạng (vào thời điểm lập Dự án). Theo kết quả đo đạc vào thời điểm lập tiểu dự án, khu vực thực hiện tiểu dự án không bị ô nhiễm bởi tiếng ồn, rung.

Nhà thầu có trách nhiệm thực thi các quy định của Việt Nam liên quan đến tiếng ồn và độ rung. Mọi phương tiện cần có “Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường” theo Quyết định số 35/2005/QD- BGTVT; để ngăn sự phát sinh tiếng ồn quá mức từ các máy móc thiếu bảo dưỡng Khi cần, các biện pháp giảm tiếng ồn ở mức độ thích hợp cần được thực hiện và có thể bao gồm các bộ giảm thanh, giảm âm, hoặc đặt máy móc ồn ào trong khu vực được bảo vệ tiếng ồn. Tránh hoặc giảm thiểu giao thông vận tải đi qua khu dân cư cũng như tránh chế biến vật liệu trong khu vực dân cư.

Giảm thiểu tiếng ồn

- Tổ chức thi công hợp lý - Chỉ vận hành các máy móc, thiết bị và phương tiện có mức ồn nguồn hoặc gắn thiết bị giảm thanh để mức ồn nguồn đạt tiêu chuẩn. Bảo trì máy

249

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

móc, thiết bị và phương tiện trong suốt thời gian thi công.

- Lựa chọn các trang thiết bị để việc sử dụng thiết bị với mức ồn thấp nhất và đảm bảo rằng tất cả các trang thiết bị cần bảo dưỡng thường xuyên. - Tắt những máy móc hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để

giảm mức ồn tích luỹ ở mức thấp nhất.

- Quy định tốc độ xe, máy móc thi công khi hoạt động tại công trường

<5km/h.

- Không sử dụng các thiết bị gây mức ồn nguồn >70 dBA hoặc các hoạt động có thể tạo ra mức ồn >70 dBA để thi công vào ban đêm, từ 22 - 6 giờ dọc các đối tượng nhạy cảm là trường học và bộ phận dân cư gần tuyến đường.

- Công nhân thi công phải được trang bị trang thiết bị hạn chế/ chống ồn. - Bố trí lịch thi công và vận chuyển hợp lý, hạn chế quá trình thi công và

vận chuyển trong thời gian yên tĩnh (ban đêm).

- Tăng khối lượng thi công và vận chuyển vào các ngày nghỉ, cuối tuần để hạn chế tác động của tiếng ồn đến môi trường sống của dân cư và các cơ sở lân cận theo tiêu chuẩn môi trường quy định.

- Thiết bị thi công phải được kiểm tra định kỳ (01 tháng/lần) để giảm thiểu

tiếng ồn, khói, bụi và an toan giao thông.

Giảm thiểu rung động

Rung động do thi công theo đánh giá chương 3 là tương đối nhỏ và chủ yếu là tập trung ở trên mặt, một số khu vực thi công, vận chuyển gần khu dân cư nên nhà thầu cần:

- Bố trí thời gian thi công và điều tiết thi công, vận chuyển hợp lý. - Không thi công quá trễ, ảnh hưởng đến nghỉ ngơi của người dân; - Máy móc, thiết bị cần được thực hiện bảo trì, bảo dưỡng theo đúng quy

trình kỹ thuật;

- Không sử dụng máy móc quá cũ, vận chuyển quá tải trọng hoặc quá cấp

đường được cho phép.

- Khi có sự cố liên quan đến rung như ảnh hưởng rạn nứt, sụt, lở nhà cửa, công trình của người dân, cần phối hợp với chính quyền để trao đổi, thỏa thuận và bồi thường phù hợp.

4.1.2.7. Giảm thiểu các tác động đến môi trường đất

-

Hạn chế để vật liệu xây dựng rơi vãi trên đất, sau khi xây dựng xong vào cuối ngày phải tiến hành thu dọn ngay. Không vứt rác bừa bãi ra môi trường ảnh hưởng đến mỹ quan khu vực;

- Hạn chế việc rò rỉ nhiên liệu trong quá trình thay nhiên liệu, tiến hành thu

250

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

gom khi có sự cố rò rỉ xảy ra;

- Sau khi xây dựng xong tháo dỡ, hoàn thổ phần diện tích đất chiếm dụng

tạm thời để trả lại cho chính quyền địa phương.

4.1.2.7. Giảm thiểu các tác động đến hệ sinh thái

Lựa chọn thời điểm thi công theo mùa/ điều kiện thi công hiệu quả.

- - Có tham vấn chính quyền địa phương, người dân khu vực và các nhà thầu

thi công (nếu có) trên địa bàn để lên kế hoạch phù hợp.

- Bố trí các biển báo, biển hướng dẫn về bảo vệ môi trường và cảnh quan

hồ chứa.

- Thi công nạo vét vào mùa kiệt, từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau; - Lắp đặt đê quây, ngăn dòng, phân đoạn, chia khu để thi công; - Dẫn dòng bằng cống uPVC D200-300 tại các vị trí đã đề cập ở mục giảm

thiểu tác động bởi nước mưa chảy tràn ở trên..

- Đảm bảo không rò rỉ, rơi rớt chất thải, rác thải xuống lòng suối, lòng hồ. - Kiểm soát bồi lắng và ách tắc dòng chảy cục bộ trước khi xả ra sông Hồng, suối Ngòi Ống, suối Hào Gia, suối Khe Dài, sông Tuần Quán. - Đối với suối Hào Gia, yêu cầu nhà thầu thi công không gây thu hẹp dòng chảy của suối, cần khảo sát và có phương án cụ thể để thi công tuyến kè bám vào bờ suối thiên nhiên, các vật liệu thừa không đổ xuống rìa suối; Sử dụng các vật liệu không gây ô nhiễm và không ảnh hưởng đến hệ sinh thái lòng suối.

4.1.2.7. Giảm thiểu các tác động đến phụ nữ và trẻ em

-

Phải thực hiện đăng ký tạm trú, tạm vắng đối với người lao động ở nơi khác đến;

- Kiểm soát ra vào lán trại. Việc ra vào khu vực lán trại phải được giới hạn chỉ cho phép lực lượng lao động đang cư trú, công nhân phục vụ lán trại, và những người cung cấp dịch vụ;

- Việc ra vào lán trại phải được sự cho phép của người quản lý. - Có kiểm tra và yêu cầu độ tuổi và đối tượng được tiếp nhận vào lao động

dài hạn hoặc thời vụ tại công trường;

- Nếu có cả công nhân nữ, cần phân khu sinh hoạt công trình phụ và nơi ở

riêng biệt.

- Nghiêm cấm sử dụng lao động trẻ em dưới mọi hình thức. - Truyền thông và công khai nội quy công trường thường xuyên định kỳ.

4.1.2.8. Giảm thiểu các tác động đến trật tự xã hội

Bất kỳ công nhân xây dựng, nhân viên văn phòng, nhân viên của nhà

251

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

thầu, các nhân viên của đơn vị tư vấn giám sát hoặc bất kỳ người nào khác liên quan đến tiểu dự án bị phát hiện vi phạm sẽ phải chịu biện hình thức kỷ luật mà có thể từ khiển trách đơn giản để chấm dứt hợp đồng tùy theo mức độ vi phạm.

- Tất cả lực lượng lao động có trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật

của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Nghiêm cấm phát tán văn hóa phẩm đồi trụy và chơi cờ bạc; - Nghiêm cấm gây lộn (đánh nhau, cãi chửi nhau); - Nghiêm cấm gây rối trật tự nơi công cộng; - Nghiêm cấm các hành vi bất kính, xúc phạm phong tục tập quán và truyền

thống địa phương;

- Chỉ hút thuốc trong những khu vực được cho phép; - Trang phục, vệ sinh cá nhân phù hợp với chuẩn mực; - Giữ vệ sinh chung trong sinh hoạt, lán trại công nhân; - Kiểm soát ra vào lán trại. Việc ra vào khu vực lán trại phải được giới hạn chỉ cho phép lực lượng lao động đang cư trú, công nhân phục vụ lán trại, và những người cung cấp dịch vụ;

- Việc ra vào lán trại phải được sự cho phép của người quản lý; - Lắp đặt hàng rào an toàn xung quanh khu lán trại, chiều cao ít nhất 2m từ

vật liệu thích hợp;

- Phải thực hiện đăng ký tạm trú, tạm vắng đối với người lao động ở nơi

khác đến;

- Lực lượng lao động từ nơi khác đến cần phải có thái độ ứng xử phù hợp với cộng đồng địa phương theo các quy tắc ứng xử; và nếu không tuân thủ các quy tắc ứng xử, hoặc các quy tắc, quy định tại lán trại xây dựng sẽ phải chịu mọi hình thức kỷ luật.

- Được đào tạo, tập huấn thường xuyên và định kỳ theo quy định.

4.1.2.9. Giảm thiểu các tác động khác

Giảm thiểu các tác động đến hoạt động giao thông, cơ sở hạ tầng

- Bố trí các điểm đổ, tập kết nguyên vật liệu tại khu vực công trường thi

công dự án một cách hợp lý;

- Đối với những đoạn thi công không có đường vào khu vực tập kết vật liệu và bùn thải từ nạo vét, đơn vị thi công phải xây dựng các đường tạm dọc tuyến để xe chuyên chở có thể đi vào công trường.

- Có kế hoạch vạch tuyến vận chuyển nguyên vật liệu thi công; - Thông báo rộng rãi trên tuyền thông và pano về tiến độ thi công;

252

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Hạn chế các xe chuyên chở nguyên vật liệu vào ban ngày tại các giờ cao điểm có nhiều phương tiện cùng tham gia giao thông trên tuyến quốc lộ, tỉnh lộ và các tuyến đường liên thôn, xã.

- Cơ quan quản lý yêu cầu đơn vị thi công cử cán bộ theo dõi, giám sát và điều hành phương tiện tham gia giao thông và phương tiện thi công trên công trường.

- Sử dụng các biển báo, thanh chắn, các thiết bị điều khiển khác để điều

hành chỉ dẫn giảm ách tắc giao thông.

Giảm thiểu tác động của việc tăng rủi ro xói mòn, bối lắng, lũ cục bộ

- Nhà thầu cần theo sát thiết kế chi tiết của hệ thống thoát nước bao gồm các kế hoạch thi công, nhằm ngăn nước mưa gây ra ngập úng cục bộ hoặc xói mòn đất dốc và các khu vực đất tải trầm tích nặng mà không được bảo vệ ảnh hưởng đến dong nước địa phương. Đảm bảo hệ thống thoát nước luôn sạch bùn và các vật cản khác.

- - Khu công trường không bị xáo động bởi các hoạt động xây dựng cần được

duy trì điều kiện hiện trạng.

- Đào, đổ, san lấp đất sẽ được duy trì phù hợp với các chi tiết kỹ thuật xây dựng, bao gồm các biện pháp như lắp đặt cống rãnh, sử dụng vật che phủ. - Sử dụng kỹ thuật như dẫn dòng trong quá trình thi công; Nắn dòng hoặc xây dựng đê quai sẽ yêu cầu các biện pháp giảm thiểu hiện trường trong kế hoạch bảo vệ môi trường.

- Bố trí mặt bằng thi công hợp lý dọc theo tuyến kè, nằm gần đường tạm

nối liền với đường xuống hố móng.

- Bố trí ban chỉ huy công trường, bãi tập kết xe máy, bãi chứa vật tư, vật

liệu tại khu đất giữa tuyến.

- Bố trí bãi gia công và tập kết cọc, ống buy, tấm phai, tấm liên kết mái, máy trộn thuận lợi cho cung cấp vật liệu và vận chuyển ra công trình; - Bố trí bãi trữ đất dọc tuyến kè đảm bảo vận chuyển ít nhất, đồng thời đảm

bảo giao thông và mặt bằng cho các hạng mục lân cận.

- Lựa chọn phương án thi công hợp lý như bố trí các vị trí, máy móc sử dụng để ép cọc, đóng cọc tre tại các khu vực đoạn kè gần hoặc sát với khu dân cư, tránh ảnh hưởng đến công trình công cộng và kiến trúc, kết cấu nhà, công trình của người dân khu vực;

- Bố trí các vị trí thoát nước mưa, lắng đọng chất thải rắn cụ thể trên tuyến thi công để hạn chế bồi lắng chất thải rắn, thường xuyên nạo vét và theo dõi, nhất là khi có biến động mưa, bão (đã đề cập chi tiết ở mục giảm thiểu tác động của nước mưa chảy tràn).

253

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Có kế hoạch thi công cụ thể và công khai tiến độ, ưu tiên triển khai tiến

hành thi công trong mùa khô.

- Theo dõi thời tiết khí hậu để đảm bảo kế hoạch và chất lượng công trình. - Thi công vào cuối mùa lũ để khi nạo vét không có dòng chảy, chỉ còn

nước tồn sau mùa lũ trên các đoạn kè, nạo vét sông, hồ;

- Cuối mùa lũ chuẩn bị tập kết vật liệu và các thiết bị thi công để làm mặt bằng công trường, lán trại nhân công, cầu tạm … Sang đầu mùa kiệt tiến hành thi công đào đắp.

- Sử dụng máy đào thủy lực bóc phong hóa, vét bùn hữu cơ đổ lên xe vận

chuyển đi chôn lấp tại bãi thải.

- Quản lý bùn nạo vét:

• Phương pháp cơ giới hóa: Bùn thải được thu thập trực tiếp từ hố ga

bằng xe tải chuyên dụng.

• Phương pháp thủ công: người công nhân sử dụng giỏ chuyên dụng

để thu thập bùn thải tích tụ trong hố ga và đổ vào trong xe tải.

• Tiến trình vận chuyển đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường,

tránh rò rỉ bùn.

• Xe tải chở bùn phải được che chắn kĩ.

• Tất cả các xe tải chở bùn không nên vượt quá trọng tải và phải phù

hợp với thùng xe;

• Quá trình xử lý bùn thải: Trước khi bùn thải được đổ vào bãi chứa tại khu Đầm Bềnh, Trại Tập, Đá Đen và khu đất nhà ông Võ Thanh. • Phun sản phẩm sinh học như EM, trichloderma... 02 lần mỗi ngày

đều lên bề mặt.

• Sử dụng vôi rắc đều lên bề mặt bùn thải khi đợi mang đi đổ đến bãi

thải: 02 lần mỗi ngày.

Giảm thiểu tác động do di dời cột điện

- Bố trí cán bộ kỹ thuật chỉ đạo thi công cụ thể cho phần di dời cột điện; - Nhân sự phụ trách phải được đào tạo về nghiệp vụ, kỹ thuật đúng theo yêu

cầu ngành nghề, được tập huấn và cấp thẻ an toàn điện;

- Trao đổi thông tin, nhân sự và kỹ thuật với bên cung cấp điện lực tại địa

phương để phối hợp thực hiện;

- Đối với lưới điện, phải tháo dỡ, thu hồi các kết cấu của lưới điện và hoàn trả mặt bằng trong vòng 06 tháng kể từ khi lưới điện được tách khỏi hệ thống điện.

- Đảm bảo di dời và dựng cột điện theo quy hoạch để các hộ gia đình, cá

nhân yên tâm khi chuyển đến sinh sống;

254

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Chủ sở hữu công trình phải lập phương án quản lý, tháo dỡ, xử lý đối với

công trình điện lực không còn khai thác sử dụng.

Giảm thiểu do thi công gần đường sắt

- Khi thi công hoặc vận chuyển cần giảm tốc phương tiện để có đủ thời gian

quan sát và bật đèn tín hiệu;

- Khi có tàu đi qua hoặc chuẩn bị đi qua, cần dừng hẳn và cách đường ray

5m do tàu có quán tính lớn nên có thể cuốn theo nếu đứng gần tàu;

- Cần quan sát cả hai hướng và xác định mức độ an toàn tuyệt đối, khi có

đèn tín hiệu đỏ vàng, tiếng kéo còi tàu, cần dừng lại đợi tàu đi qua;

- Nếu đang băng qua đường ray của tàu thì phải dứt khoát nhấn ga lao lên

bên kia đường.

- Trường hợp đang băng qua đường ray mà bị chết máy và kẹt lại giữa đường gần đường ray hoặc trên đường ray, quan sát chưa có tàu đến thì nhờ người đi đường, cảnh sát hoặc nhân viên đường sắt cứu hộ;

- Trường hợp tàu đang đến gần thì ngay lập tức ra khỏi xe, không dừng lại lấy bất cứ thứ gì trên xe và chạy xa ra khỏi đường ray, ngược hướng tàu đang tới để tránh vật, mảnh vỡ có thể bay vào người gây sát thương.

Giảm thiểu tác động đến rừng sản xuất:

- Các biện pháp cụ thể được trình bày trong Kế hoạch Tái định cư; - Nhằm đảm bảo mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ bị ảnh

hưởng đúng quy định chung của nhà tài trợ và Chính phủ Việt Nam;

- Hỗ trợ các hộ gia đình ổn định đời sống và sản xuất với việc tham gia chương trình đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp nếu nhân khẩu trong độ tuổi lao động có nhu cầu.

Giảm thiểu tác động do gián đoạn, cản trở giao thông

- Có kế hoạch thi công chi tiết và công khai hai tuần trước khi thi công; - Thi công cuốn chiếu và dứt điểm trên từng công trường thi công. - Bố trí các biển báo, biển hiệu và cán bộ hướng dẫn phân luồng giao thông

(nếu cần)

- Hạn chế chuyên chở, vận chuyển và bốc dỡ vật liệu thi công, vật liệu thai

trên các tuyến chính vào giờ cao điểm;

- Điều tiết phương tiện vận chuyển ra vào công trường và khối lượng thi

công hợp lý.

Giảm thiểu tác động do chênh lệch cốt thi công với nhà/ công trình của người dân

255

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Khi khảo sát lập bản vẽ thiết kế chi tiết cần nắm bắt tình trạng và lựa chọn

phương án kỹ thuật phù hợp;

- Tham vấn ý kiến cộng đồng và địa phương trong việc xử lý cao độ chênh

trước khi thi công.

- Bố trí thiết kế đoạn vuốt từ công trình thiết kế đến công trình của người

dân, tránh tình trạng người dân không có lối vào nhà/ công trình.

- Hỗ trợ các hộ có công trình thấp hơn cốt thiết kế phần đất đắp để tạo kết

nối, giảm chênh cốt địa hình.

Giảm thiểu tác động do ngập úng cục bộ

- Bố trí hố lắng tạm thời và hệ thống thoát nước mưa khu vực công trường

thi công;

- Chuẩn bị sẵn máy bơm và đầu hút với công suất phù hợp để bơm nước khi

cần, tránh ngập nguyên vật liệu và máy móc thi công

- Có phương án ứng phó sẵn sàng với các tình huống ngập úng tại công

trường;

- Theo dõi chặt chẽ thời tiết khí hậu để có phương án bố trí thi công hợp lý.

Khôi phục, hoàn nguyên môi trường sau thi công

Các công việc khôi phục lại môi trường được bao gồm trong công việc

của nhà thầu thi công, cụ thể:

- Sau khi thi công xong, nơi đóng lán trại, kho tàng của các nhà thầu phụ sẽ nhanh chóng dỡ bỏ, di chuyển khỏi công trường thi công và khôi phục lại cảnh quan khu vực đất bị chiếm dụng làm lán, kho tàng, công trường tạm... dọc theo tuyến thi công.

- Dọn sạch các vật liệu thi công như sắt thép, gỗ ván, đá... còn sót lại tại

công trường thi công và bãi chứa vật liệu.

- Sửa chữa các tuyến đường vận chuyển bị hư hỏng do dự án trước khi Nhà

thầu thi công khi bàn giao công trình.

- Phối hợp chặt chẽ với chính quyên địa phương và lắng nghe ý kiến đề

xuất của người dân, đại diện khu phố/thôn xóm.

Giảm thiểu tác động đối với các khu vực nhạy cảm

Biện pháp giảm thiểu cho khu vực nhạy cảm theo tuyến thi công như sau:

Bảng 74: Biện pháp giảm thiểu các khu vực nhạy cảm

Tác động

TT Điểm nhạy cảm

Mô tả đặc điểm

Biện pháp giảm thiểu

Hạng mục kè hồ Nam Cường số 1,2,3 (7 điểm nhạy cảm và khu dân cư)

1. Đất nhà văn hóa đa năng

256

- Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nằm ở tổ dân phố dân Cầu Dền, giao đường Lê Chân và đường - Thông báo cho cộng đồng dân cư về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Tác động

TT Điểm nhạy cảm

Mô tả đặc điểm

Biện pháp giảm thiểu

quanh hồ số 2.

khởi công.

công;

- Làm cầu tạm trước khi thi

130 người của phường

người dân tại đây

- Khoảng cách đến khu vực thi công khoảng 40m, tại cọc TD14. - Số người sinh hoạt: - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn - Sinh hoạt của - Lập rào chắn kín và đặt biển chỉ dẫn để phân luồng giao thông tại khu vực đang thi công dở dang.

vực thi công là khoảng 40m, tại cọc TD14

- Tần suất buổi/1 tuần vào các buổi tối. - Mâu thuẫn với công nhân - Phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ để di dời trước khi thi công. - Khoảng cách đến khu

- Bố trí biển chỉ dẫn giao thông và đèn chiếu sáng hai bên đầu cầu và dọc theo cầu tạm vào bên đêm.

phao và dây an toàn cho công nhân.

2. Trạm y tế

- Bố trí người chỉ dẫn tài xế điều khiển xe cần cẩu, xe tải, máy khoan nhồi để tránh va chạm với đường dây điện hiện hữu. - Trang bị thiết bị an toàn, ao

- Nằm ở trên tuyến

công;

giao thông

đường gần khu dân cư sinh sống ven hồ số 1 thuộc thôn Nam Thọ - Khoảng cách đên khu vực thi công là 50m, tại cọc TD11A.

- Thông báo cho cộng đồng dân cư về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi khởi công. - Làm cầu tạm trước khi thi - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận

- Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn

chữa bệnh

- Số lượt người dân đến khám chữa bệnh: 20 người/tháng - Lập rào chắn kín và đặt biển chỉ dẫn để phân luồng giao thông tại khu vực đang thi công dở dang. - Mâu thuẫn với công nhân. - Hoạt động khám

- Thời gian hoạt động trong giờ hành chính nhưng trực 24/24. - Phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ để di dời trước khi thi công.

- Bố trí biển chỉ dẫn giao thông và đèn chiếu sáng hai bên đầu cầu và dọc theo cầu tạm vào bên đêm.

phao và dây an toàn cho công nhân.

3. Đất nhà văn hóa

thôn Cầu Dền

- Bố trí người chỉ dẫn tài xế điều khiển xe cần cẩu, xe tải, máy khoan nhồi để tránh va chạm với đường dây điện hiện hữu. - Trang bị thiết bị an toàn, ao

công;

- Thông báo cho cộng đồng dân cư về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi khởi công. - Làm cầu tạm trước khi thi - Nằm ở ngã ba đường Lê Chân với đường dạo quanh hồ số 2, nằm trên đoạn kè thi công hồ số 2 tại cọc số 3.

nơi sinh hoạt của thôn

257

- Nhà văn hóa này là - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn - Lập rào chắn kín và đặt biển chỉ dẫn để phân luồng

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Tác động

TT Điểm nhạy cảm

Mô tả đặc điểm

Biện pháp giảm thiểu

Cầu Dền.

giao thông tại khu vực đang thi công dở dang.

chủ yếu vào các buổi tối.

đồng

- Mâu thuẫn với công nhân - Thời gian sinh hoạt - Sinh hoạt của cộng

- Phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ để di dời trước khi thi công.

- Bố trí biển chỉ dẫn giao thông và đèn chiếu sáng hai bên đầu cầu và dọc theo cầu tạm vào bên đêm.

phao và dây an toàn cho công nhân.

- Bố trí người chỉ dẫn tài xế điều khiển xe cần cẩu, xe tải, máy khoan nhồi để tránh va chạm với đường dây điện hiện hữu. - Trang bị thiết bị an toàn, ao

4. Trường Tiểu học Nam Cường

- Nằm ở trên tuyến

đường dọc hồ Nam Cường, , cách kè hồ số 2 khoảng 300m, gần cọc TD10 trên kè hồ.

sinh;

- Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Việc học của học

- Số lượng học sinh

đến trường;

khoảng hơn 400 em, 25 giáo viên

- Thông báo cho cộng đồng dân cư và Ban giám hiệu về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi thi công. - Đặt biển cảnh báo công trường xây dựng và giới hạn tốc độ 5 km/h. - Đưa đón con em

chất thải điểm.

- Hạn chế xếp dỡ vật liệu và trong giờ cao

- Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn

- Bố trí nhân viên để hướng dẫn giao thông trong giờ đến lớp và tan trường. - Mâu thuẫn với công nhân - Thời gian học vào giờ hành chính khoảng 6h30 – 7h30, 11h- 12h, 13h-14h và 16h30-17h30.

- Đặt cọc tiêu cảnh báo, rào chắn và đèn chiếu sáng để ngăn cách khu vực thi công với đường hiện hữu.

sau mỗi buổi làm việc.

- Phun nước vừa đủ để ngăn chặn bụi trong những ngày khô và nhiều gió ít nhất ba lần một ngày. - Tập kết vật liệu gọn gàng

- Che đậy các hố, rãnh, cống chưa hoàn thành thi công vào cuối ngày.

5. Trường mầm non

Sơn Ca

- Sử dụng cống hộp đúc sẵn và thi công dứ điểm trong 1 buổi học.

CTNH

- Thuộc thôn Cầu Dền, phường Nam Cường, cách hồ số 2 tại cọc TD9, khoảng 230m; - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải rắn, - Nằm trên đường bê

tông hiện có của hồ số 2

trò;

chất thải

hơn 300 em học sinh,

258

- Dạy và học của cô - Thông báo cho cộng đồng dân cư và Ban giám hiệu về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi thi công. - Đặt biển cảnh báo công trường xây dựng và giới hạn tốc độ 5 km/h. - Trường có khoảng - Hạn chế tiếp cận - Hạn chế xếp dỡ vật liệu và trong giờ cao

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Tác động

TT Điểm nhạy cảm

Mô tả đặc điểm

Biện pháp giảm thiểu

điểm.

25 giáo viên trong trường

giờ hành chính khoảng 6h30 – 7h30, 16h30-17h30.

- Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn - Thời gian hoạt động: - Bố trí nhân viên để hướng dẫn giao thông trong giờ đến lớp và tan trường. - Mâu thuẫn với công nhân

- Đặt cọc tiêu cảnh báo, rào chắn và đèn chiếu sáng để ngăn cách khu vực thi công với đường hiện hữu. - Nằm trong khu vực môi trường trong lành.

sau mỗi buổi làm việc.

- Phun nước vừa đủ để ngăn chặn bụi trong những ngày khô và nhiều gió ít nhất ba lần một ngày. - Tập kết vật liệu gọn gàng

- Che đậy các hố, rãnh, cống chưa hoàn thành thi công vào cuối ngày.

6. Nghĩa trang liệt sỹ

- Sử dụng cống hộp đúc sẵn và thi công dứ điểm trong 1 buổi học.

công;

- Có 48 ngôi mộ của

các liệt sỹ

- Thông báo cho cộng đồng dân cư về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi khởi công. - Tổ dân phố Nam Thọ, Phường Nam Cường, cách khu vực thi công kè hồ số 2 khoảng 20m. - Làm cầu tạm trước khi thi

tông hiện có của hồ số 2

- Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn - Nằm trên đường bê

- Lập rào chắn kín và đặt biển chỉ dẫn để phân luồng giao thông tại khu vực đang thi công dở dang. - Thường các hoạt

- Phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ để di dời trước khi thi công.

- Mâu thuẫn với công nhân. - Thăm viếng, lễ nghĩa của người dân vào ngày 27/7 và các ngày tết nguyên đán.

động viếng thăm chỉ được thực hiện vào các lễ lớn của Nhà nước và các buổi dọn dẹp, sửa sang đầu năm, cuối năm của con em tại phường.

- Bố trí biển chỉ dẫn giao thông và đèn chiếu sáng hai bên đầu cầu và dọc theo cầu tạm vào bên đêm.

phao và dây an toàn cho công nhân.

7. Đền Mẫu, chùa và

đình Vạn Thắng

- Bố trí người chỉ dẫn tài xế điều khiển xe cần cẩu, xe tải, máy khoan nhồi để tránh va chạm với đường dây điện hiện hữu. - Trang bị thiết bị an toàn, ao

công;

- Thông báo cho cộng đồng dân cư về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi khởi công. - Nằm trên đường bê tông hiện có tại cọc TD3 và TD4 của hồ số 3 và trên hồ số 2 - Nơi hoạt động, sinh - Làm cầu tạm trước khi thi

hoạt văn hóa của cộng đồng, hoạt động mạnh mẽ vào mùa lễ hội, đặc biệt là vào tháng giêng hàng năm.

259

- Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn. - Sinh hoạt lễ hội và các ngày lễ trong - Lập rào chắn kín và đặt biển chỉ dẫn để phân luồng giao thông tại khu vực đang thi công dở dang.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Tác động

TT Điểm nhạy cảm

Mô tả đặc điểm

Biện pháp giảm thiểu

năm vào tháng giêng hàng năm.

- Phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ để di dời trước khi thi công.

- Bố trí biển chỉ dẫn giao thông và đèn chiếu sáng hai bên đầu cầu và dọc theo cầu tạm vào bên đêm.

phao và dây an toàn cho công nhân.

8. Khu dân cư

phường Nam Cường

- Bố trí người chỉ dẫn tài xế điều khiển xe cần cẩu, xe tải, máy khoan nhồi để tránh va chạm với đường dây điện hiện hữu. - Trang bị thiết bị an toàn, ao

- Khu dân cư khu vực hồ số 3 (cọc TD19, TD5, TD7, TD14); Cách vị trí thi công 10 – 100 m - Khu dân cư khu vực - Thông báo cho cộng đồng dân cư và Ban giám hiệu về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi thi công. - Đặt biển cảnh báo công trường xây dựng và giới hạn tốc độ 5 km/h. - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn

hồ số 2 (tại cọc TD6 - TD9, TD32 – TD36); Cách vị trí thi công: 5 – 100 m

chất thải điểm.

- Hạn chế xếp dỡ vật liệu và trong giờ cao - Mâu thuẫn với công nhân.

- Khu dân cư khu vực

- Sinh hoạt và sản xuất của người dân. - Bố trí nhân viên để hướng dẫn giao thông trong giờ đến lớp và tan trường.

hồ số 1 (tại cọc TD13 – TD17, cọc TD31 và cọc TD6A – TD19A); Cách vị trí thi công: 5 – 50 m. Chủ yếu là ảnh hưởng phía sau nhà dân

- Đặt cọc tiêu cảnh báo, rào chắn và đèn chiếu sáng để ngăn cách khu vực thi công với đường hiện hữu.

sau mỗi buổi làm việc.

- Phun nước vừa đủ để ngăn chặn bụi trong những ngày khô và nhiều gió ít nhất ba lần một ngày. - Tập kết vật liệu gọn gàng

- Che đậy các hố, rãnh, cống chưa hoàn thành thi công vào cuối ngày.

- Sử dụng cống hộp đúc sẵn và thi công dứ điểm trong 1 buổi học.

Hạng mục kè suối Hào Gia (khu dân cư)

9. Khu dân cư suối Hào Gia

công vào mùa khô.

- Thông báo cho cộng đồng dân cư về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi thi công. - Xây dựng kế hoạch để thi

- Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn

260

- Cung cấp lối đi tạm khi thi công cống nước cản trở lối vào nhà dân. - Khu dân cư, khoảng cách gần nhất từ nhà của người cư trú đến công trường là 10 – 100m tại các cọc T4, TĐ2 – TĐ3, T40, T54, T123 – T125. - Các khu dân cư bị ảnh hưởng phía sau nhà. - Mâu thuẫn với công nhân. - Làm mương thoát nước dọc - Chợ Yên Thịnh tại

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Tác động

TT Điểm nhạy cảm

Mô tả đặc điểm

Biện pháp giảm thiểu

tạm thời ở hai bên đường. - Định kỳ khơi thông mương

rãnh thoát nước

km 6 thuộc phường Yên Thịnh, báo Yên Bái nằm trên tuyến kè suôi Hào Gia nhưng đoạn này đã được kè xong cho đến cầu Khe Lấp.

- Sinh hoạt và sản xuất của người dân.

- Thu dọn sạch chất thải, vật liệu hàng ngày và không được để vật liệu sát đường hiện hữu.

- Đặt cọc tiêu và rào chắn cảnh báo để ngăn cách khu vực thi công với đường hiện hữu. Có đèn chiếu sáng ban đêm

- Che đậy, đặt biển và vật cảnh báo ở những hố, rãnh đang thi công chưa có nắp đậy.

- Phun nước giảm bụi trong quá trình thi công ít nhất 2 lần/ngày.

Hạng mục kè suối Khe Dài (4 điểm nhạy cảm và khu dân cư)

10. Trạm y tế phường

Yên Ninh

- Thông báo cho cộng đồng dân cư về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi khởi công. - Thuộc tổ 56 phường Yên Ninh, cách khu vực thi công khoảng 400m.

- Số người đến khám

- Phía sau của trường là tuyến kè suối Khe Dài. - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn - Lập rào chắn kín và đặt biển chỉ dẫn để phân luồng giao thông tại khu vực đang thi công dở dang.

chữa bệnh khoảng 30 người/tháng,

- Mâu thuẫn với công nhân.

vào giờ hành chính và trực 24/7.

- Phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ để di dời trước khi thi công. - Thời gian làm việc - Sinh hoạt của bệnh nhân, y tá, bác sĩ.

11. Chợ phường Minh

Tân

- Bố trí biển chỉ dẫn giao thông và đèn chiếu sáng hai bên đầu cầu và dọc theo cầu tạm vào bên đêm. - Dân cư sinh sống tập trung dọc theo hai bên tuyến đường.

chợ: 500 người - Hoạt động chính là

- Thông báo cho cộng đồng dân cư về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi khởi công. - Thuộc tổ 26, phường Minh Tân, cách khu vực thi công kè khoảng 80m. - Số người thường đến

- Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn - Lập rào chắn kín và đặt biển chỉ dẫn để phân luồng giao thông tại khu vực đang thi công dở dang.

buôn bán, kinh doanh - Thời gian hoạt động từ 5h sáng đến 18h hàng ngày.

thương mại, dịch vụ của người dân.

12. Trường tiểu học

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt và - Phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ để di dời trước khi thi công.

261

- Khu chợ náo nhiệt buôn bán, giao thương của phường. Dân cư sinh sống dọc theo tuyến đường. Khu vực có môi trường trong lành. - Thuộc tổ 31, phường - Bụi, khí thải - Thông báo cho cộng đồng

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Tác động

TT Điểm nhạy cảm

Mô tả đặc điểm

Biện pháp giảm thiểu

Kim Đồng

Minh Tân cách công trình khoảng 5m về mặt sau của trường. - Tần suất hoạt động là vào thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần

dân cư và Ban giám hiệu về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi thi công. - Đặt biển cảnh báo công trường xây dựng và giới hạn tốc độ 5 km/h.

- Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn

chất thải điểm.

tập của Thầy Cô và các em.

- Hạn chế xếp dỡ vật liệu và trong giờ cao - Mâu thuẫn với công nhân. - Số học sinh khoảng 1.000 em và 50 giáo viên - Sinh hoạt và học - Học vào giờ hành

chính khoảng 6h30 – 7h30, 11h-12h, 13h- 14h và 16h30-17h30.

đến trường. - Các hoạt động

ngoại khóa khác

- Bố trí nhân viên để hướng dẫn giao thông trong giờ đến lớp và tan trường. - Đưa đón con em

- Đặt cọc tiêu cảnh báo, rào chắn và đèn chiếu sáng để ngăn cách khu vực thi công với đường hiện hữu.

sau mỗi buổi làm việc.

- Phun nước vừa đủ để ngăn chặn bụi trong những ngày khô và nhiều gió ít nhất ba lần một ngày. - Tập kết vật liệu gọn gàng

- Che đậy các hố, rãnh, cống chưa hoàn thành thi công vào cuối ngày.

13. Trường mầm non Hoa Hồng

- Sử dụng cống hộp đúc sẵn và thi công dứ điểm trong 1 buổi học.

- Thuộc tổ 50, phường Minh Tân, cách khu vực dự án khoảng 5m.

- Học vào giờ hành

- Số học sinh khoảng 300 em và 25 giáo viên - Thông báo cho cộng đồng dân cư và Ban giám hiệu về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi thi công. - Đặt biển cảnh báo công trường xây dựng và giới hạn tốc độ 5 km/h. - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn

chính khoảng 6h30 – 7h30, 11h-12h, 13h- 14h và 16h30-17h30.

chất thải điểm.

tập của Thầy Cô và các em.

- Hạn chế xếp dỡ vật liệu và trong giờ cao - Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt và học

đến trường. - Các hoạt động

ngoại khóa khác

- Bố trí nhân viên để hướng dẫn giao thông trong giờ đến lớp và tan trường. - Đưa đón con em

- Đặt cọc tiêu cảnh báo, rào chắn và đèn chiếu sáng để ngăn cách khu vực thi công với đường hiện hữu.

sau mỗi buổi làm việc.

- Phun nước vừa đủ để ngăn chặn bụi trong những ngày khô và nhiều gió ít nhất ba lần một ngày. - Tập kết vật liệu gọn gàng

262

- Che đậy các hố, rãnh, cống chưa hoàn thành thi công vào cuối ngày. - Sử dụng cống hộp đúc sẵn

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Tác động

TT Điểm nhạy cảm

Mô tả đặc điểm

Biện pháp giảm thiểu

và thi công dứ điểm trong 1 buổi học.

14. Khu dân cư

- Khu dân cư, khoảng cách gần nhất từ nhà đến công trường là 10 – 200m tại các cọc L89 đến L92.

công vào mùa khô.

- Thông báo cho cộng đồng dân cư về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi thi công. - Xây dựng kế hoạch để thi

- Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn

- Cung cấp lối đi tạm khi thi công cống nước cản trở lối vào nhà dân.

rãnh thoát nước

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt của người dân - Làm mương thoát nước dọc tạm thời ở hai bên đường. - Định kỳ khơi thông mương

- Thu dọn sạch chất thải, vật liệu hàng ngày và không được để vật liệu sát đường hiện hữu.

- Đặt cọc tiêu và rào chắn cảnh báo để ngăn cách khu vực thi công với đường hiện hữu. Có đèn chiếu sáng ban đêm

- Che đậy, đặt biển và vật cảnh báo ở những hố, rãnh đang thi công chưa có nắp đậy.

- Phun nước giảm bụi trong quá trình thi công ít nhất 2 lần/ngày. Hạng mục đường số 3 – đường từ nút giao Nguyễn Tất Thành đến nút giao Âu Cơ

(5 điểm nhạy cảm và khu dân cư)

15. Trường THPT

Nguyễn Huệ

- Thuộc thôn Lương Thịnh 2, xã Tân Thịnh

- Số học sinh khoảng 300 em và 25 giáo viên - Thông báo cho cộng đồng dân cư và Ban giám hiệu về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi thi công. - Đặt biển cảnh báo công trường xây dựng và giới hạn tốc độ 5 km/h. - Học vào giờ hành - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn

chất thải điểm.

chính khoảng 6h30 – 7h30, 11h-12h, 13h- 14h và 6h30-17h30.

tập của Thầy Cô và các em.

- Hạn chế xếp dỡ vật liệu và trong giờ cao - Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt và học

đến trường. - Các hoạt động

ngoại khóa khác

- Bố trí nhân viên để hướng dẫn giao thông trong giờ đến lớp và tan trường. - Đưa đón con em

- Đặt cọc tiêu cảnh báo, rào chắn và đèn chiếu sáng để ngăn cách khu vực thi công với đường hiện hữu.

263

- Phun nước vừa đủ để ngăn chặn bụi trong những ngày khô và nhiều gió ít nhất ba lần một ngày. - Tập kết vật liệu gọn gàng

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Tác động

TT Điểm nhạy cảm

Mô tả đặc điểm

Biện pháp giảm thiểu

sau mỗi buổi làm việc.

- Che đậy các hố, rãnh, cống chưa hoàn thành thi công vào cuối ngày.

16. Nhà thờ Tân Thịnh

- Sử dụng cống hộp đúc sẵn và thi công dứ điểm trong 1 buổi học.

- Thông báo cho cộng đồng dân cư về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi thi công

- Thuộc thôn Thanh Hùng 1, xã Tân Thịnh, cách công trường thi công khoảng 50m. - Số người thường

xuyên đi lễ khoảng 200/630 giáo dân. - Thời gian lễ thường

- Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn - Không được tập kết vật liệu và chất thải xây dựng trong phạm vi 20m từ khu vực tín ngưỡng

ngưỡng của cộng đồng.

vào 19h hàng ngày và lễ vào 8h và 19h30 thứ bảy và chủ nhật hàng tuần.

sau mỗi buổi thi công

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt tín - Tưới nước giảm bụi 2 lần/ngày trước khu vực nhà thờ - Dọn dẹp đất đá, chất thải

17. Trường tiểu học Tân Thịnh

- Tránh thi công vào thời gian đi lễ của người dân (tối hàng ngày, chiều thứ 7 và chủ nhật).

chính khoảng 6h30 – 7h30, 11h-12h, 13h- 14h và 16h30-17h30.

- Thuộc Lương Thịnh 2, xã Tân Thịnh - Số học sinh khoảng 300 em và 25 giáo viên - Học vào giờ hành - Thông báo cho cộng đồng dân cư và Ban giám hiệu về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi thi công. - Đặt biển cảnh báo công trường xây dựng và giới hạn tốc độ 5 km/h. - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn

chất thải điểm.

tập của Thầy Cô và các em.

- Hạn chế xếp dỡ vật liệu và trong giờ cao - Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt và học

đến trường. - Các hoạt động

ngoại khóa khác

- Bố trí nhân viên để hướng dẫn giao thông trong giờ đến lớp và tan trường. - Đưa đón con em

- Đặt cọc tiêu cảnh báo, rào chắn và đèn chiếu sáng để ngăn cách khu vực thi công với đường hiện hữu.

sau mỗi buổi làm việc.

- Phun nước vừa đủ để ngăn chặn bụi trong những ngày khô và nhiều gió ít nhất ba lần một ngày. - Tập kết vật liệu gọn gàng

- Che đậy các hố, rãnh, cống chưa hoàn thành thi công vào cuối ngày.

18. Trạm y tế xã Tân

Thịnh

- Sử dụng cống hộp đúc sẵn và thi công dứ điểm trong 1 buổi học.

264

- Thuộc thôn Thanh Hùng 3, xã Tân - Thông báo cho cộng đồng dân cư về kế hoạch thi công - Bụi, khí thải - Ồn, rung

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Tác động

TT Điểm nhạy cảm

Mô tả đặc điểm

Biện pháp giảm thiểu

ít nhất hai tuần trước khi khởi công.

Thịnh, cách khu vực thi công khoảng 400m.

- Nằm trên tuyến - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn - Lập rào chắn kín và đặt biển chỉ dẫn để phân luồng giao thông tại khu vực đang thi công dở dang.

đường thi công, dân cư khu vực thưa thớt, đường đất, rộng 2,5 – 3m.

chữa bệnh.

chữa bệnh khoảng 30 người/tháng,

- Mâu thuẫn với công nhân. - Hoạt động khám - Phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ để di dời trước khi thi công. - Số người đến khám

vào giờ hành chính và trực 24/7.

19. Khu dân cư

- Thời gian làm việc - Bố trí biển chỉ dẫn giao thông và đèn chiếu sáng hai bên đầu cầu và dọc theo cầu tạm vào bên đêm.

- Khu dân cư (cọc 85, cọc 66A, cọc 49, cọc ND9, cọc A42, A43, cọc 80, cọc 88, cọc 76), cách vị trí thi công khoảng 30 – 100m

công vào mùa khô.

- Thông báo cho cộng đồng dân cư về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi thi công. - Xây dựng kế hoạch để thi

- Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn

đồng.

- Cung cấp lối đi tạm khi thi công cống nước cản trở lối vào nhà dân. - Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt của cộng

rãnh thoát nước

- Làm mương thoát nước dọc tạm thời ở hai bên đường. - Định kỳ khơi thông mương

- Thu dọn sạch chất thải, vật liệu hàng ngày và không được để vật liệu sát đường hiện hữu.

- Đặt cọc tiêu và rào chắn cảnh báo để ngăn cách khu vực thi công với đường hiện hữu. Có đèn chiếu sáng ban đêm

- Che đậy, đặt biển và vật cảnh báo ở những hố, rãnh đang thi công chưa có nắp đậy.

Hạng mục đường số 2 – nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú (5 điểm nhạy cảm và khu dân cư)

20. Trường cao đẳng

nghề

- Phun nước giảm bụi trong quá trình thi công ít nhất 2 lần/ngày.

thưa thớt.

- Nằm ở tuyến đường liên xã, cách khu vực thi công khoảng 400m. - Dọc tuyến dân cư

500 em

- Thông báo cho cộng đồng dân cư và Ban giám hiệu về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi thi công. - Đặt biển cảnh báo công trường xây dựng và giới hạn tốc độ 5 km/h. - Số sinh viên khoảng - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn

chất thải điểm.

tập của Thầy Cô và

265

- Hạn chế xếp dỡ vật liệu và trong giờ cao - Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt và học - Thời gian làm việc vào giờ hành chính 24/5, nghỉ thứ 7 và - Bố trí nhân viên để hướng

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Tác động

TT Điểm nhạy cảm

Mô tả đặc điểm

Biện pháp giảm thiểu

chủ nhật.

các em.

dẫn giao thông trong giờ đến lớp và tan trường.

đến trường. - Các hoạt động

ngoại khóa khác

- Đưa đón con em

- Đặt cọc tiêu cảnh báo, rào chắn và đèn chiếu sáng để ngăn cách khu vực thi công với đường hiện hữu.

sau mỗi buổi làm việc.

- Phun nước vừa đủ để ngăn chặn bụi trong những ngày khô và nhiều gió ít nhất ba lần một ngày. - Tập kết vật liệu gọn gàng

- Che đậy các hố, rãnh, cống chưa hoàn thành thi công vào cuối ngày.

21. NVH thôn Văn

Phú

- Sử dụng cống hộp đúc sẵn và thi công dứ điểm trong 1 buổi học.

- Nằm ở thôn Văn Phú, cách khu vực thi công khoảng 1km - Thông báo cho cộng đồng dân cư về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi khởi công.

- Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn - Lập rào chắn kín và đặt biển chỉ dẫn để phân luồng giao thông tại khu vực đang thi công dở dang.

đồng

22. Trường THCS,

Tiểu học Văn Phú

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt của cộng - Phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ để di dời trước khi thi công. - Số người sinh hoạt: 60 người của thôn - Tần suất buổi/1 tuần vào các buổi tối. - Nhà cửa dân cư thưa thớt, dọc đường chủ yếu là cây bụi, thân thảo, cây gỗ nhỏ.

- Trường THCS và tiểu học Văn Phú nằm trên tuyến đường thi công tại cọc 2A, gần nút giao Km 4.

chất thải điểm.

tập của Thầy Cô và các em.

- Thông báo cho cộng đồng dân cư và Ban giám hiệu về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi thi công. - Đặt biển cảnh báo công trường xây dựng và giới hạn tốc độ 5 km/h. - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn - Số học sinh tại trường khoảng 1080em. - Dân cư thưa thớt hai - Hạn chế xếp dỡ vật liệu và trong giờ cao - Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt và học

bên đường, chủ yếu là cây bụi, cây cỏ dọc tuyến đường nhựa, không có hệ thống thoát nước dọc đường.

đến trường. - Các hoạt động

ngoại khóa khác

- Bố trí nhân viên để hướng dẫn giao thông trong giờ đến lớp và tan trường. - Đưa đón con em

- Đặt cọc tiêu cảnh báo, rào chắn và đèn chiếu sáng để ngăn cách khu vực thi công với đường hiện hữu. - Tần suất học và dạy là từ 6h30 - – 7h30, 11h-12h, 13h-14h và 16h30-17h30.

sau mỗi buổi làm việc.

- Phun nước vừa đủ để ngăn chặn bụi trong những ngày khô và nhiều gió ít nhất ba lần một ngày. - Tập kết vật liệu gọn gàng

266

- Che đậy các hố, rãnh, cống chưa hoàn thành thi công

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Tác động

TT Điểm nhạy cảm

Mô tả đặc điểm

Biện pháp giảm thiểu

vào cuối ngày.

23. NVH thôn Tuy

Lộc

- Sử dụng cống hộp đúc sẵn và thi công dứ điểm trong 1 buổi học.

- Thông báo cho cộng đồng dân cư về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi khởi công.

- Nằm trên thôn Tuy Lộc, cách đường thi công khoảng 70m; - Dân cư thưa thớt, cây cối chủ yếu là cây bụi, cỏ dại.

50 người

- Số người sinh hoạt: - Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn - Lập rào chắn kín và đặt biển chỉ dẫn để phân luồng giao thông tại khu vực đang thi công dở dang.

đồng.

24. Đền và chùa Văn

- Tần suất buổi/1 tuần vào các buổi tối. - Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt cộng - Phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ để di dời trước khi thi công.

Phú

Lộc, dân cư thưa thớt, cây cối chủ yếu là cây bụi, cỏ dại.

- Nằm trên thôn Tuy

- Số người sinh hoạt:

- Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn - Thông báo cho Ban quản lý di tích, cộng đồng dân cư về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi thi công - Không được tập kết vật liệu và chất thải xây dựng trong phạm vi 20m từ khu vực tín ngưỡng

50 người của phường - Tần suất sinh hoạt tôn giáo theo các ngày lễ hàng năm như lễ phật đản, lễ vu lan, lễ cầu an...

sau mỗi buổi thi công

ngưỡng của người dân địa phương và du khách.

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt tín - Tưới nước giảm bụi 2 lần/ngày trước khu vực nhà thờ - Dọn dẹp đất đá, chất thải

25. Khu dân cư

- Tránh thi công vào thời gian đi lễ hoặc lễ hội của người dân (chiều thứ 7 và chủ nhật).

công vào mùa khô.

- Thông báo cho cộng đồng dân cư về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi thi công. - Khu dân cư (Km 0- Km 0+400 tại TD1, TC2), cách vị trí xây dựng khoảng 10 – 20m. - Xây dựng kế hoạch để thi

- Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn

- Khu dân cư tại Km 3-4 (cọc 29, 30, 33, 34), cách đường thi công 30-100m. - Cung cấp lối đi tạm khi thi công cống nước cản trở lối vào nhà dân. - Khu dân cư tại Km 4

rãnh thoát nước

– Km 5 (cọc 2A, TC4, TC5, cọc 24-28, cọc 35-39), khoảng cách đến tuyến đường thi công khoảng 10-50m.

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt của người dân - Làm mương thoát nước dọc tạm thời ở hai bên đường. - Định kỳ khơi thông mương

- Thu dọn sạch chất thải, vật liệu hàng ngày và không được để vật liệu sát đường hiện hữu.

267

- Đặt cọc tiêu và rào chắn cảnh báo để ngăn cách khu vực thi công với đường hiện hữu. Có đèn chiếu sáng ban đêm

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Tác động

TT Điểm nhạy cảm

Mô tả đặc điểm

Biện pháp giảm thiểu

- Che đậy, đặt biển và vật cảnh báo ở những hố, rãnh đang thi công chưa có nắp đậy.

26. Khu dân cư

- Phun nước giảm bụi trong quá trình thi công ít nhất 2 lần/ngày.

Hạng mục đường số 1 – đường từ đường Điện Biên đến đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú - Thông báo cho cộng đồng dân cư về kế hoạch thi công ít nhất hai tuần trước khi thi công.

công vào mùa khô.

- Xây dựng kế hoạch để thi - Khu dân cư (tại cọc TD1, TD3, TD6) khoảng cách gần nhất từ nhà của người dân đến công trường là 0 - 20m.

- Bụi, khí thải - Ồn, rung - Nước thải - Chất thải - Hạn chế tiếp cận - Rủi ro tai nạn giao thông và an toàn

- Cung cấp lối đi tạm khi thi công cống nước cản trở lối vào nhà dân.

rãnh thoát nước

- Mâu thuẫn với công nhân. - Sinh hoạt của người dân - Làm mương thoát nước dọc tạm thời ở hai bên đường. - Định kỳ khơi thông mương

- Thu dọn sạch chất thải, vật liệu hàng ngày và không được để vật liệu sát đường hiện hữu.

- Đặt cọc tiêu và rào chắn cảnh báo để ngăn cách khu vực thi công với đường hiện hữu. Có đèn chiếu sáng ban đêm

- Che đậy, đặt biển và vật cảnh báo ở những hố, rãnh đang thi công chưa có nắp đậy.

- Phun nước giảm bụi trong quá trình thi công ít nhất 2 lần/ngày.

4.1.3. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành

Ô nhiễm không khí do bụi, khí thải, ồn, rung

- Làm vệ sinh mặt đường trên kè Hào Gia, Khe Dài, hồ Nam Cường và

các tuyến đường số 1, 2, 3; - Thu gom đất đá rơi vãi, đất bẩn; - Phun nước rửa đường bằng thiết bị chuyên dụng theo kế hoạch chung; - Đặt các biển báo về hạn chế tốc độ và cấm dùng còi (còi hơi) khi đi qua các vị trí nhạy cảm cao với tiếng ồn và rung động (đặc biệt là đoạn đi qua khu vực trường học, trạm xá, đình chùa, nhà thờ như đã xác định ở trên).

268

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Trồng cây xanh đoạn qua khu dân cư tạo cảnh quan và giảm bụi, ồn

khu vực kè và các tuyến đường số 1, 2, 3;

- Bảo dưỡng thường xuyên chất lượng mặt đường, các dải cây xanh. - Tiến hành nâng cấp mặt đường, trải nhựa giảm ồn gây ra do ma sát, hạ độ dốc tại những vùng này để giảm tiếng ồn khi tăng hoặc giảm tốc.

Giảm thiểu tác động bởi nước thải

Nước mưa chảy tràn

- Thường xuyên kiểm tra cống tiêu, rãnh thoát nước chung, đảm bảo thoát nước mưa hiệu quả, dọc theo bờ kè hồ Nam Cường, kè suối Hào Gia, Khe Dài, các cống thoát nước dọc theo tuyến đường số 1 – Đường Điện Biên ra đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú, đường số 2 – đường nối cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú và đường số 3 – đường nối nút giao Nguyễn Tất Thành đến nút giao đường Âu Cơ, khu tái định cư 1->5.

- Định kỳ thu gom chất thải rắn trên bề mặt đường hồ Nam Cường, kè suối Hào Gia, Khe Dài và tuyến đường số 1, 2, 3 và các khu tái định cư số 1->5, bằng phương pháp cơ học/thủ công, tránh các chất thải này chảy tràn theo nước mưa xuống hệ thống thoát nước.

Nước thải sinh hoạt - Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình bắt buộc phải chảy qua bể phốt 3 ngăn tại mỗi gia đình trước khi xả thải ra cống chung của khu vực và xả ra hệ thống thoát nước chung tại các vị trí đấu nối, tiếp nhận nước thải trên các tuyến kè, đường thiết kế, nhất là trên các tuyến kè Hào Gia, Khe Dài và hồ Nam Cường và các khu tái định cư 1->5; - Vị trí tiếp nhận nước thải tại các vị trí thu gom nước mưa tạm thời đã được trình bày tại mục 4.1.2.2. phần biện pháp giảm thiểu đối với nước mưa chảy tràn ở trên.

- Nước thải được thu gom qua bể tự hoại và xử lý đạt tiêu chuẩn cột B, QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thải ra cống thoát chung tại khu vực dự án.

- Đảm bảo khơi thông dòng chảy tại tuyến cống chung tiếp nhận nước

thải trên khu vực.

Giảm thiểu tác động bởi rác thải

- Thường xuyên kiểm tra cống tiêu, rãnh thoát nước chung dọc theo bờ

kè, đường và khu tái định cư;

- Bố trí đơn vị thu gom rác thải định kỳ; - Tuyên truyền và giáo dục người dân về bảo vệ môi trường là sự nghiệp của quần chúng, nhất là các hoạt động kinh doanh thương mại trên

269

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

tuyến kè, không xả rác bừa bãi dọc tuyền kè và trong khu vực tái định cư số 1->5.

- Bố trí các thùng rác dọc theo tuyến kè và các vị trí thu gom rác thải

sinh hoạt trong mỗi khu tái định cư số 1->5;

- Có biển, bảng nội quy vận hành trên các tuyến kè, đường và khu tái

định cư 1->5.

Thay đổi dòng chảy, địa hình:

- Theo dõi diễn biến của thời tiết khí hậu - Vận hành và tuân thủ nghiêm ngặt quy định đối với kè, đường. - Nghiên cứu và theo dõi lún, đứt gãy (nếu có) để ứng phó kịp thời. - Thông báo ngay và sớm nhất cho cơ quan quản lý và các đơn vị hữu

quan khác.

Hoạt động giao thông vận tải

- Có đầy đủ bảng, biểu chỉ dẫn trên các tuyến kè, đường sau khi đi vào

sử dụng

- Phân luồng và bố trí chỉ giới, vạch sơn kẻ đường... - Hướng dẫn, truyền thông mạnh mẽ về quy định giao thông trên tuyến. - Công khai các hình ảnh về tai nạn giao thông điển hình tại các vị trí

công khai thông tin nhất định để răn đe người dân.

Thay đổi mục đích sử dụng đất

- Các kế hoạch bồi thường, hỗ trợ được thực thi đúng theo kế hoạch Tái

định cư được phê duyệt

- Ghi nhận các phản hồi của người dân và cộng đồng để điều chỉnh phù

hợp.

- Có quy định cụ thể và rõ ràng đối với các diện tích đất mong muốn

chuyển đổi mục đích,

- Công khai quy hoạch và quy định về xây dựng tại đô thị đối với cộng

đồng.

- Giải quyết nhanh chóng và phù hợp các mâu thuẫn do chuyển đổi mục

đích sử dụng đất tạo ra.

Giảm thiểu tác động của mưa lũ, ngập lụt, thiên tai, biến đổi khí hậu

- Có kế hoạch theo dõi thời tiết, khí hậu trong quá trình vận hành.

- Xây dựng kế hoạch, chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu;

270

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Thông báo rộng rãi cho người dân, đặc biệt là khu vực sản xuất nông nghiệp để có kế hoạch phòng, chống, ứng phó với mưa lũ, ngập lụt do biến đổi khí hậu gây ra;

- Thông báo kịp thời và nhanh chóng cho đơn vị liên quan khi có sự

cố xảy ra.

Trách nhiệm quản lý công trình sau khi hoàn thành

Đơn vị được giao quản lý vận hành công trình sau đầu tư có thể là Chi cục Thủy Lợi (kè, cầu, hồ); Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái (đường, khu tái định cư). Cần áp dụng một số biện pháp kỹ thuật sau:

- Giao nhiệm vụ cụ thể cho cá nhân, nhóm chịu trách nhiệm quản lý, điều

hành, vận hành các công trình;

- Tập huấn nâng cao nghiệp vụ khi cần thiết; - Áp dụng các biện pháp công trình chống sạt lở đất. - Đối với những bùn cát đá bồi lắng, có thể đào, xúc, dùng dòng chảy

mạnh để cuốn bùn cát ra khỏi lòng sông. - Định kỳ nạo vét, khơi thông dòng chảy. - Bảo dưỡng định kỳ với các công trình. Việc vận hành các công trình

phải tuân thủ tiêu chuẩn vận hành cơ khí và điện.

- Đề xuất quy trình bảo dưỡng, thay thế hoặc những vấn đề phát sinh đột

xuất, sự cố chưa quy định trong quy trình;

- Phòng chống bão lụt và các thiên tai khác có thể ảnh hưởng đến công

trình;

- Báo cáo đối với cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp có sự cố hoặc

cần đánh giá, xin ý kiến chỉ đạo.

- Quản lý công trình tuân thủ nghiêm ngặt quy trình chung, cụ thể là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ: về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và TCVN 8412: 2010, Công trình thủy lợi - Hướng dẫn lập quy trình vận hành.

4.2. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ VỚI RỦI RO, SỰ CỐ

4.2.1. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó với rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn bị

Tồn dư bom mìn, vật liệu nổ chiến tranh

- Có kế hoạch và bố trí kinh phí cho công tác rà phá bom mìn (3,5 tỷ cho

toàn bộ khu vực tiểu dự án);

- Chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công hợp đồng với đơn vị chuyên dụng của Bộ Quốc phòng để dọn dẹp bom mìn, vật liệu nổ tồn dư trong chiến

271

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

tranh trước khi bắt đầu thi công như một trong những điều kiện bắt buộc trong hồ sơ mời thầu;

- Biện pháp an toàn lao động và bảo vệ sức khoẻ của công nhân, cán bộ

kỹ thuật thực hiện rà phá bom mìn, vật liệu nổ;

- Chủ đầu tư quán triệt nhà thầu thi công áp dụng các biện pháp sau để

đảm bảo an toàn và chăm sóc sức khoẻ người lao động.

- Chủ đầu tư và nhà thầu thi công Cam kết chấp hành nghiêm chỉnh Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động và Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP. Cụ thể áp dụng một số biện pháp phòng ngừa sau:

• Tuân thủ nghiêm ngặt những quy định trong việc sử dụng từng

thiết bị thi công.

• Thực hiện rà phá bom mìn trước khi thực hiện thi công các

hạng mục công trình;

• Treo biển báo, bảng hiệu cảnh báo/ cấm... đầy đủ.

Sơ cấp cứu và đưa người bị nạn (nếu xảy ra) đến cơ sở y tế nơi gần nhất và báo cáo với các bên liên quan.

4.2.2. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó với rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn thi công

Ứng phó sự cố tai nạn lao động:

- Tuân thủ quy định hiện hành về an toán lao động. - Đào tạo và bắt buộc tuân thủ các nội quy làm việc tại công trường. - Trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động và sơ cấp cứu tại chỗ; - Kiểm tra và nhắc nhở cán bộ công nhân viên hàng ngày; - Chăm sóc tốt sức khỏe và có cán bộ y tế thường xuyên túc trực tại công

trường.

- Đảm bảo đèn chiếu sáng khu vực thi công vào ban đêm, hàng rào chắn

khu vực nguy hiểm, vị trí có khả năng rơi, ngã, điện giật...

Ứng phó sự cố tai nạn giao thông:

- Phương tiện vận chuyển đúng tải trọng và tốc độ cho phép; - Lắp đặt biển báo, biển chỉ dẫn trong công trường. - Đảm bảo có đèn chiếu sáng ban đêm, biển hiệu, bảng hướng dẫn cụ thể;

272

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Tiến hành sơ, cấp cứu ban đầu đối với người bị nạn và chuyển ngay đến

bệnh viện hoặc trung tâm y tế gần nhất.

- Chăm sóc tốt sức khỏe và có cán bộ y tế thường xuyên túc trực tại công

trường.

Ứng phó sự cố tràn đổ nguyên liệu, hóa chất, cháy nổ, giật điện

- Khi có sự cố hoặc nghi ngờ về thiết bị có sự cố xẩy ra thì công nhân

phải báo ngay cho tổ trưởng để xử lý.

- Nếu không được phân công thì công nhân không được tự ý sử dụng

hoặc sữa chữa thiết bị.

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức, huấn luyện, kiểm tra và nhắc nhở người lao động chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy định, về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong đơn vị.

- Xây dựng nội quy, quy trình an toàn lao động theo đúng quy định của

Nhà nước.

- Thực hiện các biện pháp khống chế ô nhiễm trên để cải thiện môi trường lao động. Trang bị đầy đủ và nhắc nhở công nhân sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân như: khẩu trang, nút bịt tai chống ồn, găng tay, ủng, quần áo bảo hộ…

- Khi xảy ra sự cố tai nạn lao động những người có mặt ở hiện trường

cần:

o Ngừng ngay hoạt động sản xuất của máy móc.

o Khẩn trương sơ cứu nạn nhân và báo ngay cho phụ trách an

toàn và y tế của doanh nghiệp.

o Tham gia bảo vệ hiện trường để những người có trách

nhiệm xử lý.

- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân làm việc tại công trường

nhằm phát hiện các bệnh nghề nghiệp.

- Trang bị tủ thuốc và các dụng cụ y tế thông dụng tại khu vực lán trại

trên công trường để sơ cứu kịp thời

- Trang bị thiết bị phòng chữa cháy, nổ: bình xịt khí CO2, bao cát,... - Thực hiện chế độ bảo hiểm và chế độ lao động theo đúng luật lao động và Luật bảo hiểm quy định cho cán bộ công nhân làm việc cho nhà thầu thi công đối với các cán bộ công nhân cơ hữu.

- Tập kết vật liệu, nguyên liệu đúng nơi quy định và đảm bảo yêu cầu về kho chứa, dán nhãn và bảng hiệu, ghi chú rõ ràng, tránh nơi có nhiều phương tiên đi lại;

- Nghiêm cấm sử dụng thuốc là và các vật liệu dễ cháy trong kho chứa;

273

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Trang bị đầy đủ dụng cụ chữa cháy cầm tay; - Thiết kế và lắp đặt hệ thống điện với đầy đủ thiết bị an toàn như vật liệu chống cháy, thiết bị ngắt mạch tự động để bảo vệ quá tải và ngắn mạch, bảo vệ rò rỉ điện...

- Thiết kế và bố trí các hạng mục công trình tuân thủ các quy định an toàn về phòng cháy, chữa cháy, lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, phòng cháy chữa cháy ở trong và ngoài, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về phòng cháy, chữa cháy.

- Nhắc nhở và tuyên truyền thường xuyên về các quy định về an toàn và phòng cháy; Tổ chức tập huấn và tập luyện thường xuyên cho phòng cháy chữa cháy.

- Đào tạo, tập huấn định kỳ cho công nhân viên; - Chuẩn bị các kỹ năng sơ cấp cứu khi có người bị nạn; - Thông báo cho cơ quan hữu quan và Chủ đầu tư ngay khi sự cố xảy ra.

Sự cố phát hiện khảo cổ, di tích lịch sử, lăng mộ

Khi triển khai công tác đất trên công trường, nhà thầu đã phát hiện ra các mộ chí trong phạm vi thi công, nhà thầu đã ngừng ngay việc thi công tại vị trí phát hiện và thông báo ngay tới đơn vị tư vấn giám sát trên công trường, Ban quản lý dự án và chính quyền địa phương. Việc di chuyển các ngôi mộ này để đảm bảo mặt bằng thi công và chất lượng kĩ thuật của dự án đã được tiến hành:

Trường hợp mộ vô chủ

- Khảo sát ngoài hiện trường xác định số lượng vị trí ngôi mộ nằm trong

chỉ giới GPMB dự án xây dựng.

- Lập Biên bản kiểm tra hiện trường về việc số lượng các mộ chí phát hiện với sự tham dự của Ban QLDA, tư vấn giám sát, nhà thầu, chính quyền địa phương, Mặt trân tổ quốc (MTTQ) phường xã, Ban bồi thường, giải phóng mặt bằng.

- Thông báo công khai về việc di chuyển mộ chí trên bảng tin, loa phát thanh trên địa bàn phường và đăng báo (trong vòng 20 ngày trên báo địa phương).

- Lập Biên bản ngoài hiện trường di chuyển mộ chí (vô chủ) xác nhận số lượng vị trí ngôi mộ cần phải di chuyển có xác nhận của chính quyền địa phương, MTTQ phường, Ban bồi thường, Ban QLDA, tư vấn giám sát thi công, tư vấn giám sát môi trường, nhà thầu thi công, Ban phục vụ lễ tang.

- Hợp đồng với Ban tang lễ để di chuyển mộ chí theo quy định.

274

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Lập Biên bản nghiệm thu công việc sau khi hoàn thành việc di chuyển

mộ chí.

Trường hợp mộ có chủ

- Khảo sát ngoài hiện trường xác định số lượng vị trí ngôi mộ nằm trong

chỉ giới GPMB dự án xây dựng.

- Thông báo công khai về việc di chuyển mộ chí trên bảng tin, loa phát

thanh trên địa bàn phường.

- Lập Biên bản kiểm tra hiện trường về việc số lượng các mộ chí phát hiện với sự tham dự của Ban QLDA, tư vấn giám sát, nhà thầu, chính quyền địa phương, MTTQ phường xã, Ban bồi thường và các hộ dân. - Hộ dân kê khai và cam kết tự di chuyển có xác nhận của chính quyền

địa phương.

- Lập, công khai, phê duyệt phương án di chuyển mộ chí và trả tiền hỗ trợ

di chuyển theo quy định.

Giảm thiểu tác động do sự cố khác

- Đảm bảo đời sống của công nhân tại lán trại về vệ sinh và an toàn thực phẩm: định kỳ khám sức khỏe cho công nhân, phun thuốc định kỳ diệt muỗi, côn trùng gây bệnh xung quanh lán trại...;

- Đảm bảo điều kiện sống, đặc biệt là điều kiện vệ sinh tổi thiểu tại công trường và lán trại: nước sạch, tủ thuốc tại công trường, khám sức khỏe định kỳ;

- Thường xuyên phân công cụ thể nhân sự vệ sinh sạch sẽ, - Phun thuốc diệt muỗi và các biện pháp diệt trùng khu vực sống định kỳ; - Đào tạo công nhân kỹ năng sơ cấp cứu trước khi chuyển nạn nhân đến

bệnh viện hoặc trung tâm y tế nơi gần nhất;

- Có kế hoạch xây dựng biện pháp ứng phó với sự cố cháy rừng sản xuất xung quanh các hạng mục của tiểu dự án do hoạt động đốt lửa, hút thuốc, nấu nướng... của công nhân trong công trường hoặc do hoạt động thi công làm nền đường và thảm mặt đường có sử dụng bê tông nóng. - Trong quá trình thi công sẽ tiến hành xây dựng hệ thống thoát nước tạm thời dọc tuyến/khu vực thi công và các hố lắng tạm thời để hạn chế hiện tượng ngập úng của khu vực và bảo đảm cho việc thi công đạt hiệu quả cao, nhất là trong mùa lũ.

- Khi có biểu hiện ngập lụt (mưa lớn, nước dâng nhanh), nhanh chóng di dời toàn bộ phương tiện thi công ra khỏi công trường: vận chuyển các loại nhiên liệu xăng dầu, vận chuyển máy móc thiết bị.

- Có phương án ứng xử khi ngập lũ. Cụ thể sẽ bố trí trước các nơi tập kết

tài sản, hàng hóa, vật tư khi phải di chuyển.

275

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Theo dõi thông tin khí tượng thuỷ văn thường xuyên để có kế hoạch ứng phó kịp thời trước tình trạng ngập úng, lũ lụt trong giai đoạn thi công để đảm bảo chất lượng công trình.

- Phòng chống mưa bão trong giai đoạn này được các đơn vị thi công xây dựng thực hiện dưới sự giám sát, hướng dẫn của Ban quản lý dự án. - Phương án thi công các công trình tránh trường hợp mưa lũ xảy ra:

o Cuối mùa lũ chuẩn bị tập kết vật liệu và các thiết bị thi công để làm mặt bằng công trường, lán trại nhân công… Sang đầu mùa kiệt tiến hành thi công đào đắp kênh tiêu, tràn và cầu.

o Thi công: Dùng tổ hợp máy đào để đào và đắp bờ, phần đất hữu cơ

được đổ đi, phần đất đào được dùng để đắp nếu phù hợp.

4.2.3. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó với rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành.

Sạt lở bờ kè, gãy cầu qua kè, sụt lún đường giao thông - Chính quyền địa phương cần có quy định, tuyền truyền về bảo vệ môi trường cho người dân, tạo ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng; - Định bảo dưỡng sửa chữa, kiểm tra tuyến đường. Kịp thời sửa chữa khi

phát hiện hư hỏng mặt đường, cái mái ta luy, nứt vỡ cầu, kè.

- Cắm biển báo quy định tải trọng, phương tiện được phép lưu thông trên

cầu, kè, đường tại vị trí dễ quan sát, rõ ràng.

- Định kỳ kiểm định chất lượng cầu, kè, đường để tránh rủi ro, tai nạn có

thể xảy ra.

Nguy cơ rơi xuống suối, hồ, chết đuối tại các cống tiêu

- Chính quyền địa phương cần có quy định, tuyền truyền về bảo vệ môi trường cho người dân, tạo ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng - Tuyên truyền và cấm người dân, nhất là các hoạt động kinh doanh

thương mại trên tuyến kè, không xả rác bừa bãi dọc tuyền kè.

- Bố trí các thùng rác dọc theo tuyến kè; - Bố trí biển chỉ dẫn, cảnh báo giao thông và tuyên truyền với người dân

khi lưu thông.

- Thiết kế, bố trí rào hoặc cửa chắn tại các khu vực bậc thang quản lý vận hành lên xuống đường đi dạo dưới kè, có biển cảnh báo và đèn chiếu sáng tại các vị trí này.

- Kiểm tra và tu sửa kịp thời các đoạn kè bị hư hỏng tránh tình trạng mưa

lớn sẽ gây xói mòn, sạt lở nghiêm trọng.

276

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Nguy cơ tai nạn giao thông đường sắt và đường bộ

- Chính quyền địa phương cần có quy định, tuyền truyền về nhận dạng

các loại biển báo, biển hiệu

- Thông báo thường xuyên và định kỳ về tần suất hoạt động của đường

sắt chạy qua gần khu vực dân cư.

- Bố trí đóng cọc, treo biển báo, bảng hiệu, bảng chỉ dẫn to, rõ ràng, dễ

nhận định.

- Cử cán bộ hướng dẫn một thời gian đầu khi mới đi vào vận hành sử

dụng công trình tiểu dự án.

- Sơ cứu, cấp cứu và đưa người bị nạn đến cơ sở y tế gần nhất và báo cho

cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.

4.3. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP VỆ MÔI TRƯỜNG

4.3.1. Dự toán kinh phí các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

4.3.1.1. Chi phí thực hiện biện pháp giảm thiểu của nhà thầu

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, Nhà thầu phải đảm bảo tuân thủ với bốn tiêu chí HSET sau: Sức khỏe cho cộng đồng (Health); An toàn công trường (Safe); Vệ sinh môi trường (Environment) và Quản lý Giao thông (Transportation). Chi phí cho công tác tổ chức, đào tạo, tuyên truyền, mua sắm và vận hành trang thiết bị, nhân công để thực hiện các biện pháp giảm thiểu trong và ngoài công trường phù hợp với các yêu cầu của Kế hoạch quản lý môi trường và các tài liệu hợp đồng và đấu thầu đã được lồng ghép trong giá trị gói thầu xây lắp (được quy định tại mục 3.1, khoản 3 điều 6 của Thông tư số: 04/2010/TT-BXD, ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng). Các nhà thầu sẽ có trách nhiệm nghiên cứu, lập phương án và đưa ra mức dự toán cho các hoạt động này. Đây cũng sẽ là một trong những tiêu chí để đánh giá năng lực của nhà thầu sau này cũng như là căn cứ cho việc đánh giá mức độ tuân thủ của nhà thầu. Trong trường hợp vi phạm, Chủ đầu tư có thể áp dụng hình phạt hoặc thuê một đơn vị khác tham gia giải quyết các vấn đề phát sinh.

4.3.1.2. Chi phí giám sát việc thực hiện kế hoạch quản lý môi trường

(EMP) của nhà thầu

Việc giám sát thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường (quản lý và giám sát sự tuân thủ các biện pháp bảo vệ môi trường) của nhà thầu sẽ do Cán bộ giám sát môi trường (ES) đảm nhiệm. Chi phí này được lồng ghép trong giá trị gói thầu với Tư vấn giám sát thi công. Nhà thầu tiềm năng cho gói thầu này sẽ có trách nhiệm nghiên cứu các yêu cầu quản lý môi trường của KHQLMT để

277

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

chuẩn bị và đề xuất chi phí giám sát cho việc thực hiện EMP trong thi công. Đây cũng sẽ là một trong những tiêu chí để đánh giá năng lực của Tư vấn giám sát thi công tiềm năng trong việc giám sát thực hiện KHQLMT.

4.3.1.3. Các công trình/ biện pháp xử lý chất thải

Trên cơ sở đánh giá các tác động môi trường xấu và các rủi ro, sự cố môi trường bên cạnh quá trình xem xét các yếu tố & các điều kiện hiện trạng về tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường để đưa ra các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó với các sự cố môi trường. Các biện pháp giảm thiểu được đưa ra cụ thể đối với từng nguồn gây tác động nêu trên trong từng giai đoạn thực hiện của dự án tại Chương 4 của báo cáo. Các công trình/ biện pháp giảm thiểu tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng và vận hành dự án được thể hiện tại bảng dưới đây:

Bảng 75: Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường cho tiểu dự án

Các hoạt động của dự án gây nguồn tác động Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

I. Giai đoạn chuẩn bị Thu hồi đất và tái định cư

Mất đất ở, đất sản xuất, kinh doanh của các hộ bị ảnh hưởng

Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, ổn định sản xuất, tái định cư theo đúng các quy định hiện hành của Việt Nam và của Tỉnh Yên Bái Rà phá bom mìn trước khi tiến hành thi công xây dựng bởi đơn vị thuộc Bộ Quốc Phòng

Hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý bởi đơn vị chuyên trách như Công ty CP Môi trường và Công trình Đô thị Yên Bái

II. Giai đoạn thi công Thi công xây dựng tuyến kè, cầu, đường, khu tái định cư: - Phá dỡ, phát quang cây bụi, chuẩn bị mặt bằng thi công - Đào, đắp, xây dựng - Vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu xây dựng. - Thi công, xây dựng, lắp đặt công trình. - Hoạt động của cán bộ, công nhân thi công. Bom mìn còn sót lại sau chiến tranh ảnh đến tính mạng con người và phương tiện Chất thải rắn: vật liệu phá dỡ từ các công trình kiến trúc, sinh khối thực vật phát quang, trầm tích lòng hồ, suối; đất đá thải từ quá trình thi công Bụi, khí thải, Tiếng ồn và rung chấn

278

- Tưới nước 2 lần/ngày tại khu vực thi công và tuyến vận chuyển chính. - Dùng bạt che chắn bãi vật liệu hoặc tập kết chất thải thi công. - Thành lập đội gồm ít nhất 03 người thu gom chất thải, vật liệu san lấp rơi vãi trên công trường và tuyến vận chuyển chính, tiến hành thu gom 1 lần/ngày - Bảo trì các phương tiện vận chuyển,

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án gây nguồn tác động Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

thải

Nước trên công trường, nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn trên công trường.

Chất thải rắn sinh hoạt, Chất thải rắn xây dựng, Chất thải rắn nguy hại trên công trường

279

máy móc thi công. - Định kỳ kiểm tra mức ồn, rung, khí thải của các thiết bị. - Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân thi công. - Bố trí hệ thống thoát nước tạm thời trong khu vực. - Bố trí hố lắng trước khi chảy vào hệ thống thoát nước của khu vực - Xây dựng khu lán trại tập trung cho công nhân để thuận lợi cho việc thu gom xử lý nước thải sinh hoạt; - Lắp đặt ít nhất 02 nhà vệ sinh tự hoại di động để xử lý nước thải phải được dẫn vào hệ thống cống thu gom riêng, qua hố lắng cặn trước khi thoát vào hệ thống chung của khu vực. - Định kỳ nạo vét hố lắng, cống thoát nước tạm thời, bể tự hoại. - Bảo trì các trang thiết bị, máy móc để hạn chế rò rỉ dầu mỡ,… - Bố trí tối thiểu 02 thùng rác dung tích loại 100 lít và 240 lít thu gom chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn nguy hại trên công trường riêng biệt; - Ký kết hợp đồng với các đơn vị chức năng vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải rắn phát sinh (Công ty CP Môi trường và Công trình Đô thị Yên Bái) - Duy trì tổ vệ sinh môi trường tối thiểu gồm 3 người như đã nêu trên để quản lý và thu gom chất thải, vật liệu san lấp rơi vãi trên công trường và tuyến vận chuyển chính. - Thi công theo hình thức cuốn chiếu, đào đất đến đâu xây dựng đến đó để hạn chế sạt lở khi có mưa. - Tạo các mương thoát nước: gồm rãnh dọc và cống ngang để đảm bảo thoát nước tốt nhất vào những thời điểm xảy ra mưa lớn gây ngập lụt làm hư hại đến công trình xây dựng. Tác động do xói lở, bồi lắng, ngập úng Tác động đến phụ nữ và trẻ em, mâu thuẫn xã hội có thể xảy ra. Cơ sở hạ tầng, giao thông khu vực Di dời cột điện

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án gây nguồn tác động Các tác động môi trường

Gián đoạn giao thông

Các sự cố khác: - Sự cố tai nạn lao động, điện giật, cháy nổ - Sự cố tắc nghẽn giao thông và các tai nạn tiềm ẩn. - Các tác động khác: gia tăng mật độ giao thông.

Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường - Tranh thủ mùa khô để thi công các hạng mục thiết kế có cao độ thấp dưới mực nước lũ. - Chọn thời điểm thi công là lúc triều kiệt, tiến độ thi công gấp rút, tập trung mọi nguồn nhân lực, vật tư để tận dụng thời gian thi công. - Khi đổ bê tông, để bê tông sớm đạt được cường độ thi công và không bị ảnh hưởng của khi mưa lũ nước dâng lên cần sử dụng phụ gia đông kết nhanh. - Tuân thủ Biện pháp thi công móng kè sông đúng theo thiết kế và biện pháp thi công đã đề xuất. - Đặt các biển báo nguy hiểm, cảnh báo an toàn tại công trường; - Trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân thi công và thiết bị PCCC; - Lắp đặt các thiết bị tự động ngắt nguồn điện khi quá tải hoặc khi thời tiết xấu (mưa bão, ngập lụt,..) - Thành lập tổ ứng phó và phòng chống sự cố môi trường gồm 3-5 người. - Tập huấn cho cán bộ, công nhân về an toàn và phòng chống cháy nổ, chập điện,… III. Giai đoạn vận hành

-Không đáng kể

-Tác động đến môi trường khu vực;

-Chất thải rắn, nước thải sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt của khu dân cư xung quanh và người dân tại các khu tái định cư số 1->5. -Sụt lún, đứt gãy, vỡ kết cấu kè, đường, cầu dân sinh;

- Ảnh hưởng đến chất lượng công trình cũng như môi trường nước.

Như vậy, các công trình xử lý chất thải được đề xuất là công trình phục vụ cho xử lý bụi, khí thải, xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn và các chi phí dụng cụ an toàn, bảo hộ lao động, hoàn nguyên môi trường, bồi thường thiệt hại cơ sở hạ tầng khu vực tiểu dự án. Các công trình/ biện pháp bảo vệ môi trường tại các

280

- Có kế hoạch theo dõi, giám sát định kỳ - Thông báo cho đơn vị hữu quan để có hướng giải quyết phù hợp.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

khu tái định cư sẽ được đề cập đến trong giai đoạn thiết kế chi tiết tiếp theo.

4.3.1.4. Kinh phí cho các biện pháp bảo vệ môi trường

Kinh phí cho các các trình/ biện pháp bảo vệ môi trường cho toàn tiểu dự

án giai đoạn thi công là 29.160.152.000 đồng.

Đối với các công trình/ biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạn vận hành được đề cập phục vụ cho công tác xử lý nước thải tại các khu tái định cư. Tuy nhiên, tại các khu tái định cư này, Chủ đầu tư bố trí phân lô và yêu cầu bắt buộc các gia đình tiếp nhận lô đất tái định cư khi xây dựng công trình nhà ở, sẽ phải xây dựng công trình vệ sinh tự hoại. Bể tự hoại được thiết kế 3 ngăn (khoảng 7- 10 triệu/nhà vệ sinh tự hoại), đảm bảo xử lý một phần nước thải sinh hoạt trước khi xả ra hệ thống cống thu gom nước thải của khu tái định cư và đấu nối với hệ thống xử lý nước thải chung của Thành phố Yên Bái. Do đó, kinh phí cho các công trình bảo vệ môi trường này là thuộc về các hộ gia đình vào ở tại các khu tái định cư này.

Chi tiết kinh phí cho các biện pháp/ công trình bảo vệ môi trường được thể

hiện ở bảng sau đây:

Bảng 76: Kinh phí cho các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

Giá tiền

Thành tiền

STT

Công trình bảo vệ môi trường

Số lượng

(1.000 vnđ)

(1.000vnđ)

I

Giai đoạn xây dựng (đối với 1 công trường)

425,500

Xử lý bụi và khí thải

- Xe phun nước giảm bụi

15,000

30,000

2

- Biển báo hiệu giao thông

1,000

10,000

10

1

- Trang bị bạt che phủ

2,000

10

20,000

- Bình chữa cháy

300

1,500

5

Xử lý nước thải

2

2

Thuê nhà vệ sinh di động

15,000

30,000

6

Đào rãnh mương thoát nước, lắng sơ bộ

10,000

60,000

Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại

3

- Bố trí thùng rác chứa chất thải rắn sinh hoạt;

2,000

6,000

3

3

- Bố trí thùng rác chứa chất thải nguy hại

2,000

6,000

trọn gói

20,000

20,000

- Phí thu gom và xử lý chất thải trong thời gian xây dựng

4

Dụng cụ an toàn, bảo hộ lao động

40

1,000

40,000

281

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

1

Tủ thuốc, sơ cứu trên công trường

2,000

2,000

II Đối với 13 công trình - 6 khu công trường (tổng I x 6)

2,353,000

1%

1,330,376

13,303,760

5

Hoàn nguyên môi trường (1% chi phí xây lắp trước thuế) cả tiểu dự án/13 công trình

1%

1,330,376

13,303,760

6

Bồi thường thiệt hại cơ sở hạ tầng (1% chi phí xây lắp trước thuế) cả tiểu dự án/13 công trình

Tổng

29,160,520

III

4.3.2. Tổ chức, quản lý, vận hành các công trình/ biện pháp bảo vệ môi

trường

4.3.2.1. Thể chế của các bên liên quan

Kế hoạch quản lý và giám sát môi trường trong các giai đoạn của dự án phải có sự tham gia của các tổ chức và các bên liên quan, với vai trò và trách nhiệm khác nhau gồm:

- Ngân hàng thế giới (WB): Nhà tài trợ - Cơ quan chủ quản: Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái - Chủ dự án: Ban QLDA Đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái - Cơ quan phê duyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án: Bộ

Tài nguyên và Môi trường

- Trách nhiệm giám sát, thực hiện các biện pháp về bảo vệ môi trường: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái và chính quyền địa phương.

- Tư vấn giám sát thi công (CSC)/ Cán bộ giám sát môi trường;

- Tư vấn giám sát môi trường độc lập (IESC);

- Nhà thầu thi công xây dựng;

- Cộng đồng địa phương;

- Các Ban, Ngành, công ty công ích có liên quan trên địa bàn thành phố

Yên Bái.

Mối quan hệ giữa các bên liên quan trong công tác quản lý môi trường của

dự án được trình bày trong hình sau:

282

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Bộ Tài nguyên và Môi

trường (MONRE)

Ngân hàng thế giới (WB)

Ban QLDA Đầu tư xây dựng Tỉnh Yên Bái

- Sở tài nguyên môi trường (DONRE) tỉnh Yên Bái - Và Các cơ quan liên quan

Cán bộ phụ trách môi trường ECO - (Thuộc Chủ dự án)

Báo cáo

Chỉ đạo

Giám sát cộng đồng

Tư vấn giám sát thi công (CSC) Cán bộ giám sát môi trường (ES)

Báo cáo

Giám sát các vấn đề môi trường

Nhà thầu thi công

Cán bộ an toàn và môi trường (SEO)

Tư vấn giám sát môi trường độc lập (IEMC)

Giám sát các vấn đề môi trường

Quan trắc, giám sát định kỳ các vấn đề môi trường

Các biện pháp giảm thiểu/ hành động cần thiết

Công trường thi công

Hình 45: Sơ đồ hệ thống quản lý môi trường của dự án

Trách nhiệm cụ thể của các bên liên quan được trình bày trong bảng sau:

Bảng 77: Vai trò và trách nhiệm của các tổ chức quản lý môi trường trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng của Tiểu Dự án

Đơn vị Trách nhiệm theo khía cạnh môi trường

Chủ dự án – Ban QLDA Đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái

Ban quản lý dự án là cơ quan thực hiện tiểu Dự án, sẽ có trách nhiệm giám sát việc thực hiện tiểu Dự án, chịu trách nhiệm giám sát tổng thể việc thực hiện tiểu Dự án, bao gồm sự tuân thủ về môi trường của tiểu Dự án và chịu trách nhiệm chính đối với hoạt động môi trường trong các giai đoạn của tiểu Dự án. Bảo đảm rằng hệ thống quản lý môi trường được thiết lập và trách nhiệm của các bên liên quan là phù hợp.

283

Cán bộ phụ trách môi Ban quản lý sẽ cử các Cán bộ phụ trách môi trường, giúp giải quyết

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Đơn vị trường ECO - (thuộc Ban QLDA Đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái)

Trách nhiệm theo khía cạnh môi trường các vấn đề về môi trường của tiểu Dự án, giám sát việc thực hiện các chính sách an toàn môi trường của WB và các quy định của việt nam trong các giai đoạn của tiểu Dự án. Tư vấn cho lãnh đạo Ban quản lý dự án về các giải pháp cho các vấn đề môi trường nhằm đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu của các chính sách an toàn môi trường của WB và các yêu cầu theo các quy định của Việt Nam.

Tư vấn giám sát thi công (CSC)/ cán bộ giám sát môi trường (ES)

Chịu trách nhiệm giám sát chung các hoạt động xây dựng và đảm bảo Nhà thầu thực hiện các yêu cầu trong hợp đồng và chỉ dẫn kỹ thuật. Cán bộ giám sát môi trường (ES) thuộc nhóm Tư vấn giám sát thi công (CSC), sẽ chịu trách nhiệm cho việc giám sát và theo dõi các hoạt động xây dựng và đảm bảo Nhà thầu thực hiện các yêu cầu đã được nêu trong hợp đồng với Chủ Dự án, trong báo cáo ĐTM được phê duyệt và trong kế hoạch quản lý môi trường – KHQLMT. Báo cáo định kỳ kết quả giám sát môi trường với Ban quản lý.

độc Tư vấn giám sát môi trường lập (IEMC)

Hỗ trợ cho Ban quản lý nhằm thiết lập và vận hành hệ thống quản lý môi trường, IEMC cũng sẽ có trách nhiệm hỗ trợ PMU chuẩn bị các báo cáo giám sát về việc thực hiện KHQLMT. Giám sát tuân thủ các chính sách, thủ tục môi trường của các bên, giám sát định kỳ và đột xuất trên công trường về thực hiện tuân thủ môi trường của các bên liên quan. Tiến hành quan trắc môi trường định kỳ; báo cáo định kỳ kết quả quan trắc lên Ban quản lý và thực hiện các đo đạc bổ sung khi được yêu cầu. Đưa ra các chỉ dẫn chuyên môn, khách quan và độc lập đối cho các hoạt động liên quan đến môi trường của dự án.

Nhà thầu thi công

Trên cơ sở KHQLMT được phê duyệt, Nhà thầu có trách nhiệm xây dựng EMP cho từng khu vực công trường thi công, đệ trình kế hoạch cho Ban quản lý và ES xem xét và phê duyệt trước khi khởi công. Cam kết thực hiện đầy đủ những nội dung bảo vệ môi trường trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình thi công. Chịu sự quản lý của Cán bộ giám sát môi trường và điều chỉnh hoặc tăng cường các biện pháp khi được yêu cầu.

Giám sát đầu tư của cộng đồng là hoạt động tự nguyện của dân cư sinh sống trên địa bàn xã/phường theo Quyết định số 80/2005/QĐ- TTg và các quy định pháp luật khác có liên quan, nhằm:

Cộng địa đồng phương (chính quyền, các tổ chức phi chính phủ…)

284

- Theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu và đơn vị thi công dự án trong quá trình đầu tư (bao gồm cả khía cạnh môi trường); - Phát hiện, kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các việc làm vi phạm các quy định về quản lý đầu tư (bao gồm cả khía cạnh môi trường); để kịp thời ngăn chặn và xử lý các việc làm sai quy định, gây lãng phí, thất thoát vốn và tài sản nhà nước, xâm hại lợi ích của cộng đồng.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

4.3.2.1. Khung tuân thủ môi trường

Nhà thầu trước tiên cần thực hiện giảm thiểu các tác động có thể gây ra từ các hoạt động thi công dự án, tiếp đó áp dụng các biện pháp giảm thiểu trong KHQLMT nhằm ngăn ngừa các tác động trong giai đoạn thi công và vận hành tới cộng đồng địa phương và môi trường.

Khi các biện pháp khắc phục không thể thực hiện một cách hiệu quả trong quá trình thi công thì cần được thực hiện trong giai đoạn hoàn thành công trình (trước khi phát hành nghiệm thu hoàn thành công trình).

Trách nhiệm của Nhà thầu bao gồm (nhưng không giới hạn):

- Tuân thủ các yêu cầu về luật pháp liên quan về môi trường, an toàn và sức

khỏe cộng đồng;

- Thi công trong phạm vi các yêu cầu theo hợp đồng và các điều kiện nhận

thầu khác;

- Cử đại diện của đội xây dựng tham gia vào giám sát hiện trường do ES tổ

chức;

- Thực thi các hoạt động sửa chữa dưới chỉ dẫn của ECO và ES;

- Trong trường hợp có sự từ chối/không nhất quán, tiến hành nghiên cứu và trình các đề xuất về các giải pháp giảm thiểu, áp dụng các biện pháp sửa chữa để giảm các tác động môi trường;

- Ngừng các hoạt động thi công khi các hoạt động này phát sinh những tác động xấu vượt quá chỉ dẫn nhận được từ ECO và ES. Đề xuất và thực hiện các hoạt động sửa chữa, áp dụng phương án thi công thay thế nếu cần thiết để giảm thiểu các tác động môi trường; Việc Nhà thầu không tuân thủ các yêu cầu có thể khiến việc thi công phải tạm ngừng hoặc nhận một số hình phạt khác cho tới khi vấn đề này được giải quyết thỏa mãn yêu cầu của ECO và ES.

Cán bộ An toàn và Môi trường của Nhà thầu xây dựng

Nhà thầu được yêu cầu bổ nhiệm cá nhân có chuyên môn làm Cán bộ An toàn và Môi trường (SEO) tại hiện trường. SEO phải được đào tạo về quản lý môi trường và có các kỹ năng cần thiết kể truyền tải kiến thức quản lý môi trường đến tất cả cán bộ nhân viên liên quan trong hợp đồng. SEO sẽ chịu trách nhiệm giám sát sự tuân thủ các yêu cầu trong KHQLMT của nhà thầu và các chỉ dẫn kỹ thuật về môi trường. Trách nhiệm của SEO gồm:

- Thực hiện giám sát môi trường tại hiện trường để đánh giá và kiểm toán thực tiễn tại hiện trường của Nhà thầu, dụng cụ và các phương pháp thi công liên quan đến kiểm soát ô nhiễm và tính đầy đủ của việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường;

285

1. Trách nhiệm môi trường của Nhà thầu

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Giám sát sự tuân thủ các giải pháp bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô

nhiễm, các phương pháp kiểm soát và các yêu cầu trong hợp đồng;

- Giám sát việc thực thi các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường; - Chuẩn bị báo cáo kiểm toán cho dữ liệu quan trắc môi trường và các điều

kiện môi trường tại hiện trường;

- Điều tra các khiếu nại và đề xuất các phương án sửa chữa yêu cầu; - Tham mưu cho Nhà thầu trong vấn đề cải thiện môi trường, nhận thức và

thực hiện tiên phong các giải pháp phòng ngừa ô nhiễm;

- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu phù hợp cho Nhà thầu trong trường hợp vi phạm. Tiến hành giám sát bổ sung trường hợp vi phạm, theo hướng dẫn của ECO/ES;

- Thông báo tới Nhà thầu, ECO/ES về các vấn đề môi trường, đệ trình báo cáo Kế hoạch thực hiện KHQLMT của Nhà thầu tới ECO/ES, cơ quan liên quan, nếu cần;

- Giữ các ghi chép chi tiết về các hoạt động hiện trường có liên quan đến

môi trường.

IEMC chịu trách nhiệm hỗ trợ Ban QLDA trong việc thực hiện ĐTM. Điều này cũng bao gồm cả công tác tham mưu cho CSC, các nhà thầu và cộng đồng về việc tuân thủ môi trường và việc thực hiện các chương trình giám sát phù hợp với các quy định và quy trình của Chính phủ và Ngân hàng Thế giới. Sau khi Ban QLDA và WB đã thảo luận xong việc thực hiện hoạt động chi tiết của chương trình giám sát môi trường, IEMC chịu trách nhiệm kiểm tra hàng quý và hỗ trợ các nhân viên BQLDA giám sát các hoạt động chung của dự án để đảm bảo rằng các chính sách bảo vệ môi trường đồng bộ của Chính phủ và Ngân hàng Thế giới được áp dụng và giám sát trong suốt quá trình thực hiện dự án. IEMC có trách nhiệm: (1) cung cấp chương trình đào tạo và năng lực xây dựng trong quản lý thi công cho các cán bộ Ban QLDA/ESU, kể cả các kỹ sư hiện trường và/hoặc chuyên gia tư vấn (CSC) trong việc giám sát việc thực hiện ĐTM của nhà thầu; (2) đảm bảo sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương và nhà trường trong khu vực dự án, (3) giám sát các thông số môi trường để đánh giá các tác động tổng thể của dự án, và (4) xây dựng các chương trình đào tạo môi trường.

Cụ thể, trách nhiệm của IEMC bao gồm:

- Đảm bảo rằng ĐTM được phê duyệt và các thỏa thuận vay vốn dự án liên quan đến các biện pháp bảo vệ môi trường được áp dụng triệt để và được tuân thủ nghiêm chỉnh trong quá trình thực hiện dự án.

- Đánh giá hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu do nhà thầu và CSC cung cấp trong quá trình thực hiện; cung cấp các đề xuất và kiến nghị với Ban

286

2. Tư vấn Giám sát Môi trường độc lập (IEMC)

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

QLDA về các biện pháp cải thiện và bổ sung cần thiết để đáp ứng các yêu cầu bảo vệ.

- Báo cáo định kỳ (3 tháng) cho Ban QLDA về hiệu suất thực hiện ESMP

trong quá trình thực hiện dự án.

- Thiết lập các quy trình tiêu chuẩn, phương pháp và hình thức để hỗ trợ Ban QLDA và CSC đánh giá tiến độ thi công của nhà thầu trong việc thực hiện các biện pháp giám sát và giảm thiểu.

- Hỗ trợ các nhân viên của Ban QLDA trong việc đánh giá và kiểm tra các bộ phận liên quan trong các tài liệu Hợp đồng của gói thầu thi công các hạng mục công trình của dự án để đảm bảo sự tuân thủ các chính sách bảo vệ môi trường và các yêu cầu giảm nhẹ và giám sát tác động môi trường.

- Định kỳ đo đạc, lấy mẫu và giám sát các thông số môi trường (một lần mỗi 3 tháng) trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng giám sát môi trường.

- Hỗ trợ chuẩn bị tài liệu và thực hiện các chương trình đào tạo về giám sát môi trường cho các nhà thầu, CSC và các nhân viên liên quan của Ban QLDA (cán bộ môi trường và các điều phối viên của gói thầu).

- Thông qua Ban QLDA, thảo luận với các doanh nghiệp liên quan (nếu cần) để tìm ra giải pháp thích hợp cho các rủi ro bất ngờ liên quan đến vệ sinh môi trường.

CSC chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện an toàn của nhà thầu trong quá trình giải phóng mặt bằng và xây dựng, kể cả giám sát việc tự giám sát của nhà thầu. Đối với các biện pháp bảo vệ, trách nhiệm chính của CSC bao gồm, nhưng không giới hạn, những nội dung:

- Hỗ trợ IEMC thiết lập, thu thập và cung cấp thông tin về cả hai chỉ số môi

trường cần thiết, trên công trường và công trình xây dựng.

- Đảm bảo rằng công tác thi công xây dựng phù hợp với ĐTM đã được phê duyệt, các chỉ số liên quan và các hoạt động tiêu chuẩn trong các tài liệu đánh giá và giảm thiểu tác động môi trường.

- Giám sát việc thực hiện biện pháp giảm thiểu của nhà thầu, đề xuất và triển khai các biện pháp bổ sung kịp thời để hoàn tất các biện pháp giảm thiểu và đáp ứng các yêu cầu quản lý an toàn môi trường của dự án.

- Lập kế hoạch hành động/giải pháp khẩn cấp để đối phó với các vấn đề

môi trường, tình trạng khẩn cấp và thiệt hại xảy ra trong xây dựng.

- Đề nghị Ban QLDA đình chỉ một phần hoặc hoàn toàn công trình xây dựng nếu các yêu cầu về an toàn lao động và bảo vệ môi trường của hợp đồng không được tuân thủ.

- Tổ chức thường xuyên các cuộc thảo luận với các doanh nghiệp và các

287

3. Giám sát Môi trường trong giai đoạn Thi công

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

bên liên quan khác để cung cấp thông tin về các kế hoạch thực hiện và chương trình làm việc cần thiết nhằm nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng.

- Các hoạt động thi công sẽ tuân thủ không chỉ các yêu cầu về kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường trong hợp đồng mà còn tuân thủ các luật về kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

- Tất cả các báo cáo về biện pháp thi công được Nhà thầu đệ trình đến ECO để phê duyệt cũng sẽ được gửi tới ES để xem xét liệu các giải pháp kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường đã bao gồm đầy đủ chưa.

- ES cũng sẽ xem xét tiến độ thực hiện của các hạng mục để kiểm tra liệu có sự vi phạm các luật môi trường liên quan hay không, do đó các nguy cơ vi phạm luật có thể được ngăn ngừa.

- Nhà thầu sẽ định kỳ sao chép các văn bản liên quan gửi cho SEO và ES. Những văn bản này ít nhất bao gồm các Báo cáo tiến độ thi công, Biện pháp thi công được cập nhật, đơn xin cấp giấy phép/đăng ký dưới luật bảo vệ môi trường, và tất cả các giấy phép/ đăng ký có hiệu lực. SEO và ES cũng sẽ được quyền sử dụng Nhật ký hiện trường, khi có yêu cầu.

- Sau khi nhận được các tài liệu này, SEO và ES sẽ tham mưu cho ECO và Nhà thầu cho các trường hợp không tuân thủ theo luật và các yêu cầu trong hợp đồng bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm, để định hướng các hoạt động tiếp theo. Nếu SEO và ES kết luận đơn xin cấp giấy phép/ đăng ký hoặc bất cứ công việc chuẩn bị cho việc kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường có thể không tuân thủ theo biện pháp thi công, hoặc có thể dẫn tới khả năng vi phạm các yêu cầu về kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường, tham mưu cho Nhà thầu và ECO.

4. Tuân thủ luật và các yêu cầu trong Hợp đồng

thủ,

tuân

Trong khung

trong khi giám sát hiện

trường nếu ECO/CSC/ES/IEMC phát thiện thấy có sự không tuân thủ các quy định về môi trường thì 2% giá trị thanh toán tạm thời của nhà thầu trong tháng này sẽ được giữ lại. Nhà thầu sẽ được gia hạn thêm một thời gian (do CSC/ES quy định) để sửa chữa sự vi phạm này. Nếu nhà thầu thực hiện việc sửa chữa trong thời gian gia hạn (do CSC/ES quy định) thì sẽ không bị phạt. Tuy nhiên, nếu nhà thầu không thực hiện tốt những sửa chữa cần thiết trong thời gian gia hạn, Nhà thầu sẽ phải trả chi phí cho một bên thứ ba để sửa chữa những thiệt hại (chi phí này lấy từ tiền giữ lại). Trong trường hợp IEMC/CSC/ES phát hiện thấy có sự không tuân thủ các quy định về môi trường của nhà thầu thì nhà thầu phải có trách nhiệm thanh toán chi phí để sửa chữa các vi phạm.

288

5. Các khiếu nại về môi trường và hệ thống xử phạt

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

289

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Mục tiêu của chương trình quản lý môi trường

Nhằm đề ra một chương trình để quản lý các vấn đề về bảo vệ môi trường trong quá trình chuẩn bị, xây dựng các công trình và trong quá trình tiểu Dự án đi vào vận hành; bao gồm:

- Đưa ra một kế hoạch quản lý việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đã được cơ quan quản lý môi trường phê duyệt và được chuyển hoá thành các điều khoản trong chỉ dẫn kỹ thuật của tiểu Dự án;

- Đảm bảo quản lý đúng các chất thải, đưa ra được cơ cấu phản ứng nhanh các vấn đề và sự cố môi trường và quản lý giải quyết khẩn cấp các sự cố môi trường;

- Thu thập một cách liên tục các thông tin về sự biến đổi chất lượng môi trường trong quá trình thực hiện Dự án, để kịp thời phát hiện bổ sung những tác động xấu đến môi trường và đề xuất các biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường theo TCVN, QCVN hiện hành của Việt Nam và Nhà tài trợ.

Trách nhiệm quản lý thực hiện và vận hành dự án

Trong thời gian thi công cũng như khi công trình đưa vàp sử dụng cần có giám sát và quản lý công trình. Tổ công tác quản lý khai thác cần được thành lập và tập huấn nghiệp vụ sớm để khi bàn giao công trình có thể vận hành công trình thành thạo. Bộ máy quản lý cho từng hạng mục dự án được phân công rõ ràng và cụ thể cho từng cán bộ quản lý, kỹ thuật viên của từng đơn vị quản lý công trình sau khi đưa vào sử dụng.

Việc tập huấn nâng cao nghiệp vụ bộ máy quản lý này là rất cần thiết. Cán

bộ quản lý công trình có nhiệm vụ:

- Quản lý, bảo vệ công trình, bảo quản vật tư, kỹ thuật công trình.

- Quản lý bảo dưỡng thường xuyên công trình và các đề xuất cho cấp trên theo quy trình bão dưỡng, thay thế hoặc những vấn đề phát sinh đột xuất, sự cố chưa quy định trong quy trình.

- Phòng chống bão lụt và các thiên tai khác có thể ảnh hưởng công

trình.

290

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Quản lý theo dõi các sự cố công trình không may xẩy ra và kịp thời báo với đơn vị đảm trách chính và các cấp có thẩm quyền có hướng giải quyết sớm.

- Quản lý vận hành công trình theo tiêu chuẩn và quy trình vận hành

được xây dựng.

- Tập huấn và đào tạo cả lý thuyết và thực hành về quan trắc và thực

hiện biện pháp giảm thiểu tác động môi trường;

- Định kỳ tập huấn về an toàn lao động và vệ sinh môi trường;

- Tập huấn, diễn tập về ứng phó với sự cố cháy nổ, giật điện, tai nạn lao

động, hỏa hoạn, sự cố khác.

Công tác Quản lý vận hành và bảo trì công trình được tuân thủ các quy

định sau:

• Nghị định số: 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về

bảo trì công trình xây dựng.

• TCVN 8412: 2010, Công trình thủy lợi - Hướng dẫn lập quy trình

vận hành.

Sau đây là bảng tổng hợp Chương trình quản lý môi trường của dự án

trong cả 3 giai đoạn thực hiện: chuẩn bị, thi công xây dựng và vận hành.

291

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 78: Chương trình quản lý môi trường đối với hạng mục kè hồ Nam Cường 1,2,3, kè suối Hào Gia, suối Khe Dài

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

Giai đoạn chuẩn bị

Thu hồi đất và bồi thường tái định cư

Bồi thường, hỗ trợ ổn định sản xuất, tái định cư theo đúng các quy định hiện hành của Việt Nam và nhà tài trợ - WB Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng Ban QLDA Đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái.

Mất đất ở, đất sản xuất, sinh kế và kinh doanh của các hộ bị ảnh hưởng

Sau khi phê duyệt tiểu Dự án đầu tư và hoàn thành trước khi thi công xây dựng

Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Yên Bái hoặc đơn vị được phân công đảm nhiệm

Năm 2019 – 2020 UBND phường/ xã khu vực xây dựng dự án

Ban QLDA Đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái (BQLDA)

BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu Rà phá bom mìn, vật liệu nổ

Ngay sau khi nhận bàn giao mặt bằng

Rà phá bom mìn, vật liệu nổ trước khi tiến hành thi công xây dựng bởi đơn vị của Bộ Quốc Phòng Nằm trong kinh phí xây dựng công trình

UBND phường/ xã khu vực xây dựng dự án Bom mìn, vật liệu nổ còn sót lại sau chiến tranh ảnh đến tính mạng con người và phương tiện Dự kiến từ năm 2020 – 2021

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

292

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện Giai đoạn hoạt động của Dự án

1 2 3 4 5 6 7 8

BQLDA. Bụi, khí thải,

Giai đoạn thi công xây dựng Dự kiến từ năm 2021 – 2025 Nhà thầu thi công trúng thầu - Tưới nước 2 lần/ngày tại khu vực thi công và tuyến vận chuyển chính.

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Thi công xây dựng các hạng mục của tiểu dự án: Tư vấn giám sát môi trường độc lập

Mùi hôi từ quá trình nạo vét bùn trầm tích lòng hồ, suối - Dùng bạt che chắn bãi vật liệu hoặc tập kết chất thải thi công.

Dự kiến 30 triệu/công trường Tiếng ồn và rung chấn - Phá dỡ, phát quang cây cối, chuẩn bị mặt bằng thi công

- Đào, đắp, xây dựng - Thành lập đội gồm ít nhất 03 người thu gom chất thải, vật liệu san lấp rơi vãi trên công trường và tuyến vận chuyển chính, tiến hành thu gom 1 lần/ngày

- Vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu xây dựng. - Bùn nạo vét cần rắc vôi, phun chế phẩm vi sinh như EM, trichloderma… dạng bột/ dung dịch để khử mùi.

- Thi công, xây dựng, lắp đặt công trình.

- Bảo trì các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công. Định kỳ kiểm tra mức ồn, rung, khí thải của các thiết bị. - Hoạt động của

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

293

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

cán bộ, công nhân thi công. - Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân thi công.

BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu - Bố trí hệ thống thoát nước tạm thời trong khu vực.

Dự kiến từ năm 2021 – 2025

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Bố trí hố lắng trước khi chảy vào hệ thống thoát nước của khu vực Nước thải trên công trường, nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn trên công trường.

Dự kiến 90 triệu/công trường

- Xây dựng khu lán trại tập trung cho công nhân để thuận lợi cho việc thu gom xử lý nước thải sinh hoạt;

- Lắp đặt ít nhất 02 nhà vệ sinh tự hoại di động để xử lý nước thải phải được dẫn vào hệ thống cống thu gom riêng, qua hố lắng cặn trước khi thoát vào hệ thống chung của khu vực.

- Định kỳ nạo vét hố lắng, cống

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

294

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

thoát nước tạm thời, bể tự hoại.

- Bảo trì các trang thiết bị, máy móc để hạn chế rò rỉ dầu mỡ…

BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu

Dự kiến từ năm 2021 - 2025

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập - Bố trí tối thiểu 02 thùng rác dung tích 100 lít và 240 lít thu gom chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn nguy hại trên công trường riêng biệt;

Chất thải rắn sinh hoạt, Chất thải rắn xây dựng, Chất thải rắn nguy hại trên công trường

Dự kiến 32 triệu/công trường

- Ký kết hợp đồng với các đơn vị chức năng vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải rắn phát sinh

- Duy trì tổ vệ sinh môi trường tối thiểu gồm 3 người như đã nêu trên để quản lý và thu gom chất thải, vật liệu san lấp rơi vãi trên công trường và tuyến vận chuyển chính.

- Thực hiện quản lý chất thải

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

295

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

phát sinh theo quy định tại NĐ 36/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế tư liệu, Thông lý 36/2015/BTNMT về quản chất thải nguy hại, Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng

ồn, rung chấn - Tổ chức thi công hợp lý BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu

Dự kiến từ năm 2021 - 2025

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình - Lựa chọn phương tiện vận hành và có kế hoạch thi công hợp lý Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Tăt các thiết bị không sử dụng và hạn chế vận hành nhiều thiết bị cùng lúc khi không cần thiết

- Kiểm định, bảo dưỡng thiết bị thi công định kỳ

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

296

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

BQLDA.

- Có kế hoạch thi công với các biện pháp vệ sinh môi trường Nhà thầu trúng thầu

Dự kiến từ năm 2021 - 2025

Mùi từ quá trình nạo vét lòng hồ, suối Hào Gia, Khe Dài Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Sử dụng biện pháp rào chắn, ngăn sạt lở trong quá trình nạo vét;

Mùi từ lán trại của công nhân

- Sử dụng xe chuyên dụng để chuyên chở, vận chuyển và đổ thải.

- Phối hợp với đơn vị vệ sinh môi trường ở địa phương thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

Môi trường đất BQLDA.

- Hạn chế rơi vãi vật liệu, chất thải trên tuyến vận chuyển Nhà thầu trúng thầu

Dự kiến từ năm 2021 - 2025

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình - Hạn chế rò rỉ nguyên liệu trong quá trình bảo dưỡng, bảo trì; Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Tháo dỡ công trình phụ trợ, hoàn thổ các diện tích sử dụng

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

297

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

tạm thời.

Hệ sinh thái BQLDA.

- Lựa chọn thừi điểm thi công hợp lý Nhà thầu trúng thầu Phụ nữ và trẻ em Dự kiến từ năm 2021 - 2025

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình - Tham vấn chính chuyền địa phương về kế hoạch thi công Tư vấn giám sát môi trường độc lập Tác động đến xã hội

- Thực hiện đăng ký tạm trú, tạm vắng tại địa phương

- Nghiêm cấm sử dụng lao động trẻ em

- Truyền thông cho công nhân về an toàn và vệ sinh môi trường.

BQLDA.

Giao thông và hạ tầng khu vực Nhà thầu trúng thầu

- Lựa chọn thời điểm thi công theo mùa/ điều kiện thi công hiệu quả. Dự kiến từ năm 2021 - 2025

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Có tham vấn chính quyền địa phương, người dân khu vực.

- Bố trí các biển báo, biển hướng

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

298

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

dẫn về bảo vệ môi trường và cảnh quan hồ chứa.

BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu

Xói lở, bồi lắng, sụt lún lòng suối lòng hồ Dự kiến từ năm 2021 - 2025

- Thi công theo hình thức cuốn chiếu, đào đất đến đâu xây kè đến đó để hạn chế sạt lở khi có mưa. Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Tạo các mương thoát nước: gồm rãnh dọc và cống ngang để đảm bảo thoát nước tốt nhất vào những thời điểm xảy ra mưa lớn gây ngập lụt làm hư hại đến công trình xây dựng.

- Tranh thủ mùa khô để thi công các hạng mục dưới nước.

- Chọn thời điểm thi công là lúc triều kiệt, tiến độ thi công gấp rút, tập trung mọi nguồn nhân lực, vật tư để tận dụng thời gian

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

299

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

thi công.

- Khi đổ bê tông, để bê tông sớm đạt được cường độ thi công và không bị ảnh hưởng của khi mưa lũ nước dâng lên cần sử dụng phụ gia đông kết nhanh.

- Tuân thủ Biện pháp thi công đúng theo thiết kế và biện pháp thi công đã đề xuất.

BQLDA.

- Tuân thủ đúng chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Nhà thầu trúng thầu

Rừng sản xuất, rừng trồng của người dân Dự kiến từ năm 2021 - 2025

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Kế hoạch thi công chi tiết BQLDA.

Gián đoạn và cản trở giao thông Nhà thầu trúng thầu - Công khai thông tin Dự kiến từ năm 2021 - 2025 - thi công cuốn chiếu. Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

300

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu

- Khi khảo sát lập bản vẽ thiết kế chi tiết cần nắm bắt tình trạng và lựa chọn phù hợp; Dự kiến từ năm 2021 - 2025

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập Chênh cao cốt công trình với công trình nhà dân, ngập úng cục bộ - Tham vấn ý kiến cộng đồng và địa phương.

- Bố trí thiết kế đoạn vuốt từ công trình thiết kế đến công trình của người dân,.

- Hỗ trợ các hộ có công trình thấp hơn cốt thiết kế phần đất đắp để tạo kết nối, giảm chênh cốt địa hình.

- Bố trí mương, hố lắng tạm

- Chuẩn bị sẵn máy bơm, đầu hút và phương án ứng phó với các tình huống.

Ngập úng - Bố trí hố lắng tạm thời và hệ Nằm trong Nhà thầu trúng BQLDA.

kinh phí xây Dự kiến từ năm 2021 -

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

301

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

thống thoát nước mưa dọc tuyến 2025 thầu

dựng công trình - Theo dõi thời tiết khi hậu Tư vấn giám sát môi trường độc lập

BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu

Hoàn nguyên công trình sau thi công - Tháo dỡ lán trại, khu tập kết vật liệu, chất thải và khôi phục hiện trạng; Dự kiến từ năm 2021 - 2025

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Bồi thường công trình bị hư hỏng

BQLDA.

- Thông báo rộng rãi cho cộng đồng Nhà thầu trúng thầu

Dự kiến từ năm 2021 - 2025

Các công trình văn hóa phi vật thể và điểm nhạy cảm Nằm trong kinh phí xây dựng công trình - Bố trí biển chỉ dẫn, đèn chiếu sang ban đêm Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Phối hợp với chính quyền địa phương và cộng đồng

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

302

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

BQLDA. Các sự cố khác:

Nhà thầu trúng thầu toàn

Dự kiến từ năm 2021 - 2025 - Đặt các biển báo nguy hiểm, cảnh báo an tại công trường;

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập - Sự cố tai nạn lao động, điện giật, cháy nổ...

- Trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân thi công và thiết bị PCCC;

- Sự cố tắc nghẽn giao thông và các tai nạn tiềm ẩn.

- Lắp đặt các thiết bị tự động ngắt nguồn điện khi quá tải hoặc khi thời tiết xấu (mưa bão, ngập lụt,..)

- Các tác động khác: gia tăng mật độ giao thông, mâu thuẫn xã hội có thể xảy ra.

- Thành lập tổ ứng phó và phòng chống sự cố môi trường gồm 3-5 người.

- Tập huấn cho cán bộ, công nhân về an toàn và phòng chống cháy nổ, chập điện,…

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

303

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện Giai đoạn hoạt động của Dự án

1 2 3 4 5 6 7 8

Vận hành BQLDA

Đơn vị quản lý vận hành

Nằm trong kinh phí hoạt động Trong suốt thời gian hoạt động Đơn vị quản lý vận hành - Nước thải sinh hoạt tại Khu dân cư dọc theo hồ, suối

- Ảnh hưởng đến sinh hoạt của cư dân tái tịa khu định cư và người dân xung quanh

BQLDA

Đơn vị quản lý vận hành - Ảnh hưởng đến chất lượng công trình. Nằm trong kinh phí hoạt động Trong suốt thời gian hoạt động Đơn vị quản lý vận hành lún, đứt -Sụt gãy, vỡ kết cấu công trình kè, cầu;

- Người dân BQLDA

Đơn vị quản lý vận hành

Nằm trong kinh phí hoạt động Trong suốt thời gian hoạt động Đơn vị quản lý vận hành Rủi ro khác: - Rơi xuống chết đuối tại cống tiêu - Thu gom tại bể phốt của mỗi gia đình trước khi đổ ra cống chung - Kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ hệ thống mương rãnh thoát nước thải dọc tuyến kè - Có kế hoạch - theo dõi, giám sát định kỳ - Thông báo cho đơn vị hữu quan để có hướng giải quyết phù hợp. - Tuyên truyền cho người dân - Biển báo, bảng hiệu, biển cấm rõ ràng - Kiểm tra và tu sửa định kỳ

Bảng 79: Chương trình quản lý môi trường đối với hạng mục đường số 1,2,3

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

304

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

1 2 3 4 5 6 7 8

Giai đoạn chuẩn bị

Thu hồi đất và bồi thường tái định cư

Bồi thường, hỗ trợ ổn định sản xuất, tái định cư theo đúng các quy định hiện hành của Việt Nam và nhà tài trợ - WB Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng Ban QLDA Đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái.

Mất đất ở, đất sản xuất, sinh kế và kinh doanh của các hộ bị ảnh hưởng

Sau khi phê duyệt tiểu Dự án đầu tư và hoàn thành trước khi thi công xây dựng

Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Yên Bái hoặc đơn vị được phân công đảm nhiệm

Năm 2019 – 2020 UBND phường/ xã khu vực xây dựng dự án

Ban QLDA Đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái (BQLDA)

BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu Rà phá bom mìn, vật liệu nổ

Ngay sau khi nhận bàn giao mặt bằng

Rà phá bom mìn, vật liệu nổ trước khi tiến hành thi công xây dựng bởi đơn vị của Bộ Quốc Phòng Nằm trong kinh phí xây dựng công trình

UBND phường/ xã khu vực xây dựng dự án Bom mìn, vật liệu nổ còn sót lại sau chiến tranh ảnh đến tính mạng con người và phương tiện Dự kiến từ năm 2020 – 2021

BQLDA. Bụi, khí thải,

Nhà thầu trúng thầu

Dự kiến từ năm 2021 – 2023 Giai đoạn thi công xây dựng - Tưới nước 2 lần/ngày tại khu vực thi công và tuyến vận chuyển chính.

Thi công xây dựng các hạng mục của tiểu dự án: Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập Rải nền đường và thảm bề mặt đường - Dùng bạt che chắn bãi vật liệu

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

305

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

hoặc tập kết chất thải thi công.

Tiếng ồn và rung chấn

Dự kiến 30 triệu/công trường

- Phá dỡ, phát quang cây cối, chuẩn bị mặt bằng thi công

- Thành lập đội gồm ít nhất 03 người thu gom chất thải, vật liệu san lấp rơi vãi trên công trường và tuyến vận chuyển chính, tiến hành thu gom 1 lần/ngày - Đào, đắp, xây dựng

- Bảo trì các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công. Định kỳ kiểm tra mức ồn, rung, khí thải của các thiết bị. - Vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu xây dựng.

- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân thi công.

- Thi công, xây dựng, lắp đặt công trình. BQLDA.

- Bố trí hệ thống thoát nước tạm thời trong khu vực. Nhà thầu trúng thầu

Dự kiến từ năm 2021 – 2023 - Hoạt động của cán bộ, công nhân thi công. Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Bố trí hố lắng trước khi chảy vào hệ thống thoát nước của khu vực Nước thải trên công trường, nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn trên công trường. Dự kiến 90 triệu/công - Xây dựng khu lán trại tập trung

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

306

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

trường

cho công nhân để thuận lợi cho việc thu gom xử lý nước thải sinh hoạt;

- Lắp đặt ít nhất 02 nhà vệ sinh tự hoại di động để xử lý nước thải phải được dẫn vào hệ thống cống thu gom riêng, qua hố lắng cặn trước khi thoát vào hệ thống chung của khu vực.

- Định kỳ nạo vét hố lắng, cống thoát nước tạm thời, bể tự hoại.

- Bảo trì các trang thiết bị, máy móc để hạn chế rò rỉ dầu mỡ…

BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu

Dự kiến từ năm 2021 - 2023

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập Chất thải rắn sinh hoạt, Chất thải rắn xây dựng, Chất thải rắn nguy hại trên - Bố trí tối thiểu 02 thùng rác dung tích 100 lít và 240 lít thu gom chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn nguy hại trên công trường riêng biệt; Dự kiến 32

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

307

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

công trường

triệu/công trường

- Ký kết hợp đồng với các đơn vị chức năng vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải rắn phát sinh

- Duy trì tổ vệ sinh môi trường tối thiểu gồm 3 người như đã nêu trên để quản lý và thu gom chất thải, vật liệu san lấp rơi vãi trên công trường và tuyến vận chuyển chính.

theo quy định

Thực hiện quản lý chất thải phát sinh tại NĐ 36/2015/NĐ-CP về quản lý chất tư thải và phế liệu, Thông 36/2015/BTNMT về quản lý chất thải nguy hại, Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

308

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

ồn, rung chấn - Tổ chức thi công hợp lý BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu

Dự kiến từ năm 2021 - 2023

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập - Lựa chọn phương tiện vận hành và có kế hoạch thi công hợp lý

- Tăt các thiết bị không sử dụng và hạn chế vận hành nhiều thiết bị cùng lúc khi không cần thiết

- Kiểm định, bảo dưỡng thiết bị thi công định kỳ

BQLDA.

Mùi từ lán trại của công nhân - Có kế hoạch thi công với các biện pháp vệ sinh môi trường Nhà thầu trúng thầu

Dự kiến từ năm 2021 - 2023

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Sử dụng xe chuyên dụng để chuyên chở, vận chuyển và đổ thải.

- Phối hợp với đơn vị vệ sinh môi trường ở địa phương thu gom, vận chuyển và xử lý theo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

309

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

quy định.

Môi trường đất BQLDA.

- Hạn chế rơi vãi vật liệu, chất thải trên tuyến vận chuyển Nhà thầu trúng thầu

Dự kiến từ năm 2021 - 2023

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình - Hạn chế rò rỉ nguyên liệu trong quá trình bảo dưỡng, bảo trì; Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Tháo dỡ công trình phụ trợ, hoàn thổ các diện tích sử dụng tạm thời.

Hệ sinh thái BQLDA.

- Lựa chọn thừi điểm thi công hợp lý Nhà thầu trúng thầu Phụ nữ và trẻ em Dự kiến từ năm 2021 - 2023

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình - Tham vấn chính chuyền địa phương về kế hoạch thi công Tư vấn giám sát môi trường độc lập Tác động đến xã hội

- Thực hiện đăng ký tạm trú, tạm vắng tại địa phương

- Nghiêm cấm sử dụng lao động trẻ em

- Truyền thông cho công nhân về

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

310

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

an toàn và vệ sinh môi trường.

BQLDA.

Giao thông và hạ tầng khu vực Nhà thầu trúng thầu

- Lựa chọn thời điểm thi công theo mùa/ điều kiện thi công hiệu quả. Dự kiến từ năm 2021 - 2023

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Có tham vấn chính quyền địa phương, người dân khu vực.

- Bố trí các biển báo, biển hướng dẫn về bảo vệ môi trường và cảnh quan hồ chứa.

Di dời cột điện BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu

- Bố trí cán bộ kỹ thuật chỉ đạo thi công cụ thể cho phần di dời cột điện này; Dự kiến từ năm 2021 - 2023

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Nhân sự phụ trách phải được đào tạo về nghiệp vụ,;

- Phối hợp với bên cung cấp điện lực tại địa phương;

- Tháo dỡ, thu hồi các kết cấu

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

311

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

của lưới điện và hoàn trả mặt bằng trong vòng 06 tháng

-Đảm bảo di dời và dựng cột điện theo quy hoạch;

- Chủ sở hữu công trình phải lập phương án quản lý, tháo dỡ, xử lý đối với công trình điện lực không còn khai thác sử dụng.

BQLDA.

- Tuân thủ đúng chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Nhà thầu trúng thầu

Rừng sản xuất, rừng trồng của người dân Dự kiến từ năm 2021 - 2023

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Kế hoạch thi công chi tiết BQLDA.

Gián đoạn và cản trở giao thông Nhà thầu trúng thầu - Công khai thông tin Dự kiến từ năm 2021 - 2023 - thi công cuốn chiếu. Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

Ngập úng - Bố trí hố lắng tạm thời và hệ Nằm trong Dự kiến từ Nhà thầu trúng BQLDA.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

312

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

thống thoát nước mưa dọc tuyến thầu

năm 2021 - 2023 - Theo dõi thời tiết khi hậu kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu

Hoàn nguyên công trình sau thi công - Tháo dỡ lán trại, khu tập kết vật liệu, chất thải và khôi phục hiện trạng; Dự kiến từ năm 2021 - 2023

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Bồi thường công trình bị hư hỏng

BQLDA.

- Thông báo rộng rãi cho cộng đồng Nhà thầu trúng thầu

Dự kiến từ năm 2021 - 2023

Các công trình văn hóa phi vật thể và điểm nhạy cảm Nằm trong kinh phí xây dựng công trình - Bố trí biển chỉ dẫn, đèn chiếu sang ban đêm Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Phối hợp với chính quyền địa phương và cộng đồng

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

313

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

BQLDA. Các sự cố khác:

Nhà thầu trúng thầu toàn

Dự kiến từ năm 2021 - 2023 - Đặt các biển báo nguy hiểm, cảnh báo an tại công trường;

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập - Sự cố tai nạn lao động, điện giật, cháy nổ...

- Trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân thi công và thiết bị PCCC;

- Sự cố tắc nghẽn giao thông và các tai nạn tiềm ẩn.

- Lắp đặt các thiết bị tự động ngắt nguồn điện khi quá tải hoặc khi thời tiết xấu (mưa bão, ngập lụt,..)

- Các tác động khác: gia tăng mật độ giao thông, mâu thuẫn xã hội có thể xảy ra.

- Thành lập tổ ứng phó và phòng chống sự cố môi trường gồm 3-5 người.

- Tập huấn cho cán bộ, công nhân về an toàn và phòng chống cháy nổ, chập điện,…

Vận hành BQLDA - Bụi, khí thải - Ồn, rung -Tác động đến trường khu môi -Nước thải sinh hoạt được thu gom qua bể phốt trước khi xả ra Nằm trong kinh phí hoạt Trong suốt thời gian hoạt Đơn vị quản lý vận hành Đơn vị quản

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

314

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

động động lý vận hành

công thải chung; - Truyền thông cộng đồng về vệ sinh môi trường

BQLDA

Đơn vị quản lý vận hành vực; - Cư dân sống tại khu tái định cư - Người dân xung quanh - Ảnh hưởng đến sinh hoạt của cư dân xung quanh Nằm trong kinh phí hoạt động Trong suốt thời gian hoạt động Đơn vị quản lý vận hành - Nước thải sinh hoạt tại Khu dân cư mới dọc tuyến đường

BQLDA

Đơn vị quản lý vận hành - Ảnh hưởng đến chất lượng công trình. Nằm trong kinh phí hoạt động Trong suốt thời gian hoạt động Đơn vị quản lý vận hành -Sụt lún, đứt gãy, vỡ kết cấu công trình đường;

- Người dân - Thu gom tại bể phốt của mỗi gia đình trước khi đổ ra cống chung - Kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ hệ thống mương rãnh thoát nước thải khu tái định cư - Có kế hoạch - theo dõi, giám sát định kỳ - Thông báo cho đơn vị hữu quan để có hướng giải quyết phù hợp. - Kiểm tra và tu sửa định kỳ BQLDA

Đơn vị quản lý vận hành Rủi ro khác: - Sạt lở bờ kè, sụt lún đường Nằm trong kinh phí hoạt động Trong suốt thời gian hoạt động Đơn vị quản lý vận hành

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

315

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

BQLDA

Đơn vị quản lý vận hành - Người dân - Người tham gia giao thông Nằm trong kinh phí hoạt động Trong suốt thời gian hoạt động Đơn vị quản lý vận hành - Nguy cơ tai nạn giao thông đường sắt và đường bộ

- Tuyên truyền và có biển báo, biển hiệu phù hợp. - Bố trí cán bộ hướng dẫn thời gian đầu đi vào hoạt động - Sơ cấp cứu và đưa người bị nạn đến cơ sở y tế nơi gần nhất.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

316

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 80: Chương trình quản lý môi trường đối với hạng mục khu tái định cư

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

Giai đoạn chuẩn bị

Thu hồi đất và bồi thường tái định cư

Bồi thường, hỗ trợ ổn định sản xuất, tái định cư theo đúng các quy định hiện hành của Việt Nam và nhà tài trợ - WB Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng Ban QLDA Đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái.

Mất đất ở, đất sản xuất, sinh kế và kinh doanh của các hộ bị ảnh hưởng

Sau khi phê duyệt tiểu Dự án đầu tư và hoàn thành trước khi thi công xây dựng

Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Yên Bái hoặc đơn vị được phân công đảm nhiệm

Năm 2019 – 2020 UBND phường/ xã khu vực xây dựng dự án

Ban QLDA Đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái (BQLDA)

BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu Rà phá bom mìn, vật liệu nổ

Ngay sau khi nhận bàn giao mặt bằng

Rà phá bom mìn, vật liệu nổ trước khi tiến hành thi công xây dựng bởi đơn vị của Bộ Quốc Phòng Nằm trong kinh phí xây dựng công trình

Bom mìn, vật liệu nổ còn sót lại sau chiến tranh ảnh đến tính mạng con người và UBND phường/ xã khu vực xây dựng dự án Dự kiến từ năm 2020 –

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

317

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

phương tiện 2021

Bụi, khí thải, BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu

Giai đoạn thi công xây dựng - Tưới nước 2 lần/ngày tại khu vực thi công và tuyến vận chuyển chính. Dự kiến từ năm 2020 – 2021 Tiếng ồn và rung chấn Thi công xây dựng các hạng mục của tiểu dự án: Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Dùng bạt che chắn bãi vật liệu hoặc tập kết chất thải thi công.

Dự kiến 30 triệu/công trường

- Phá dỡ, phát quang cây cối, chuẩn bị mặt bằng thi công

- Đào, đắp, xây dựng - Thành lập đội gồm ít nhất 03 người thu gom chất thải, vật liệu san lấp rơi vãi trên công trường và tuyến vận chuyển chính, tiến hành thu gom 1 lần/ngày

- Vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu xây dựng. - Bùn nạo vét cần rắc vôi, phun chế phẩm vi sinh như EM, trichloderma… dạng bột/ dung dịch để khử mùi.

- Thi công, xây dựng, lắp đặt

- Bảo trì các phương tiện vận chuyển, máy móc thi công. Định kỳ kiểm tra mức ồn, rung, khí

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

318

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

công trình. thải của các thiết bị.

- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân thi công.

- Hoạt động của cán bộ, công nhân thi công. BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu - Bố trí hệ thống thoát nước tạm thời trong khu vực.

Dự kiến từ năm 2020 – 2021

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Bố trí hố lắng trước khi chảy vào hệ thống thoát nước của khu vực Nước thải trên công trường, nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn trên công trường.

Dự kiến 90 triệu/công trường

- Xây dựng khu lán trại tập trung cho công nhân để thuận lợi cho việc thu gom xử lý nước thải sinh hoạt;

- Lắp đặt ít nhất 01 nhà vệ sinh tự hoại di động/ công trường để xử lý nước thải phải được dẫn vào hệ thống cống thu gom riêng, qua hố lắng cặn trước khi thoát vào hệ thống chung của

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

319

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

khu vực.

- Định kỳ nạo vét hố lắng, cống thoát nước tạm thời, bể tự hoại.

- Bảo trì các trang thiết bị, máy móc để hạn chế rò rỉ dầu mỡ…

BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu

Dự kiến từ năm 2020 – 2021

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập - Bố trí tối thiểu 02 thùng rác dung tích 100 lít thu gom chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn nguy hại trên công trường riêng biệt;

Chất thải rắn sinh hoạt, Chất thải rắn xây dựng, Chất thải rắn nguy hại trên công trường

Dự kiến 32 triệu/công trường

- Ký kết hợp đồng với các đơn vị chức năng vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải rắn phát sinh

- Duy trì tổ vệ sinh môi trường tối thiểu gồm 2 người/ công trường để quản lý và thu gom chất thải, vật liệu san lấp rơi vãi trên công trường và tuyến vận

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

320

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

chuyển chính.

theo quy định

Thực hiện quản lý chất thải phát tại NĐ sinh 36/2015/NĐ-CP về quản lý chất tư thải và phế liệu, Thông lý 36/2015/BTNMT về quản chất thải nguy hại, Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng.

ồn, rung chấn - Tổ chức thi công hợp lý BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu

Dự kiến từ năm 2020 – 2021

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình - Lựa chọn phương tiện vận hành và có kế hoạch thi công hợp lý Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Tăt các thiết bị không sử dụng và hạn chế vận hành nhiều thiết bị cùng lúc khi không cần thiết

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

321

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

- Kiểm định, bảo dưỡng thiết bị thi công định kỳ

BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu Mùi từ lán trại của công nhân - Có kế hoạch thi công với các biện pháp vệ sinh môi trường

Dự kiến từ năm 2020 – 2021

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Phối hợp với đơn vị vệ sinh môi trường ở địa phương thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

Môi trường đất BQLDA.

- Hạn chế rơi vãi vật liệu, chất thải trên tuyến vận chuyển Nhà thầu trúng thầu

Dự kiến từ năm 2020 – 2021

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình - Hạn chế rò rỉ nguyên liệu trong quá trình bảo dưỡng, bảo trì; Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Tháo dỡ công trình phụ trợ, hoàn thổ các diện tích sử dụng tạm thời.

Hệ sinh thái BQLDA.

- Lựa chọn thừi điểm thi công hợp lý Nằm trong kinh phí xây Dự kiến từ năm 2020 – Nhà thầu trúng thầu Phụ nữ và trẻ em Tư vấn giám

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

322

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

2021

Tác động đến xã hội - Tham vấn chính chuyền địa phương về kế hoạch thi công dựng công trình sát môi trường độc lập

- Thực hiện đăng ký tạm trú, tạm vắng tại địa phương

- Nghiêm cấm sử dụng lao động trẻ em

- Truyền thông cho công nhân về an toàn và vệ sinh môi trường.

BQLDA.

Giao thông và hạ tầng khu vực Nhà thầu trúng thầu

- Lựa chọn thời điểm thi công theo mùa/ điều kiện thi công hiệu quả. Dự kiến từ năm 2020 – 2021

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Có tham vấn chính quyền địa phương, người dân khu vực.

- Bố trí các biển báo, biển hướng dẫn về bảo vệ môi trường và cảnh quan hồ chứa.

Rừng sản xuất, - Tuân thủ đúng chính sách về Nằm trong Dự kiến từ Nhà thầu trúng BQLDA.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

323

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thầu

rừng trồng của người dân năm 2020 – 2021

kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Kế hoạch thi công chi tiết BQLDA.

Gián đoạn và cản trở giao thông Nhà thầu trúng thầu - Công khai thông tin Dự kiến từ năm 2020 – 2021 - thi công cuốn chiếu. Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

Ngập úng BQLDA.

- Bố trí hố lắng tạm thời và hệ thống thoát nước mưa dọc tuyến Nhà thầu trúng thầu

Dự kiến từ năm 2021 - 2025 - Theo dõi thời tiết khi hậu Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu

Hoàn nguyên công trình sau thi công - Tháo dỡ lán trại, khu tập kết vật liệu, chất thải và khôi phục hiện trạng; Dự kiến từ năm 2021 - 2025

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập

- Bồi thường công trình bị hư hỏng

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

324

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

BQLDA.

Nhà thầu trúng thầu - Thông báo rộng rãi cho cộng đồng

Dự kiến từ năm 2021 - 2025

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Các công trình văn hóa phi vật thể và điểm nhạy cảm Tư vấn giám sát môi trường độc lập - Bố trí biển chỉ dẫn, đèn chiếu sang ban đêm

- Phối hợp với chính quyền địa phương và cộng đồng

BQLDA. Các sự cố khác:

Nhà thầu trúng thầu toàn

Dự kiến từ năm 2021 - 2025 - Đặt các biển báo nguy hiểm, tại công cảnh báo an trường;

Nằm trong kinh phí xây dựng công trình Tư vấn giám sát môi trường độc lập - Sự cố tai nạn lao động, điện giật, cháy nổ...

- Trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân thi công và thiết bị PCCC;

- Sự cố tắc nghẽn giao thông và các tai nạn tiềm ẩn.

- Lắp đặt các thiết bị tự động ngắt nguồn điện khi quá tải hoặc khi thời tiết xấu (mưa bão, ngập lụt,..)

- Các tác động khác: gia tăng mật độ giao thông, mâu thuẫn xã hội

- Thành lập tổ ứng phó và phòng chống sự cố môi trường gồm 3-5

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

325

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

có thể xảy ra. người.

- Tập huấn cho cán bộ, công nhân về an toàn và phòng chống cháy nổ, chập điện,…

Vận hành BQLDA - Bụi, khí thải - Ồn, rung Đơn vị quản lý vận hành

Nằm trong kinh phí hoạt động Trong suốt thời gian hoạt động Đơn vị quản lý vận hành

-Nước thải sinh hoạt được thu gom qua bể phốt trước khi xả ra công thải chung; - Truyền thông cộng đồng về vệ sinh môi trường

BQLDA

Đơn vị quản lý vận hành - Nước thải sinh hoạt tại Khu tái định cư Nằm trong kinh phí hoạt động Trong suốt thời gian hoạt động Đơn vị quản lý vận hành

-Tác động đến trường khu môi vực; - Cư dân sống tại khu tái định cư - Người dân xung quanh - Ảnh hưởng đến sinh hoạt của cư dân tái tịa khu định cư và người dân xung quanh

BQLDA - Thu gom tại bể phốt của mỗi gia đình trước khi đổ ra cống chung - Kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ hệ thống mương rãnh thoát nước thải khu tái định cư - Bố trí khu vực đặt thùng chứa chất thải rắn sinh hoạt có dán -Chất thải rắn tại Khu tái định cư - Ảnh hưởng đến sinh hoạt của cư Nằm trong kinh phí hoạt Trong suốt thời gian hoạt Đơn vị quản lý vận hành Đơn vị quản

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

326

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Các hoạt động của dự án Các tác động môi trường Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Dự trù kinh phí thực hiện Trách nhiệm giám sát Giai đoạn hoạt động của Dự án Thời gian thực hiện và hoàn thành Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1 2 3 4 5 6 7 8

động động lý vận hành

tái tịa khu dân định cư và người dân xung quanh

nhãn và chi chú loại chất thải - Thuê đơn vị vệ sinh môi trường tại địa hương thu gom, vận chuyển và xử lý đúng quy định;

Báo cáo đánh giá tác động môi trường

327

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

5.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

Một trong những công cụ quan trọng không thể thiếu được trong công tác quản lý môi trường là Giám sát môi trường (GSMT), là một công cụ quản lý mang tính tổng hợp, chi tiết và đấy đủ nhất, đảm bảo kiểm soát, theo dõi một cách chặt chẽ và có hệ thống các khuynh hướng biến đổi chất lượng môi trường. Ngoài ra GSMT còn giúp kiểm soát được các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường, điều chỉnh các kế hoạch thi công/ vận hành và giảm nhẹ các tác động, điều phối chi phí cho khắc phục, xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường một cách hữu hiệu nhất, góp phần đánh giá mức độ chính xác của các dự báo tác động môi trường được đề cập đến trong báo cáo ĐTM của dự án.

Chương trình GSMT được sử dụng cho dự án này nhằm thời phát hiện những tác động xấu đến môi trường và đề xuất các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm. Chương trình GSMT cụ thể được tập trung giám sát cho từng đối tượng. Ba mức độ giám sát an toàn sẽ được thực hiện: giám sát thường xuyên, giám sát định kỳ, và giám sát cộng đồng như sau:

➢ Giám sát thường xuyên: sẽ được thực hiện bởi Tư vấn Giám sát Xây dựng (CSC) được phân công bởi BQLDA. CSC sẽ đưa các kết quả giám sát trong báo cáo tiến độ dự án.

➢ Giám sát định kỳ (3-6 tháng/lần): là một phần của giám sát tổng thể ESMP, cán bộ phụ trách an toàn môi trường và xã hội (SEO) được sự hỗ trợ của tư vấn quản lý môi trường độc lập (IEMC) cũng sẽ giám sát việc thực thi của nhà thầu 6 tháng/lần và kết quả sẽ được báo cáo lên PMU, WB và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái.

➢ Giám sát cộng đồng: giám sát bởi cộng đồng địa phương sẽ được thực hiện theo thủ tục của Chính phủ với sự hỗ trợ về kỹ thuật và quản lý từ BQLDA.

Chủ đầu tư/Đơn vị quản lý vận hành sẽ kết hợp với các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường tiến hành giám sát định kỳ sự tuân thủ, chất lượng môi trường, phàn nàn của cộng đồng địa phương theo định kỳ 3-6 tháng/lần trong giai đoạn thi công và hàng năm trong thời gian hoạt động của tiểu Dự án.

5.2.1. Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng

Quan trắc chất lượng môi trường sẽ được thực hiện trong giai đoạn thi công theo những các nội dung được thể hiện ở bảng sau, cụ thể các vị trí giám sát được chỉ rõ ở phụ lục.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 328

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 81: Nội dung mẫu quan trắc môi trường – giai đoạn thi công

TT Hạng mục quan trắc Giai đoạn thi công

I Quan trắc tiếng ồn, rung

1. Thông số quan trắc ồn, rung

2. Tần suất quan trắc

3. Vị trí quan trắc

Đo 3 tháng 1 lần 14 vị trí cho các hạng mục tiểu dự án, trong đó: - Hồ Nam Cường 1,2,3: quan trắc 4 vị trí - Kè Khe Dài: 2 vị trí - Kè Hào gia: 2 vị trí. - Đường số 1: 1 vị trí - Đường số 2: 2 vị trí - Đường số 3: 3 vị trí

4. Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 27:2010/BTNMT

II Quan trắc chất lượng không khí

1. Thông số quan trắc TSP, CO, NO2, SO2, HC, vi khí hậu

2. Tần suất quan trắc Đo 3 tháng 1 lần

3. Tiêu chuẩn so sánh QCVN 05 : 2013/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT

4. Vị trí quan trắc

14 vị trí cho các hạng mục tiểu dự án, trong đó: - Hồ Nam Cường 1,2,3: quan trắc 4 vị trí - Kè Khe Dài: 2 vị trí - Kè Hào gia: 2 vị trí. - Đường số 1: 1 vị trí - Đường số 2: 2 vị trí - Đường số 3: 3 vị trí

III Quan trắc chất lượng nước mặt

1. Thông số quan trắc nhiệt độ, pH, DO, TSS, BOD5, COD, dầu mỡ, Coliform

2. Tần suất quan trắc 06 tháng đo 1 lần

3. Tiêu chuẩn so sánh QCVN 08-MT:2015/BTNMT

4. Vị trí quan trắc

10 vị trí cho các hạng mục tiểu dự án, trong đó: - Hồ Nam Cường 1,2,3: quan trắc 3 vị trí - Kè Khe Dài: 1 vị trí - Kè Hào gia: 2 vị trí. - Đường số 1: 1 vị trí - Đường số 2: 2 vị trí - Đường số 3: 1 vị trí

IV Quan trắc chất lượng nước ngầm

1. Thông số quan trắc pH, DO, TSS, BOD5, COD, DO, dầu mỡ, Coliform

2. Tần suất quan trắc 06 tháng đo 1 lần

3. Tiêu chuẩn so sánh QCVN 09-MT:2015/BTNMT

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 329

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Hạng mục quan trắc Giai đoạn thi công

4. Vị trí quan trắc

10 vị trí cho các hạng mục tiểu dự án, trong đó: - Hồ Nam Cường 1,2,3: quan trắc 3 vị trí - Kè Khe Dài: 1 vị trí - Kè Hào gia: 2 vị trí. - Đường số 1: 1 vị trí - Đường số 2: 1 vị trí - Đường số 3: 2 vị trí

V Quan trắc chất lượng nước thải

1. Thông số quan trắc pH, nhiệt độ, DO, TSS, BOD5, COD, DO, dầu mỡ, Coliform

2. Tần suất quan trắc 03 tháng đo 1 lần

3. Tiêu chuẩn so sánh QCVN 14:2008/BTNMT

4. Vị trí quan trắc

10 vị trí cho các hạng mục tiểu dự án. Trong đó: - Hồ Nam Cường 1,2,3: quan trắc 3 vị trí - Kè Khe Dài: 1 vị trí - Kè Hào gia: 2 vị trí. - Đường số 1: 1 vị trí - Đường số 2: 1 vị trí - Đường số 3: 2 vị trí

VI Bùn/Đất Lấy 1 mẫu trước thi công. Thực hiện khi có cần thiết

1. Thông số quan trắc As, Cu, Pb, Zn, Cd

2. Tần suất quan trắc Đo 1 lần/trước thi công

3. Tiêu chuẩn so sánh QCVN 03-MT:2015/BTNMT

4. Vị trí quan trắc

8 vị trí cho các hạng mục tiểu dự án, trong đó: - Hồ Nam Cường 1,2,3: quan trắc 3 vị trí - Kè Khe Dài: 1 vị trí - Kè Hào gia: 1 vị trí. - Đường số 1: 1 vị trí - Đường số 2: 1 vị trí - Đường số 3: 1 vị trí

VII Bùn trầm tích Lấy 1 mẫu trước thi công. Thực hiện khi có cần thiết

1. Thông số quan trắc As, Cu, Pb, Zn, Cd

2. Tần suất quan trắc Đo 1 lần/trước thi công

3. Tiêu chuẩn so sánh QCVN 43:2012/BTNMT

4. Vị trí quan trắc

7 vị trí cho các hạng mục tiểu dự án, trong đó: - Hồ Nam Cường 1,2,3: quan trắc 5 vị trí - Kè Khe Dài: 1 vị trí - Kè Hào gia: 1 vị trí.

VIII Giám sát xói lở Suốt quá trình thi công

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 330

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Hạng mục quan trắc Giai đoạn thi công

Số lượng mẫu quan trắc môi trường trong quá trình giám sát được ước

tính như sau:

IX Giám sát chất thải Suốt quá trình thi công

Bảng 82: Khối lượng mẫu thực hiện quan trắc môi trường

Hạng mục Tần suất quan trắc (tháng/lần) Mẫu bùn/ đất Tổng thời gian thi công (tháng) Số mẫu không khí, ồn, rung Số mẫu nước thải Số mẫu nước mặt Số mẫu nước ngầm Mẫu bùn trầm tích

1

1

1

1

2 1 1 2 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Tổng số đợt quan trắc (đợt) 8 4 4 6 10 1 2 3 4 5 24 12 12 18 30 3-6 3-6 3-6 3-6 3-6 0 1 1 1 1 5 0 0 1 1

3

1

1

1

8 6 24 3-6 1 0

2

3

3

3

8 7 24 3-6 2 0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

8 8 24 3-6 1 0

0

0

0

0

3 1 1 9 10 11 10 3 3 3-6 3-6 3-6 0 0 0 0 0 0

0

0

0

0

1 12 3 3-6 0 0

1 13 3-6 0 0

1 14 10 10 10 8 7 3 Số mẫu/đợt

Ngoài kế hoạch giám sát môi trường, kế hoạch giám sát xã hội trong giai

đoạn thi công cũng cần được xem xét và thực hiện. Cụ thể:

- Giám sát an toàn lao động (3 tháng/lần) với các tiêu chí như nhật ký công trường, biển, bảng hiệu an toàn, số các vụ tai nạn, mức độ thương tật và tổn thất gây ra.

- Giám sát vệ sinh môi trường: tần suất 3 tháng/lần với các tiêu chí như chất lượng và điều kiện vệ sinh của các dụng cụ, công cụ; hộp cứu thương, hộp thuốc, số trường hợp bị ngộ độc thực phẩm, số vụ bị lây nhiễm hay nhiễm bẩn, kế hoạch truyền thông về sức khỏe cộng đồng.

8 3-6 104 72 36 60 8 7 Tổng số mẫu

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 331

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Những ghi nhận này sẽ là một trong những tiêu chí quan trọng trong đánh giá về việc đáp ứng và phù hợp của công nhân tại công trường và môi trường lao động hiện tại. Từ đó, đề xuất những tiêu chí và điều chỉnh thích hợp, hiệu quả.

Chủ dự án sẽ kết hợp với các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường tiến hành giám sát định kỳ chất lượng môi trường theo 6 tháng/lần trong suốt thời gian thi công xây dựng dự án.

5.2.2. Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành

Trong giai đoạn vận hành dự án, đơn vị tiếp nhận dự án là Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái, Chi cục Thủy Lợi, Công ty CP Môi trường và Công trình đô thị Yên Bái sẽ chịu trách nhiệm vận hành, giám sát, duy tu, bảo dưỡng các công trình khi dự án đi vào hoạt động.

Trong giai đoạn vận hành, do đặc thù dự án là những công trình giao thông đường và khu tái định cư, công trình tưới tiêu thủy lợi – công trình cấp nước, khi đi vào hoạt động chủ yếu là các tác động tích cực và do nhiều đơn vị quản lý vận hành khác nhau, nên trong giai đoạn vận hành chương trình giám sát chất lượng môi đề xuất được thực hiện theo chương trình quan trắc hiện trạng chất lượng môi trường của tỉnh Yên Bái.

Trong chương trình này, cần có kế hoạch quan trắc, giám sát việc sạt lở, sụt lún kết cấu của tuyến kè, đường số 1, 2, 3 để đánh giá và có biện pháp ứng phó kịp thời khi có sự cố. Và giám sát chất lượng nước mặt tại các điểm xả thải điển hình, xả thải ra hồ Nam Cường số 1,2 3, và các suối Khe Dài, Hào Gia, Giám sát chất lượng nước thải tại các điểm xả thải ra hệ thống cống chung từ các khu tái định cư số 1->5, để quản lý chất lượng nước mặt và đề xuất các giải pháp phù hợp trong các chương trình/ dự án tiếp theo.

Do đó, kế hoạch cụ thể không được xây dựng trong phần này cho giai

đoạn vận hành.

5.2.3. Chương trình xây dựng năng lực

5.2.3.1. Năng lực quản lý an toàn cho BQLDA

Nhân sự của Ban quản lý Đầu tư Xây dựng Tỉnh Yên Bái hiện có 30 nhân viên, trong đó có 100% cán bộ có trình độ đại học; trong đó có 1 giám đốc, 2 phó giám đốc, 3 phòng chuyên môn và 01 chuyên gia tư vấn. Cụ thể, phòng hành chính – kế toán có 9 người, phòng kế hoạch – tổng hợp có 7 người, phòng quản lý dự án có 7 người.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 332

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Trình độ chuyên môn gồm: 01 thạc sỹ quản trị kinh doanh; 09 kỹ sư giao thông; 06 kỹ sư xây dựng; 02 kỹ sư thủy lợi; 01 cử nhân xã hội học; 01 kỹ sư quản lý đất đai; 01 kỹ sư kinh tế; 09 cử nhân kinh tế, tài chính, hành chính; 16 chứng chỉ quản lý dự án; 05 chứng chỉ hành nghề đấu thầu; 05 chứng chỉ kỹ sư định giá; 14 chứng chỉ giám sát thi công xây dựng và các chứng chỉ khác...

Nhân sự có năng lực và kỹ năng về quản lý dự án cao trên cả hai phương diện kỹ năng cứng (kỹ năng kỹ thuật để thực hiện các công việc chuyên môn trong dự án) và kỹ năng mềm (kỹ năng giao tiếp, thương lượng …) để làm việc với các đối tác có liên quan trong dự án đặc biệt là các dự án ODA và mang tính chất đa ngành.

Trong quá trình quản lý các dự án này, các nhân viên của BQLDA đã có nhiều kinh nghiệm trong việc tổ chức và thực hiện quản lý các dự án về phát triển hạ tầng giao thông, nâng cấp đô thị, nâng cấp công trình thủy lợi... trong đó, bao gồm cả các vấn đề về an toàn xã hội và môi trường.

Các nhân viên của BQLDA cũng đã được phổ biến về các vấn đề môi trường tiềm tàng của dự án, những tác động và những nguy cơ mà còn cả các biện pháp giảm thiểu và kế hoạch quản lý thông qua các công việc của họ trong suốt quá trình chuẩn bị ĐTM cho tiểu dự án. BQLDA đã sắp xếp và tham gia một cách chủ động vào các cuộc điều tra hiện trường và tham vấn cộng đồng bị ảnh hưởng trong suốt giai đoạn chuẩn bị các tài liệu an toàn của dự án bao gồm ĐTM, TĐC. Ở giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, BQLDA đã giao trách nhiệm, phân công cụ thể cho các nhân viên có trình độ quản lý các khía cạnh kỹ thuật, công nghệ, môi trường và xã hội của dự án. Dự án này không phải là dự án đầu tiên được tài trợ bởi WB mà BQLDA đã thực hiện; tuy nhiên, nhiều quy định và thủ tục về an toàn môi trường và xã hội của WB đã được cập nhật theo thời gian. Vậy nên, nhân viên của BQLDA cần được đào tạo bổ sung về kinh nghiệm thực tế quản lý môi trường và xã hội trong suốt giai đoạn xây dựng và vận hành của dự án.

5.2.3.2. Chương trình xây dựng quản lý an toàn

Khoảng trống về kinh nghiệm quản lý an toàn xây dựng thực tế sẽ được xác định bởi giám sát xây dựng di động người mà cũng sẽ phụ trách giám sát môi trường trong suốt giai đoạn xây dựng, hợp đồng của Tư vấn Giám sát Môi trường Độc lập người cung cấp một số hoạt động đào tạo và kiểm tra tuân thủ, và được giám sát chặt chẽ bởi Nhóm công tác của Ngân hàng trong suốt giai đoạn xây dựng.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 333

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng dưới đây đưa ra chương trình đào tạo điển hình về chính sách an toàn. BQLDA và tư vấn giám sát môi trường độc lập với sự giúp đỡ của Đội hỗ trợ Kỹ thuật sẽ cung cấp đào tạo cho Nhà thầu Xây dựng, tư vấn giám sát thi công, và các Nhóm khác.

- Nhóm học viên: Nhân viên của BQLDA, bộ phận nhân viên an toàn và môi trường (SEO), kỹ sư hiện trường (FE), tư vấn giám sát xây dựng (CSC), đại diện nhà thầu xây dựng của các bên liên quan, cộng đồng địa phương trong khu vực dự án. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo công nhân và lái xe của mình.

- Lịch đào tạo: Đào tạo sẽ được đưa ra ít nhất một tháng trước hoặc ngay khi thực hiện hợp đồng xây dựng đầu tiên. Kết quả đào tạo phải được chỉnh sửa cho phù hợp với lịch thi công của các gói thầu.

- Tần suất đào tạo: Chương trình đạo tạo cơ bản được đưa ra ở bảng phía dưới sẽ cung cấp mỗi 6 tháng một lần, và nội dung sẽ được cập nhật và biến đổi cho từng hạng mục được thực hiện. Chương trình đào tạo cho nhân viên của BQLDA được mong đợi diễn ra trong 1 năm đầu tiên của dự án. Ba ngày đào tạo cho CSC và Nhà thầu sẽ được lên kế hoạc 2 lần/năm.

Bảng 83: Chương trình đào tạo nâng cao về giám sát môi trường

BQLDA Giám sát môi trường và báo cáo

I. Đối tượng Khóa đào tạo Người tham dự Nhân viên phụ trách vấn đề môi trường, quản lý môi trường Tần suất đào tạo Ngay lập tức sau khi dự án bắt đàu, nhưng tối tiểu một tháng trước khi thực hiện gói thầu đầu tiên. Việc đào tạo tiếp theo sẽ được lên kế hoạch theo nhu cầu.

Thời gian Nội dung

2 ngày Quản lý môi trường chung liên quan đến dự án bao gồm yêu cầu từ phía WB, Sở TN&MT, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền và các bên liên quan. • Yêu cầu về giám sát môi trường; • Các biện pháp giám sát và thực hiện giảm thiểu; • Sự tham gia của cộng đồng trong đánh giá môi trườn; • Hướng dẫn và giám sát Nhà thầu, CSC và đại diện cộng đồng

trong thực hiện giám sát môi trường.

• Các hình thức được sử dụng trong giám sát môi trường; • Kiểm soát phản ứng và rủi ro; • Cách thức tiếp nhận và gửi đi; • Các vấn đề khác được phát hiện.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 334

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Trách nhiệm

II. Đối tượng

Với sự giúp đỡ của Đội hỗ trợ Kỹ thuật, IEMC và PMU thực hiện các chính sách an toàn CSC, NHÀ THẦU, ĐẠI DIỆN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN VÀ CỘNG ĐỒNG Thực hiện các biện pháp giảm thiểu

Khóa học Người tham dự CSC; kỹ sư xây dựng, nhân viên quản lý xây dựng ở công trường phụ trách các vấn đề môi trường, nhà htauaf, đại diện chính quyền địa phương, đại diện các nhóm dân cư.

Tần suất đào tạo Sau một thời gian ngăn trao hợp đông cho Nhà thầu với bản cập nhật Thời gian Nội dung

theo yêu cầu 2 ngày đào tạo cho CSC và Nhà thầu, và 1 ngày cho những người khác. • Tổng quan về giám sát môi trường tổng thể; • Yêu cầu về giám sát môi trường; • Vai trò và trách nhiệm của Nhà thầu và CSC • Nội dung và phương pháp giám sát môi trường; • Kiểm soát phản ứng và rủi ro; • Giới thiểu về biểu mẫu giám sát và hướng dẫn điền biểu mẫu

và báo cáo sự cố;

• Những vấn đề khác được xác định; • Chuẩn bị và đệ trình báo cáo

Trách nhiệm

Với sự giúp đỡ của Đội hỗ trợ Kỹ thuật, IEMC và PMU thực hiện các chính sách an toàn CỘNG ĐỒNG/ CÔNG NHÂN An toàn và vệ sinh môi trường

III. Đối tượng Khóa học Người tham dự Đại diện của công nhân (Trưởng nhóm) làm việc trực tiếp cho các

hạng mục xây dựng của dự án

Tần suất đào tạo Khi thích hợp Thời gian Nội dung

Một ngày trình chiếu và một ngày trình diễn ngoài hiện trường • Trình chiếu tóm tắt về vấn đề an toàn và tổng quan về môi trường; • Các vấn đề chủ chốt yêu cầu sự tham dự của cộng đồng và công nhân xây dựng để giảm thiểu nguy cơ mất an toàn(tai nạn giao thông, tai nạn lao động...) mà còn giảm thiểu ô nhiễm (bụi, khí thải, tràn đổ dầu, quản lý chất thải...);

• Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường trên công trường và ở

lán trại công nhân;

• Các biện pháp giảm thiểu được áp dụng trên công trường và lán

trại;;

Trách nhiệm

• Biện pháp an toàn về điện, vận hành máy, ô nhiễm không khí, vv; • Phương pháp giải quyết các tình huống khẩn cấp CSC, Nhà thầu, PMU • Các vấn đề khác được nhận dạng.

5.2.4. Chi phí thực hiện chương trình giám sát môi trường

Chi phí thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường sẽ bao gồm (i) chi phí thực hiện các biện pháp giảm thiểu bởi nhà thầu, (ii) chi phí giám sát bởi CSC, (iii) chi phí cho Tư vấn giám sát môi trường độc lập (IEMC) bao gồm cả chi phí

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 335

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

quan trắc chất lượng môi trường, (iv) các chi phí quản lý an toàn cho BQLDA, bao gồm trợ giúp kỹ thuật thực hiện chính sách an toàn và chương trình đào tạo.

(a) Các chi phí thực hiện các biện pháp giảm thiểu trong quá trình xây

dựng sẽ là một phần của chi phí trong hợp đồng xây dựng.

(b) Giám sát các chính sách an toàn trong quá trình xây dựng: Chi phí cho giám sát Kế hoạch môi trường của một vị trí dự án cụ thể (SEMP) bởi Tư vấn giám sát xây dựng (CSC) được cung cấp trong các hợp đồng giám sát xây dựng.

(c) Bộ phận chuyên trách về chính sách an toàn môi trường của BQLDA

Chi phí cho các hoạt động của Ban QLDA liên quan đến KHQLMT được lấy từ ngân sách quản lý dự án của BQLDA, bao gồm chương trình đào tạo an toàn cơ bản và phụ cấp cho người tham gia trong chương trình quan trắc. Sau khi dự án hoàn thành, chi phí quan trắc môi trường của các công trình đã được xây dựng sẽ được lấy từ các ngân sách vận hành và bảo dưỡng của các đơn vị tiếp nhận quản lý, vận hành các hạng mục dự án.

(d) Kinh phí cho thực hiện quan trắc môi trường được ước tính như sau:

Ước tính chi phí thực hiện chương trình giám sát môi trường của dự án vào khoảng 388,05 triệu đồng. Mức kinh phí ở trên được tính theo mức đơn giá hiện trạng và kinh nghiệm của Tư vấn. Do đặc thù dự án kéo dài nhiều năm, sự biến động giá cả có thể được điều chỉnh phù hợp giữa chủ đầu tư và nhà thầu quan trắc môi trường, Dự án sẽ cần phải chuẩn bị một mức dự phòng trượt giá nhất định. Ước tính chi phí cho quan trắc chất lượng môi trường giai đoạn thi công như sau:

Bảng 84: Ước tính chi phí thực hiện quan trắc môi trường

TT Mẫu Đơn giá (VND) Số lượng (mẫu) Tổng (VND) Tổng (USD)

I Không khí

104 104 104 29,120,000 14,560,000 14,560,000 1,324 662 662 280.000 140.000 140.000 1 TSP 2 CO 3 NO2

104 14,560,000 662

104 104 104 104 36,400,000 23,296,000 7,280,000 17,472,000 1,655 1,059 331 794 140.000 350.000 224.000 70.000 168.000

4 SO2 5 HC 6 Ồn 7 Rung 8 Vi khí hậu Nước thải II

72 72 288,000 4,032,000 13 183 1 Nhiệt độ 2 pH 4.000 56.000

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 336

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

72 72 72 72 72 72 7,488,000 5,760,000 14,400,000 8,640,000 36,000,000 8,064,000 340 262 655 393 1,636 367 3 DO 4 TSS 5 BOD5 6 COD 7 Dầu mỡ 8 Coliform 104.000 80.000 200.000 120.000 500.000 112.000

III Nước mặt

36 36 36 36 36 36 36 36 144,000 2,016,000 3,744,000 2,880,000 7,200,000 4,320,000 18,000,000 4,032,000 7 92 170 131 327 196 818 183 1 Nhiệt độ 2 pH 3 DO 4 TSS 5 BOD5 6 COD 7 Dầu mỡ 8 Coliform 4.000 56.000 104.000 80.000 200.000 120.000 500.000 112.000

IV Nước ngầm

60 60 60 60 60 60 60 60 240,000 3,360,000 6,240,000 4,800,000 12,000,000 7,200,000 30,000,000 6,720,000 11 153 284 218 545 327 1,364 305 4.000 56.000 104.000 80.000 200.000 120.000 500.000 112.000

1 Nhiệt độ 2 pH 3 DO 4 TSS 5 BOD5 6 COD 7 Dầu mỡ 8 Coliform Bùn đất V

1 As 150.000 8 1.200.000 55

2 Cd 130.000 8 1.040.000 47

3 Cu 130.000 8 1.040.000 47

4 Pb 130.000 8 1.040.000 47

5 Zn 130.000 8 1.040.000 47

VI Trầm tích

1 As 150.000 7 1.050.000 48

2 Cd 130.000 7 910.000 41

3 Cu 130.000 7 910.000 41

4 Pb 130.000 7 910.000 41

5 Zn 130.000 7 910.000

41 16,585 364,866,000 Total

337 Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Kinh phí quan trắc và giám sát đối với giai đoạn vận hành nằm trong kế hoạch quan trắc môi trường chung của thành phố Yên Bái. Đối với các phần giám sát kè, đường, nằm trong kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình.

Sự tham gia của cộng đồng trong quá trình thực hiện Kế hoạch quản lý môi trường (KHQLMT) là một hoạt động hoàn toàn mang tính chất tự nguyện. Mặc dù vậy, để khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, các chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho các hoạt động giám sát và một khoản thù lao trách nhiệm cho một số ít thành viên là đại diện được nhân dân cử ra tham gia hoạt động giám sát cũng cần thiết phải được bố trí thu xếp theo quy định tại Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng và Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Quyết định 80/2005/QĐ-TTg.

(e) Kinh phí giám sát môi trường độc lập được ước tính như sau:

Bảng 85: Kinh phí dự kiến thực hiện tư vấn giám sát môi trường độc lập

TT Nội dung Đơn vị Khối lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ) Thành tiền (USD)

1 Lương chuyên gia 72 98,182 Tháng_ người 30.000.000 2.160.000.000

2 Lưu trú, công tác phí 40 909 Ngày_ người 500.000 20.000.000

3 Chi phí đi lại 30 Chuyến_ người 1.000.000 30.000.000 1,364

4 Tổ chức lớp học Lớp 13 3.000.000 39.000.000 1,773

24 5 Văn phòng phẩm và thông tin liên lạc Đợt giám sát 2,400

(f) Kinh phí cho việc đào tạo và nâng cao năng lực cho Nhà thầu, tư vấn giám sát thi công, cán bộ phụ trách an toàn tại công trường, địa phương và cộng đồng dân cư xung quanh được thể hiện ở bảng sau:

Tổng cộng 2.200.000 52.800.000 2.301.800.000 15.83

Bảng 86: Kinh phí dự kiến thực hiện đào tạo, nâng cao năng lực

Đơn giá Thành tiền Đối tượng được đào tạo Đơn vị tính Số lượng VND VND USD

PMU 2 10,000,000 20,000,000 Khoá học 909.09 Nội dung đào tạo I. Đào tạo về báo cáo và giám sát môi trường Cán bộ môi trường; cán bộ quản lý phụ trách về môi trường

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 338

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

4 10,000,000 40,000,000 1,818.18 Khoá học

4 10,000,000 40,000,000 1,818.18 Khoá học

1 10,000,000 10,000,000 454.55 Tư vấn giám sát thi công (CSC); kỹ sư xây dựng, quản lý công trường Tư vấn giám sát thi công (CSC); kỹ sư xây dựng, quản lý công trường Cán bộ phường xã Hộ dân khu vực xung quanh Khoá học

2 5,000,000 10,000,000 Khoá học 454.55

Tổng hợp các kinh phí thực hiện ESMP như sau:

2 5,000,000 10,000,000 II. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu Tư vấn giám sát thi công Nhà thầu thi công Địa phương III. An toàn và vệ sinh môi trường Nhà thầu thi công Địa phương Công nhân thi công trực tiếp Cán bộ phụ trách về môi trường và an toàn Cán bộ phường xã Hộ dân khu vực xung quanh Khoá học Tổng 130,000,000 454.55 5,909

Bảng 87: Kinh phí dự kiến thực hiện ESMP

Mô tả Tổng chi phí (triệu USD) Nguồn kinh phí

(a) Giảm thiểu trong quá trình xây dựng Là một phần trong các hợp đồng WB

WB (b) Giám sát các chính sách an toàn trong quá trình xây dựng Là một phần của các chi phí thuê Tư vấn giám sát thi công (CSC)

Vốn đối ứng (c) Bộ phận chuyên trách về các chính sách an toàn môi trường của PMU Là một phần của các chi phí cho PMU

(d) Giám sát chất lượng môi trường 0,018 WB

0,107 WB

0,006 WB (e) Tư vấn giám sát môi trường độc lập (IEMC) (f) Chương trình xây dựng năng lực về các chính sách an toàn

5.2.5. Chế độ báo cáo

Chủ dự án sẽ chuẩn bị các báo cáo Kết quả giám sát môi trường hai lần mỗi năm (6 tháng/lần) để trình Sở tài nguyên môi trường tỉnh Yên Bái và nhà tài trợ. Báo cáo giám sát môi trường sẽ bao gồm, trong số những vấn đề thích hợp khác, sau đây:

- Sự tuân thủ của nhà thầu với các biện pháp giảm nhẹ

- Tình hình ngập úng hiện tại, ở những nơi có liên quan

- Tắc nghẽn hoặc gián đoạn giao thông

- Chất lượng nước cấp, nước thô;

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 339

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Các rủi ro tiềm tàng liên quan đến dự án và các vấn đề quản lý rủi ro

án tại địa điểm tái định cư mới trên khía cạnh môi trường

- Tình trạng của các biện pháp để hỗ trợ những người bị ảnh hưởng bởi dự

đề nghiêm trọng về môi trường.

- Tham vấn với cộng đồng địa phương trong trường hợp phát sinh các vấn

đề xuất.

- Kết quả quan trắc chất lượng các thành phần môi trường như chương trình

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 340

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

CHƯƠNG 6: THAM VẤN CỘNG ĐỒNG

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 341

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

6.1. TÓM TẮT VỀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG

6.1.1. Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân cấp phường/ xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án

Tuân thủ các quy định về tổ chức tham vấn cộng đồng trong quá trình lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 và hướng dẫn theo Thông tư số 27/2015/TT- BTNMT ngày 29/5/2015. Theo công văn số 38/CV-BQLDA ngày 3/4/2017, công văn số 114/CV-BQLDA ngày 1/8/2017 của Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng Thành phố và công văn số 1416/UBND ngày 16/11/2017 của UBND Thành phố Yên Bái20 gửi đến UBND các phường/ xã khu vực dự án, các cuộc tham vấn đối với Chính quyền địa phương và cộng đồng đã được thực hiện. Đại diện chính quyền là Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) các phường xã khu vực dự án. Đại diện người dân là các gia đình trong khu vực được hưởng lợi của dự án, trong đó, có những gia đình thuộc 115 hộ gia đình phải di dời bởi dự án.

Theo yêu cầu của Thông tư 27/2015/BTNMT, Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái đã nhận được các góp ý cho báo cáo ĐTM trong suốt quá trình lập báo cáo. Các ý kiến tham gia, phản hồi đã được ghi nhận thông qua các biên bản họp tham vấn của 7 UBND phường xã khu vực tiểu dự án. (chi tiết trong phần phụ lục 4 về tham vấn cộng đồng).

6.1.2. Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án

Trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường, sự tham gia của cộng đồng là một trong những điều kiện cơ bản đảm bảo sự chấp nhận của cộng đồng với dự án cũng như để hạn chế các tác động bất lợi và những vấn đề mà nhóm thực hiện đánh giá tác động môi trường chưa nhận biết được. Thực tế cho thấy, nếu cộng đồng được tham gia càng sớm trong quá trình chuẩn bị dự án thì càng có khả năng xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ giữa cộng đồng và dự án, và từ đó cộng đồng có thể đóng góp những đề xuất có giá trị cho dự án.

Chủ đầu tư được sự hỗ trợ của Đơn vị tư vấn tổ chức cuộc họp thuyết trình về Báo cáo ĐTM với sự tham gia của đại diện Ban QLDA, Đại diện UBND và các tổ chức trính trị/xã hội/đoàn thể, đại diện một số hộ gia đình bị ảnh hưởng về môi trường tại khu vực các phường xã địa bàn dự án tham dự. Tại

20 Chủ đầu tư trước tháng 9/2018 là UBND Thành phố Yên Bái, đại diện Chủ đầu tư là BQLDA Đầu tư và Xây dựng Thành phố.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 342

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

UBND mỗi phường xã khu vực dự án tiến hành một cuộc họp với thành phần tham dự và nội dung họp như sau:

Thành phần tham dự cuộc họp tham vấn tại các cộng đồng dân cư gồm:

Đại diện Ban QLDA Đầu tư và Xây dựng Thành phố.

Lãnh đạo UBND từng phường xã

Đại biểu tham dự (các tổ chức): Đảng uỷ, UBMTTQ, Hội Phụ nữ, hội

Nông dân, cán bộ địa chính, đoàn thanh niên, tổ dân phố/trưởng thôn.

Các hộ bị ảnh hưởng bởi việc triển khai dự án; Đại diện một số cơ sở tín

ngưỡng, tôn giáo (đình/chùa) có khả năng bị ảnh hưởng bởi dự án.

Đơn vị Tư vấn.

Nội dung cuộc họp lấy ý kiến tham vấn của UBND 7 phường xã gồm:

- Giới thiệu tổng quan về dự án, mục tiêu dự án và tóm tắt quy mô các hạng

mục công trình đầu tư tại từng xã/thị trấn khu vực dự án;

- Tóm tắt điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực dự án; - Tóm tắt kết quả đánh giá, dự báo các tác động môi trường, xã hội tiềm tàng, các rủi ro/sự cố và các biện pháp giảm thiểu tương ứng trong cả 3 giai đoạn chuẩn bị, thi công và vận hành dự án;

- Tóm tắt chương trình quản lý và giám sát môi trường đề xuất trong cả 3

giai đoạn thực hiện dự án.

- Trao đổi/thảo luận: ghi nhận các ý kiến góp ý của chính quyền và các tổ

chức, các hộ gia đình bị ảnh hưởng tại từng khu vực dự án.

- Phản hồi/giải trình của Chủ dự án cho các ý kiến đóng góp/thắc mắc. - Kết luận và Kết thúc cuộc họp.

Bản sao Biên bản và danh sách tham dự từng cuộc họp nêu trên được

đính kèm Phụ lục 4 của Báo cáo ĐTM này.

Bảng 88: Tiến trình tham vấn cộng đồng – Tiểu dự án Thành phố Yên BáiTT Phường/xã

1 UBND phường Minh Tân

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 343

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 88: Tiến trình tham vấn cộng đồng – Tiểu dự án Thành phố Yên BáiTT Phường/xã

2

UBND phường Nam Cường

3 UBND Xã Văn Phú

4 UBND phường Đồng Tâm

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 344

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 88: Tiến trình tham vấn cộng đồng – Tiểu dự án Thành phố Yên BáiTT Phường/xã

5 UBND phường Yên Ninh

6 UBND xã

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 345

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Bảng 88: Tiến trình tham vấn cộng đồng – Tiểu dự án Thành phố Yên BáiTT Phường/xã

Tân Thịnh

7 UBND xã Yên Thịnh

6.2. KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG

6.2.1. Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án

Thực hiện quy định tại thông tư số 18/2015/TT-BTNMT ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, chủ dự án đã gửi công văn số Theo công văn số 1416/UBND ngày 16/11/2017 của UBND Thành phố Yên Bái đến Ủy ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ Quốc của tất cả các phường/ xã vùng tiểu dự án. Kèm theo công văn là bản báo cáo tóm tắt ĐTM của dự án. Trong đó, đã nêu rõ những nội dung cơ bản của dự án, những tác động xấu về môi trường của dự án, những biện pháp giảm thiểu tác động xấu về môi trường sẽ áp dụng và các cam kết của chủ dự án.

Tổng số xã tham vấn là tất cả các phường/ xã khu vực dự án, tổng số phường/ xã có ý kiến phản hồi là 7 phường xã (chiếm 100% số phường/ xã được tham vấn). Tổng hợp các ý kiến như sau:

1. Ý kiến về các tác động xấu của dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế -

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 346

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

xã hội.

Tất cả các xã được hỏi ý kiến đều nhất trí với những tác động xấu của dự

án đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội.

Bổ sung thêm các tác động tích lũy và liên đới bởi các dự án xung quanh

khu vực dự án.

2. Ý kiến về các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các tác động xấu của dự án

đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội

Tất cả các xã được hỏi ý kiến đều nhất trí với những biện pháp giảm

thiểu tác động xấu của dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội.

Trong quá trình khảo sát mức độ bị ảnh hưởng và chính sách bồi thường cần được công khai rộng rãi và có tham vấn đến ý kiến của những hộ trực tiếp bị ảnh hưởng, những hộ buộc phải di dời khỏi nơi ở và bị ảnh hưởng đến đời sống sản xuất khi triển khai dự án.

3. Ý kiến kiến nghị đối với chủ dự án

- Đề nghị thực hiện tốt các biện pháp giảm thiểu tác động xấu của dự án. Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

- Đề nghị chủ dự án cung cấp thông tin về các hạng mục công trình thi

công trên địa bàn phường xã để địa phương tiện theo dõi và quản lý.

- Đề nghị có biện pháp cấp nước phù hợp trong quá trình thi công và cần thông báo trên các phương tiện thông tin của xã để người dân cùng tham phối hợp.

- Thực hiện bồi thường GPMB dân chủ và công khai, đúng quy định của

pháp luật.

- Đề nghị khắc phục những hư hỏng về đường giao thông do dự án gây ra.

- Đề nghị khắc phục và bồi thường các rủi ro, sự cố gây thiệt hại đến người

dân.

- Hỗ trợ và giới thiệu các việc làm, đào tạo và cho tham gia các lớp hướng

nghiệp và hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội cho các hộ bị ảnh hưởng;

- Khi vận chuyển vật tư cần đảm bảo đúng trọng tải, đúng cấp đường quy

định.

- Nghiên cứu thoát nước trên tuyến tránh để vật liệu xây dựng rơi xuống

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 347

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

gây tắc nghẽn dòng chảy của suối;

- Thiết kế có sự kết nối đường dân sinh vào tuyến kè

- Tránh thi công vào tháng riêng vì đây là mùa lễ hội, hồ Nam Cường là địa

điểm chính tổ chức lễ hội

- Làm tường chắn bằng đá, taluy dương để tính toán sự biến đổi dòng chảy từ đỉnh núi xuống trong quá trình thiết kế chi tiết và có sự kết hợp tham vấn ý kiến người bản địa.

- Khu vực gần cầu Bách Lẫm có tuyến đường sắt chạy qua do đó khi thi công cần chú ý để đảm bảo an toàn lao động cho công nhân. Trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu cần tránh rơi vãi xuống đường tàu gây ảnh hưởng đến giao thông đường sắt.

- Thi công cần bố trí, dự phòng các phương tiện cứu hộ phòng tình huống

xấu xảy ra;

- Thực hiện theo kế hoạch năm, tránh tình trạng quy hoạch treo, ảnh hưởng đến nhu cầu cuộc sống của nhân dân cụ thể như: trong vùng quy hoạch, phạm vi thu hồi đất nghiêm cấm việc chuyên mục đích sử dụng đất, việc xây dợng nhà, sửa chữa nhà, giao dịch đất đai bị đóng băng, nghiêm cấm mua bán, chuyển nhượng, cho, tặng….. gây bất đồng dân cư, chính quyền địa phương khó khăn trong công tác quản lý đất đai;

- Hầu hết các ý kiến đều mong muốn dự án sớm được triển khai và yêu cầu

chủ dự án phải thực hiện đúng các cam kết đã nêu.

6.2.2. Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án

Đa số các hộ dân đều đồng tình với dự án, và mong muốn dự án sớm đi vào triển khai thực hiện. Vì dự án này mang lại nhiều lợi ích cho người dân. Tuy nhiên, người dân cũng mong muốn trong thời gian thực hiện dự án, đặc biệt là trong thời gian xây dựng, chủ dự án và nhà thầu nên chú ý đến các vấn đề sau đây:

- Khi thực hiện dự án đề nghị Chủ đầu tư cần công khai các thông tin về bồi thường ở tất cả các phường/ xã để cho người dân được biết. Và có những chính sách hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng đất đai, nhà cửa, chính sách bồi thường, chính sách phục hồi sinh kế…

- Việc hộ bồi thường, hỗ trợ cần đảm bảo đúng diện tích mà dự án lấy vào đất của các hộ gia đình. Việc áp đơn giá phù hợp với chính sách, sự đồng thuận của người dân thông qua các cuộc họp.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 348

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Đề nghị các nhà thầu thực hiện nghiêm túc tất cả các biện pháp bảo vệ

môi trường khi thi công dự án mà tư vấn đã đề ra.

- Khi thực hiện dự án đề nghị nhà thầu thuê nhân công địa phương và sử dụng các nguyên vật liệu được sản xuất và cung ứng tại địa phương như cát, xi măng, đất… để tạo công ăn việc làm cho nhân dân, tăng thu nhập cũng như thúc đẩy phát triển kinh tế.

- Chủ đầu tư có những biện pháp bảo vệ an ninh trật tự khu vực thi

công.

- Việc hoàn trả mặt đường cần phải đảm bảo thẩm mỹ như trước khi thi công và hạn chế tối đa việc lặp lại đào đắp đất ở cùng một tuyến đường.

- Chủ dự án phải có mặt tại công trường xây dựng để quản lý chặt chẽ các hoạt động của nhà thầu xây dựng và đảm bảo các điểm liên lạc sao cho người dân có thể liên hệ trong trường hợp khẩn cấp.

Bảng 89: Ý kiến tham vấn cộng đồng lần 1– Tiểu dự án Thành phố Yên Bái

TT Hạng mục

Phường/xã

Ý kiến của người tham gia

Phản hồi của PMU

Nam Cường

- Bổ sung trong biện pháp thi công

1.

Cải tạo 3 hồ sinh thái Nam Cường

Tránh thi công vào tháng riêng vì đây là mùa lễ hội, hồ Nam Cường là địa điểm chính tổ chức lễ hội

- Thiết kế có sự kết nối đường dân sinh vào tuyến kè

- Nghiên cứu và thiết kế phù hợp

Ninh, Tân,

2.

Xây dựng kè chống lũ suối Cầu Dài

Yên Minh Đồng Tâm

- Kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương

- Nghiên cứu có thể thực hiện trước những đoạn cơ yếu để triển khai trước và có thông báo sớm cho người dân xung quanh

Tâm,

Đồng Yên Ninh

3.

Xây dựng kè chống lũ suối Hào Gia

- Nghiên cứu thoát nước trên tuyến tránh để vật liệu xây dựng rơi xuống gây tắc nghẽn dòng chảy của suối

- Nghiên cứu và xem xét thiết kế phù hợp

- Bổ sung trong biện pháp thi công

- Vận chuyển vật tư cần đảm bảo đúng trọng tải, đúng cấp đường, không ảnh hưởng đến đường bê tông nông thôn

Văn Phú

4.

- Bổ sung trong biện pháp thi công

Xây dựng từ đường nối Cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú

- Khu vực gần cầu Bách Lẫm có tuyến đường sắt chạy qua do đó khi thi công cần chú ý để đảm bảo an toàn lao động cho công nhân. Trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu cần tránh rơi vãi xuống đường tàu gây ảnh hưởng đến giao thông

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 349

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT Hạng mục

Phường/xã

Ý kiến của người tham gia

Phản hồi của PMU

đường sắt.

- Nghiên cứu, bổ sung trong tính toán và thiết kế

5.

Tân Thịnh

Làm tường chắn bằng đá, taluy dương để tính toán sự biến đổi dòng chảy từ đỉnh núi xuống trong quá trình thiết kế chi tiết và có sự kết hợp với người dân bản địa để nắm được tình hình thực tế trong thời gian liên tục 100 năm trở về đây.

dựng Xây đường nối từ đường Nguyễn Tất Thành đến nút giao với đường Âu Cơ

- Trong biện pháp thi công

Giảm sự rửa trôi đất màu trên mặt để giảm thiệt hại về hoa màu của người dân

Kết quả tổng hợp các ý kiến tham vấn cộng đồng lần 2 như sau:

Bảng 90: Ý kiến tham vấn cộng đồng lần 2– Tiểu dự án Thành phố Yên Bái

TT

Hạng mục

Phường/xã

Ý kiến của người tham gia

Phản hồi của PMU

- Thi công trên vùng hồ cần bố trí phương tiện cứu hộ phòng tình huống xấu xảy ra

- Có biện pháp thi công, đảm bảo an toàn cho người lao động

1

Nam Cường

Cải tạo 3 hồ sinh thái Nam Cường

- Trong quá trình kiểm kê có sự tham gia của chính quyền địa phương và hộ gia đình bị ảnh hưởng

- Việc hộ bồi thường, hỗ trợ cần đảm bảo đúng diện tích mà dự án lấy vào đất của các hộ gia đình. Việc áp đpn giá phù hợp với chính sách, sự đồng thuận của người dân thông qua các cuộc họp. - Khi bồi thường, hỗ trợ cần phảo rõ ràng minh bạch và nhanh gọn.

- Xây dựng khu tái định cư trước khi thu hồi đất để những hộ phải tái định cư có nơi ở mới tránh trường hợp định cư nhiều lần

- Nghiên cứu trong biện pháp thi công, hạn chế ít nhất số hộ phải định cư nhiều lần

2

Ninh, Tân,

lý chất

Xây dựng kè chống lũ suối Cầu Dài

Yên Minh Đồng Tâm

- Đưa vào yêu cầu đối với đơn vị vận chuyển, thải hàng xử ngày.

- Khu vực đổ thải nằm dọc tuyến kè suối Cầu Dài. Do đó, đơn vị thi công cần hạn chế ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư trong quá trình vận chuyển vật liệu đổ thải.

Quan tâm triển khai nhanh, dứt điểm, áp dụng phương pháp thi công cuốn chiếu, đảm bảo lưu thông dòng chảy chống ngập úng.

- Yêu cầu đưa vào biện pháp thi công của nhà thầu ngay từ giai đoạn hồ sơ mời thầu.

Tâm,

3

Đồng Yên Ninh

Xây dựng kè chống lũ suối Hào Gia

- Đề nghị các cấp ngành xem xét tạo điều kiện cho phép các hộ bị thu hồi đất được chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong trường hợp phần đất

- Các hộ gia đình bị thu hồi đất ở nhưng vẫn còn loại đất khác nếu có nhu cầu chuyển đổi mục đích

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 350

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT

Hạng mục

Phường/xã

Ý kiến của người tham gia

Phản hồi của PMU

sử dụng đất sẽ được tạo điều kiện, hỗ trợ.

nông nghiệp của gia đình vẫn còn đủ sinh sống để được tái định cư tại chỗ, giảm thiểu xáo động cuộc sống.

- Sau khi kiểm kê diện tích đất, các tài sản trên đất bị ảnh hưởng sẽ tiến hành triển khai các bước tiếp theo của dự án, đảm bảo thi công đúng tiến độ, giảm thiểu tác động đến cộng đồng dân cư

4

Văn Phú

- Thực hiện theo kế hoạch năm, tránh tình trạng quy hoạch treo, ảnh hưởng đến nhu cầu cuộc sống của nhân dân cụ thể như: trong vùng quy hoạch, phạm vi thu hồi đất nghiêm cấm việc chuyên mục đích sử dụng đất, việc xây dợng nhà, sửa chữa nhà, giao dịch đất đai bị đóng băng, nghiêm cấm mua bán, chuyển nhượng, cho, tặng….. gây bất đồng dân cư, chính quyền địa phương khó khăn trong công tác quản lý đất đai

dựng Xây đường nối từ Cầu Bách Lẫm đến cầu Văn Phú

- Bổ sung trong yêu cầu đối với nhà thầu thi công

- Trong quá trình thi công đổ đất, lu lèn cần tránh ảnh hưởng đến một số diện tích đất nông nghiệp giáp ranh giới, phạm vi thu hồi, tránh gây ngập úng cục bộ và ảnh hưởng đến công trình nhà, vật kiến trúc của các hộ dân xung quanh.

- Nghiên cứu biện pháp thi công hợp lý, hạn chế ảnh hưởng đến cộng đồng xung quanh khu vực dự án. Trong trường hợp có những ảnh hưởng không thể tránh khỏi Chủ đầu tư sẽ phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để giải quyết.

5

Tân Thịnh

Xây dựng từ đường nối đường Nguyễn Tất Thành đến nút giao với đường Âu Cơ

- Trong quá trình thi công không thể tránh được những vấn đề phát sinh như hệ thống mương tưới tiêu bị cắt đoạn ảnh hưởng đến đất nông nghiệp, lu lèn nứt nhà và các công trình phụ trợ khác gần phạm vi thu hồi đất, dự án phải phối hợp cùng chính quyền địa phương giải quyết hậu quả sau dự án, tạo sự động thuận trong cộng đồng dân cư, tránh tình trạng đơn thư, khiếu nại vượt cấp kéo dài ảnh hưởng đến tiến độ dự án.

- Nghiên cứu, thiết kế phù hợp đảm bảo cuộc sống cho người dân tốt hơn hoặc bằng trước khi có dự án

- Diện tích khu tái định cư phải đủ rộng để các hộ gia đình có thể sinh hoạt, chi phí cho 1 suất tái định cư phải phù hợp với địa phương. Giá khu tái định cư tại xã phải thấp hơn so với giá 1 xuất tái định cư tại phường

- Khảo sát giá thay thế cho các phường, xã thuộc khu vực dự án

Ninh,

6

Yên Minh Tân

- Tuyến đường Điện Biên là tuyến đường giao thông chính của tỉnh Yên Bái, thuận tiện cho buôn bán trao đổi hàng hóa. Do đó, khi thu hồi đất của các hộ gia đình nằm trên trục đường này cần áp giá cao hơn

dựng Xây từ đường nối Điện đường Biên đến đường nối Cầu Bách Lẫm – cầu Văn Phú.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 351

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

TT

Hạng mục

Phường/xã

Ý kiến của người tham gia

Phản hồi của PMU

mức giá của nhà nước, tiến hành khảo sát giá thay thế để đảm bảo lợi ích cho người dân

Ngoài ra, đại diện một số cơ sở tôn giáo (đền thờ, chùa) và nhạy cảm như trường học cũng được mời đến tham dự cuộc họp với cộng đồng dân cư tại địa phương và phỏng vấn sâu trong quá trình khảo sát/thu thập dữ liệu đánh giá tác động về môi trường, xã hội,... phục vụ dự án. Ý kiến tham vấn chính của một số cơ sở này như sau:

Bảng 91: Ý kiến của đại diện cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đối với Tiểu dự án Thành phố Yên Bái

Đại diện các cơ sở

Các ý kiến tham vấn

Phản hồi của PMU

Qua tham vấn, đại diện Người quản lý khu nghĩa trang đã bày tỏ sự đồng thuận với dự án. Tuy nhiên, với khoảng cách đến hạng mục dự kiến khoảng 20m, đại diện người quản lý cũng kiến nghị trong quá trình thi công, cần đảm bảo sự yên tĩnh; Nếu hoạt động xây dựng trùng với các dịp lễ lạt, đề nghị không làm ảnh hưởng đến hoạt động này.

Nghĩa trang liệt sỹ Tổ dân phố Nam Thọ - phường Nam Cường

- Lập kế hoạch thi công chi tiết, không ảnh hưởng đến các thời điểm sinh hoạt tâm linh của người dân. - Thông báo trước cho địa phương ít nhất 2 tuần

- Phối hợp chặt chẽ với địa phương.

- Lập kế hoạch thi công chi tiết, không thi công vào thời điểm lễ hội.

Nằm ngay trên tuyến đường bê tông hiện có của hồ số 2,3, do vậy, Chủ trì chùa đề nghị các hoạt động thi công cần hạn chế tiếng ồn, bụi bặm và đảm bảo an toàn cho các con nhan đệ tử đến chùa hành lễ, hướng phật. Đặc biệt là vào mùa lễ hội vào tháng giêng hàng năm.

Đền Mẫu, chùa và đình Vạn Thắng – phường Nam Cường

- Thông báo trước cho địa phương ít nhất 2 tuần

- Phối hợp chặt chẽ với địa phương.

- Lập kế hoạch thi công chi tiết, tránh thời điểm sinh hoạt cộng đồng tại khu vực.

Nhà thờ Tân Thịnh Thôn Thanh Hùng 1 – xã Tân Thịnh

- Thông báo trước cho địa phương ít nhất 2 tuần

Trong quá trình tham vấn cộng đồng, đại diện quản lý nhà thờ thể hiện sự mong mỏi và đồng tình với dự án. Một số kiến nghị được đề xuất nhằm giảm thiểu tác động đến khu tín ngưỡng như: không để vật liệu gần khu di tích, hạn chế thi công những ngày lễ, ngày sinh hoạt của cộng đồng công giáo tại nhà thờ vào 19h hàng ngày và 8h, 19h30 ngày thứ 7 và chủ nhật, có biện pháp giảm bụi và tiếng ồn.

Chùa là nơi sinh hoạt tính ngưỡng của người dân thôn Tuy Lộc, xã Văn Phú. Hoạt động sinh hoạt tôn giáo thường vào ngày rằm, mùng một và các ngày lễ lớn của Phật giáo trong năm.

Đền và chùa Văn Phú Thôn Tuy Lộc – xã Văn Phú

- Phối hợp chặt chẽ với địa phương. - Lập kế hoạch thi công chi tiết - Thông báo trước cho địa phương ít nhất 2 tuần

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 352

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

Đại diện các cơ sở

Các ý kiến tham vấn

Phản hồi của PMU

Trưởng thôn cũng đã kiến nghị các nội dung đảm bảo không ảnh hưởng đến sinh hoạt tín ngưỡng của bà con đồng thời, không làm ảnh hưởng đến kiến trúc của chùa. Thông báo chi tiết lịch trình triển khai ít nhất 2 tuần để công khai thông tin cho người dân khu vực.

- Phối hợp chặt chẽ với địa phương. - Áp dụng các biện pháp giảm thiểu để hạn chế các ảnh hưởng bởi bụi, ồn, khí thải khác.

6.2.3. Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cồng đồng dân cư được tham vấn

Chủ dự án hoàn toàn nhất trí với các văn bản phúc đáp của UBND các phường xã, đồng thời cam kết thực hiện đúng các biện pháp giảm thiểu nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực – tiểu dự án thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Đảm bảo thực hiện tốt các biện pháp giảm thiểu để hạn chế đến mức tối thiểu gây ô nhiễm môi trường trong quá trình xây dựng và hoạt động tiểu dự án như đã đề cập ở các bảng 89, 90 và 91 ở trên.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 353

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ,

CAM KẾT THỰC HIỆN

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 354

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

1. KẾT LUẬN

1. Dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái là một dự án cải tạo, nâng cấp hiện trạng cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường đô thị nhằm thúc đẩy, tạo động lực cho sự phát triển bền vững cũng như tăng trưởng của đô thị. Đăc biệt là khắc phục tình trạng ngập lụt, giảm thiểu được các thiệt hại do ngập úng và mưa lũ gây ra. Kết nối giao thông tạo động lực để phát triển giao thương hàng hóa, dịch vụ. Tác động chung của toàn bộ dự án là tích cực, đáp ứng được nhu cầu của người dân về cung cấp các dịch vụ đô thị.

2. Đây là một trong những dự án mang lại rất nhiều các tác động tích cực đặc biệt về mặt xã hội cho thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái nói riêng và cho các tỉnh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ nói chung. Do vậy, dự án đáp ứng được nguyện vọng của người dân về một môi trường sống trong sạch và góp phần làm đẹp cảnh quan đô thị, thu hút các khách du lịch, các nhà đầu tư.

3. Các vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình giải phóng mặt bằng

chủ yếu:

- Thay đổi mục đích sử dụng đất đối với các hạng mục công trình: mất đất ở, mất đất canh tác, mất các công trình hiện hữu... của các hộ dân, cơ quan/doanh nghiệp địa phương...

- Tác động trực tiếp tới người dân sử dụng đất tại khu vực dự án do hoạt động sản xuất nông nghiệp, và sinh sống, văn hóa, tín ngưỡng.

4. Các tác động môi trường và xã hội phát sinh trong quá trình thi công

xây dựng các hạng mục công trình bao gồm:

- Bùn thải từ quá trình nạo vét các tuyến kè suối Hào Gia, Khe Dài và

hồ Nam Cường.

- Khí thải, khói bụi và tiếng ồn gây ra bởi các phương tiện cơ giới vận chuyển và vận hành máy móc thi công tại công trường; các hoạt động xây lắp hệ thống đường cống, tuyến ống thoát nước mưa, cấp nước trên tuyến kè, đường, các khu tái định cư.

- Nước thải sinh hoạt và nước thải do công nhân thi công tại các lán

trại tạm;

- Chất thải rắn của công nhân, chất thải xây dựng trên công trường.

- Xáo trộn giao thông và gia tăng rủi ro về an toàn giao thông

- Các tác động về mặt xã hội.

- Thiệt hại hoặc sự gián đoạn đối với các dịch vụ liên quan

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 355

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

- Sức khoẻ và an toàn của cộng đồng và công nhân thi công.

Các tác động trên đây chỉ xảy ra trong thời gian ngắn, mức độ tác động từ thấp đến trung bình đến công nhân, người dân xung quanh khu vực thi công và có thể giảm thiểu tác động xấu này bằng các biện pháp phù hợp như đã trình bày trong Chương 5.

5. Các tác động môi trường khi dự án hoạt động gồm:

- Khí thải, ồn, rung từ hoạt động của các phương tiện lưu thông trên

tuyến kè, đường và khu tái định cư;

- Nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư xung quanh;

- Rác thải sinh hoạt của khu dân cư và những hộ kinh doanh dọc theo

tuyến đường;

- Các sự cố môi trường tiềm ẩn như: các hiện tượng sụt/lún, đứt gãy trên bề mặt công trình, đặc biệt như với công trình: kè, xây cầu, đường giao thông.

- Tiền ẩn sự gia tăng tai nạn giao thông khi các tuyến đường thông thoáng làm gia tăng mật độ các phương tiện tham gia giao thông.

- Tiềm ẩn sự cố tai nạn đường sắt do công trình đường số 2 và khu tái

định cư số 4 nằm gần đường sắt Hà Nội – Lào Cai;

- Tiềm tàng sự cố rơi xuống cống tiêu, suối, hồ gây chết đuối.

Các tác động trong giai đoạn vận hành được đánh giá là mức tác động thấp, nhưng ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người dân. Các biện pháp cụ thể đã được đề xuất trong chương 5 có thể hạn chế các tác động tiêu cực này.

7. Kế hoạch quản lý môi trường sẽ được thực hiện nghiêm túc bởi Chủ dự án, Đơn vị thiết kế, Nhà thầu thi công, đơn vị quản lý vận hành dự án cùng với sự hợp tác và hướng dẫn của cơ quan quản lý môi trường địa phương. Mục tiêu của kế hoạch quản lý môi trường là: Quản lý chặt chẽ và hạn chế sự thay đổi môi trường theo chiều hướng xấu, kiểm soát và xử lý chủ động với những tình huống có thể xảy ra;

8. Với sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về môi trường và các đề xuất giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong báo cáo này, chắc chắn, tiểu dự án sẽ vân hành tốt, đem lại hiệu quả tích cực về kinh tế – xã hội – môi trường, tạo động lực lớn để phát triển Thành phố và khu vực trung du và miền núi phía Bắc.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 356

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

2. KIẾN NGHỊ

1. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương hỗ trợ Chủ đầu tư trong việc tập huấn, nâng cao trình độ của độ ngũ cán bộ, đào tạo cán bộ công nhân viên vận hành quản lý dự án; tổ chức các buổi giáo dục cộng đồng để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của nhân dân địa phương.

3. Kính đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án, tạo điều kiện thuận lợi triển khai các bước tiếp theo nhằm mục tiêu công trình sớm được xây dựng, hoàn thành và đưa vào sử dụng. Đồng thời, làm cơ sở cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại địa phương khi dự án đi vào hoạt động.

4. Đề nghị chính quyền địa phương và các đơn vị bảo vệ an ninh trật tự, an toàn giao thông phối hợp với các đơn vị quản lý, vận hành đảm bảo trật tự an ninh và an toàn giao thông khu vực.

5. Đề nghị các cơ quan quản lý nhà nước được giao nhiệm vụ bởi Bộ Tài nguyên và môi trường thường xuyên kiểm tra, giám sát và hướng dẫn cụ thể trong quá trình thi công và vận hành về các thành phần môi trường khu vực dự án và việc thực hiện các cam kết về môi trường.

3. CAM KẾT THỰC HIỆN

Trên cơ sở những tác động môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án và các điều khoản trong Luật Bảo vệ môi trường, các Nghị định, Thông tư, quyết định, Pháp lệnh về bảo vệ môi trường của Việt Nam, Chủ đầu tư và Đơn vị quản lý vận hành cam kết thực hiện:

3.1. Cam kết thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường

• Cam kết thực hiện chương trình quản lý môi trường và giám sát môi

trường như đã nêu trong chương 5.

• Cam kết áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định, chất thải phải đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường.

3.2. Cam kết với cộng đồng

Thực hiện các cam kết với cộng đồng như đã nêu trong Chương 6 của báo cáo này, đặc biệt là vấn đề về bối thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng báo cáo Kế hoạch Tái định cư và phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và Tái định cư được phê duyệt.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 357

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

3.3. Cam kết tuân thủ các quy định chung về bảo vệ môi trường có liên quan đến các giai đoạn của dự án

a. Cam kết tuân thủ nghiêm túc các tiêu chuẩn môi trường, cụ thể:

• Môi trường không khí xung quanh: Các chất gây ô nhiễm không khí của khu vực dự án khi phát tán ra môi trường bảo đảm đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh (QCVN 06:2009/BTNMT);

• Tiếng ồn: Đảm bảo tiếng ồn sinh ra từ quá trình hoạt động của dự án sẽ đạt Quy chuẩn Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư theo QCVN 26:2010/BTMT

• Độ rung: Đảm bảo độ rung sinh ra từ quá trình hoạt động của dự án sẽ đạt Quy chuẩn Giới hạn tối đa cho phép độ rung khu vực công cộng và dân cư theo QCVN 27:2010/BTMT;

• Nước thải: Toàn bộ nước thải của dự án được thu gom và xử lư đạt tiêu chuẩn theo loại B, QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thải ra cống thoát chung tại khu vực dự án.

• Nước thải thi công: Toàn bộ nước thải thi công của dự án sẽ được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn theo loại B, QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ra nguồn tiếp nhận;

• Nước mưa chảy tràn: Xây dựng hệ thống mương rãnh thoát nước có độ dốc, đảm bảo tiêu thoát nước kịp thời, không úng ngập. Nước mưa chảy tràn được thu gom vào hệ thống rãnh thoát có bố trí các hố ga lắng cặn trước khi thoát ra nguồn tiếp nhận; Thường xuyên thực hiện vệ sinh khu vực công trường, đảm bảo không để nước mưa chảy tràn bị xâm nhập bởi các tác nhân ô nhiễm;

• Chất thải rắn: chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý theo đúng yêu cầu an toàn vệ sinh. Định kỳ thuê đội vệ sinh môi trường tại địa phương hút bể tự hoại đem xử lý đúng nơi quy định;

• Chất thải nguy hại trên công trường sẽ được thu gom và xử lý theo quy định hiện hành theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.

• Đối với các sự cố môi trường: Cam kết chịu trách nhiệm đến cùng đối với các sự cố xảy ra trong quá trình thi công dự án; đền bù thiệt hại cho người dân và thực hiện các giải pháp khắc phục ô nhiễm nếu xảy ra sự cố;

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 358

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

• Cam kết không sử dụng các loại hóa chất, chủng vi sinh trong danh mục cấm của Việt Nam và trong các công ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia;

• Thực hiện các biện pháp, các quy định vận chuyển đảm bảo vệ sinh môi

trường, bảo vệ các công trình giao thông.

b. Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn thi công xây dựng.

• Để thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động của dự án đến môi trường trong quá trình chuẩn bị mặt bằng, thi công xây dựng các hạng mục công trình dự án, Chủ đầu tư cam kết sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng cứu sự cố môi trường như đã trình bày trong chương 4.

c. Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn hoạt động

• Đơn vị quản lý vận hành cam kết sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng cứu sự cố môi trường trong giai đoạn đi vào hoạt động như đã trình bày trong chương 4.

• Trong quá trình xây dựng và vận hành dự án, nếu xảy ra tình trạng ngập lụt hay bất kỳ một sự cố môi trường nào mà nguyên nhân được xác định là do dự án gây nên thì dự án sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm. Còn nếu do các yếu tố khác thì dự án cũng sẽ cam kết phối với với chính quyền địa phương để tham gia khắc phục và xử lý.

d. Cam kết thực hiên các biện pháp quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường

• Các hoạt động quản lý môi trường, giám sát môi trường và an toàn lao động sẽ được ưu tiên hàng đầu trong suốt quá trình thi công và vận hành dự án;

• Cam kết thực hiện nghiêm túc quá trình giám sát môi trường, đảm bảo an toàn lao động; chịu sự kiểm tra và giám sát của cơ quan chức năng về hoạt động của Dự án về mặt môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường.

• Cam kết phối hợp với các cơ quan chuyên môn trong quá trình thiết kế và

thi công các hệ thống khống chế ô nhiễm, bảo vệ môi trường.

• Cam kết cam kết sẽ bồi thường và khắc phục ô nhiễm môi trường trong trường hợp các sự cố, rủi ro môi trường xảy ra do triển khai dự án và cả trong giai đoạn thi công và vận hành dự án.

• Cam kết cam kết sẽ phục hồi môi trường sau khi dự án kết thúc vận hành

theo các quy định của pháp luật.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 359

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

• Cam kết sẽ có trách nhiệm báo cáo kịp thời với các cơ quan chức năng để có biện pháp giải quyết, xử lý trong trường hợp hoạt động của dự án xảy ra sự cố môi trường.

• Thực hiện các biện pháp an toàn bảo hộ lao động trong thi công các hạng

mục của dự án và trong quá trình vận hành công trình.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 360

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TIỂU DỰ ÁN

PHỤ LỤC 2. SƠ ĐỒ CÁC VỊ TRÍ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

PHỤ LỤC 3. SƠ ĐỒ CUNG CẤP VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ BÃI THẢI

PHỤ LỤC 4. BIÊN BẢN VÀ MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 361

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

PHỤ LỤC 1 – CĂN CỨ PHÁP LÝ

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 362

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

PHỤ LỤC 2 – SƠ ĐỒ VỊ TRÍ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 363

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

PHỤ LỤC 2 – SƠ ĐỒ VỊ TRÍ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 364

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

PHỤ LỤC 3 – SƠ ĐỒ MỎ VẬT LIỆU VÀ BÃI THẢI PHỤC VỤ TIỂU DỰ ÁN TP YÊN BÁI

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 365

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

PHỤ LỤC 4 –BIÊN BẢN THAM VẤN MÔI TRƯỜNG

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 366

Dự án “Phát triển các đô thị động lực – tiểu dự án Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái”

PHỤ LỤC 4 – MỘT SỐ HÌNH ẢNH THAM VẤN MÔI TRƯỜNG

Một số hình ảnh tham vấn được thể hiện trong bảng dưới đây.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường 367