TH NG KÊ NÔNG NGHI P
NGUY N VĂN THAO - KTNN55C - 552942
PH N A: M Đ U
I. Đ T V N Đ .
Cây đ u t ng cây công nghi p, cây th c ph m chi n l c giá tr đ i v i đ i ươ ế ượ
s ng con ng i. ườ Khó th tìm ra lo i cây tr ng nào tác d ng nhi u m t nh cây đ u ư
t ng cung c p th c ph m cho ng i, nguyên li u cho công nghi p, th c ăn cho gia súcươ ườ
cây làm giàu đ t. Do đó, hi n nay cây đ u t ng không ch đ c tr ng trong v xuân nh m t ươ ượ ư
cây tr ng ph đã tr thành cây tr ng chính trong v c a nh ng vùng đ ng b ng
trung du B c B , th thay th h n cho v lúa mùa, trên các chân đ t lo i B (n u tr ng lúa ế ế
thì b cao h n, tr ng ngô thì quá úng năng su t c a c lúa ngô đ u th p). r t phù
h p v i các công th c luân canh 3 v /năm.
Đ u t ng đ c gieo tr ng ph bi n trên c 7 vùng sinh thái trong c n c. Trong đó, ươ ượ ế ướ
vùng Trung du mi n núi phía B c n i di n tích gieo tr ng đ u t ng nhi u nh t 69425 ơ ươ
ha chi m 37,10% t ng di n tích đ u t ng c a c n c cũng n i có năng su t th pế ươ ướ ơ
nh t ch đ t 10,30 t /ha (C c Tr ng Tr t, 2006). nhi u nguyên nhân nh h ng đ n năng ưở ế
su t đ u t ng trung du mi n núi th p nh ch a b gi ng t t phù h p, m c đ u t ươ ư ư ư
th p, các bi n pháp k thu t canh tác ch a h p lý. Trong các y u t h n ch trên thì gi ng và ư ế ế
bi n pháp k thu t là y u t c n tr chính đ n năng su t đ u t ng. ế ế ươ
S n La là m t t nh mi n núi cao thu c ơ trung du B c B , có di n tích t nhiên là 14.055
km2, chi m 4,27% t ng di n tích c n c, đ a hình c a t nh mang tính ch t đ i núi th p, ế ướ
đ cao trung bình kho ng 600 - 700m so v i m c n c bi n. Các h th ng núi l n trong t nhộ" ướ
đ u ch y theo h ng Tây B c - Đông Nam cùng v i d i Hoàng Liên S n phía B c k p ướ ơ
l y m t d i cao nguyên đá vôi gi a. Đ a hình núi cao xen l n cao nguyên này đã chia lãnh
th S n La thành hai l u v c sông l n là l u v c sông Đà và l u v c sông Mã. ơ ư ư ư
Đi m đ c bi t c a đ a hình S n La đ d c l n m c đ chia c t sâu, chia c t ơ
ngang m nh. Trên 87% di n tích đ t t nhiên c a t nh đ d c t 25 o tr lên. Đi u này làm
cho các đ ng ru ng c a t nh r t nh h p, ch y u ru ng b c thang. S n La cũng t nh ế ơ
di n tích đ t tr ng đ i tr c khá l n, chi m g n 50% di n tích t nhiên c a t nh. ế
S n La khí h u nhi t đ i gió mùa chí tuy n c a vùng núi phía B c. Tuy nhiên, đaiơ ế
khí h u c a S n La cũng nh ng nét đ c thù. Nh dãy Hoàng Liên S n ch n gió n gió ơ ơ
mùa Đông B c cùng các frông c c đ i không nh h ng tr c ti p đ n vùng. v y, đ c ưở ế ế
1
BÁO CÁO TÌNH HÌNH S N XU T CÂY Đ U T NG C A T NH S N LA ƯƠ Ơ
TH NG KÊ NÔNG NGHI P
NGUY N VĂN THAO - KTNN55C - 552942
đi m quan tr ng nh t c a khí h u S n La là có m t mùa đông t ng đ i m và su t mùa đ u ơ ươ
có tình tr ng khô hanh đi n hình c a khí h u gió mùa.
Do đ a hình cao nên khí h u mang tính ch t á nhi t đ i rõ r t v i nhi t đ nóng nh t là
kho ng 25oC và nhi t đ l nh nh t kho ng 14 oC. Nhi t đ trung bình năm kho ng 21 oC. Chế
đ nhi t thay đ i theo mùa phân hoá theo đ cao. L ng m a trung bình hàng năm 1.200 - ượ ư
1.600mm, trung bình hàng năm có 123 ngày m a, đ m không khí bình quân là 81%.ư
Đ a hình b chia c t sâu m nh, hình thành nhi u ti u vùng khí h u cho phép phát
tri n m t n n s n xu t nông - lâm nghi p phong phú. Tuy nhiên, t nh cũng th ng x y ra tình ườ
tr ng s ng mu i, m a đá, quét. Đây cũng nh ng nhân t gây b t l i cho s n xu t, đ i ươ ư
s ng.
Xu t phát t th c tr ng trên đòi h i chúng ta ph i xem xét l i “Tình hình s n xu t
cây đ u t ng c a t nh S n La” ươ ơ và so sánh v i tình hình s n xu t cây đ u t ng chung c a ươ
c n c. ướ
II. M C ĐÍCH.
Đánh giá th c tr ng tình hình s n xu t đ u t ng c a t nh S n La, phân tích nh ng l i ươ ơ
th , khó khăn t n t i chính nh h ng đ n phát tri n s n xu t đ u t ng các huy n trongế ưở ế ươ
t nh. T đó đ a ra m t s gi i pháp nh m thúc đ y phát tri n s n xu t đ u t ng xem xét ư ươ
kh năng chuyên môn hóa cây đ u t ng c a t nh trong nh ng năm t i. ươ
III. Đ I T NG, PH M VI NGHIÊN C U. ƯỢ
Đ i t ng nghiên c u chính là vi c s n xu t đ u t ng và nh ng v n đ liên quan ượ ươ
tác đ ng đ n s n xu t ế . Ph m vi nghiên c u toàn t nh S n La so sánh v i tình hình s n ơ
xu t c a c n c. ướ
2
BÁO CÁO TÌNH HÌNH S N XU T CÂY Đ U T NG C A T NH S N LA ƯƠ Ơ
TH NG KÊ NÔNG NGHI P
NGUY N VĂN THAO - KTNN55C - 552942
PH N B: N I DUNG
CH NG I: ƯƠ C S TH C TI N V TÌNH HÌNH S N XU T CÂY Đ U T NG.Ơ ƯƠ
I. VAI TRÒ C A S N XU T Đ U T NG TRONG N N ƯƠ
KINH T - XÃ H I.
1. Cung c p l ng th c th c ph m cho ng i và làm th ươ ườ c ăn cho gia súc.
Đ u t ng ch a nhi u đ m v i t l khá cao, đ y đ ch t béo đ ng. T l ươ ườ
các ch t dinh d ng trong 100g c a đ ưỡ u t ng ch a các thành ph n nh sau: Protein 33,8%,ươ ư
Lipid 20%, Glucid 28%, cung c p s nhi t l ng là 490 calo. Ngoài ra đ u t ng có r t nhi u ượ ươ
Vitamin nh Vitamin A, B1, B2, B9, D, E các khoáng ch t nh Canxi, s t, magie, photpho,ư ư
kali, natri, k m.
Ph n l n các món ăn c a ng i dân Châu Á đ u đ c ch bi n t các lo i đ u nh : ườ ượ ế ế ư
t ng, đ u ph , d u, s a. Cùng v i s phát tri n c a công ngh thì đ u t ng tr thànhươ ươ
ngu n prôtêin ch t b trong các món ăn đa d ng c a ng i dân, đáp ng nhu c u dinh ườ
d ng. Theo các nhà nghiên c u thì nhu c u prôtêin d tiêu c a m t ng i bình th ng ưỡ ườ ườ
0,75kg/ngày. N u s d ng tăng c ng ngu n prôtêin t đ u t ng thì có th làm gi m điế ườ ươ
đáng k l ng tiêu th các h t ngũ c c nh lúa mì, ngô, lúa g o mà v n đ m b o dinh d ng ượ ư ưỡ
ch t l ng cao. ượ
V ch t l ng dinh d ng c a đ u t ng th so sánh v i ch t l ng prôtêin c a ượ ưỡ ươ ượ
tht, cá, tr ng s a. Ngày nay, trong b a ăn hàng ngày c a ng i dân Châu Á thì đ u t ng ườ ươ
đóng m t vai trò r t quan tr ng. S n xu t đ u t ng đ c Nhà n c h tr s n ph m ươ ượ ướ
đ c đ a v các tr ng h c, b nh vi n. ượ ư ườ
Vi t Nam, cây đ u t ng đ c coi cây tr ng truy n th ng ngu n th c ươ ượ
ph m quý giá cho ng i th c ăn gia súc. T t c các s n ph m ch bi n t đ u t ng ườ ế ế ươ
đ c s d ng nh ngu n th c ph m quan tr ng trong b a ăn hàng ngày. Chính ph (Nhàượ ư
n c) Vi t Nam v i nh n th c đ y đ v t m quan tr ng vai trò c a đã đ t s phátướ
tri n c a đ u t ng là cây th c ph m đ ng th hai sau cây l c vào trong chính sách phát tri n ươ
3
BÁO CÁO TÌNH HÌNH S N XU T CÂY Đ U T NG C A T NH S N LA ƯƠ Ơ
TH NG KÊ NÔNG NGHI P
NGUY N VĂN THAO - KTNN55C - 552942
lâu dài. M c trong h n 20 năm qua (1980), s n l ng đ u t ng c n c s gia tăng ơ ượ ươ ướ
đáng k , t c đ tăng bình quân 7,7%/năm, tuy v y v n ch a đáp ng đ c nhu c u cho ng ư ượ ười
dân và gia súc.
Ngày nay ng i ta còn bi t thêm trong h t đ u t ng ch t Lecxithin có tác d ngườ ế ươ
làm cho c th tr lâu, tăng trí nh tái sinh các mô, làm c ng x ng tăng s c đ khángơ ươ
c a c th . D ơ u đ u t ng cũng ngu n th c ph m giá tr cao, dùng d u thay m đ ng ươ
v t có th tránh đ c x v a đ ng m ch. ượ ơ
Đ u t ng góp ph n tích c c vào vi c phát tri n chăn nuôi theo h ng công nghi p, ươ ướ
năng su t cao, b t đ u t ng b sung thêm nhi u axit amin cho ngành chăn nuôi. Ngoài ra,ươ
ng i ta còn dùng đ u t ng k t h p v i nh ng th c ph m khác t o thành thu c b cho trườ ươ ế
em.
2. Cung c p nguyên li u cho ngành công nghi p ch bi n và xu t kh u: ế ế
Đ u t ng là ngu n nguyên li u cho nhi u ngành công nghi p ch bi n, t o ra nh ng ươ ế ế
s n ph m đa d ng, góp ph n tích c c vào vi c nâng cao hi u qu s d ng các s n ph m đ u
t ng kh năng s d ng lao đ ng trong s n xu t. Công nghi p ch bi n th quy ươ ế ế
nh và có th quy mô l n. Quy mô nh th ng là ch bi n ph m vi đ a ph ng đ đáp ng ườ ế ế ươ
nhu c u th c ph m cho ng i dân đ a ph ng, các s n ph m th ng mang tính truy n th ng ườ ươ ườ
c a m i vùng. d : Đ u ph Khoái Châu... Còn v i công nghi p ch bi n v i quy l n ế ế
nh : Ch bi n th c ph m cho ng i: B t dinh d ng cho tr em, hay công nghi p ch bi nư ế ế ườ ưỡ ế ế
d u và ch bi n th c ăn chăn nuôi. Các s n ph m ch bi n t quy mô l n này đ c s n xu t ế ế ế ế ượ
t i các nhà máy, nghi p ph c v nhu c u đ a ph ng, trong n c cũng th xu t ươ ướ
kh u.
Vi t Nam đ u t ng đ c s d ng ph bi n trong nhân dân, đ c ch bi n thành ươ ượ ế ượ ế ế
nhi u lo i th c ph m khác nhau nh t ng, đ ư ươ u ph , cháo, s a đ u nành. Vi c ch bi n ế ế
th ng ph bi n các thôn, nông h nh m đáp ng nhu c u th tr ng t i ch c aườ ế ườ
ng i dân đ a ph ng. T h t đ u t ng ng i ta th ch bi n ra kho ng 600 s n ph mườ ươ ươ ườ ế ế
khác nhau b ng các ph ng pháp c truy n, th ng ho c hi n đ i. Hi n nay, chúng ta đã có ươ
nhi u n máy ch bi n quy l n s d ng đ u t ng làm nguyên li u nh : Nhà máy b t ế ế ươ ư
dinh d ng Nam Đ nh, Nhà máy Hoàng Mai. Dùng làm nguyên li u đ ch bi n d u th c v tưỡ ế ế
nh : Nhà máy d u T ng An, Tân Bình, Th Đ c. Tuy nhiên, nguyên li u cung c p cho cácư ườ
4
BÁO CÁO TÌNH HÌNH S N XU T CÂY Đ U T NG C A T NH S N LA ƯƠ Ơ
TH NG KÊ NÔNG NGHI P
NGUY N VĂN THAO - KTNN55C - 552942
nhà máy ph n l n đang ph i nh p ngo i do nguyên li u trong n c ch a đáp ng đ c yêu ướ ư ượ
c u c v giá c , ch t l ng và c s l ng. ượ ượ
3. Vai trò quan tr ng trong vi c b o v , c i t o đ t, b o v môi tr ng sinh thái. ườ
Vai trò c a cây đ u t ng trong b o v , c i t o đ t môi tr ng sinh thái đã đ c ươ ườ ượ
r t nhi u nhà nghiên c u c a các n c th a nh n. Là cây quan tr ng trong các h th ng luân ướ
canh là m t trong nh ng bi n pháp quan tr ng nh t nh m duy trì đ m và ch t h u c trong ơ
đ t, b o v đ t kh i xói mòn. M t khác n a luân canh cây đ u t ng v i cây ngũ c c s ươ
tác d ng phá v s đ c canh cây l ng th c, c t đ t s lây lan ngu n b nh đ t t v tr c ươ ướ
sang v sau, gi m thi t h i do sâu b nh gây ra.
Vai trò c i t o đ t c a đ u t ng trong h th ng tr ng tr t đã đ c kh ng đ nh b i ươ ượ
r t nhi u nhà nghiên c u. Và đã đ c k t lu n r ng ph i gieo tr ng cây h đ u nh t là đ tượ ế
thành ph n c gi i nh , không ch nh m thu ho ch chúng còn mang l i l i ích cho các ơ
cây tr ng v sau. Trong d cây h đ u có vi khu n c ng sinh trong các n t s n có kh ng
c đ nh đ m trong đ t, khí tr i nên chúng làm gi m yêu c u v phân đ m c a các cây
tr ng khác trong h th ng luân canh. Trong đi u ki n đ t đai thu c vùng nhi t đ i, cây h
đ u th c đ nh kho ng 300kg đ m/ha/v . H cũng ch ra r ng luân canh gi a đ u t ng ươ
các cây tr ng khác s tác d ng c i t o đ phì nhiêu c a đ t. Sau khi thu ho ch, h
th ng r thân gi a c a cây đ u t ng đ l i m t l ng đ m ch t h u c đáng k ươ ượ ơ
cho đ t góp ph n tích c c vào vi c nâng cao đ phì c a đ t.
Vi t Nam n m trong vùng nhi t đ i gió mùa tr i dài g n 20 tuy n v i nh ng đi u ế
ki n sinh thái khác nhau. c cây th c ph m nh l c, đ u t ng, đ u xanh nh ng cây ư ươ
truy n th ng ông cha ta đã truy n t lâu nh ng vùng khí h u đ t đai khác nhau. Trong
đó vi c tr ng cây đ u t ng nh m m c đích th c ph m c i t o đ t đai đ c coi ươ ượ
chi n l c quan tr ng trong phát tri n nông nghi p. Tr ng xen, tr ng g i đ u t ng v i cácế ượ ươ
cây l ng th c nh ngô, khoai, s n hình th c thâm canh quen thu c đ c bi t trên nh ngươ ư
vùng đ t cao, trung du mi n núi phía B c. Nh ng thí nghi m ngoài đ ng đã ti n hành vùng ế
núi phía B c t 1982 - 1987 c a tr ng Đ i H c Nông Nghi p 3 Thái Nguyên đã ch ra r ng: ườ
Cây đ u t ng n u đ c tr ng xen v i các cây s n, ngô không nh ng mang l i hi u qu kinh ươ ế ượ
t cao mà còn c i t o đ phì c a đ t và ch ng xói mòn trên đ t d c.ế
Theo đi u tra trên quy l n Trung du mi n núi phía B c n c ta v vi c đa ướ
canh cây dài ngày ng n ngày trên c s Nông - Lâm k t h p mang l i tính ch t b n v ng ơ ế
5
BÁO CÁO TÌNH HÌNH S N XU T CÂY Đ U T NG C A T NH S N LA ƯƠ Ơ