ĐỊA K THUT - TRẮC ĐỊA
Tp chí KHCN Xây dng - s 2/2014 57
PHÂN TÍCH NH HƯNG CA ĐƯỜNG KÍNH, KHONG CÁCH
CA CÁNH VÍT VÀỜNG ĐỘ TR ĐT XI MĂNG
ĐN SM VIC CA CC ATT
TS. NGUYN GIANG NAM, TS. PHM QUYT THNG
Vin KHCN Xây dng
Tóm tt: Bài báo phân tích nh ng ca đường
kính, khong cách của cánh vít và cường độ trđt xi
măng trong kết cu cc vít ATT nhm tìm ra mi liên
h gia chúng để làm căn cứ cho vic la chn thông
s k thut ban đầu ca cc trong tính toán thiết kế.
Mặc dù ra đời sau các loi cọc khác nhưng cọc vít
ATT hiện đang được áp dng khá rng rãi Nht
Bn. Gn đây, công ngh này đang được nghiên cu
trin khai áp dng ti Vit Nam. Tuy nhiên, trong các
chng nhn chất ng công ngh ca Btrưởng B
Đất đai, sở h tng, Giao thông và Du lch Nht
Bn s 2529-1 TACP 0165; s 2528-1 TACP 0166; s
2527-1 TACP 0167 [3] cho cc vít ATT chđưa ra các
thông s k thut tiêu chun ca cc vít ATT da trên
kinh nghim chưa đề cập đến mi liên h gia
chúng cũng như những căn cứ c th cho vic la
chn các thông s k thut này. vy, vic tìm hiu,
c định quan h gia các thông s k thut ca cc
s giúp cho công tác thiết kế sau này được d dàng
hiu quả hơn.
Cc vít ATT (Asahi Kasei Tenox Technology
Column) là cc phc hợp được to thành sau khi h
ng thép có cánh vào trong lòng trđất xi măng chế
tạo theo phương pháp trộn u (hình 1). Vbản,
cc là s kết hp gia cc vít truyn thng trđất
xi măng. Với cc vít truyn thng, nghiên cu ca
Zhang D. (1999) [3] Narasimha Rao (1989) [3],...
cho thy s làm vic ca cc ph thuộc vào đường
kính khong cách gia các cánh vít. Narasimha
Rao và các cng s (1999) [3] cũng đã xác định được
khi t s S/D < 2 thì cc vít làm vic theo mô hình tính
toán theo mt hình tr bao quanh cánh vít khi S/D
>2 thì dùng hình tính theo sc chu ti ca tng
cánh vít (hình 2.)
T hình 1 th thy rng vi khong ch cánh
vít nh, đất xung quanh cc gii hn bi mt cánh t
vn n nguyên vn, mt phá hoi ca cc là mt mt
tr bao xung quanh cánht. Xét đoạn cc gii hn bi
hai cánh t, khi tăng khoảng cách cánh t, tng ma
t thành bên của đon cc s ng lên do chiu i
tăng, trong khi đó ờng độ ca đất xung quanh cc
không thay đổi, quá mt gii hạn o đó trụ đt bao
quanh ng thép b phá hoi. Lúc này ch còn li ma sát
gia ng thép sc chu ti ca cánh vít (hình 3).
P
q
Dc
D
s
s
d
L
L
L
Hình 1. Mô hình cc vít ATT
Hình 2. Ảnh hưởng ca khong cách gia các cánh
ti s làm vic ca cọc t thông thường
(Narasimha Rao và cng s, 1989)
ĐỊA K THUT - TRC ĐỊA
Tp chí KHCN Xây dng - s 2/2014
58
Ảnh hưởng gia khoảng cách đường nh cánh vít cho thy th phân s làm vic ca cc vít thành
hai mô hình tính toán: Mô hình tính toán theo mt hình tr bao quanh cánh vít và sc chu ti ca tng cánh vít
(hình 2).
P
q
q
P
q
s
s
q
S
S
S
L
L
DD
Hình 3. Mô hình tính toán theo sc chu ti ca tng cánh vít (trái)
mt hình tr bao quanh cánh vít (phi) (Narasimha Rao 1991)[3]
Tương tự như cọc t truyn thng, nh s
dụng để tính toán sc chu ti ca cc vít ATT
hình mt hình tr bao quanh cánh vít (hình 3). Tuy
nhiên, lúc này vt liu xung quanh ng thép không còn
là đất như cọc vít thông thường mà là đất đã gia c xi
măng vi các t l khác nhau. Gia cxi măng với các
t l nht địnhm tăng đáng kể cường độ ca vt liu
so với đất ban đầu, cường độ sau gia cthtăng từ
10 đến hơn 20 ln tùy theo t lệ xi măng (xem bảng 1).
Như vậy, t số L/D trong trưng hp này cn phi xem
xét lại để đảm bo tn dng khả năng chu lc ca vt
liu xung quanh cọc đồng thi cũng đảm bo để cc
làm vic theo đúng hình tính toán sc chu ti s
dng trong ch dn thiết kế.
Bng 1. Cường độ chu nén ca mt số đất gia cxi măng (TCVN 9403:2012)[1]
Đặc trưng đất t nhiên Cường độ kháng nén 1 trc
(kG/cm2)
gk W LL LP IP cu 7% XM 12% XM
Loại đất Địa đim
g/cm3 % % % kG/cm2 28
ngày 90
ngày 28
ngày 90
ngày
Sét pha Ni 1,30 45 37 24 13 0,16 3,36 3,97 4,43 4,48
Cát pha Nam Hà - 41 - - - - - 2,24 - 3,21
Sét pha xám
đen Ni - 62 36 23 13 0,23 - - 7,39 9,42
Sét pha xám
nâu Ni - 35 35 27 8 0,21 - - 4,28 4,82
Sét pha hu
Hà Ni - 30 30 19 11 0,23 3,00 4,07 - -
Sét pha Ni 1,60 52 37 24 13 0,10 0,61 0,66 2,13 2,50
Sét xám
xanh Ni - 51 - - - 0,10 - - 2,39 2,55
Đt sét hu
Hà Ni - 95 62 40 22 0,21 - - 0,51 0,82
ĐỊA K THUT - TRẮC ĐỊA
Tp chí KHCN Xây dng - s 2/2014 59
Đặc trưng đất t nhiên Cường độ kháng nén 1 trc
(kG/cm2)
gk W LL LP IP cu 7% XM 12% XM
Loại đất Địa điểm
g/cm3 % % % kG/cm2 28
ngày 90
ngày 28
ngày 90
ngày
Sét pha Hà Ni 1,43 37 30 19 11 0,32 - - 11,0 19,0
Bùn sét hu
Hà Ni gw 1,51 74 54 35 19 0,39 - - - 1,22
Bùn sét hu
Hà Ni gw 1,54 - 54 36 18 0,19 - - 0,42 0,50
Sét pha Hi
Dương 1,35 36 27 18 9 - 6,18 6,50 9,13 9,53
Cát pha Hi
Dương 1,35 26 27 19 6 - 3,55 4,21 6,75 7,92
Sét Hi
Png 1,16 50 46 28 18 0,28 1,63 1,85 3,01 3,95
Phân tích ảnh hưởng của đường kính, khong cách của cánh vít và cường độ tr đất xi măng:
P
q
Dc
D
sp
s
s
P
Dc
D
p
d d
L
L
L
L
L
L
d
Hình 4. Mô hình làm vic ca sc kháng bên thân cc theo cân bng lc
a) Xác định ảnh hưởng giữa đường nh cánh t
đường kính trụ xi măng đất
Trong ch dn thiết kế cc vít ATT, lc ma t
thành được xác đnh thông qua quan h gia ma t
thành đơn vị e được t kết qu thí nghim nén
tĩnh cc với cường độ nén mt trc ( = 0.8qu+10 cho
đất sét = 10N+50 cho đất cát). T hình tính
toán trong hình 3b th nhn thy s xy ra các
trường hp sau:
Trường hp 1: Đường nh cánh vít quá nh so
với đường kính trụ đất xi măng. Tải trng tác dng đạt
đến cc hn thì mt phá hoi s xy ra ti mt tr bao
quanh cánh vít như cọc vít truyn thng trong khi đó
mt tiếp xúc gia trụ đất xi măng đất nn vẫn chưa
b phá hoi.
Trường hp 2: Đường kính cánh vít đủ ln. Lúc
này, tng lc ct gii hn gia mt tr bao quanh
cánh vít mt bên ca cc s gn bng nhau dn
đến tn dng tối đa khả năng chịu lc ca vt liu.
ĐỊA K THUT - TRC ĐỊA
Tp chí KHCN Xây dng - s 2/2014
60
vậy, để tn dng ti đa khả năng chịu lc ca
vt liu xung quanh cc thì ng sut trên mt tính
toán quy ước (mt tr bao quanh cánh vít) phi tha
mãn điều kin sao cho tng lc ma sát ti mt quy
ước phi bng lc ma sát bao quanh cc (trong
trường hp cánh vít lớn hơn giá tr gii hn thì khi
tính toán sc chu ti cn ly giá tr nhỏ hơn trong hai
giá tr trên).
Hình 5. Biu đồ xác định ma sát thành đơn v ca cc nằm trong đất sét [2]
s p c
DL D L
(1)
Trong đó:
s Lc ma t đơn vị ti mt phoi hình tr
quy ước bao quanh cánh vít (xem hình 5 và hình 6):
Sét:
0.8 10
s u
q
(kN/m2);
Cát (Nspt trung bình 22.5):
10 50
sN
(kN/m2);
p – Lc ma sát đơn vị gia cc và đất:
Sét:
2
u
p p
(kN/m2);
Cát (Nspt trung bình 22.5): Theo AIJ 2001[4]
(5.9 4.5)
p
N
(kN/m2) ly giá tr trung bình
5.9
p
N
(kN/m2);
qu Cường độ nén mt trc ca đất sét xung
quanh thân cc qu = 2cu (kN/m2);
D Đường kính cánh vít (m);
Dc Đưng kính trụ đất xi măng (m);
L – Khong cách gia các cánh vít (m);
N
– Ch s SPT trung bình;
p - H s chiết gim lc dính gia tr đất xi
măng vi đất nn xung quanh ly theo API (1984) cho
đất dính như sau:
Cu 25 kN/m2 d = 1.0
Cu 75 kN/m2 d = 0.5
25 < Cu < 75 ni suy.
T (1) xác định đưc mi liên h gia D và Dc:
Đất sét:
2(0.8 10)
u
c u
q
D
D q
(2)
Đất cát:
5.9
(10 50)
c
D N
DN
(3)
ĐỊA K THUT - TRẮC ĐỊA
Tp chí KHCN Xây dng - s 2/2014 61
Hình 6. Biểu đồ c định ma sát thành đơn vị ca cc nằm trong đất cát [2]
Như vậy, công thc (2) và (3) có thể giúp xác định
bộ đường kính tr đất xi ng và đường kính
cánh vít để tn dng tối đa khả năng chịu lc ca vt
liu xung quanh cọc, tránh trường hp chọn đường
kính tr đất xi măng quá to so vi khnăng chu ti
thc tế ca cc.
b) Xác định ảnh hưởng giữa đường kính khong
cách cánh vít
hình nh toán trên hình 4 cho thấy, để đảm
bo cc làm vic theo đúng hình mt tr bao
quanh cánh vít (mô hình tính toán sc chu ti ca cc
vít ATT) thì vt liu bao quanh ng thép phi không b
phá hoi. Nghĩa là, tng lc ma sát gây ra bi tr đất
xi măng và đất bên ngoài phi nhỏ hơn hoc bng lc
ma sát gia ng thép tr đất xi măng cộng vi lc
nén tác dng lên tr vt liu bao quanh ng thép theo
mô hình trong hình 3:
2 2
( )
4
d p c
D d
dL D L
(4)
Trin khai công thc (4):
Đất sét:
2 2
( )
3(0.8 10) 4
3(0.8 10)
( )
2 2
u
u u
p c d
D d
q
L
q q
D d
(5)
Trong đó:
d - H s chiết gim lc dính gia ng thép
hn hợp xi măng đất tm ly theo API (1984) cho đất
dính như sau:
Cu 25 kN/m2 d = 1.0
Cu 75 kN/m2 d = 0.5
25 < Cu < 75 ni suy.
d Lực ma sát đơn vị gia ng thép và hn hp
xi măng đất:
Sét:
3(0.8 10) / 2
d d u
q
(kN/m2)
Cát:
3(10 50) / 2
d d N
(kN/m2)
σ Áp lc c dng lên cánh vít ly bằng cường
độ yêu cu ca tr đất xi măng quy đnh trong ch dn
thiết kế cc vít ATT.
Sét:
3(0.8 10)
u
q
(kN/m2)
t:
3(10 50)
N
(kN/m2)
d – Đường kính ngoài ca ng thép (m);
N
– Ch s SPT trung bình;
Các thông s D, Dc L, qu lấy như trong công thc
(1).
Đất cát ( Nspt trung bình 22.5):
2 2
( )
3(10 50) 4
3(10 50)
(5.9 )
2
c d
D d
N
L
N
ND d
(6)
Công thc (5) và (6) đảm bo cho tr vt liu bao
quanh ng thép không b phá hoại làm thay đổi mô
hình nh toán ban đầu. Khong cách gia các cánh
vít ph thuộc vào đất nn xung quanh cc, ph thuc
vào đường kính trđất xi măng, đường kính cánh vít
và đường kính ca ng thép.
Thông s k thut ca cánh vít tính theo công
thc (2) và (5) cho s liệu địa cht trong bng 1 được
trình bày trong bng 2.