GIAO THÔNG ĐÔ THỊ TP. ĐÀ NẴNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

NỘI DUNG

1. Vị trí địa lý và những thách thức trong phát triển giao thông đô thị tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian vừa qua

2. Tầm nhìn và chiến lược phát triển Giao thông

vận tải Đà Nẵng

3. Định hướng phát triển giao thông đô thị của thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến

2

1. Vị trí địa lý và những thách thức trong phát triển giao thông đô thị tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian vừa qua

3

Thành phố Đà Nẵng

- Diện tích: 1,283 km2.

- Dân số: 959,572 (năm 2011).

- Một trong bốn thành phố lớn nhất ở Việt Nam

4

VỊ TRÍ CHIẾN LƯỢC

ĐÀI LOAN

 Là trung tâm chiến

1,500km

HONGKONG 1,000km

LÀ O

2,000km

500km

HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG TÂY

THÁ I LAN

lược ở khu vực ASEAN và GMS (Tiểu vùng Mêkông mở rộng)

PHILIPPINE

CAMPUCHIA

 Có rất nhiều trung tâm phát triển trong bán kính 1000 – 1500km

ĐÀ NẴNG – KẾT NỐI VỚI CÁC NƯỚC

MALAYSIA

SINGAPORE

 Là cửa ngõ phía Đông của tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây.

5

INDONESIA

5

Đà Nẵng – Là lối vào của các di sản thế giới

Động Phong Nha

Cố đô Huế

Thánh địa Mỹ Sơn Hội An

6

Gần đây, thành phố tập trung vào việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông

2006-2012:

- 154 dự án: 113 dự án hoàn thành, 41 dự án đang thực hiện.

- Xây 10 cây cầu, 3.1 km. .

- Nâng cấp 120.7 km đường hiện trạng.

- Xây 300,2 km đường mới.

Năm 2009: đầu tư 8,95 triệu USD Năm 2012: đầu tư 71,27 triệu USD

 Xây dựng được 1 mạng lưới đường đô thị tốt, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của Đà Nẵng - thành phố động lực – trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của miền Trung.

7

MỘT SỐ CÔ NG TRÌNH HẠ TẦNG GIAO THÔ NG

Đường Hoàng Sa – Võ Nguyên Giáp – Trường Sa

8 Đường Bạch Đằng 8

Cầu quay Sông Hàn (L=459m) 1998-2000, 100 tỉ đồng

9

9

Cầu Thuận Phước (L=1855 m)

Cầu Thuận Phước

10

10

Cầu Rồng

Tổng mức đầu tư: 1,700 tỷ VND Chiều dài: 666 m; Bề rộng: 37.5 m

11

11

Cầu Trần Thị Lý

Tổng mức đầu tư: 1,700 tỷ VND Thời gian: 2009 – 2013 Chiều dài: 731 m, Bề rộng: 34.5 m

12

12

MỘT SỐ HÌNH ẢNH THÀNH PHỐ VỀ ĐÊM

13

13

Những thách thức trong phát triển giao thông đô thị tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian vừa qua

14

Nhu cầu phát triển cao của thành phố Đà Nẵng

- Tăng trưởng dân số: Gia tăng từ 1 triệu (hiện tại) đến 2.5

triệu (2030).

- Kỳ vọng của người dân ngày càng cao.

- Định hướng phát triển của thành phố:

+ Một thành phố môi trường.

+ Một thành phố đáng sống.

+ Một điểm đến du lịch hấp dẫn.

15

Gia tăng nhanh chóng của các phương tiện cá nhân

- Xe máy là phương tiện chính

(80%), còn lại là các loại phương tiện khác

- Tỷ lệ gia tăng phương tiện cá nhân cao (Xe máy: 11.9%/năm, ô tô: 10.9%/năm).

- Tỷ lệ sở hữu phương tiện cá nhân

Gia tăng xe ô tô

cao (Điều tra năm 2011: 583 xe/1000 dân).

Gia tăng xe máy

16

Nguy cơ ùn tắc

- Ùn tắc đã bắt đầu xuất hiện ở tại các điểm cục bộ

+ Kẹt xe:

7:00-7:45 sáng

5:00-6:00 chiều

+ 10 điểm ùn tắc cục bộ

Các điểm ùn tắc

17

Hệ thống vận tải công cộng

Dịch vụ xe buýt đô thị rất hạn chế, chỉ chiếm khoảng 0,9% tổng số chuyến đi. + 06 tuyến buýt không trợ giá (3 tuyến nội thành và 3 tuyến kết nối các

địa phương lân cận) và 03 tuyến miễn phí

+ 116 xe buýt

+ 452 chuyến/ngày; 15.500 HK/ngày

+ Tần suất: 15-30 phút/chuyến

18

Danang City

Thiếu các bãi đỗ xe

19

2. Tầm nhìn và chiến lược phát triển GTVT Đà Nẵng

20

Tầm nhìn và chiến lược phát triển GTVT

Công nghệ tiên tiến

1. HIỆN ĐẠI

Bền vững

3. XANH

Hệ thống GTVT TP. Đà Nẵng

2. THÂ N THIỆN

Khả năng tiếp cận an toàn, dễ dàng và thuận tiện

-Cao tốc ĐN-QN: 4-6 làn, 25,5m

Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ đối ngoại

- Đường tránh NHV: Đường cao tốc 4 – 6 làn xe

- QL14B: MCN 33m, tương lai phát triển thành trục đường xuyên Á

- QL14G: Đường liên khu vực MCN > 25m (trong đô thị), đường cấp 3 với 2 làn xe (ngoài đô thị).

Đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi Đường tránh Nam Hải Vân Đường QL14B Đường QL1A Đường QL14G

Quy hoạch mạng lưới đường sắt

Đường sắt quốc gia hiện tại

1

Đường sắt quốc gia quy theo quyết định hoạch ngày 1436/QĐ-TTg 10/9/2009 Đường sắt cao tốc

3

G

Ga Kim Liên quy hoạch

Ga ĐN hiện tại

G

Di dời ga Đà Nẵng

G

Ga ĐN quy hoạch

ra khỏi Trung tâm

thành phố (quy mô

nhà ga mới 55ha, xây

dựng 20km đoạn

tuyến mới).

Định hướng quy hoạch cảng biển Đà Nẵng

Cảng Tiên Sa

Cảng Liên Chiểu

Giai đoạn 2012-2020: - Tiếp tục khai thác cảng hàng hóa ở cấp hiện trạng. - Phát triển khu bến du lịch tùy nhu cầu thực tế. Giai đoạn 2020-2030: - Nghiên cứu xây dựng hỗ trợ cho khu bến Tiên Sa.

Giai đoạn 2012-2020: - Bến container chuyên dụng, 7,5 triệu tấn/năm. - Xây mới bến cập tàu và nhà ga hành khách, tiếp nhận tàu cỡ lớn Giai đoạn 2020-2030: - Kéo dài bến, tiếp nhận tàu container 50.000DWT. - Sản lượng thông qua 8,5 triệu tấn/năm

Định hướng quy hoạch cảng biển Đà Nẵng

Cảng Sơn Trà Giai đoạn 2012-2020: Xây mới 03 bến (01 bến hàng tổng hợp cho tàu 10.000DWT, 01 bến tàu dầu 10.000DWT và 01 bến LPG cho tàu đến 5.000DWT). Giai đoạn 2020-2030: - Xây mới 01 bến hàng tổng hợp cho tàu 10.000DWT.

Quy hoạch phát triển Cảng Sơn Trà

Khu bến Sông Hàn Giai đoạn 2012-2020: Xây mới ga hành khách và chuyển đổi thành khu bến khách nội địa. 2020-2030 Duy trì vai trò khu bến khách nội địa.

Quy hoạch cảng hàng không, sân bay

a) Sân bay quốc tế Đà Nẵng

- Kéo dài đường cất hạ cánh, nâng cấp sân đỗ máy bay đáp ứng 27 vị trí đỗ.

- Nhà ga hành khách tiếp nhận 6 triệu lượt HK/năm, 200.000 tấn hàng hóa/năm. Định hướng mở rộng nhà ga đạt mức 10 triệu lượt HK/năm và 1 triệu tấn hàng hoá/năm (2030).

- Đến 2050, được nâng cấp và chuyển thành sân bay dân dụng thuần tuý.

b) Sân bay Nước Mặn:

Được chuyển đổi thành sân bay taxi trực thăng phục vụ du lịch, dịch vụ bay mặt đất, máy bay thuỷ phi cơ cho dịch vụ bay biển.

Quy hoạch mạng lưới đường thủy nội địa

- Quy hoạch một số vị trí bến bãi phục vụ vận chuyển, tập kết vật liệu xây dựng. Xoá bỏ hoàn toàn các bến đò ngang trên sông Cu Đê, Vĩnh Điện.

- Nâng cấp một số tuyến đường thuỷ lên cấp V, IV. Nâng cấp Tuyến sông Cu Đê lên cấp IV vừa đảm bảo giao thông thủy phát triển du lịch, vừa tạo cảnh quan cho khu dân cư phát triển dọc sông.

- Xây dựng một số tuyến kè bảo vệ bờ sông Hàn, sông Cu Đê nhằm mục đích bảo vệ bờ sông, tạo cảnh quan cho khu đô thị ven sô ng.

- Xây dựng tuyến du lịch đường thuỷ từ Đà Nẵng đi Hội An theo tuyến sông Hàn - Cẩm Lệ - Cổ Cò chiều dài tuyến khoảng 27km (đoạn trên địa bàn Đà Nẵng dài 8.3km) (đến 2030).

Quy hoạch giao thông tĩnh

42 bãi đỗ xe tập trung, tổng diện tích 50 ha:

- 2012 – 2020: 35 bãi đỗ xe (44 ha).

- 2020 – 2030: 07 bãi đỗ xe (06 ha).

28

Quy hoạch mạng lưới giao thông phi cơ giới

- Cải tạo cầu Nguyễn Văn Trỗi thành cầu đi bộ

- 13 trục đường ưu tiên cho giao thô ng thô sơ (Cải tạo vỉa hè cho người đi bộ, xây dựng khu phố đi bộ, xây dựng làn đường xe đạp, xây dựng tuyến phố chỉ xe đạp và đi bộ…)

29

Định hướng quy hoạch mạng lưới VTHKCC

Phương án được ưu tiên

30

3. Định hướng phát triển giao thông đô thị của thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến

31

Định hướng phát triển giao thông đô thị

Là trung tâm đô thị lớn của khu vực Miền trung và cả nước:

- Một trung tâm giao thông

- Một trung tâm dịch vụ

- Trung tâm văn hóa, giao thông, đào tạo, khoa học, công nghệ cao.

Trong thời gian đến, việc quản lý giao thông đô thị sẽ tập trung vào:

32

1. Hiện đại hóa quản lý giao thông đô thị bằng cách áp dụng hệ thống giao thông thông minh (ITS). 2. Phát triển giao thông vận tải công cộng.

1. Hiện đại hóa quản lý giao thông đô thị bằng cách áp

dụng hệ thống giao thông thông minh (ITS)

 Nâng cấp Trung tâm điều khiển

giao thông

 Nâng cao năng lực hệ thống kiểm

soát giao thông (lắp đặt đèn tín hiệu,

camera quan sát…)

 Ứng dụng hệ thống bãi đỗ xe thông minh

 Cải thiện dịch vụ VTCC thông

qua việc ứng dụng hệ thống công

nghệ thông tin truyền thông.

 Hệ thống vé thông minh cho xe buýt và BRT…

 Hệ thống thu phí điện tử.

33

2. Phát triển giao thông vận tải công cộng

34

Định hướng quy hoạch mạng lưới VTHKCC

Phương án được ưu tiên

D

P3

Metro 1

T1

Tramway 3

T3

Tramway 1

3

2

1

2

P1

1

P2

Tramway 2

2

1

3

3

Metro 2

T2

4

P4

 01 tuyến metro (2 nhánh - 25km), 02 depot (40ha).  03 tuyến xe điện bánh sắt tramway (53,7km), 03 depot (21ha).  04 tuyến xe buýt nhanh BRT (87,9km), 04 depot (2,1ha).  Ngoài ra có 04 tuyến buýt tiêu chuẩn dịch vụ BRT phụ trợ kết nối

D 35

Kế hoạch “Xã hội hóa đầu tư xe buýt”

Hiện tại • 6 tuyến • 116 xe

Cam kết đến 2015 • Tổng cộng 11 tuyến • 160 xe

36

Danang City

Dự án Phát triển bền vững thành phố Đà Nẵng – Hợp phần 2: Phát triển hệ thống xe buýt nhanh BRT

+ R1: Cô ng viên 29/3 – Hội An, 35km. + R2: Cô ng viên 29/3 – Sơn Trà, 13km. + R3: Sân bay Đà Nẵng – Bà Nà, 27km.

37

Quy mô : •01 tuyến BRT chính: từ Khu CN Hòa Khánh – Cao Đẳng Việt Hàn, 23.7 Km. •03 tuyến BRT dịch vụ: •Tổng cộng 216 nhà ga/trạm dừng (50 trên tuyến BRT chính dài 23.8 Km) và 2 ga đầu cuối. •Ứng dụng hệ thống giao thông thông minh (Hệ thống vé thông minh, Thông tin hành khách thời gian thực và tín hiệu ưu tiên). •81 xe buýt ít phát thải. Tổng mức đầu tư: 50.2 triệu đô la, trong đó:  IDA: 41.4 triệu đô la  Đối ứng: 8.8 triệu đô la

Thiết kế nhà ga BRT Thiết kế nhà ga BRT

Nhà ga trung tâm

Nhà ga trên vỉa hè

38 (áp dụng cho đoạn đi chung)

(áp dụng cho đoạn đi làn riêng)

Thiết kế phương tiện và nhà ga BRT

39

Phương tiện BRT

 Xe buýt tiêu chuẩn 12m

 Xe buýt chất lượng cao (Euro 4 hay 5)

 Sàn trung, tiện lợi và an toàn cho người đi bộ khi lên xuống

40

HỆ THỐNG VÉ

 Hệ thống vé tích hợp hoàn toàn, sử

dụng được cho mọi loại phương tiện giao thông công cộng.

 Thẻ/Vé thông minh, các dịch vụ linh

hoạt

41

Cảm ơn quý vị đã theo dõi!

42 42